1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Microsoft Word - So?N Th?O H? Th?Ng Tr?C Nghi?M Kh\341Ch Quan Nhi?U L?A Ch?N Nh?M Ki?M Tra D\341Nh Gi\341 Ch?T Lu?Ng H?C Sinh ? Ph?N 2 C)

17 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Soạn thảo hệ thống trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh
Tác giả Trần Thị Hải
Trường học Trường THPT An Lương
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại giáo trình, đề thi
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 248,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Microsoft Word So?n th?o h? th?ng tr?c nghi?m kh\341ch quan nhi?u l?a ch?n nh?m ki?m tra d\341nh gi\341 ch?t lu?ng h?c sinh ? ph?n 2 c) Trần Thị Hải – GV Trường THPT An Lương Soạn thảo hệ thống trắc[.]

Trang 1

Soạn thảo hệ thống trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm

tra đánh giá chất lượng học sinh ở phần 2 chương VII: Mắt và các dụng cụ quang lớp 11 THPT

Về cấu trúc chương VII gồm các bài sau:

1 Lăng kính

2 Thấu kính mỏng

3 Giải bài tập về hệ thấu kính

4 Mắt

5 Kính lúp

6 Kính hiển vi

7 Kính thiên văn

Mặc dù trong phân phối chương trình hiện nay chưa có bài kiểm tra 45 phút dành riêng cho chương này nhưng em vẫn xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh sau khi học hết chương Toàn bài có tất cả 20 câu hỏi,thời gian làm bài là 45 phút,thang điểm 10,nghĩa là mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm,mỗi câu trả lời sai học sinh được 0 điểm

I Mục tiêu kiểm tra đánh giá

1 Mục tiêu kiến thức

Kiểm tra ba mức độ nhận thức của học sinh: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (tức là xem học sinh đã biết được gì,có thể làm được gì,nghĩ gì,giải quyết được gì) về các vấn đề:

- Công dụng, cấu tạo của lăng kính,thấu kính,kính lúp,kính hiển vi,kính thiên văn

- Các khái niệm của thấu kính

- Cấu tạo của mắt,các tật của mắt và cách sửa

- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính,hệ thấu kính,kính lúp,kính hiển vi,kính thiên văn

- Công thức thấu kính,lăng kính, số bội giác của các dụng cụ quang học

bổ trợ cho mắt

2 Mục tiêu kỹ năng

Kiểm tra xem học sinh có thể làm được gì và giải quyết được gì về:

- Sự tạo ảnh của vật qua thấu kính

- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính,hệ thấu kính,kính lúp,kính hiển vi,kính thiên văn

- Vận dụng thành thạo các công thức về thấu kính,lăng kính,số bội giác của các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để giải các bài tập đơn giản

Trang 2

- Học sinh tự rèn luyện cho mình kỹ năng tính toán,phán đoán,phân tích,tổng hợp

- Học sinh rèn luyện được kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác

3 Mục tiêu về thái độ

- Có thái độ yêu thích môn Vật lý

- Có ý thức liên hệ kiến thức lý thuyết với thực tế

- Học sinh rèn luyện và phát huy tính tự giác,trung thực trong học tập

- Học sinh rèn luyện khả năng suy nghĩ độc lập,sáng tạo và nâng cao ý thức học tập

II Xây dựng bảng ma trận về mối quan hệ giữa nội dung kiến thức và mức độ nhận thức

Trong bảng này em đã sử dụng khái niệm về ba mức độ nhận thức như sau:

1 Nhận biết: nhận biết thông tin,ghi nhớ,tái hiện thông tin khi đưa ra một khái niệm,sự vật,hiện tượng

2 Thông hiểu: hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,sự vật,hiện tượng; giải thích được,chứng minh được,sử dụng các thông tin đã có

3 Vận dụng: trên cơ sở nhận biết,thông hiểu học sinh giải quyết vấn đề

đã đặt ra,biết sử dụng nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào

đó

Trang 3

III Soạn thảo hệ thống câu hỏi

1 Bảng phân bố câu hỏi

2 Hệ thống câu hỏi

Câu 1 :

Một lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n Chiếu một tia tới nằm trong một tiết diện thẳng vào mặt bên dưới góc i1=450 Góc lệch D tia tới so với tia ló là 300 và là góc lệch cực tiểu Chiết suất n của lăng kính bằng

A 1,414 C 1,225

B 0,816 D.0,707

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về các công thức lăng kính

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

1 Lăng kính,các công thức về lăng

kính

15%

2 Thấu kính,công thức thấu kính,sự

tạo ảnh của một vật qua thấu kính

25%

3 Sự tạo ảnh qua hệ hai thấu kính 1 0 1 2

10%

4 Mắt,các tật của mắt và cách khắc

phục

15%

5 Sự tạo ảnh qua kính lúp,số bội

giác của kính lúp

10%

6 Sự tạo ảnh qua kính hiển vi,số bội

giác của kính hiển vi

15%

7 Sự tạo ảnh qua kính thiên văn,số

bội giác của kính thiên văn

15%

40%

7 35%

5 25%

20 100%

Trang 4

- Yêu cầu: thông hiểu

- Phân tích mồi nhử:

• Học sinh nhớ rõ điều kiện để xảy ra góc lệch cực tiểu Dmin khi i1=i2 tức là khi đó r1=r2=r thì tính được r = m 2 300

2

= Sau đó áp dụng đúng

công thức định luật khúc xạ ánh sáng n=sin

sin

i

r =1,414 Vậy phương án đúng

là câu A

• Nếu học sinh tìm được r=300 nhưng áp dụng sai công thức n=sin

sin

r i

thì tính được n=0,707 nên chọn phương án D

0 0

sin 45 sin 30 =1,225 nên sẽ

chọn câu C

• Nếu áp dụng sai,có thể r = m 2 0

60 2

D + i

= ,do đó tính được n=0,816 và chọn phương án B

Câu 2:

Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự f1=1cm,thị kính có tiêu cự

f2=40mm Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 17cm Khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt Đ=25cm Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở

vô cực là

A 7,5 C 75

B 10,63 D 106,3

-Mục đích: kiểm tra kiến thức về số bội giác của kính hiển vi

-Yêu cầu: thông hiểu

-Phân tích mồi nhử:

• Học sinh nắm rõ độ dài quang học δ của kính hiển vi là khoảng cách

từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính: δ=0102-f1

-f2=17-1-4=12cm Sau đó áp dụng đúng công thức số bội giác của kính hiển

vi khi ngắm chừng ở vô cực là G∞=

1 2

D 12.25

75 1.4

f f

δ

= = Do đó sẽ chọn

phương án đúng là C

• Nếu áp dụng đúng các công thức trên nhưng không chú ý tới đơn

vị,rất có thể học sinh sẽ thay f2=40cm vào công thức tính G∞ nên tính được G∞=7,5 và chọn phương án A

• Nếu học sinh nhầm độ dài quang học là khoảng cách giữa vật kính và

thị kính δ=17cm thì tính được G∞=106,3 nên sẽ chọn phương án B

Trang 5

Nếu nhầm δ=17cm và không đổi đơn vị thì tính được G∞=10,63 do đó học sinh sẽ chọn phương án D

Câu 3:

Một vật thật đặt vuông góc với trục chính của một quang cụ Quang cụ nào dưới đây cho ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật?

A Thấu kính phân kỳ C Gương phẳng

B Thấu kính hội tụ D Gương cầu lõm

-Mục đích: kiểm tra kiến thức về đặc điểm ảnh của vật tạo bởi các quang cụ

-Yêu cầu: nhận biết

-Phân tích mồi nhử:

• Học sinh nhớ rõ đặc điểm ảnh của vật tạo bởi các quang cụ Vật thật

qua gương cầu lõm cho ảnh thật,ngược chiều và nhỏ hơn vật Vật thật qua gương phẳng cho ảnh ảo,cùng chiều,bằng vật Vật thật qua thấu kính phân

kỳ cho ảnh ảo,cùng chiều,nhỏ hơn vật Vật thật qua thấu kính hội tụ nếu cho ảnh ảo thì cùng chiều và lớn hơn vật,còn nếu cho ảnh thật thì ngược chiều và

nhỏ hơn vật Như vậy chỉ cần nhớ rõ các đặc điểm trên học sinh sẽ tìm được

phương án đúng là A

• Chắc chắn không có học sinh nào chọn phương án C

• Nếu học sinh chỉ quan tâm tới ảnh nhỏ hơn vật thì sẽ chọn B hoặc D

• Nếu học sinh chỉ quan tâm tới ảnh cùng chiều với vật thì sẽ chọn

phương án B

Câu 4:

Một kính lúp có độ tụ D=+20 diop Một người mắt tốt có khoảng nhìn

rõ từ 25cm đến vô cùng khi dùng kính ngắm chừng ở điểm cực cận thì vật đặt cách kính một khoảng d và số bội giác G của kính là

A 4,16 cm; 6 C 4,16 cm; 5

B 6,25 cm; 4 D 6,25 cm; 5

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về sự tạo ảnh qua kính lúp và số bội giác của kính lúp

- Yêu cầu: thông hiểu

- Phân tích mồi nhử:

• Học sinh hiểu,nắm được các công thức của thấu kính,số bội giác của

kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận và các quy ước về dấu thì tính được f=0,05m=5cm Vì ngắm chừng ở điểm cực cận nên ảnh ảo của vật hiện lên

ở điểm cực cận của mắt d' = −OC c = −25cm nên vật phải đặt cách kính một khoảng

' '

25.5

4,16

25 5

d f d

Trang 6

chừng ở cực cận

' 25 6

4,16

c

d

d

án đúng là A

cm và tính được d=6,25 cm, G=4 nên học sinh sẽ chọn phương án B

5

D G

f

sinh sẽ chọn phương án C hoặc D

Câu 5:

A Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của các vật ở rất xa

B Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn là không đổi

C Kính thiên văn cho ảnh ngược chiều với vật với số bội giác tổng quát 1

2

f

G

d

=

D Trường hợp đặc biệt ngắm chừng ở vô cực số bội giác của kính thiên

2

f G f

=

-Mục đích: kiểm tra kiến thức về cấu tạo,sự tạo ảnh bởi kính thiên văn

và số bội giác của kính thiên văn

-Yêu cầu: nhận biết

-Phân tích mồi nhử:

văn và số bội giác của kính thiên văn thì có thể thấy được khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn là thay đổi được để phù hợp với mắt người quan sát chọn được câu phát biểu cần chọn ở đây là B

2

f G d

Câu 6:

Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh ngược chiều lớn gấp 3 lần vật AB và cách nó 80cm Tiêu cự của thấu kính là

Trang 7

A -30cm C 30cm

B -60cm D.15cm

-Mục đích: kiểm tra kiến thức về các công thức thấu kính và sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính

-Yêu cầu: vận dụng

-Phân tích mồi nhử:

'

d k d

về dấu (ảnh ngược chiều nên là ảnh thật d'>0 và k<0,tức là k = −3) thì xác

'

80

'

f=15cm và chọn phương án đúng là D

• N ếu ngay từ đầu học sinh sử dụng sai quy ước về dấu,tức là k<0 nhưng áp dụng đúng công thức giữa vật và ảnh,nê tính được f=-60cm thì sẽ chọn phương án B

sẽ chọn phương án C

Câu 7:

A Một chùm sáng song song qua thấu kính hội tụ chụm lại ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính hội tụ

B Vật thật qua thấu kính cho ảnh thật thì đó là thấu kính hội tụ

C Vật thật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ thì cho ảnh

ảo lớn hơn vật, cùng chiều vật

D Một tia sáng qua thấu kính hội tụ,sau khi khúc xạ ló ra sau thấu kính

sẽ đi qua tiêu điểm chính

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

- Yêu cầu:nhận biết

- Phân tích mồi nhử:

N ếu nắm rõ đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ và đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ thì học sinh sẽ phát hiện ra được với các tia sáng không song song với quang trục chính tia ló sẽ đi qua tiêu điểm phụ Do đó phương án cần chọn là D Còn nếu không thì học sinh sẽ chọn ngẫu nhiên một trong 4 phương án A,B,C,D

Trang 8

Câu 8

Tia tới vuông góc mặt bên của lăng kính thủy tinh có chiết suất n=1,5

A 29,40 C 64,70

B 38,20 D 68,20

-Mục đích: kiểm tra kiến thức về các công thức lăng kính

-Yêu cầu: vận dụng

-Phân tích mồi nhử:

kính thì i1=00, r1=00do đó D=i2- r2=300 Sau đó áp dụng đúng công thức

1,5sinr2=sin(300+r2)=0,5cosr2+0,866sinr2

=> tanr2=0,788 hay r2=38,20

• N ếu học sinh viết đúng điều kiện sini2=1,5sinr2 nhưng sử dụng sai công thức lượng giác trên thành sin(a+b)=sina.cosb +sinb.cosa thì tính được

r2=64,70 và chọn câu C

Câu 9:

Đặt vật AB cao 2cm trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12cm và cách thấu kính một khoảng d=20cm thì sẽ thu được

A ảnh thật,cùng chiều và cao 3cm

B ảnh thật,ngược chiều và cao 3cm

C ảnh ảo,cùng chiều và cao 3cm

D ảnh thật,ngược chiều và cao 2/3cm

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về các công thức thấu kính,đặc điểm ảnh của vật tạo bởi thấu kính

- Yêu cầu: thông hiểu

- Phân tích mồi nhử:

'

' 30

1,5 0 20

d k d

ngược chiều với vật và cao gấp 1,5 lần vật,tức là cao 3cm Mặt khác ảnh ngược chiều với vật nên là ảnh thật Do đó phương án đúng là B

Trang 9

• N ếu không nắm rõ quy ước về độ phóng đại,k<0 khi ảnh thật ngược chiều với vật,k>0 khi ảnh ảo cùng chiều với vật thì sẽ chọn phương án A hoặc C

3

Câu 10:

Cho thấu kính hội tụ L2 có tiêu cự f2=24 cm và vật AB đặt trên trục

sao cho hai trục chính trùng nhau Vị trí và độ phóng đại k của ảnh sau cùng ' '

2 2

A B

A 4,8 cm; 0,48 C -15 cm; 0,223

B 168 cm; -3,6 D 60 cm; -0,9

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về cách xác định ảnh của một vật tạo bởi

hệ hai thấu kính

- Yêu cầu: vận dụng

- Phân tích mồi nhử:

'

'

d = − cm Xác định được d2 = −l d1' =40cm,tính được '

đó tính được độ phóng đại

1 2

9

10

k k k

học sinh chọn được đáp án đúng là D

d = − cm nhưng sử dụng sai quan hệ giữa khoảng

'

• Tương tự như vậy nếu cho rằng '

d =d − = −l cm thì sẽ tính được

'

d = − cm và độ phóng đại k =0, 225 nên chọn câu C

• Đặc biệt nếu không chú ý tới yếu tố hai kính đặt cách nhau một khoảng l thì sẽ có học sinh cho rằng '

d =d = − cm, do đó '

d = cm và 0,48

k = nên học sinh sẽ chọn phương án A

Trang 10

Câu 11:

Cần phải đặt vật cách thấu kính hội tụ có tiêu cự f=5cm một khoảng bằng bao nhiêu để thu được ảnh thật có độ lớn gấp 5 lần vật?

A 4cm C 6cm

B 20cm D.30cm

-Mục đích: kiểm tra các công thức về thấu kính

-Yêu cầu: thông hiểu

-Phân tích mồi nhử:

• Học sinh áp dụng công thức độ phóng đại

'

5 0

d k d

= = − < (vì ảnh thật) thì xác định được d =5d Sau đó áp dụng công thức thấu kính '

'

f = d +d tìm được khoảng cách từ vật đến thấu kính là d=6cm và chọn

phương án đúng là C

• N ếu không nắm vững quy ước về dấu rất có thể học sinh lấy k=5 nên

'

5

d = − d do đó d=4cm và chọn phương án A

• N ếu viết sai công thức độ phóng đại thành k d' 5

d

= = − dẫn đến

'

d =1

5d => d=30cm và chọn phương án B

• N ếu sai công thức độ phóng đại và sai cả quy ước dấu k d' 5

d

= = thì tính được d=20cm do đó học sinh sẽ chọn phương án D

Câu 12:

Một hệ quang học gồm hai thấu kính mỏng có tiêu cự lần lượt là f1 và f2 đặt đồng trục ghép sát nhau Công thức xác định tiêu cự f và độ tụ D của quang hệ này là

A f= f1+f2, D=D1 +D2 C

= + , D=D1 D2

B

f = f + f , D=D1 +D2 D f= f1.f2 , D=D1 D2

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về đặc điểm của hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát

- Yêu cầu:nhận biết

- Phân tích mồi nhử:

• Học sinh chỉ cần nhớ mọt cách đầy đủ sự tạo ảnh qua hệ này và công thức về thấu kính là có thể chọn phương án đúng là B

Trang 11

• N ếu nhớ không chính xác thì sẽ chọn phương án A,C hoặc D

Câu 13:

Một người cận thị chỉ nhìn rõ vật cách mắt từ 10cm đến 50cm Để có thể nhìn được các vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết thì người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu,khi đấy khoảng thấy rõ gần nhất cách mắt một khoảng bằng bao nhiêu? Kính đeo sát mắt

A 2diop; 8,3cm C -2diop; -8,3cm

B -2diop; 12,5cm D 2diop; 12,5cm

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về các tật của mắt và cách sửa

- Yêu cầu: vận dụng

- Phân tích mồi nhử:

• Học sinh hiểu được cách sửa tật cận thị và biết được khi quan sát các vật ở rất xa thì d=∞,khi đó 1 1 1' 1 1'

f = d + d = +d

∞ nên tiêu cự của kính cần đeo f=d'=-0Cv=-50cm => độ tụ của kính D= 1 2

f = − diop Mặt khác khi quan sát vật ở gần mắt nhất thì ảnh của vật phải hiện lên ở điểm cực cận của mắt

d = −OC = − cm do đó khoảng cách nhìn rõ nhất cách mắt

'

'

10.( 50)

12,5

10 50

k

k

d f

d

d f

• N ếu học sinh tính ra được D= 1 2

f = − diop nhưng lại quên mất rằng khi đeo kính này vào ảnh của vật lúc đó là ảo,học sinh sẽ lấy ngay d' =10cm

nên tính ra khoảng nhìn rõ gần mắt nhất lúc này là d = −8,33cm và chọn phương án C

• Thậm chí nếu ngay từ đầu học sinh nhầm f=d'

=0Cv=50cm thì sẽ dẫn đến kết quả D=2 diop và d =8,33cm nên chọn phương án A

Câu 14:

Một người viễn thị nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 40cm Tính độ

tụ của kính cần đeo để có thể nhìn được vật gần nhất cách mắt 25cm

A 1,5diop C 6,67diop

B -2,5diop D -1,5diop

- Mục đích: kiểm tra kiến thức về các tật của mắt và cách sửa

- Yêu cầu: thông hiểu

- Phân tích mồi nhử:

• Học sinh nắm vững nguyên tắc khi nhìn vật ở gần mắt nhất cách mắt 25cm thì ảnh ảo phải ở điểm cực cận của mắt d = −' 40cm do đó tiêu cự của

Ngày đăng: 20/01/2023, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm