1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc

54 506 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Đức Toàn
Người hướng dẫn T.S. Trương Đức Lực
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.Tự chuyển mình và thay đổi hoàn toàn để thích nghi được với môi trường và không ngừng phát triển đó là một quy luật tất yếu đối với doanh nghiệp khi bước chân vào nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, để làm được điều đó thì đòi hỏi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thu được lợi nhuận Lợi nhuận đã trở thành nền tảng cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp, lợi nhuận được coi là một tiêu chí quan trọng,

và là mục tiêu cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới.Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị, đảm bảo khả năng thanh toán và tạo nguồn tích luỹ quan trọng cho nền kinh tế Có lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ có khả năng chiếm lĩnh thị trường, đánh bại các đối thủ cạnh tranh và khẳng định được vị trí của mình Vì vậy có thể khẳng định, lợi nhuận

có vai trò rất quan trọng đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh, nó đã và đang trở thành mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường

Xuất phát từ vai trò cũng như ý nghĩa to lớn của lợi nhuận trong doanh

nghiệp, nên trong quá trình thực tập em đã chọn đề tài “Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc” cho

chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá của mình

Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm ba chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng

Đan-Vĩnh Phúc

Chương II: Thực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH gốm xây dựng

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GỐM XÂY DỰNG

HOÀNG ĐAN-VĨNH PHÚC

1.1 Thông tin chung về Công ty

Nằm trên tỉnh Vĩnh Phúc công ty TNHH Gốm Xây Dựng Hoàng Đan là công ty TNHH được thành lập theo Giấy phép kinh doanh lần đầu số

1902001123 ngày 22 tháng 11 năm 2001 Giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 22 tháng 11 năm 2001

- Địa chỉ trụ sở chính: xóm Bắc, xã Hoàng Đan, Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc

1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty

Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh lần đầu số 1902001123 ngày 22 tháng 11 năm 2001, ban đầu nguồn vốn còn hạn hẹp, chỉ thi công các công trình dân dụng đến cấp

4 không quá 3 tầng, thi công công trình thủy lợi nhỏ Tuy nhiên với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty và sự năng động sáng tạo của ban giám đốc Công ty, công ty đã nhận và thi công hoàn thành xuất sắc các hợp đồng mà chủ đầu tư giao Công ty dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc đặc biệt

là giám đốc đại diện theo pháp luật của Công ty ông: Nguyễn Văn Đức đã có rất nhiều kinh nghiệm trong thi công xây dựng công trình lớn nhỏ trong và

Trang 4

ngoài tỉnh Nắm bắt được tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh đang phát triển, cơ sở vật chất còn thiếu thốn Công ty đã mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất, đầu tư máy móc trang thiệt bị đặc biệt là đầu tư nguồn nhân lực dồi dào, cán bộ kỹ thuật Công ty là những kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, năng động sáng tạo và

có nhiều kinh nghiệp trong chỉ đạo thi công

Sau 07 năm hình thành và phát triển công ty đã từng bước trưởng thành, từng bước mở rộng địa bàn hoạt động và ngành nghề kinh doanh cụ thể từ chỗ chỉ thi công các công trình xây dựng nhỏ lẻ trên địa bàn huyện Tam Dương nay đã mở rộng ra các ngành nghề khác như Xây dựng công trình dân dụng cao tầng, hồ chứa nước, đường giao thông Đã từng thi công các công trình nhà lớp học, trụ sở UBND các xã: Xây dựng Trường THPT bán công Vĩnh Tường (Nhà lớp học đa năng + nhà lớp học 2 tầng và các công trình phụ trợ: Nhà lớp học đa năng trường THCS xã Thổ Tang, Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS xã Thổ Tang; trường mầm non thôn Nam Cường – Trúc lâm

xã Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường…đã để lại rất nhiều ấn tượng cũng nhu uy tín đối với chủ đầu tư

Đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng nhiều và cố trình độ Hiện nay công ty có: 02 kỹ sư xây dựng có trên 5 năm kinh nghiệm, 01 kỹ sư thủy lợi trên 5 năm kinh nghiệm, 02 kỹ sư giao thông trên 5 năm kinh nghiệm và đến

5 kỹ thuật viên chuyên ngành cùng đội ngủ công nhân lành nghề từng tham gia thi công các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi lớn và nhỏ đạt chất lượng cao Ngoài ra công ty còn trang bị đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ thi công cụ thể như hệ thống tổ hợp máy đào, máy ủi, san gạt, máy lu, ô tô vận chuyển cùng rất nhiều các loại máy lớn nhỏ khác để phục vụ công tác thi công

Trang 5

Công ty thường xuyên cho các cán bộ của công ty đi tập huấn nghiệp vụ

và các thông tư hướng dẫn của chính phủ ví dụ như: lớp giám sát thi công, tập huấn về đấu thầu, tập huấn về quản lý dự án nhằm đào tạo cho cán bộ công nhân viên nắm bắt được những cải cách mới nhất trong hoạt dộng xây dựng, ngoài ra công ty cũng đầu tư trang thiết bị máy tính xách tay, máy in, và các phần mềm trợ giúp cho Phòng kỹ thuật chủ động trong công tác đấu thầu.Cho đến nay công ty đã có thể khẳng định được năng lực của mình, có đầy đủ năng lực kinh nghiệm, nguồn lực để có thể tham gia đấu thầu và thi công các công trình lớn trong và ngoài tỉnh

1.3 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty

- Sản xuất gạch tuynel, xây dựng công trình dân dụng

- Xây dựng công trình cồng nghiệp, xây dựng công trình giao thông

- Xây dựng công trình thủy lợi, mua bán xăng dầu

- Mua bán khí hóa lỏng gas, vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe ô tô

- San nền khu công nghiệp, xây dựng hạ tầng khu đô thị, khu dân cư

- Thi công tường Pentonit, khoan phụt vữa và sử lý gia cố nền móng

- San lấp mặt bằng và chống thấm các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xử lý các công trình xây dựng bị lún, nghiêng, phụt vữa bê tông dầm mái bằng

Trang 6

1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty.

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty Giám đốc công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện đường lối chính sách, định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực kinh tế, tài chính, tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật: Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công tác: xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý khai thác hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý kỹ

Đội xây

P Hành chính

Đội xây lắp hè rãnh

Trang 7

thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, bảo vệ môi trường; quản lý các định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác về lập hồ sơ thầu; kiểm tra, giám sát các đơn vị thi công về tiến độ thi công công trình, đảm bảo về kỹ thuật, chất lượng và thời gian theo hợp đồng đã ký kết; kết hợp cùng các đơn vị thi công tổ chức công tác nghiệm thu bàn giao công trình, lập

hồ sơ thanh quyết toán công trình với chủ đầu tư Tổ chức kiểm tra hồ sơ và các chỉ tiêu kế hoạch để vạch ra phương an thi công tối ưu nhất vừa đảm bảo thiết kế, đồng thời đảm bảo an toàn trong thi công Giám sát thi công và nghiệm thu các công trình về mặt kỹ thuật Thanh quyết toán về khối lượng

và lập hồ sơ hoàn thành công trình

Phòng Kế toán: Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính kế toán trên phạm vi toàn Công ty; chấp hành thực hiện đầy đủ theo đúng các chế độ

và quy định của nhà nước trong quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp; tổ chức, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công ty trong sản xuất kinh doanh; kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằng việc thu nhận, xử lý kịp thời, chính xác các nghiệp

vụ kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức công tác

kế toán theo chuẩn mực kế toán VN do bộ Tài chính ban hành; lập các báo cáo quyết toán tài chính quý, năm theo quy định của Nhà nước và của Công ty; tổ chức công tác kiểm kê tài sản, nguồn vốn theo định kỳ; tổ chức và quản

lý các nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư của Công ty;

Phòng Tổ chức Hành chính: Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công tác: tổ chức bộ máy, cán bộ; tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng,

kỷ luật; kiểm tra an toàn - bảo hộ lao động, thực hiện chế độ chính sách với người lao động; quản trị hành chính Văn phòng Công ty…

Trang 8

Các đội thi công: Thực hiện các hoạt động xây lắp, sản xuất từ giai đoạn chuẩn bị đến kết thúc nghiệm thu bàn giao và thanh quyết toán công trình; bảo hành công trình theo quy định giao nhiệm vụ, hợp đồng giao khoán giữa công ty và đơn vị thi công.

Các đội thi công có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lượng công viêc( do ban chỉ huy công trường chỉ đạo) thi công bảo đảm đúng quy trình quy phạm, tiến độ đã đặt ra cũng như đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn lao động

1 4.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ

- Sản phẩm chủ yếu: gạch tuynel, các công trình thủy lợi, nhà cửa…

- Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp:

Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ thi công cầu

Đóng bờ vây ngăn nước hoặc đóng ván cọc thép ngăn nước

Đóng cọc móng mố trụ cầu bê tông

Đổ bê tông móng trụ cầu

Lắp dàn cầuDọn sạch lòng sông, thông thuyền, đổ mặt cầu

Làm đường lên cầu, cọc tiêu, biển bảo, son cầu, rãnh nước, đèn

Thử tải trọng cầu và hoàn thiện bàn giao

Trang 9

Sơ đồ 02:Quy trình công nghệ thi công các công trình dân dụng

Sơ đồ 03: Quy trình công nghệ đúc cọc, dầm.

Nhìn chung, quá trình sản xuất các loại sản phẩm của công ty tương đối hiện đại, cơ giới hoá cao, quy trình công nghệ khép kín nên sản phẩm đạt chất lượng tốt, chiếm được lòng tin của khách hàng, thị phần mở rộng Các công trình trước khi triển khai thi công đều phải có các biện pháp tổ chức thi công tôi ưu, nhằm hạ giá thành, đảm bảo dễ thi công, an toàn lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất

Công ty luôn áp dụng công nghệ tiên tiến và những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đảm bảo chất lượng, đảm bảo tiến độ

1.4.3 Đặc điểm của thị trường khách hàng

Khách hàng của công ty bao gồm các tổ chức và cá nhân, cơ quan Nhà nước và các công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh và các vùng phụ cận, các

Nhận mặt bằng

thi công

Thi công móng Đổ cột, dầm sàn,

xây tường tầng 1

Đổ cột dầm tầng 2

Hoàn thiện

sân cổng

Hoàn thiện phần xây lắp

Thi công sàn mái

Nguyên

vật liệu

Gia công cốt thép

Lắp máy

Đổ

bê tông Bảo dưỡng

Thành phẩm

Trang 10

công trình do Nhà nước đầu tư Trong những năm tới công ty còn tiếp tục mở rộng thị trường ra các tỉnh khác trong cả nước.

Ngày nay, thị trường xây dựng rất rộng, tốc độ phát triển nhanh, một mặt

đã mở ra cơ hội lớn cho công ty trong việc tìm kiếm các công trình để đấu thầu, mặt khác với sự cạnh tranh khốc liệt của ngành XD cũng đang là thách thức đối với công ty Vì thế, công ty cần phải xác định đúng đắn được thị trường và khách hàng của mình; cần phải tìm hiểu những thông tin, năng lực của các đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra bước đi đúng đắn và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.4.4 Đặc điểm về công nghệ và trang thiết bị

Năng lực máy móc thiết bị là yếu tố quyết định đến phương pháp tổ chức thi công trên công trường, vì vậy nó có ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác đấu thầu Nếu có máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu tư, có thể tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu và khả năng thắng thầu sẽ cao hơn Đầu tư cho máy móc thiết bị cũng đồng nghĩa với tăng năng lực nhà thầu và xác suất trúng thầu sẽ cao hơn, ngược lại một công ty nếu năng lực máy móc thiết bị thấp thì khả năng thắng thầu trong đấu thầu sẽ không cao và hiệu quả công tác đấu thầu thấp

Trang 11

Bảng 1: Máy móc và Thiết bị của công ty năm 2008

STT TÊN MÁY MÓC

THIẾT BỊ

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

CÔNG SUẤT

NƯỚC SẢN XUẤT

6 Máy trộn bê tông cái 04 150L Việt Nam + TQ

8 Giàn giáo, cốt pha Bộ 04 1000m2 Việt Nam

Thống kê về năng lực trang thiết bị của công ty cho ta thấy tuy máy móc còn thiếu so với nhu cầu thực tế nhưng rất đồng bộ đa dạng về chủng loại nên đây là điều kiện làm tăng năng lực thực tế của công trình, tăng uy tín của công

ty, đồng thời đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng về xây dựng công trình có chất lượng tốt, bền vững góp phần làm tăng ưu thế cạnh tranh trong lĩnh vực xây lắp, đặc biệt là trong công tác đấu thầu

1.4.5 Đặc điểm nguồn nhân lực

Nhân lực là yếu tố thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu về kỹ thuật thi công công trình cũng như tiến độ thi công Nhân lực có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công tác đấu thầu vì trong hồ sơ mời thầu bao giờ nhà thầu cũng

Trang 12

phải nêu năng lực nhân lực của mình Vì vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ tác dụng tốt tới hiệu quả đấu thầu năng lực nhân lực của công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan được thể hiện trong bảng:.

Bảng 2: Trình độ chuyên môn của công nhân viên

cán bộ kỹ thuật của công ty năm 2008

Ngành nghề chuyên

I/ Kỹ sư

II/ Trung cấp công

XÂY DỰNG HOÀNG ĐAN_VĨNH PHÚC

2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty

Được thành lập từ năm 2001, tính đến nay đã được 7 năm, sau những vướng mắc ban đầu, hiện tại hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã dần đi vào ổn định Đặc biệt trong 3 năm trở lại đây tình hình tài chính của Công ty đã được cải thiện và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai, để

Trang 13

thấy rõ điều này chúng ta sẽ phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn

và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng

Đan_Vĩnh Phúc trong 3 năm qua.

2.1.1 Phân tích về tài sản của Công ty

Bảng 3: Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm gần đây

Số tiền

Cơ cấu (%)

Số tiền

Cơ cấu (%) 1.Tổng số vốn

- Vốn cố định

- Vốn lưu động

7.120.655.000 4.330.479.000 2.790.158.000

100 67,47 32,53

6.971.119.000 4.703.560.000 2.267.559.000

100 67,47 32,53

9.005.360.000 5.940.421.000 3.064.939.000

100 65,97 34,03

Năm 2008 là một năm đánh dấu những biến động lớn về tình hình kinh

tế thế giới và trong nước Nhiều doanh nghiệp trong nước, trong đó không ít

Trang 14

doanh nghiệp xây lắp, đã gặp phải những khó khăn trong hoạt động SXKD của mình, đặc biệt là về tài chính Năm 2008, Công ty cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ khó khăn chung của nền kinh tế 8 tháng đầu năm chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, giá cả đầu vào của khối ngành xây dựng tăng mạnh Các ngân hàng và tổ chức tín dụng trong nước đều thắt chặt cơ chế cho vay Để khắc phục khó khăn Công ty đã có những cố gắng như: biết kết hợp hiệu quả công tác giữa thi công và công, nghiệm thu, thanh quyết toán để rút ngắn quá trình thu hồi vốn; Công ty áp dụng biện pháp ký hợp đồng giữ giá với các nhà cung ứng vật tư , kịp thời xin điều chỉnh giá với các Chủ đầu tư, vì vậy Công ty ít

bị ảnh hưởng bởi biến động của giá vật liệu xây dựng; giữ được chủ động về tài chính, ít phụ thuộc vốn từ các tổ chức tín dụng, giúp cho hoạt động của Công ty được ổn định

Thông thường, các doanh nghiệp mong muốn có một cơ cấu tài sản tối

ưu Cơ cấu tài sản phản ánh cứ dành một đồng đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư dài hạn thì dành ra bao nhiêu đồng đầu tư vào tài sản lưu động và đầu

2.Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ 32.53 32.56 34.03

3.Cơ cấu tài sản [=(2)/(1)] 4.82 4.82 5.16

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Xem xét sơ bộ cơ cấu tài sản của Hoàng Đan, ta nhận thấy TSLĐ và đầu

tư ngắn hạn có tỷ trọng nhỏ hơn TSCĐ và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản,

Trang 15

đó là do đặc điểm sản phẩm sản xuất thi công của Công ty có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, hơn nữa do địa điểm thi công nằm tập trung không rải rác, nên để thi công công trình, Công ty thường không phải thuê máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ thi công trình, do đó Công ty phải đầu tư lượng vốn kinh doanh lớn vào việc trang bị, mua sắm tài sản cố định.

2.1.2 Phân tích về nguồn vốn của Công ty

Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động từ bên ngoài (hay nợ phải trả), để hiểu rõ về nguồn vốn

và cơ cấu nguồn vốn của Hoàng Đan, chúng ta phân tích bảng 5

Trang 16

Bảng 5: Nguồn vốn của Công ty

đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) 1.Nợ phải trả 4.494.251 4.155.581 5.746.800 -338.670 -7.54 1.591.219 38.29 2.Nguồn vốn

Trong năm 2008, nguồn vốn chủ sở hữu cũng được bổ sung, tăng 443.022.000đ (=3.258.560.000đ – 2.815.538.000đ) tỷ lệ tương đối là 15.73%

đó là do các quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đều tăng so với năm 2007.Nợ phải trả của công ty cũng tăng lên đáng kể 1.591.219.000 tương ứng với 38.29% nguyên nhân là do trong năm 2008 này công ty đã tập trung vào nhận các công trình với giá trị lớn, vốn vay ngân hàng nhiều

Để đạt tối đa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp không chỉ cần có một cơ cấu tài sản tối ưu mà còn cần có cơ cấu nguồn vốn hợp lý.Tuy nhiên rất khó xác định được cơ cấu nguồn vốn như thế nào là tối

ưu nhất, bởi kết cấu nguồn vốn, tỷ trọng các loại vốn luôn thay đổi, luôn bị phá vỡ do tình hình sản xuất, đầu tư của doanh nghiệp Xác định được cơ cấu

Trang 17

nguồn vốn để biết bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, mấy đồng vốn chủ sở hữu (CSH)

Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn = 1 – Hệ số nguồn vốn CSH

Hệ số nguồn vốn CSH = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn = 1 – Hệ số nợ = Hệ số tự tài trợ

Tại Hoàng Đan, kết quả hai chỉ tiêu này được phản ánh thông qua bảng 06

Bảng 06: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Đơn vị: đồng

1.Nợ phải trả 4.494.251.000 4.155.581.000 5.746.800.000 2.Nguồn vốn chủ sở hữu 2.626.404.000 2.815.538.000 3.258.560.000 3.Tổng nguồn vốn 7.120.655.000 6.971.119.000 9.005.360.000

lý Công ty có xu hướng giảm đầu tư vào mua sắm trang bị tài sản cố định, kinh doanh bằng nguồn vốn chủ sở hữu trong năm 2007 bởi hệ số tự tài trợ của Công ty ngày càng tăng, từ 36.882% vào năm 2006 đã lên tới 40.39% vào năm 2007 nhưng lại giảm xuống còn 36.18% vào năm 2008 Như vậy, có nghĩa là Công ty đã có những biện pháp và kế hoạch kinh doanh hợp lý phù hợp với tình hình thị trường

2.1.3 Phân tích về kết quả sản xuất kinh doanh của Cômg ty

Bảng 7: Kết quả kinh doanh

Trang 18

Đơn vị: 1.000đ

So sánh (08/07)

Chênh lệch

2 2 Tổng doanh thu 18.500.00

0

20.195.95

01.695.950 +9,17

6 6 Nộp ngân sách 180.000 216.168 +36.168 +20,09

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Ta thấy rằng trong năm 2008, tuy sản lượng thực hiện giảm 115.728.000 tương ứng giảm 0,58% nhưng tổng doanh thu tăng 1.695.950.00 tương ứng với 9,17% Đó là vì Công ty tập trung thi công các công trình lớn, trọng điểm , thêm nữa là do chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng giảm điều đó cho thấy trong năm 2008 công ty đã dần chú ý tới khâu quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận của công ty cũng đã thực hiện vượt kế hoạch đề ra tăng 46.365.500 tương ứng tăng 18.54% so với kế hoạch đề ra Tương ương với điều này khoản nộp vào ngân sách nhà nước cũng tăng cụ thể: kế hoạch đề ra

là 180.000 nghìn đồng nhưng thực tế công ty đã thực hiện được 216.168 nghìn đồng nộp vào ngân sách tăng 20.09%

2.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của của Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc.

Trang 19

Tỷ suất lợi nhuận (doanh lợi) chính là các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm, bởi chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Tỷ suất lợi nhuận là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.

Để đánh giá xem công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan kinh doanh

có hiệu quả hay không chúng ta cùng phân tích các chỉ tiêu sinh lời của Công

ty trong các năm 2007, 2008

Bảng 8: Tỷ suất lợi nhuận của công ty

Hệ số lợi nhuận doanh thu

Hệ só lợi nhuận trên tổng tài sản

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

(Nguồn: Phòng Kế toán)

2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu mà Công ty thực hiện kinh doanh trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận Vì các nhà quản lý tài chính chỉ quan tâm đến lợi nhuận sau thuế nên khi phân tích chúng ta chỉ tính

tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần

Tại công ty TNHH gôm xây dựng Hoàng Đan Vĩnh Phúc tỷ suất này đạt được như sau:

Năm 2007 =250.000/18.500.000*100=1,35%

Năm 2008 =296.356/20.195.950*100=1.47%

Điều này có nghĩa là bình quân trong 100 đồng doanh thu thuần mà

Trang 20

Công ty thực hiện kinh doanh có 1,35đ; 1,47đ lợi nhuận sau thuế lần lượt vào các năm 2007, 2008 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2008 tăng

so với năm 2007 là bởi vì chi phi bán hàng không thay đổi nhiều còn chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 19,14% (=(456.023 – 563.956)/563.956*100) do

đó làm cho tổng chi phí giảm, giá thành toàn bộ sản phẩm giảm, kết quả là lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng 0,12đ so với năm 2007

2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) chia cho tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này dùng để đo tỷ suất sinh lời của tài sản

Tại công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan Vĩnh phúc ta có tỷ suất này như sau:

Năm 2007 =395.833/6.971.119*100=5,68%

Năm 2008 = 474.141/9.005.360*100=5,27%

Điều này có nghĩa là cứ đưa bình quân 100đ giá trị tài sản vào sử dụng thì Công ty sẽ thu được lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 5,68 đồng, 5,27 đồng lần lượt vào các năm 2007,2008 Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân giảm 0,41% so với năm 2007, chứng tỏ Công ty đã không

sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị xây dựng, chưa tận dụng tối đa công suất của tài sản vì vậy mà giá trị sinh lời do tài sản tạo ra đã không có sự tăng trưởng rõ rệt

2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Đây là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của đồng vốn, chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế chia cho vốn kinh doanh bình quân Tuy nhiên cũng giống như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, nhà quản trị tài chính thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi

Trang 21

nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, bởi lẽ chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận còn lại của Công ty (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân 100 đồng vốn kinh doanh.

Từ bảng 06, ta thấy tỷ suất này qua các năm 2007, 2008 tại công ty lần lượt là 3,59%, 3,3%, Như vậy nghĩa là trong hai năm Công ty sử dụng 100 đồng vốn kinh doanh bình quân đã tạo ra được 3,59 đồng, 3,3 đồng lợi nhuận sau thuế lần lượt vào các năm

Để phân tích rõ hơn tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh ta biến đổi công thức như sau :

TSLN sau thuế vốn kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân

TSLN sau thuế vốn kinh doanh = {Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần}* {Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân}

TSLN sau thuế vốn kinh doanh = TSLN sau thuế trên doanh thu * Vòng quay vốn kinh doanh.

áp dụng vào Hoàng Đan ta có:

Tương tự như vậy năm 2008 có

TSLN sau thuế vốn kinh doanh = 1,47% * 2,24 vòng = 3,29%

Điều này chứng tỏ năm 2008 tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh giảm 0,29% so với năm 2007, bởi vì Công ty đã bỏ ra một lượng vốn kinh doanh nhiều hơn, doanh thu được tạo ra cũng nhiều hơn năm 2007 nhưng do

Trang 22

tốc độ tăng của chi phí kinh doanh lớn hơn nên lợi nhuận sau thuế của Công

ty vẫn tăng Cụ thể là sử dụng bình quân 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra được 224 đồng doanh thu, nhưng trong 100 đồng doanh thu có đến 1,47 đồng lợi nhuận sau thuế

2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Mục tiêu hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là tạo ra lợi nhuận ròng lớn cho các chủ nhân của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu (hay còn gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu) là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế *100 / Vốn CSH bình quân

Tại công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan Vĩnh Phúc, trong các kỳ kinh doanh tỷ suất này đạt được như sau:

Năm 2007=250.000/2.815.538*100=8,88%

Năm 2008=296.356/3.258.560*100=9,09%

Như vậy có nghĩa là, 100 đồng vốn mà chủ sở hữu Công ty bỏ vào kinh doanh mang lại 8,88 đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2007 và sau đó chỉ tiêu này tăng nhẹ vào năm 2008 là 9,09 đồng Mặc dù kết quả kinh doanh của toàn Công ty trong năm 2008 đã đạt được là rất đáng khen, nhiều chỉ tiêu có sự tăng trưởng khá cao, song điều này không làm chủ Công ty hài lòng bởi vì họ không đạt được tối đa lợi ích

Chú ý rằng người ta có thể phân tích nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao hay thấp

Nếu gọi: P là lợi nhuận sau thuế, C là vốn chủ sở hữu bình quân, V là vốn vay bình quân, T là tổng vốn kinh doanh bình quân (T = C + V), Hv là hệ

số nợ →Hv = V/ T

Trang 23

Pt là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh→Pt = P/ T

Pc là tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu→Pc = P/ C

Ta có Pc = P/ C = P / (T – V) = Pt / ( 1 – Hv)

Pc = TSLN sau thuế trên doanh thu * Vòng quay toàn bộ vốn /(1 – Hv)

Tại công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan Vĩnh phúc chỉ tiêu này vào năm 2007 năm 2008 như sau:

Năm 2007 TSLN vốn chủ sở hữu ( Pc) = 1.35% * 2.65 vòng * 1/(1-59.61%) = 8.85%

Năm 2008 TSLN vốn chủ sở hữu (Pc) = 1.47% * 2,24 vòng *1/(1-63,82%)=9.1%

Ta thấy TSLN vốn chủ sở hữu năm 2008 cao hơn năm 2007 là 0.25% Như vậy nghĩa là, trong năm 2008, 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào kinh doanh mang lại 9.1 đồng lợi nhuận sau thuế là do các nhân tố sau:+ Trong 100 đồng vốn kinh doanh bình quân có 63,82 đồng hình thành

2.3.1 Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của Công ty

Trong ngành xây dựng, lợi nhuận là thu nhập của Công ty ở phần vượt quá chi phí của nó Vì chi phí theo ý nghĩa kinh tế bao gồm một sự quay vòng bình thường về vốn và về khả năng thầu khoán, có nghĩa là sự quay vòng đủ

để giữ được đồng vốn và người chủ thầu khoán trong ngành xây dựng Bởi vậy, theo quan điểm của các nhà kinh tế thì Công ty vẫn có thể tiến hành kinh doanh sản xuất xây dựng không có lợi nhuận (mặc dù quan điểm này không được các nhà kế toán chấp nhận)

Trang 24

Để có được thành công trong kinh doanh, công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan Vĩnh Phúc phải thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, xem xét chỉ tiêu nào có thể hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, chỉ tiêu nào sẽ không thực hiện được vào cuối kỳ kinh doanh Nhờ có những biện pháp điều chỉnh kịp thời nên trong năm 2008 Công ty đã đạt được sự tăng trưởng khá cao Từ bảng 05: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty ta thấy, so với tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ báo cáo (năm 2007) thì tổng lợi nhuận trước thuế

năm 2008 tăng 61.808.333 đồng về số tuyệt đối tương ứng với tốc độ tăng 18,54% về số tương đối, do đó lợi nhuận ròng của Công ty (sau khi đã nộp thuế thu nhập) cũng tăng 46.365.500đồng (=296.356.500 -250.000.000) Như vậy, là hoạt động sản xuất kinh doanh của Hoàng Đan trong năm 2008

đã đạt hiệu quả cao Để thấy rõ sự tăng trưởng của Công ty, cần phải phân tích những nhân tố tác động đến tình hình biến động của tổng lợi nhuận

2.3.2 Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng lợi nhuận

Ta có công thức sau:

Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận từ hoạt động khác

Căn cứ vào công thức xác định tổng lợi nhuận như trên, chúng ta thấy tổng lợi nhuận chịu ảnh hưởng của ba nhân tố:

t Một là, lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đây chính

là lãi hoặc lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ trong kỳ kinh doanh của Công ty Có thể nói bộ phận lợi nhuận hay lỗ này mang tính chất quyết định đến tổng lợi nhuận của Công ty và ảnh hưởng của nhân tố này tới sự biến động của tổng lợi nhuận được tính

Trang 25

bằng số chênh lệch lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ phân tích so với kỳ gốc.

p Hai là, lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động tài chính Hoạt động tài chính

là những hoạt động liên quan đến đầu tư tài chính và các hoạt động liên quan đến vốn Trong Công ty hoạt động tài chính giữ vai trò khá quan trọng, có chức năng huy động, quản lý, phân phối sử dụng và điều tiết vốn, đó là tất cả những hoạt động tạo nên chỉ tiêu thu nhập

và chi phí hoạt động tài chính Hoạt động tài chính của Công ty rất đa dạng và phong phú trong đó chủ yếu là các hoạt động tham gia liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn… Tuy nhiên kết quả của hoạt động tài chính thường

có ảnh hưởng không lớn đến sự biến động của tổng lợi nhuận

c Ba là, lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động khác Hoạt động khác là những

hoạt động diễn ra không thường xuyên nằm ngoài dự kiến của Công

ty hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra như các hoạt động: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó đòi…Và kết quả của hoạt động này tuy rằng có ảnh hưởng tới kết quả chung của Công

ty nhưng mức độ ảnh hưởng là không đáng kể

Để biết được những nguyên nhân tác động đến kết quả của từng hoạt động kinh doanh của Công ty cần đi sâu xem xét nguyên nhân ảnh hưởng đến thu nhập và chi phí của từng hoạt động, ta lập bảng sau:

Trang 26

Bảng 9: Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới tổng

lợi nhuận của công ty

Trang 27

Ta thấy năm 2008 tổng lợi nhuận tăng với tốc độ 18,54% so với năm

2007, trong đó phần đóng góp chủ yếu là sự gia tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng 78,24% và kết quả hoạt động khác cũng tăng 11.146 nghìn đồng (ứng với 55,95%), tuy nhiên hoạt động tài chính lại giảm 142.974 nghìn đồng (ứng với -216,9%) Có được thành tích này là do Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm vốn kinh doanh nhằm thi công những công trình còn chưa hoàn thành của năm 2007, bởi vậy vòng quay vốn tăng làm cho doanh thu tăng, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 1.704.044 nghìn đồng (tức tăng 9.44%) so với năm 2007 Tuy thu nhập từ hoạt động tài chính giảm 63.079%, nhưng chi phí của hoạt động tài chính lại tăng 79.895 do đó Công ty lỗ từ hoạt động tài chính với số tiền là 77.058 nghìn đồng (trong khi

đó năm 2007 Công ty lãi 65.916 nghìnđồng trong hoạt động tài chính) Hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản của Công ty (thuộc các hoạt động khác), tuy mức độ ảnh hưởng tới sự biến động tổng lợi nhuận là không nhiều, nhưng với tốc độ tăng 107,06% của thu nhập hoạt động khác đã đóng góp vào tổng lợi nhuận của Công ty số tiền là 31.067 nghìn đồng, tăng 55,95%

so với năm 2007

Sau khi phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận, Công ty cần phải có những biện pháp đIều chỉnh phù hợp để góp phần làm tăng thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằng cách tăng số lượng công trình hoàn thành trong năm, giảm bớt chi phí xây dựng dở dang Bên cạnh đó, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Công ty nên đa dạng hoá danh mục đầu tư và cần phải thận trọng trong những quyết định kinh doanh của mình

Ngày đăng: 14/12/2012, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ thi công cầu - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Sơ đồ 01 Quy trình công nghệ thi công cầu (Trang 8)
Sơ đồ 03: Quy trình công nghệ đúc cọc, dầm. - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Sơ đồ 03 Quy trình công nghệ đúc cọc, dầm (Trang 9)
Sơ đồ 02:Quy trình công nghệ thi công các công trình dân dụng - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Sơ đồ 02 Quy trình công nghệ thi công các công trình dân dụng (Trang 9)
Bảng 1: Máy móc và Thiết bị của công ty năm 2008 - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Bảng 1 Máy móc và Thiết bị của công ty năm 2008 (Trang 11)
Bảng 2: Trình độ chuyên môn của công nhân viên - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Bảng 2 Trình độ chuyên môn của công nhân viên (Trang 12)
Bảng 3: Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm gần đây - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Bảng 3 Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm gần đây (Trang 13)
Bảng 5: Nguồn vốn của Công ty - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Bảng 5 Nguồn vốn của Công ty (Trang 16)
Bảng 8: Tỷ suất lợi nhuận của công ty - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Bảng 8 Tỷ suất lợi nhuận của công ty (Trang 19)
Bảng 9: Phân tích  nhân tố ảnh hưởng tới tổng - Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH gốm xây dựng Hoàng Đan-Vĩnh Phúc
Bảng 9 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới tổng (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w