1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy Luật Cạnh Tranh Và Sự Vận Dụng Quy Luật Cạnh Tranh Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Hiện Nay.docx

16 29 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Luật Cạnh Tranh Và Sự Vận Dụng Quy Luật Cạnh Tranh Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 37,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I MỞ ĐẦU 1 PHẦN II NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT CẠNH TRANH 2 1 1 Cạnh tranh 2 1 1 1 Khái niệm 2 1 1 2 Các loại hình cạnh tranh 2 1 1 3 Vai trò của cạnh tranh 3 1[.]

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT CẠNH TRANH 2

1.1 Cạnh tranh: 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Các loại hình cạnh tranh: 2

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh: 3

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh: 4

1.2.1 Các yếu tố về lợi thế so sánh: 4

1.2.2 Nhóm các yếu tố thuộc về khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước: 4

1.2.3 Nhóm thuộc về môi trường kinh tế của doanh nghiệp: 4

1.2.4 Nhóm các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp: 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ Ở NƯỚC TA 6

2.1 Những thành tịu đạt được 6

2.2 Những tồn tại cần khắc phục 7

2.2.1.Cạnh tranh bằng giá cả 8

2.2.2 Cạnh tranh bằng khuyến mại 8

2.2.3 Cạnh tranh không lành mạnh trông quảng cáo 9

2.2.4 Các hành vi dèm pha, bôi nhọ “đối thủ” 10

2.2.5 Hành vi nhái nhãn hiệu nổi tiếng 10

Trang 2

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG CỦA NƯỚC TA 11

3.1 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển phân công lao động xã hội nâng cao sức cạnh tranh 11 3.2 Giải pháp và quản lý điều hành và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao khả năng cạnh tranh 11

PHẦN III: KẾT LUẬN 13

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Ở nước ta, sau một thời gian dài trước đổi mới, với chính sách kinh tế tập trung , quan liêu, bao cấp, những thiếu sót, những ảnh hưởng nghiêm trọng bắt nguồn tứ sự méo mó giá cả dẫn tới việc phân bổ không hợp lý các nhân tố sản xuất, sự yếu kém, sa sút và thiếu năng lực của quản lý nhà nước

Sự gia tăng khoảng cách giáu nghèo, đại đa số dân chúng sống trong cơ cực với thu nhập thấp Từ sau Đại hội Đảng lần VI, nước ta chuyển sang nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà Nước, mở ra cho nước ta một hướng đi mới, một cơ hội mới để phát triển đất nước, hoà nhập vào thế giới

Thế giới đang biến động, ngày càng chuyển biến với xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá ngày càng diễn ra sâu sắc Do hội nhập kinh tế là xu hướng tất yếu và khách quan, một nước muốn phát triển không còn cách nào khác là phải hoà vào nền kinh tế thế giới Trước tình hình mới về cơ chế thị trường và cơ chế quản lý, cạnh tranh để đứng vững và phát triển là tất yếu không thể tránh khỏi Chủ động hội nhập quốc tế, tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm, mặt hàng, có biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh là một trong những việc cần thiết và cấp bách hiện nay Chính vì thế, chúng ta phải nhìn nhận, đánh giá khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay để từ đó có những bước đi đúng đắn, những giải pháp triệt để, thích hợp, những phương hướng để nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thị trường Việt Nam Do đó, sau một thời gian tìm hiểu, tôi đã lựa

chọn đề tài “ Quy luật cạnh tranh và sự vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.” Nhằm

nghiên cứu về mặt lý luận cũng như thực tiễn, đồng thời đưa ra những giải pháp hiệu quả

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT CẠNH

TRANH 1.1 Cạnh tranh:

1.1.1 Khái niệm

“Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi nhuận tối

đa cho mình Cạnh tranh là yếu tố cơ bản của cơ chế thị trường Nó là hiện tượng tất yếu của kinh tế thị trường, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá, thì ở đó có cạnh tranh.”

Cạnh tranh là một yếu tố khách quan và có thể nói rằng không có cạnh tranh thì không có phát triển, cạnh tranh là động lực của phát triển không có cạnh tranh thì không có phát triển Cho dù ở đâu đi chăn nữa thì cạnh tranh luông tồn tại, kể cả trong đơì sống hằng ngày, nhưng ở đây ta chỉ xét ở góc độ kinh tế Từ năm 1986 trở về trước thì người ta đã có những quan điển sai lầm khi kìm hẵm sự cạnh tranh ở các lĩnh vực, các gốc độ khác nhau tì quan niện cạnh tranh cũng khác nhau Nhưng theo quan điểm tổng hợp thì cạnh tranh là: quá trình kinh tế mà ở đó chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp, thủ đoạn, cách thức, tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như những điều kiện sản xuất có lợi nhất

Cạnh tranh ở đây được thể hiện chủ yếu ra mặt ngoài của sản phẩm Từ khái niệm trên ta có thể hiểu khả năng cạnh tranh của khả năng của sản phẩm

là tất cả những gì mà sản phẩm đó đã có, đang và sẽ có để có thể ưu thế so với các phẩm khác cùng loại hoặc khác loại trong quá trình cạnh tranh

1.1.2 Các loại hình cạnh tranh:

- Cạnh tranh nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những điều

Trang 5

kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch

- Cạnh tranh ngành: là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn

- Tự do cạnh tranh sinh ra tích tụ và tập trung sản xuất Khi quy mô sản xuất phát triển đến một mức độ nào đó thì sẽ dẫn tới độc quyền

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh:

Vai trò của cạnh tranh được hiểu qua các chức năng của nó:

- Cạnh tranh là cơ chế điều khiển linh hoạt sản xuất của xã hội và do đó làm phân bổ các nguồn lực kinh tế của xã hội một cách tối ưu Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, do đó họ sẽ đầu tư vào những nơi có lợi nhuận cao nhất, tức là nguồn lực kinh tế của xã hội sẽ được chuyển đến nơi mà nó được sử dụng với hiệu quả cao nhất

- Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế làm cho cạnh tranh trở thành tất yếu Cạnh tranh là động lực quan trọng để cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất Do đó nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh

- Do cạnh tranh, người sản xuất hàng hoá phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để giảm chi phí sản xuất đến mức tối thiểu nhờ

đó mà có thể cạnh tranh về giá cả, đứng vững trong cạnh tranh Quá trình đó

đã nâng cao năng suất lao động trong xã hội thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

- Cạnh tranh thường xảy ra mạnh được yếu thua, các chủ thể có hành vi thứ ứng với thị trường tì sẽ tồn tại và phát triển, ngược lại các chủ thể kinh tế

có hành vi không thích ứng với thị trường thì sẽ bị đào thải

Trang 6

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh:

1.2.1 Các yếu tố về lợi thế so sánh:

Lợi thế so sánh được coi là yếu tố sống còn trong cạnh tranh Ở đây khả năng cạnh tranh được xem là sức cạnh tranh thực và bằng với lợi thế so sánh

Và đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với nền kinh tế toàn câu cạnh tranh quốc

tế ngày càng khốc liệt các lợi thế so sánh trên tầm vĩ mô không thể coi nhẹ nhhư: sự ổn định về kinh tế chính trị, pháp luật thể chế, kinh tế đất nước, kết cấu hạ tầng

Đậy có thể nói là yếu tố quan trọng trong thời gian hiện nay giúp chúng

ta phát triển trọng điểm sử dụng hiệu quả nguồn lực để tăng sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay

1.2.2 Nhóm các yếu tố thuộc về khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước:

Theo Forger thì “khả năng cạnh tranh là khả năng của một đất nước trong việc nhận thức rõ về mục đích của chính sách kinh tế tập trung, nhất là đối với tăng trưởng thu nhập và việc làm, mà không gặp những khó khăn trrong cán cân thanh toán Bởi vì tăng trưởng kinh tế của nột quốc gia được xác định bởi năng suất cảu nền kinh tế quốc gia đó mà năng suất là yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh và nó là một yếu tô1 góp phần vào lợi thế so sánh cảu sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nền kinh tế thị trường

1.2.3 Nhóm thuộc về môi trường kinh tế của doanh nghiệp:

Bao gồm các yếu tố như chính sách thương mại, môi trường đầu tư, tài chính, mức thanh khoản trong nền kinh tế, cơ cấu doanh nghiệp cạnh tranh trong nền kinh tế

Ngoài ra, năng lực sản xuất công nghiệp của ngành của quốc gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Ở đây phải nói đến đội ngũ nhân lực được đào tạo có kĩ năng, nghề nghiệp không ngừng được nâng cao Ngoài ra phải

Trang 7

nói đến phần công nghệ trong tranh thiết bị của quốc gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Chính việc áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ giảm bớt chi phí, nâng cao năng suất, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

1.2.4 Nhóm các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp:

Hoạt động của doanh nghiệp là một trong các yếu tố nền tảng của khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó thấy khả năng tổ chức sản xuất, trìng

độ quản lý, khả năng chuyên môn hoá của các bộ phận trong doanh nghiệp Các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp Nhóm yếu tố này bao gồm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, của chiến lược phát triển của doanh nghiệp Chính chiến lược phát triển của doanh nghiệp đem lại cho doanh nghiệp triển vọng cạnh tranh daì hạn và cạnh tranh đa phương diện Trìng độ đội ngũ lao động, khả năng tiếp nhận và tốc độc xử lý thông tin… đều ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thương trường đầy sóng gió, thử thách và đầy rủi ro

Trang 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH

TRONG NỀN KINH TẾ Ở NƯỚC TA 2.1 Những thành tịu đạt được

Sau 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những tiến bộ vượt bậc trên nhiều mặt trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế Trong vòng

20 năm, GDP tăng 6 lần, hơn 40 triệu người dân thoát khỏi đói, nghèo Với việc trở thành thành viên WTO, nền kinh tế nước ta được xác lập một vị thế mới, ngày càng vững chắc trong hệ thống kinh tế thế giới, sức hấp dẫn đầu tư tăng lean mạnh mẽ

Nền kinh tế nước ta đã đổi mới căn bản cả thế và lực, đang đứng trước những cơ hội to lớn và triển vọng sáng sủa hơn bao giờ hết Đó là sự thay đổi chất lượng quan trọng của quá trình phát triển, đưa nền kinh tế nước ta sang moat giai đoạn mới, giai đoạn đổi mới và phát triển trong điều kiẹn hội nhập kinh tế quốc tế toàn diẹn và sâu sắc hơn

Hội nhập kinh tế, chúng ta sẽ có nhiều cơ hội hơn Nhưng mặt khác, thách thức cũng lớn hơn và khó khăn cũng tăng lên Nền kinh tế và cánh doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh hơn gấp bội, trong một môi trường quốc tế có nhiều biến động, khó dự đoán và có độ rủi ro cao Trong điều kiện đó nếu không có một cơ cấu kinh tế tổng thể hiệu quả và vững chắc, một hệ thống thể chế vận hành đồng bộ, nền kinh tế sẽ không thể hội nhập thành công, càng không thể cạnh tranh thắng lợi và phát triển bền vững Đây chính là điểm mấu chốt phải tính đến khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của nước ta trong giai doạn tới

Vì vậy, chính tại thời điểm bước ngoặt hiện nay, phải tỉnh táo nhìn nhận, đánh giá một cánh khách quan và khoa học thực lực của nền kinh tế, xác định chính xác những vấn đề phải giải quyết để đạt được mục tiêu sớm rút

Trang 9

ngắn khoảng cánh tụt hậu “đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2025”

Trong nhiều văn kiện, cùng với việc khẳng định những thanh công to lớn, Đảng ta nêu hai nhận định quan trọng về thực trạng khác của nền kinh tế

Đó là:

Thứ nhất, trong một thời gian dài, kinh tế tăng trửơng chưa tương xứng với tiềm năng

Thứ hai, chất lượng tănh trưởng, hiệu quả đầu tư và sức cạnh tranh chậm được cải thiện

Đây là hai nhận định nghiêm khắc và khách quan, chỉ là điểm yếu cơ bản, cả ở khía cạnh số lượng và chất lường của nền kinh tế nước ta khi bước vào giai đoạn phát triển mới, trong môi trường cạnh tranh quốc tế đang gia tăng áp lực mạnh Hai nhận định đó khắc họa nên thực chất cốt lõi của các thách thực phát triển, định rõ tính chất gay gắt và mức độ quyết liệt, có thể nói là sinh tử của các nhiệm vụ mà nền kinh tế vốn còn thấp kém của nước ta phải giải quyết tronh giai đoạn tới trên tinh thần nỗ lực vượt bậc, tận dụng tối

đa cơ hội, vượt qua mọi thách thức để phát triển nhanh hiệu quả và bean vững

2.2 Những tồn tại cần khắc phục

Cùng với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và khích đầu tư trong nước,

số lượng các đoanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế ngày càng tăng Sự năng động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đang tạo ra những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế nước ta Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực thị trường nước ta đang bị đe doạ trước sức tấn công của những hành vi cạnh tranh không lành mạnh Cùng với thời gian và cùng với sự phát triển của nền kinh tế, những thủ đoạn cạnh tranh ngày càng tinh vi, gây ra hậu quả nghiêm

Trang 10

trọng và ảnh hướng sâu sắc tới sự ổn định của kinh tế nước nhà cũng như sức sống của một số ngành công nghiệp nội địa

Nhìn chung, các hành vi cạnh trạnh được thể hiện bằng nhóm hành vi cạnh tranh không làm mạnh, phổ biến như:

2.2.1.Cạnh tranh bằng giá cả

Cạnh tranh thông qua giá cả là biện pháp kinh điển và lỗi thời ở các nước có nền kinh tế phát triển Nhưng đối với nền kinh tế thị trường còn non trẻ của nước ta, biện pháp bán phá giá đang trở thành một công cụ hữu hiệu của các hãng lớn sử dụng để thâu tóm thị phần của các đối thủ cạnh tranh Với thế mạnh về tại chính, kinh nghiệm, các doanh nghiệp nước ngoài tiến hành những cuộc phá giá giá thực sự và đành được thắng lợi trước sự bất lực của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ trong nước Hình thức cạnh tranh thông qua giá cả được nhiều doanh nghiệp thực hiện một cách hết sức tinh vi như: lượng hàng nhưng không tăng giá, khuyến mại bằng cánh cung cấp chính hàng hoá, dịch vụ …

2.2.2 Cạnh tranh bằng khuyến mại

Lợi dụng thế mạnh tại chính, bên cạnh việc bán phá giá, các hãnh lớn đang thi nhau tiến hành các chiến dịch khuyến mại với quy mô và giá trị ngày càng lớn với các món qúa, giải thưởng có giá trị và hấp dẫn, mỗi giải thưởng

có khi lên tới vài trăm triệu đồng Với những chính sách khuyến mại này, người tiêu dùng có lẽ sẽ chẳng quan tâm đến việc phải lựa chọn và so sánh với các sản phẩm cùng loại mà chỉ quan tâm đến việc liệu mình có may mắn

để trúng thưởng Tuy nhiên, điều đáng nói ở đây là trước chiến dịch khuyến mại, những giải thưởng được doanh nghiệp quảng cáo rầm rộ rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng , nhưng những thông tin về người trúng thưởng thì rất hiếm khi xuất hiện Thêm vào đó, với ngành công nghiệp quảnh cáo hiện đại, các doanh nghiệp lớn có thể tung ra những chương trình quảng

Trang 11

cáo sinh động, ấn tượng được tuyên truyền rộng rãi và có ảnh hưởng sâu sắc tới mọi tầng lớp nhân dân

2.2.3 Cạnh tranh không lành mạnh trông quảng cáo.

Trong những năm gần đầy, cùng với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, hoạt động quảnh cáo diễn ra rất sôi động Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thiết thực, hoạt động quảng cáo này cũng đã góp phần tạo

ra một môi trường cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế nước ta Cuộc chiến trong lĩnh vực quảnh cáo đanh diễn ra nay kịch tính, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh diễn ra ngày càng lộ liễu, được thế hiện chủ yếu

ở những hành vi sau:

+ Quảnh cáo không trung thực

Các hành vi quảnh cáo gian dối, quảnh cáo quá lố về quy cánh, phẩm chất của hành hoá đang diễn ra một cánh công nhiên ở Việt Nam, những lợi khẳng định một cách chắc chắn về chất lượng và tính năng ưu việt của sản phẩm đã diễn ra hằng ngày trong các chương trình quảnh cáo trong các

phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên, chúng ta không thể không nghi ngờ về chất lượng của các sản phẩm mà nhà sản xuất quảnh cáo Ngoài những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh nêu trên, còn có cá hành vi quảnh cáo mang tính lừa gait người tiêu dùng như tặng thưởng những phần thưởng chẳng bao giờ tới được tay người tiệu dùng

+ Quảnh cáo so sánh

Là hành vi luôn quảnh cáo cho sản phẩm của mình là tốt nhất mà giá lại rẻ, nhưng thực tế lại không phải là như vậy Các kiểu so sánh đưa thông tin mập mờ khiến người khó hiểu Nếu chú ý theo dõi chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta sẽ thầy nhiều chương trình quảnh cáo đua ra các so sánh với các sản phẩm cùng chủng loại khác theo đó các nhà sản xuất thường đưa ra quảnh cáo là sản phẩm của họ vượt trội hơn

Ngày đăng: 20/01/2023, 21:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w