1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG QUA THỰC TIỄN NỀN KINH TẾ NƯỚC TA

38 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Luật Cạnh Tranh Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Qua Thực Tiễn Nền Kinh Tế Nước Ta
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Chiển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I.1. Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh (12)
    • I.1.1. Khái niệm cạnh tranh (12)
    • I.1.2. Các loại hình cạnh tranh (13)
    • I.1.3. Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền (13)
  • I.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh (13)
    • I.2.1. Các yếu tố thuộc về lợi thế so sánh (0)
    • I.2.2. Nhóm yếu tố thuộc về khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước (0)
    • I.2.3. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường kinh tế của doanh nghiệp (0)
    • I.3.1. Vai trò của cạnh tranh (15)
    • I.3.2. Các công cụ để cạnh tranh trong kinh doanh (0)
    • II.1.2. Thị trường dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhưng chưa đồng bộ (0)
    • II.1.4. Quản lý nhà nước về kinh tế- xã hội còn yếu 9............................................................................. II.2. Thực trạng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường (19)
    • II.2.1. Doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh (19)
    • II.2.2. Thực trạng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường (0)
  • II.3. Tác động của cạnh tranh đối với các doanh nghiệp (29)
    • II.3.1. Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật (29)
  • Kết luận (33)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINHKHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ˜™˜™˜™˜™TIỂU LUẬN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Đề tài số: 64 GVHD: TS. NGUYỄN VĂN CHIỂN SVTH : BOUBPHANOUVONG Soukdala LỚP : 100 MSSV : 1062110032 TP.HCM 2007Nhận xét của giáo viên:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Ký tênTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINHKHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ˜™˜™˜™˜™TIỂU LUẬN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Đề tài số: 64QUI LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG QUA THỰC TIỄN NỀN KINH TẾ NƯỚC TA GVHD: TS. NGUYỄN VĂN CHIỂN SVTH : BOUBPHANOUVONG Soukdala LỚP : 100 MSSV : 1062110032 TP.HCM – 2007Nhận xét của giáo viên:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ký tênMục lụcChương ICạnh tranh và quy luật cạnh tranh.I.1. Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh4I.1.1. Khái niệm cạnh tranh4I.1.2. Các loại hình cạnh tranh4I.1.3. Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền5I.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh5I.2.1. Các yếu tố thuộc về lợi thế so sánh5I.2.2. Nhóm yếu tố thuộc về khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước5I.2.3. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường kinh tế của doanh nghiệp5I.2.4. Nhóm yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp6I.3. Vai trò của cạnh tranh và cơ chế vận dụng6I.3.1. Vai trò của cạnh tranh6I.3.2. Các công cụ để cạnh tranh trong kinh doanh6Chương IIThực trạng của quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế ở nước ta hiện nayII.1. Thực trạng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam8II.1.1. Trình độ phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta còn trong giai đoạn sơ khai8II.1.2. Thị trường dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhưng chưa đồng bộ8II.1.3. Quá trình hội nhập thị trường nước ta vào thị trường khu vực và thế giới, trong hoàn cảnh trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của nước ta còn thấp so với hầu hết các nước trên thế giới9II.1.4. Quản lý nhà nước về kinh tế xã hội còn yếu9II.2. Thực trạng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường9II.2.1. Doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh9II.2.2. Thực trạng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường10II.3. Tác động của cạnh tranh đối với các doanh nghiệp17II.3.1. Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật17II.3.2. Tích tụ tập trung trong sản xuất17II.3.3. Cạnh tranh gắn liền với phá sản và các hệ quả khác 17Chương IIIPhương hướng phát triển, giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tế ở nước ta . Ý kiến cá nhân.III.1. Thực chất nhất quán chính sách trong nền kinh tế nhiều thành phần18III.2. Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước phát triển phân công lao động19III.3. Giải pháp và quản lý điều hành và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao khả năng cạnh tranh19Kết luận20Danh mục tài liệu tham khảo21Lời mở đầu Thế giới đang biến động, ngày càng chuyển biến với xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá ngày càng diễn ra sâu sắc. Do hội nhập kinh tế là xu hướng tất yếu và khách quan, một nước muốn phát triển không còn cách nào khác là phải hoà vào nền kinh tế thế giới. Trước tình hình mới về cơ chế thị trường và cơ chế quản lý, cạnh tranh để đứng vững và phát triển là tất yếu không thể tránh khỏi. Chủ động hội nhập quốc tế, tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm, mặt hàng, có biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh là một trong những việc cần thiết và cấp bách hiện nay. Chính vì thế, chúng ta phải nhìn nhận, đánh giá khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay để từ đó có những bước đi đúng đắn, những giải pháp triệt để, thích hợp, những phương hướng để nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thị trường Việt Nam. Đây là một đề tài hay và tương đối rộng. Là một sinh viên như em có nhiều hạn chế, rất mong thầy thông cảm cho những thiếu xót của em.Em xin chân thành cảm ơn Chương I:CẠNH TRANH VÀ QUY LUẬT CẠNH TRANHI.1. Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh:I.1.1. Khái niệm cạnh tranh: “Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi nhuận tối đa cho mình. Cạnh tranh là yếu tố cơ bản của cơ chế thị trường. Nó là hiện tượng tất yếu của kinh tế thị trường, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá, thì ở đó có cạnh tranh.” Cạnh tranh là một yếu tố khách quan và có thể nói rằng không có cạnh tranh thì không có phát triển, cạnh tranh là động lực của phát triển không có cạnh tranh thì không có phát triển. Cho dù ở đâu đi chăn nữa thì cạnh tranh luông tồn tại, kể cả trong đơì sống hằng ngày, nhưng ở đây ta chỉ xét ở góc độ kinh tế. Từ năm 1986 trở về trước thì người ta đã có những quan điển sai lầm khi kìm hẵm sự cạnh tranh ở các lĩnh vực, các gốc độ khác nhau tì quan niện cạnh tranh cũng khác nhau. Nhưng theo quan điểm tổng hợp thì cạnh tranh là: quá trình kinh tế mà ở đó chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp, thủ đoạn, cách thức, tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như những điều kiện sản xuất có lợi nhất. Cạnh tranh ở đây được thể hiện chủ yếu ra mặt ngoài của sản phẩm. Từ khái niệm trên ta có thể hiểu khả năng cạnh tranh của khả năng của sản phẩm là tất cả những gì mà sản phẩm đó đã có, đang và sẽ có để có thể ưu thế so với các phẩm khác cùng loại hoặc khác loại trong quá trình cạnh tranh.I.1.2. Các loại hình cạnh tranh: Cạnh tranh nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch. Cạnh tranh ngành: là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn. Tự do cạnh tranh sinh ra tích tụ và tập trung sản xuất. Khi quy mô sản xuất phát triển đến một mức độ nào đó thì sẽ dẫn tới độc quyền.I.1.3 Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền: Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền độc lập với cạnh tranh tự do. Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thể thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại nó càng làm cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức phá hoại to lớn.I.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh:I.2.1. Các yếu tố về lợi thế so sánh: Lợi thế so sánh được coi là yếu tố sống còn trong cạnh tranh. Ở đây khả năng cạnh tranh được xem là sức cạnh tranh thực và bằng với lợi thế so sánh. Và đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với nền kinh tế toàn câu cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt các lợi thế so sánh trên tầm vĩ mô không thể coi nhẹ nhhư: sự ổn định về kinh tế chính trị, pháp luật thể chế, kinh tế đất nước, kết cấu hạ tầng. Đậy có thể nói là yếu tố quan trọng trong thời gian hiện nay giúp chúng ta phát triển trọng điểm sử dụng hiệu quả nguồn lực để tăng sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay.I.2.2. Nhóm các yếu tố thuộc về khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước: Theo Forger thì “khả năng cạnh tranh là khả năng của một đất nước trong việc nhận thức rõ về mục đích của chính sách kinh tế tập trung, nhất là đối với tăng trưởng thu nhập và việc làm, mà không gặp những khó khăn trrong cán cân thanh toán. Bởi vì tăng trưởng kinh tế của nột quốc gia được xác định bởi năng suất cảu nền kinh tế quốc gia đó mà năng suất là yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh và nó là một yếu tô1 góp phần vào lợi thế so sánh cảu sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nền kinh tế thị trường.I.2.3. Nhóm thuộc về môi trường kinh tế của doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố như chính sách thương mại, môi trường đầu tư, tài chính, mức thanh khoản trong nền kinh tế, cơ cấu doanh nghiệp cạnh tranh trong nền kinh tế. Ngoài ra, năng lực sản xuất công nghiệp của ngành của quốc gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Ở đây phải nói đến đội ngũ nhân lực được đào tạo có kĩ năng, nghề nghiệp không ngừng được nâng cao. Ngoài ra phải nói đến phần công nghệ trong tranh thiết bị của quốc gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Chính việc áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ giảm bớt chi phí, nâng cao năng suất, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.I.2.4. Nhóm các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp: Hoạt động của doanh nghiệp là một trong các yếu tố nền tảng của khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó thấy khả năng tổ chức sản xuất, trìng độ quản lý, khả năng chuyên môn hoá của các bộ phận trong doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp. Nhóm yếu tố này bao gồm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, của chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Chính chiến lược phát triển của doanh nghiệp đem lại cho doanh nghiệp triển vọng cạnh tranh daì hạn và cạnh tranh đa phương diện. Trìng độ đội ngũ lao động, khả năng tiếp nhận và tốc độc xử lý thông tin… đều ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thương trường đầy sóng gió, thử thách và đầy rủi ro.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TP.HCM - 2007 Nhận xét của giáo viên:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ký tên

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

˜™˜™&˜™˜™

TIỂU LUẬN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Đề tài số: 64

QUI LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG QUA

THỰC TIỄN NỀN KINH TẾ NƯỚC TA

GVHD: TS NGUYỄN VĂN CHIỂN SVTH : BOUBPHANOUVONG Soukdala

LỚP : 100

Trang 5

MSSV : 1062110032

TP.HCM – 2007 Nhận xét của giáo viên: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ký tên

Trang 7

Mục lục

Chương I Cạnh tranh và quy luật cạnh tranh.

I.1 Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh 4

I.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4

I.1.2 Các loại hình cạnh tranh 4

I.1.3 Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền 5

I.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh 5

I.2.1 Các yếu tố thuộc về lợi thế so sánh 5

I.2.2 Nhóm yếu tố thuộc về khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước 5

I.2.3 Nhóm yếu tố thuộc về môi trường kinh tế của doanh nghiệp 5

I.2.4 Nhóm yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp .6

I.3 Vai trò của cạnh tranh và cơ chế vận dụng 6

I.3.1 Vai trò của cạnh tranh 6

Trang 8

I.3.2 Các công cụ để cạnh tranh trong kinh doanh 6

Chương II Thực trạng của quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay II.1 Thực trạng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam 8

II.1.1 Trình độ phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta còn trong giai đoạn sơ khai 8

II.1.2 Thị trường dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhưng chưa đồng bộ 8

II.1.3 Quá trình hội nhập thị trường nước ta vào thị trường khu vực và thế giới, trong hoàn cảnh trình độ phát triển kinh tế- kỹ thuật của nước ta còn thấp so với hầu hết các nước trên thế giới 9

II.1.4 Quản lý nhà nước về kinh tế- xã hội còn yếu 9

II.2 Thực trạng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 9

II.2.1 Doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh 9

II.2.2 Thực trạng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 10

II.3 Tác động của cạnh tranh đối với các doanh nghiệp 17

Trang 9

II.3.1 Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật 17

II.3.2 Tích tụ tập trung trong sản xuất 17

II.3.3 Cạnh tranh gắn liền với phá sản và các hệ quả khác 17

Chương III Phương hướng phát triển, giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tế ở nước ta Ý kiến cá nhân III.1 Thực chất nhất quán chính sách trong nền kinh tế nhiều thành phần18 III.2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước phát triển phân công lao động 19

III.3 Giải pháp và quản lý điều hành và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao khả năng cạnh tranh 19

Kết luận 20

Danh mục tài liệu tham khảo 21

Trang 10

Lời mở đầu

Thế giới đang biến động, ngày càng chuyển biến với xu hướng hội nhập

và toàn cầu hoá ngày càng diễn ra sâu sắc Do hội nhập kinh tế là xu hướngtất yếu và khách quan, một nước muốn phát triển không còn cách nào khác

là phải hoà vào nền kinh tế thế giới Trước tình hình mới về cơ chế thịtrường và cơ chế quản lý, cạnh tranh để đứng vững và phát triển là tất yếukhông thể tránh khỏi Chủ động hội nhập quốc tế, tiến hành điều tra, phânloại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm, mặt hàng, có biệnpháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh làmột trong những việc cần thiết và cấp bách hiện nay Chính vì thế, chúng taphải nhìn nhận, đánh giá khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ởViệt Nam hiện nay để từ đó có những bước đi đúng đắn, những giải pháp

Trang 11

triệt để, thích hợp, những phương hướng để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa nền kinh tế thị trường Việt Nam Đây là một đề tài hay và tương đốirộng Là một sinh viên như em có nhiều hạn chế, rất mong thầy thông cảmcho những thiếu xót của em.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 12

Chương I:

CẠNH TRANH VÀ QUY LUẬT CẠNH TRANH

I.1 Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh:

I.1.1 Khái niệm cạnh tranh:

“Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợinhuận tối đa cho mình Cạnh tranh là yếu tố cơ bản của cơ chế thị trường

Nó là hiện tượng tất yếu của kinh tế thị trường, ở đâu có sản xuất và trao đổihàng hoá, thì ở đó có cạnh tranh.”

Cạnh tranh là một yếu tố khách quan và có thể nói rằng không có cạnhtranh thì không có phát triển, cạnh tranh là động lực của phát triển không cócạnh tranh thì không có phát triển Cho dù ở đâu đi chăn nữa thì cạnh tranhluông tồn tại, kể cả trong đơì sống hằng ngày, nhưng ở đây ta chỉ xét ở góc

độ kinh tế Từ năm 1986 trở về trước thì người ta đã có những quan điển sailầm khi kìm hẵm sự cạnh tranh ở các lĩnh vực, các gốc độ khác nhau tì quanniện cạnh tranh cũng khác nhau Nhưng theo quan điểm tổng hợp thì cạnhtranh là: quá trình kinh tế mà ở đó chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọibiện pháp, thủ đoạn, cách thức, tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tếcủa mình, thông thường là nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàngcũng như những điều kiện sản xuất có lợi nhất

Cạnh tranh ở đây được thể hiện chủ yếu ra mặt ngoài của sản phẩm Từkhái niệm trên ta có thể hiểu khả năng cạnh tranh của khả năng của sảnphẩm là tất cả những gì mà sản phẩm đó đã có, đang và sẽ có để có thể ưu

Trang 13

thế so với các phẩm khác cùng loại hoặc khác loại trong quá trình cạnhtranh.

I.1.2 Các loại hình cạnh tranh:

- Cạnh tranh nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trongcùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật nhữngđiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hoá có lợi hơn để thulợi nhuận siêu ngạch

- Cạnh tranh ngành: là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau,nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn

- Tự do cạnh tranh sinh ra tích tụ và tập trung sản xuất Khi quy mô sảnxuất phát triển đến một mức độ nào đó thì sẽ dẫn tới độc quyền

I.1.3 Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền:

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền độc lập với cạnhtranh tự do Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thể thủ tiêu được cạnhtranh, trái lại nó càng làm cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức pháhoại to lớn

I.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh:

I.2.1 Các yếu tố về lợi thế so sánh:

Lợi thế so sánh được coi là yếu tố sống còn trong cạnh tranh Ở đâykhả năng cạnh tranh được xem là sức cạnh tranh thực và bằng với lợi thế sosánh Và đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với nền kinh tế toàn câu cạnhtranh quốc tế ngày càng khốc liệt các lợi thế so sánh trên tầm vĩ mô khôngthể coi nhẹ nhhư: sự ổn định về kinh tế chính trị, pháp luật thể chế, kinh tếđất nước, kết cấu hạ tầng

Trang 14

Đậy có thể nói là yếu tố quan trọng trong thời gian hiện nay giúpchúng ta phát triển trọng điểm sử dụng hiệu quả nguồn lực để tăng sức cạnhtranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

I.2.2 Nhóm các yếu tố thuộc về khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước:

Theo Forger thì “khả năng cạnh tranh là khả năng của một đất nướctrong việc nhận thức rõ về mục đích của chính sách kinh tế tập trung, nhất làđối với tăng trưởng thu nhập và việc làm, mà không gặp những khó khăntrrong cán cân thanh toán Bởi vì tăng trưởng kinh tế của nột quốc gia đượcxác định bởi năng suất cảu nền kinh tế quốc gia đó mà năng suất là yếu tố cơbản tạo nên khả năng cạnh tranh và nó là một yếu tô1 góp phần vào lợi thế

so sánh cảu sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nền kinh

tế thị trường

I.2.3 Nhóm thuộc về môi trường kinh tế của doanh nghiệp:

Bao gồm các yếu tố như chính sách thương mại, môi trường đầu tư, tàichính, mức thanh khoản trong nền kinh tế, cơ cấu doanh nghiệp cạnh tranhtrong nền kinh tế

Ngoài ra, năng lực sản xuất công nghiệp của ngành của quốc gia cũngđóng vai trò hết sức quan trọng Ở đây phải nói đến đội ngũ nhân lực đượcđào tạo có kĩ năng, nghề nghiệp không ngừng được nâng cao Ngoài ra phảinói đến phần công nghệ trong tranh thiết bị của quốc gia cũng đóng vai tròhết sức quan trọng Chính việc áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ giảmbớt chi phí, nâng cao năng suất, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

I.2.4 Nhóm các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp:

Trang 15

Hoạt động của doanh nghiệp là một trong các yếu tố nền tảng của khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó thấy khả năng tổ chức sản xuất, trìng

độ quản lý, khả năng chuyên môn hoá của các bộ phận trong doanh nghiệp.Các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đếnchi phí cá biệt của doanh nghiệp Nhóm yếu tố này bao gồm hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, của chiến lược phát triển của doanh nghiệp Chínhchiến lược phát triển của doanh nghiệp đem lại cho doanh nghiệp triển vọngcạnh tranh daì hạn và cạnh tranh đa phương diện Trìng độ đội ngũ lao động,khả năng tiếp nhận và tốc độc xử lý thông tin… đều ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, quyết định

sự tồn tại của doanh nghiệp trên thương trường đầy sóng gió, thử thách vàđầy rủi ro

I.3 Vai trò của cạnh tranh và cơ chế vận dụng

I.3.1 Vai trò của cạnh tranh:

Vai trò của cạnh tranh được hiểu qua các chức năng của nó:

- Cạnh tranh là cơ chế điều khiển linh hoạt sản xuất của xã hội và do đólàm phân bổ các nguồn lực kinh tế của xã hội mọt6 cách tối ưu Mục đíchhoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, do đó họ sẽ đầu tư vàonhững nơi có lợi nhuận cao nhất, tức là nguồn lực kinh tế của xã hội sẽ đượcchuyển đến nơi mà nó được sử dụng với hiệu quả cao nhất

- Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế làm cho cạnh tranh trở thànhtất yếu Cạnh tranh là động lực quan trọng để cải tiến kỹ thuật, phát triển lựclượng sản xuất Do đó nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh

- Do cạnh tranh, người sản xuất hàng hoá phải cải tiến kỹ thuật, ápdụng công nghệ mới vào sản xuất để giảm chi phí sản xuất đến mức tối thiểunhờ đó mà có thể cạnh tranh về giá cả, đứng vững trong cạnh tranh Quá

Trang 16

trình đó đã nâng cao năng suất lao động trong xã hội thúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển.

- Cạnh tranh thường xảy ra mạnh được yếu thua, các chủ thể có hành vithứ ứng với thị trường tì sẽ tồn tại và phát triển, ngược lại các chủ thể kinh tế

có hành vi không thích ứng với thị trường thì sẽ bị đào thải

Trang 17

Chương II: THỰC TRẠNG CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG

NỀN KINH TẾ Ở NƯỚC TA

II.1 Thực trạng nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.

II.1.1.Trình độ phát triển nền kinh tế ở nước ta còn trong giai đoạn sơ khai.

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật còn ở trình độ thấp: bên cạnh một số lĩnhvực, một số cơ sở kinh tế đã được trang bị nhưng công nghệ hiện đại, thìtrong nhiều ngành kinh tế, máy móc công nghệ còn rất lạc hậu Lao động thủcông còn chiếm tỷ trong lớn trong tổng số lao động xã hội Do đó, năng suất,hiệu quả, chất lượng sản xuất thấp; So với khu vực, nước ta còn sản xuấtnhỏ, phân tán là phổ biến

- Kết cấu hạ tầng như giao thông, bến cảng, hệ thống thông tin liênlạc…còn lạc hậu, kém phát triển Hệ thống giao thông kém làm cho các địaphương, các vùng bị chia cắt, tách biệt nhau Do đó làm cho nhiều tiềm năngcủa đại phương không được khai thác, các địa phương không thể chuyênmôn hoá sản xuất để phát huy thế mạnh

Phân công lao động kém phát triển, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tếcòn chậm Nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao còn các ngành kinh tế công nghệcao chiếm tỷ trọng thấp

- Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước,cũng như thị trường nước ngoài còn rất yếu Khối lượng hàng hoá còn bé,chủng loại hàng hoá còn nghèo nàn, chất lượng hàng hoá thấp, giá cả lại cao

II.1.2 Thị trường dân tộc thống nhất đang phát triển nhưng chưa đồng bộ.

Trang 18

Do giao thông vận tải kém phát triển nên không lôi cuốn được tất cảcác vùng trong nước vào một mạng lưới lưu thông hàng hoá thống nhấtchung.

- Thị trường hàng hoá- dịch vụ đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và cònnhiều tiêu cực

- Thị trường hàng hoá sức lao động mới manh nha, một số trung tâmgiới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động mới xuất hiện nhưng nảy sinhnhiều tiêu cực Sức cung lao động lành nghề nhỏ hơn cầu rất nhiều, trongkhi đó cung về sức lao động giản đơn lại vượt quá xa cầu

- Thị trường tiền tệ, thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng còn nhiềutrắc trở, như nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân rất thiếu vốnnhưng không được vay, trong khi đó nhiều ngân hàng thương mại huy độngđược tiền gửi mà không thể cho vay nên bị ứ đọng, dư ợ quá hạn trong nhiềungân hàng thương mại đã lên tới mức báo động Thị trường chứng khoán rađời nhưng “hàng hoá” còn nghèo nàn, rất ít doanh nghiệp đủ điều kiện thamgia thị trường này

II.1.3 Quá trình hội nhập thị trường ta vào thị trường khu vực và thị trường thế giới, trong hoàn cảnh trình độ phát triển kinh tế - kỹ thuật của nước ta còn thấp so với hầu hết các nước trên thế giới.

Toàn cầu hoá và khu vực hoá về kinh tế đang đặt ra những tháchthức hết sức gay gắt đối với các nước nói chung và nước ta nói riêng Nhưng

nó là xu thế khách quan Vì vậy phải chủ động hội nhập, chuẩn bị tốt đểtham gia vào khu vực hoá và toàn cầu hoá, tìm ra “cái mạnh tương đối” củanước ta, thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá kinh tế đối ngoại, tận dụngngoại lực để phát huy nội lực, nhằm thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoánền kinh tế quốc dân, định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

Trang 19

II.1.4 Quản lý nhà nước về kinh tế- xã hội còn yếu kém.

Đại hội, đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng ta nhận định vềvấn đề này: “Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ và nhấtquán, thực hiện chưa nghiêm

Công tác tài chính, ngân hàng, giá cả, kế hoạch hoá, quy hoạch xâydựng, quản lý đất đai còn nhiều yếu kém; thủ tục hành chính… đổi mớichậm Thương nghiệp nhà nước còn bỏ trống một số địa phận quan trọng,chưa phát huy tốt vai trò chủ đạo trên thị trường Quản lý xú6t nhập khẩucòn nhiều sơ hở và nhiều tiêu cực, một số hoạt động gây tác động xấu đốivới sản xuất Chế độ phân phối còn nhiều bất hợp lý Bội chi ngân sách vànhập siêu còn lớn Lạm phát tuy được kiểm soát nhưng chưa vững chắc

II.2 Thực trạng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

II.2.1 Doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của nó.

Có thể nói trong 20 năm đổi mới vừa qua đã cho ta thế và lực mới cóthể biến những thử thách thành những cơ may Nếu chúng ta có thể gắng sứcngười và sức của, dồn mọi nguồn lực vào đường ray chung của sự pháttriển.Một trong những cơ may đó là sự cạnh tranh trong nền kinh tế của khuvực và thế giới.Một mặt đã tao những thách thức cho các doanh nghiệp, mặtkhác lại tạo ra cơ may vì nó mà các doanh nghiệp phải đổi mới mẫu mã,nâng cao chất lượng hàng hoá, đã tạo ra bài học cho mỗi gia đình, mỗi doanhnghiệp và cả quốc gia.Trong điều kiện hiện nay khi mà địa ốc và tiêu dùngvượt quá mức, dồn vốn đầu tư mua các dây chuyền sản xuất với giá rẻ hơncác ngành công nghiệp then chốt mũi nhọn (cơ khí, điện tử, chế biến, maymặc…)để hướng về xuất khẩu, tăng sứa cạnh tranh của nền kinh tế

Tuy nhiên, nền kinh tế Việ Nam đang đứng trước những thách thức:

Trang 20

1 Việc tham gia vào AFTA và sẽ vào WTO đòi hỏi các doanh nghiệpphải giảm bớt chi phí, đổi mới hệ thống quản lý, có những dự án đầu tư tốthơn, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên các doanh nghiệpmới có khả năng cạnh tranh tốt.

2 Nhiều hàng hoá của Việt Nam có giá thành cao, thương hiệu chưa hấpdẫn, do đó việc thực hiện lộ trình bỏ thuế quan AFTA càng đòi hỏi gay gắtcác doanh nghiệp phải đổi mới cách quản lý, kinh doanh để nâng cao sứcạnh tranh

3 Chính sách của Nhà nước về doanh nghiệp và về giáo dục khoa ọccông nghệ, về trọng dụng nhân tài

4 Hệ thống hành chính còn lắm thủ tục, cồng kềnh, những công chứcthạo việc, công tâm còn thiếu

5 Tốc độ ra quyết định, tốc độ xử lý thông tin kinh tế còn chậm

Nhưng diều đó đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp “đột phá”trong quản lý của các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp quốc doanhtheo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, có sức cạnh tranh tốt để kích thích sứ muacủa người tiêu dùng, nâng cao sứ cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thịtrường nội địa và quốc tế

II.2.2 Thực trạng của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạtđược những tiến bộ vượt bậc trên nhiều mặt trong điều kiện phát triển nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế.Trong vòng 20 năm, GDP tăng 4 lần, hơn 40 triệu người dân thoát khỏi đói,nghè Với việc trở thành thành viên WTO, nền kinh tế nước ta được xác lậpmột vị thế mới, ngày càng vững chắc trong hệ thống kinh tế thế giới, sức hấpdẫn đầu tư tăng lean mạnh mẽ

Ngày đăng: 20/01/2023, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường - NXB Thống Kê - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1996
2. Hướng dẫn học kinh tế chính trị Mác - Lênin - GS.Phạm Quang Phan, PGS.TS Vũ Anh Tuấn,TS Tô Đức Hạnh (Đồng chủ biên) - Nhà xuất bản thống kê - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học kinh tế chính trị Mác - Lênin
Tác giả: GS. Phạm Quang Phan, PGS.TS Vũ Anh Tuấn, TS Tô Đức Hạnh (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
3. Kinh tế phát triển - PGS.TS Phan Thúc Huân - NXB Thống kê TP Hồ chí Minh - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS Phan Thúc Huân
Nhà XB: NXB Thống kê TP Hồ chí Minh
Năm: 2006
4. Những thử thách kinh tế Việt Nam.Thử thách của Hội Nhập - Phạm Đỗ Chí, Trần Nam Bình, Vũ Quang Việt (chủ biên) - NXB TP Hồ Chí Minh - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thử thách kinh tế Việt Nam. Thử thách của Hội Nhập
Tác giả: Phạm Đỗ Chí, Trần Nam Bình, Vũ Quang Việt
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 2002
5. Tầm nhìn Việt Nam 2050 - Trần Xuân Kiên - NXB Thanh Niên - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm nhìn Việt Nam 2050
Tác giả: Trần Xuân Kiên
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w