(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốpnăm
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MÃ SỐ KHÓA LUẬN:
SVTH: Nguyễn Huyết Thủ MSSV: 16128084
GVHD: TS NGUYỄN THỊ LÊ THANH
Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2021
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP
XE MÁY KHÔNG SĂM NĂNG SUẤT
2,000,000 LỐP/NĂM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực hiện khóa luận, tôi nhận thấy mình đã hoàn thiện hơn trước Khóa
luận giúp tôi thực hiện những điều đã được học và phát triển thêm những kỹ năng
khác Thực hiện khóa luận là cách để tôi chứng minh bản thân có đủ trình độ để bước
ra giảng đường đại học, hướng tới các mục tiêu tiếp theo của cuộc đời
Trong khi thực hiện khóa luận này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi cũng
nhận được sự giúp đỡ tận tình của tất cả mọi người Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến cô TS Nguyễn Thị Lê Thanh – giảng viên hướng dẫn của tôi Cô luôn
theo sát, tận tình giúp đỡ, giải đáp thắc mắc và động viên tôi trong suốt thời gian thực
hiện khóa luận Tôi cũng học được tác phong làm việc chuyên nghiệp hơn khi được cô
hướng dẫn
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, người đã luôn động viên và cung cấp cho tôi
điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận của mình
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn khoa CNKTHH – TP, đặc biệt là thầy Huỳnh Nguyễn
Anh Tuấn đã tạo điều kiện để tôi thực hiện khóa luận
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học K16
đã cùng tôi trải qua một thời sinh viên tươi đẹp và đầy ý nghĩa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2021
Sinh viên
Nguyễn Huyết Thủ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Thiết kế nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 sản phẩm/năm” do chính tôi thực hiện với sự hướng dẫn của cô TS Nguyễn Thị Lê Thanh
Các nội dung tìm hiểu và kết quả tính toán được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực Các số liệu được sử dụng có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn cụ thể, việc lựa chọn các thông số và lắp đặt được thực hiện cẩn trọng và có cơ sở Tài liệu tham khảo được sử dụng trong luận văn được thể hiện đầy đủ tại danh mục tài liệu tham khảo
Tôi xin chịu trách nhiệm cho nội dung trong bài làm của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2021
Sinh viên
Nguyễn Huyết Thủ
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Huyết Thủ MSSV: 16128084
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Hóa học
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Hóa học Polymer
1 Tên khóa luận: Thiết kế nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm với năng suất 2,000,000
lốp/năm
2 Nhiệm vụ của khóa luận: ………
……… ………
………
………
3 Ngày giao nhiệm vụ khóa luận: 4 Ngày hoàn thành khóa luận: ……… …
5 Họ tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Lê Thanh 6 Nội dung hướng dẫn: ………
……… ………
.………
………
………
Nội dung và yêu cầu khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua bởi
Trưởng Bộ môn Công nghệ Hóa học
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
TRƯỞNG BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Huỳnh Nguyễn Anh Tuấn TS Nguyễn Thị Lê Thanh
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xiii
DANH TỪ VIẾT TẮT xiv
TÓM TẮT KHÓA LUẬN xv
LỜI MỞ ĐẦU xvii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
Thị trường lốp xe máy 1
1.1.1 Thị trường lốp xe máy trên thế giới 1
1.1.2 Thị trường lốp xe máy của việt nam 3
Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 5
1.2.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng 6
1.2.2 Địa điểm được chọn 6
CHƯƠNG 2 SẢN PHẨM 9
Cấu tạo 9
2.1.1 Vùng mặt lốp 9
2.1.2 Vùng thân lốp 10
2.1.3 Vùng hông lốp 10
2.1.4 Vùng gót lốp 11
2.1.5 Lớp inner – liner 11
Quy cách 12
2.2.1 Phân loại 12
2.2.2 Quy cách sản phẩm của nhà máy 13
Yêu cầu sản phẩm 14
2.1.1 Các chỉ tiêu cơ lý 14
2.1.2 Thiết kế sản phẩm 15
CHƯƠNG 3 ĐƠN PHA CHẾ VÀ NGUYÊN LIỆU 16
Đơn pha chế 16
Trang 63.1.1 Nguyên tắc thành lập đơn pha chế 16
3.1.2 Các bước trong công tác thiết kế đơn pha chế 16
3.1.3 Đơn pha chế hỗn hợp cao su inner – liner 17
3.1.4 Đơn pha chế hỗn hợp cao su cán tráng vải mành 17
3.1.5 Đơn pha chế hỗn hợp cao su bọc tanh 18
3.1.6 Đơn pha chế hỗn hợp cao su mặt lốp 19
3.1.7 Đơn pha chế hỗn hợp cao su hông lốp 19
Nguyên liệu 20
3.1.1 Chất nền 20
3.1.2 Chất độn 22
3.1.3 Chất trợ xúc tiến 23
3.1.4 Chất phòng lão 24
3.1.5 Chất hóa dẻo, chất làm mềm 24
3.1.6 Chất xúc tiến 25
3.1.7 Chất lưu hóa 25
3.1.8 Các nguyên liệu khác 26
CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH CHẾ TẠO 28
Quy trình sản xuất lốp xe máy không săm 28
Quy trình chi tiết 29
4.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 29
4.2.2 Quy trình luyện kín, luyện hở 29
4.2.3 Nhiệt luyện 29
4.2.4 Tạo lớp inner – liner 29
4.2.5 Quy trình tạo lớp hông lốp 30
4.2.6 Cán tráng vải mành 30
4.2.7 Quy trình cắt vải 32
4.2.8 Quy trình ép suất mặt lốp 32
4.2.9 Quy trình bọc tanh 33
4.2.10 Quy trình thành hình 33
4.2.11 Quy trình lưu hóa 34
4.2.12 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và đóng gói 36
Trang 7CHƯƠNG 5 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 37
Năng suất sản xuất trong 1 ngày 37
Tính toán lớp inner – liner 38
5.2.1 Kích thước lớp inner – liner 38
5.2.2 Khối lượng nguyên liệu 39
Tính toán lớp vải mành cáng tráng 42
5.3.1 Kích thước tấm vải mành 42
5.3.2 Khối lượng cao su cán tráng 43
Tính toán cao su bọc tanh 46
5.1.1 Kích thước vòng tanh 46
5.1.1 Cao su bọc tanh 47
Tính toán cao su mặt lốp 50
5.2.1 Kích thước tấm cao su mặt lốp 50
Tính toán lớp hông lốp 53
5.3.1 Kích thước tấm cao su hông lốp 53
Tính toán nguyên liệu khác 55
5.4.1 Vải lót PE 55
5.4.2 Xăng công nghiệp 56
5.4.3 Bột talc 57
5.4.4 Nước silicon 57
Tổng kết kết nguyên liệu trong 1 ngày 57
CHƯƠNG 6 LỰA CHỌN THIẾT BỊ 60
Kho nguyên liệu 60
6.1.1 Pallet chứa nguyên vật liệu 60
6.1.1 Cân 64
6.1.2 Xe nâng tay 65
6.1.3 Thiết bị cắt cao su 65
6.1.4 Lồng sắt chứa nguyên vật liệu cân được 66
Phân xưởng luyện 67
6.2.1 Máy luyện kín 68
6.2.2 Máy cán 2 trục 72
Trang 86.2.3 Lồng sắt lưu trữ 74
Phân xưởng sản xuất 74
6.3.1 Thiết bị dây chuyền ép xuất 74
6.3.2 Thiết bị dây chuyền cán tráng vải mành 79
6.3.3 Thiết bị dây chuyền sản xuất hông lốp và lớp inner – liner 84
6.3.4 Thiết bị dây chuyền bọc tanh 87
6.3.5 Thiết bị thành hình lốp 89
6.3.6 Thiết bị dập chặt mối nối BTP lốp 91
6.3.7 Máy lưu hóa lốp 91
6.3.8 Thiết bị định hình sau khi lưu hóa 95
6.3.9 Máy đóng gói sản phẩm 96
6.3.10 Thiết bị vận chuyển: 98
Kho thành phẩm 99
6.4.1 Thiết bị vận chuyển thành phẩm 99
6.4.2 Thùng đựng lốp thành phẩm 99
6.4.3 Xe nâng 100
CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN XÂY DỰNG 103
Thiết lập mặt bằng nhà máy 103
7.1.1 Nguyên tắc xây dựng 103
Bố trí mặt bằng khu sản xuất – chế tạo của nhà máy 104
7.2.1 Kho nguyên liệu 104
7.2.2 Phân xưởng luyện – phân xưởng sản xuất 105
7.2.3 Kho thành phẩm 108
Bố trí mặt bằng tổng thể nhà máy 108
7.3.1 Nguyên tắc bố trí 108
7.3.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 109
7.3.3 Tính toán mặt bằng tổng thể 112
CHƯƠNG 8 CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG 115
Tính toán năng lượng 115
8.1.1 Tính lượng hơi nước sử dụng trong một ngày 115
8.1.2 Lò hơi 118
Trang 9Tính khí nén 119
8.2.1 Lượng khí nén sử dụng trong 1 ngày của thiết bị 119
8.2.2 Chọn máy nén khí 120
Tính lượng nước sử dụng 120
8.3.1 Tính lượng nước cung cấp cho sản xuất 120
8.3.2 Lượng nước dùng cho sinh hoạt 122
8.3.3 Lượng nước dự trữ cho công tác phòng cháy chữa cháy 124
8.3.4 Tổng lượng nước sử dụng trong một ngày 124
8.3.5 Thiết bị cung cấp, dự trữ nước 124
Tính toán chiếu sáng 126
8.4.1 Tính toán chiếu sáng tự nhiên 126
8.4.2 Tính toán chiếu sáng nhân tạo 127
Tính toán thông gió 129
Tính toán điện năng tiêu thụ 131
8.6.1 Điện năng tiêu thụ trong sản xuất 131
8.6.2 Điện năng cho chiếu sáng 133
8.6.3 Điện năng sử dụng quạt thông gió 133
8.6.4 Điện năng sử dụng của các công trình khác 133
8.6.5 Tổng điện năng tiêu thụ 134
8.6.6 Máy biến áp 135
8.6.7 Máy phát điện 136
CHƯƠNG 9 TÍNH KINH TẾ 137
Thông tin chung 137
9.1.1 Tiền lương 137
Vốn đầu tư 139
9.2.1 Tiền thuê đất 139
9.2.2 Tiền xây dựng các công trình 139
9.2.3 Vốn đầu tư cho thiết bị 142
9.2.4 Tổng vốn đầu tư 144
Chi phí vận hành 144
9.3.1 Chi phí trực tiếp 144
Trang 109.3.1 Chi phí gián tiếp 149
Giá bán sản phẩm 149
Doanh thu bán hàng 150
CHƯƠNG 10 AN TOÀN LAO ĐỘNG 152
Khái niệm về vệ sinh an toàn lao động 152
An toàn lao động 152
10.2.1 An toàn thiết bị 152
10.2.2 An toàn điện 152
Vệ sinh công nghiệp 153
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO 156
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sơ lược về Khu công nghiệp Phước Đông – Tây Ninh 8
Bảng 2.1: Quy cách sản phẩm của nhà máy 13
Bảng 2.2: Năng suất sản phẩm của nhà máy trong 1 năm 13
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu cơ lý của lốp xe gắn máy 14
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu cơ lý của vòng tanh sử dụng 15
Bảng 2.5: Thông số kích thước của lốp xe theo từng quy cách 15
Bảng 3.1: Đơn pha chế hỗn hợp cao su inner – liner 17
Bảng 3.2: Đơn pha chế hỗn hợp cao su cán tráng vải mành 18
Bảng 3.3: Đơn pha chế hỗn hợp cao su bọc tanh 18
Bảng 3.4: Đơn pha chế hỗn hợp cao su mặt lốp 19
Bảng 3.5: Đơn pha chế hỗn hợp cao su hông lốp 19
Bảng 3.6: Thông số kỹ thuật cao su SVR (theo TCVN 3769:2004) 20
Bảng 3.7: Các thông số kỹ thuật cao su SBR 1712 21
Bảng 3.8: Thông số kỹ thuật cao su CIIR 21
Bảng 3.9: Thông số kỹ thuật cao su NR 22
Bảng 3.10: Thông số kỹ thuật dầu aromatic LB 79095 24
Bảng 3.11: Thông số kỹ thuật vải mành 26
Bảng 3.12: Thông số kỹ thuật vòng tanh 27
Bảng 5.1: Năng suất sản xuất lốp xe trong năm 38
Bảng 5.2: Thông số của một lốp inner – liner 39
Bảng 5.3: Bảng thông số hao hụt của lớp inner – liner trong quy trình sản xuất 40
Bảng 5.4: Tổng khối lượng nguyên liệu cần để sản xuất lớp inner - liner 41
Bảng 5.5: Bảng nguyên liệu cần dùng cho đơn pha chế cao su lớp inner – liner 42
Bảng 5.6: Thông số kích thước lớp vải mành cán tráng 43
Bảng 5.7: Tổng khối lượng cao su cán tráng 44
Bảng 5.8: Tỷ lệ hao hụt trong quá trình cán tráng vải mành 44
Bảng 5.9: Tổng khối lượng nguyên liệu cần để sản xuất hỗn hợp cao su cán tráng 45
Bảng 5.10: Nguyên liệu cần dùng cho đơn pha chế hỗn hợp cao su cán tráng 45
Bảng 5.11: Đường kính vòng tanh cho từng quy cách 47
Bảng 5.12: Khối lượng thép làm tanh cho mỗi quy cách 47
Bảng 5.13: Tính toán khối lượng cao su bọc tanh 48
Bảng 5.14: Tỷ lệ hao hụt trong từng công đoạn bọc tanh 48
Bảng 5.15: Tổng khối lượng nguyên liệu của cao su bọc tanh 49
Bảng 5.16: Nguyên liệu cần dùng cho đơn pha chế hỗn hợp cao su bọc tanh 50
Bảng 5.17: Thông số mặt lốp 51
Bảng 5.18: Tỷ lệ hao hụt tại các công đoạn của mặt lốp 51
Bảng 5.19: Tổng khối lượng nguyên liệu cần để sản xuất cao su mặt lốp 52
Bảng 5.20: Khối lượng nguyên liệu trong đơn pha chế cao su mặt lốp 52
Trang 12Bảng 5.21: Thông số cao su hông lốp của từng quy cách 53
Bảng 5.22: Tỷ lệ hao hụt tại các công đoạn tạo hông lốp 53
Bảng 5.23: Tổng khối lượng nguyên liệu cần để cao su hông lốp 54
Bảng 5.24: Khối lượng nguyên liệu đơn pha chế cần dùng tạo cao su hông lốp 55
Bảng 5.25: Thông số chiều dài các lớp sử dụng trong 1 ngày 55
Bảng 5.26: Số cuộn vải mành cần dùng theo từng quy cách 56
Bảng 5.27: Tổng kết nguyên liệu cần dùng cho 1 ngày 58
Bảng 6.1: Số bành cao su cần dùng trong 15 ngày 61
Bảng 6.2: Số bao hóa chất cần dùng trong 15 ngày 62
Bảng 6.3: Số thùng phuy cần dùng trong 15 ngày 63
Bảng 6.4: Đặc trưng kỹ thuật thiết bị cắt cao su XQL – 16 66
Bảng 6.5: Khối lượng theo từng đơn pha chế trong 1 ngày 67
Bảng 6.6: Thông số của lồng sắt 67
Bảng 6.7: Năng suất hỗn luyện của các đơn pha chế trong 1 ngày (không tính lưu huỳnh) 69
Bảng 6.8: Thông số kỹ thuật của máy luyện kín cao su X(S)N-110L*30 70
Bảng 6.9: Khối lượng mẻ luyện của các bán thành phẩm 71
Bảng 6.10: Số lượng các mẻ luyện của các bán thành phẩm 71
Bảng 6.11: Thông số kỹ thuật của máy XK – 610 73
Bảng 6.12: Thông số kỹ thuật của máy XK 550 75
Bảng 6.13: Thông số kỹ thuật của thiết bị XJ – 115 77
Bảng 6.14: Thông số kỹ thuật thiết bị săm đuổi khí Zcj – 1 78
Bảng 6.15: Tổng diện tích vải mành trong một ngày 80
Bảng 6.16: Các thông số kỹ thuật của máy XY – 4F 1400 81
Bảng 6.17: Thông số máy cắt vải mành BC - 520 83
Bảng 6.18: Thông số kỹ thuật máy cán 3 trục XY311200 85
Bảng 6.19: Tính thời gian hông lốp và lớp inner – liner 86
Bảng 6.20: Thông số kỹ thuật máy đùn trục vít XJ – 65 88
Bảng 6.21: Thông máy thành hình BTU – 0814 90
Bảng 6.22: Năng suất lưu hóa trong một ngày 91
Bảng 6.23: Thông số kỹ thuật của máy lưu hóa LLY – B950 x 1000 92
Bảng 6.24: Số lượng máy lưu hóa ở mỗi quy cách lốp 93
Bảng 6.25: Đặc trưng kỹ thuật thiết bị phun bột Talc 94
Bảng 6.26: Thông số kỹ thuật của máy ổn định hình 96
Bảng 6.27: Thông số kỹ thuật máy đóng gói lốp thành phẩm 97
Bảng 6.28: Số thùng cần sử dụng 100
Bảng 6.29: Thiết bị sử dụng trong nhà máy 101
Bảng 7.1: Diện tích nhà kho sử dụng 105
Bảng 7.2: Thống kê thiết bị cố định 106
Bảng 7.3:Diện tích kho sử dụng 108
Trang 13Bảng 7.4: Phân công cán bộ ở các phòng ban 109
Bảng 7.5: Phân công công nhân sản xuất 110
Bảng 7.6: Lao động phụ trợ sản xuất 111
Bảng 7.7: Diện tích sử dụng cho các phòng ban 112
Bảng 7.8: Công trình phụ trợ 113
Bảng 7.9: Diện tích cho từng khu vực và tổng thể nhà máy 114
Bảng 8.1: Tổng kết khối lượng 1 BTP lốp đem lưu hóa theo từng quy cách 117
Bảng 8.2: Lượng hơi cần để lưu hóa lốp trong một ngày 117
Bảng 8.3: Thông số kỹ thuật của lò hơi 118
Bảng 8.4: Thông số kỹ thuật của máy nén khí 120
Bảng 8.5: Số máy cán và thời gian làm việc 121
Bảng 8.6: Thông số kỹ thuật của máy bơm ly tâm 125
Bảng 8.7: Bảng chọn cửa chiếu sáng 127
Bảng 8.8: Cửa di chuyển trong khu vực sản xuất 127
Bảng 8.9: Thông số kỹ thuật của từng loại đèn LED 128
Bảng 8.10: Thống kê số lượng đèn từng công trình 128
Bảng 8.11: Thông số kỹ thuật của quạt thông gió 130
Bảng 8.12: Tổng năng lượng điện tiêu thụ vào sản xuất trong một ngày 132
Bảng 8.13: Tổng năng lượng điện năng tiêu thụ vào chiếu sáng trong một ngày 133
Bảng 8.14: Công suất tiêu thụ điện thực tế của khu hành chính và các công trình phụ trợ khác 134
Bảng 8.15: Thông số kỹ thuật của máy biến áp 136
Bảng 8.16: Thông số máy phát điện 136
Bảng 9.1: Bảng lương cán bộ và công nhân nhà máy 137
Bảng 9.2: Diện tích xây dựng nhà xưởng 140
Bảng 9.3: Diện tích xây dựng nhà dân dụng của nhà máy 141
Bảng 9.4: Tổng kết các khoản tiền đầu tư cho xây dựng 142
Bảng 9.5: Vốn đầu tư cho thiết bị 142
Bảng 9.6: Chi phí nguyên liệu cho 1 năm 145
Bảng 9.7: Vốn lưu động 147
Bảng 9.8: Chi phí trực tiếp 149
Bảng 9.9: Bảng giá sản phẩm 150
Bảng 9.10: Tổng doanh thu trong một năm 150
Bảng 9.11: Thống kê chi tiết kinh tế 151
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Thị trường lốp xe máy toàn cầu năm 2015 – 2025 (triệu chiếc) 2
Hình 1.2: Nhu cầu thị trường lốp xe máy năm 2015 – 2025 2
Hình 1.3 Thị trường tiêu thụ ô tô, xe máy ở các nước thuộc khu vực ASEAN 2019 4
Hình 1.4: Top doanh nghiệp lốp xe máy đạt được sự hài lòng của khách hàng (%) 5
Hình 1.5: So sánh Doanh thu của các doanh nghiệp trong nước năm 2019 - 2020 5
Hình 1.6: Vị trí khu công nghiệp Phước Đông – Tây ninh 7
Hình 1.7: Vị trí đặt nhà máy tại Khu Công nghiệp Phước Đông – Tây Ninh 7
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa về lốp xe máy không săm 9
Hình 2.2: Cấu tạo lốp xe tubeless 9
Hình 2.3: Đặc điểm của các ký hiệu thường gặp trên lốp xe 11
Hình 2.4: Cấu tạo của lốp bias và radial 12
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất lốp xe máy không săm 28
Hình 4.2: Hướng vận chuyển cao su và cải mành trên máy cán 4 trục 30
Hình 5.1: Minh họa cách sắp xếp sợi thép làm tanh xe 46
Hình 6.1: Pallet 60
Hình 6.2: Cân điện tử 64
Hình 6.3: Cân đồng hồ 64
Hình 6.4: Xe nâng tay 65
Hình 6.5: Thiết bị cắt cao su 65
Hình 6.6: Máy luyện kín X(S)N-110L*30 69
Hình 6.7: Máy luyện hở (cán 2 trục XK – 610) 72
Hình 6.8: Máy cán 2 trục XK 550 75
Hình 6.9: Máy đùn ép suất mặt lốp XJ – 115 76
Hình 6.10: Máy xăm đuổi khí Zcj – 1 78
Hình 6.11: Máy cán 4 trục XY – 4F 1400 80
Hình 6.12: Hệ thống máy cắt vải mành BC - 520 82
Hình 6.13: Máy cán 3 trục XY311200 85
Hình 6.14: Máy đùn XJ – 65 88
Hình 6.15: Máy thành hình lốp bán thành phẩm BTU – 0814 89
Hình 6.16: Hệ thống máy lưu hóa LLY – B950 x 1000 92
Hình 6.17: Máy phun bột talc 94
Hình 6.18: Hệ thống máy định hình sau lưu hóa 95
Hình 6.19: Máy đóng gói lốp thành phẩm 97
Hình 6.20: Lồng sắt vận chuyển 98
Hình 6.21: Thùng đựng lốp thành phẩm 99
Hình 6.22: Xe nâng Airtrax Sidewinder 100
Hình 7.1:Sơ đồ tổ chức nhà máy 109
Trang 15DANH TỪ VIẾT TẮT
HĐBHLĐ Hội đồng bảo hộ lao động
ASTM American Society for Testing and Materials
TMQ 2,2,4-Trimethyl-1,2-dihydroquinoline
Trang 16TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Dựa vào sự phát triển mạnh mẽ của thị trường lốp xe máy hiện nay, đặc biệt việc nước
ta có nhu cầu tiêu thụ lốp xe máy lớn (đứng thứ 4 trên châu á) Cho nên việc xây dựng nhà máy sản xuất lốp xe máy phù hợp với thị trường hiện tại, đặc biệt là việc sản xuất lốp xe máy không săm để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của người dùng Sản phẩm nhà máy lựa chọn là loại lốp xe không săm chuyên dùng cho các loại xe tay ga có vành nhỏ từ 10 -14 inch
Tên đề tài là “Thiết kế nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm năng suất 2,000,000 lốp/năm” Đề tài bao gồm các nội dung chính như sau:
➢ Tìm hiểu thị trường lốp xe máy trên thế giới và tại Việt Nam;
➢ Tổng quan về cấu tạo lốp xe máy và quy cách sản phẩm của nhà máy;
➢ Lập đơn pha chế cho các bộ phận của lốp xe và các nguyên liệu cần sử dụng;
➢ Từ sản phẩm và đơn pha chế, lựa chọn và thuyết minh quy trình công nghệ;
➢ Tính cân bằng vật chất để xác định khối lượng nguyên liệu sử dụng;
➢ Từ khối lượng nguyên liệu đã tính được kết hợp với thời gian hoạt động của nhà máy chọn thiết bị sử dụng phù hợp, tính toán chọn cán bộ nhân viên công nhân cho nhà máy;
➢ Tính toán diện tính, mặt bằng xây dựng của nhà máy dựa vào thiết bị, nhu cầu phục vụ và sự phát triển trong tương lai của nhà máy;
➢ Tính toán cân bằng năng lượng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt;
➢ Kết toán kinh tế từ vật tư, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng,…Xác định hiệu quả kinh tế của nhà máy;
➢ Các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
➢ Bản vẽ mặt bằng nhà máy và nhà xưởng
Trang 17Nhà máy xây dựng với quy mô 12,150 m2 tại KCN Phước Đông – Tây Ninh, trong đó diện tích nhà xưởng có kích thước là 42 x 108m và một số công trình phụ trợ khác Sau khi tính toán kinh tế, giá thành sản phẩm trung bình khoảng 350,000VND/sản phẩm, với nguồn vốn đầu tư khoảng 52 tỷ và thời gian hoàn vốn là 2 năm Với kết quả tính toán, dự án hoàn toàn khả thi
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với nền kinh tế phát triển của đất nước, cơ sở hạ tầng ngành giao thông vận tải ngày càng phải được nâng cao Ngành công nghiệp lốp xe cũng được phát triển như một kết quả tất yếu cùng với sự phát triển của ngành giao thông vận tải Lốp xe đóng vai trò thiết yếu trong vận tải cơ giới, bao gồm cả ngành hàng không, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cũng góp phần tăng trưởng nền kinh tế của đất nước
Lốp xe máy là bộ phận bên ngoài của bánh và chúng chủ yếu được gắn vào vành bánh
xe, cung cấp độ bám đường và hấp thụ sự không bằng phẳng và dị thường trên bề mặt
di chuyển Chúng có khả năng chống mài mòn và cho phép người lái chuyển hướng xe một cách hiệu quả thông qua hệ thống đánh lái Tiếp xúc với lốp trước và lốp sau là phần kết nối cuối cùng của xe với mặt đất, do đó lốp xe phải được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn và quy chuẩn an toàn Lốp xe lý tưởng là loại lốp xe tuân theo hoạt động của
hệ thống phanh, tiết kiệm nhiên liệu, an toàn cao và độ ồn gây ra thấp, đồng thời mang lại trải nghiệm tốt của người điều khiển phương tiện
Chức năng chính của lốp sau và lốp trước là duy trì các cú sốc và va đập khi lái xe trong các điều kiện khó chịu, chẳng hạn như đường và đường không bằng phẳng, gồ ghề hoặc bảo dưỡng kém Một chức năng khác của lốp xe máy là tăng độ bám đường thích hợp
để xe máy được cân bằng hoàn hảo và có thể lái một cách thoải mái nhất Công nghiệp hóa gần đây đã cho phép các nhà sản xuất sản xuất những chiếc xe máy mạnh mẽ và có thể di chuyển với tốc độ cao, do đó, lốp xe máy cũng đã phát triển để trở nên hiệu quả hơn và phù hợp với cấu hình động cơ Trong bối cảnh hiện nay, lốp xe máy cần được sản xuất để có độ tin cậy và độ hoàn thiện cao để không xảy ra tai nạn do lỗi sản xuất lốp xe máy Lịch sử của lốp xe máy là một sự phát triển sôi động của cải tiến cân bằng cho phép tăng tốc tốt hơn, bám đường, chuyển hướng và phanh hiệu quả hơn, đi kèm với sự cải thiện, an toàn, độ bền, độ tin cậy và sự thoải mái
Ngành công nghiệp sản xuất lốp xe của Việt Nam hiện khá non trẻ so với thế giới, chỉ mới bắt đầu từ năm 1960 với nhà máy lốp xe đạp của Michelin và một số nhà sản xuất lốp xe máy, xe tải nhẹ Cho đến nay, nước ta đã có nhiều đơn vị sản xuất đa số là sản
Trang 19khẩu chỉ chiếm khoảng 15% doanh thu toàn ngành Từ tiền năng phát triển của ngành săm lốp tại Việt Nam, tôi quyết định chọn đề tài “thiết kế nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm”
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Thị trường lốp xe máy
1.1.1 Thị trường lốp xe máy trên thế giới
Lịch sử phát triển của ngành lốp xe máy đã hơn một trăm năm, bắt đầu từ việc John Boyd Dunlop phát minh ra lốp bơm căng vào năm 1988 áp dụng cho các loại xe đạp cơ bản và các mẫu xe máy đơn giản Sau đó, nhờ vào bộ phận nghiên cứu và phát triển của các nhà sản xuất nên chúng được sử dụng rộng rãi trên tất cả các loại xe máy chuyên dụng và bình thường Ngoài ra, thị trường lốp xe máy đã tăng mạnh do nhu cầu của người tiêu dùng đòi hỏi sự an toàn và trải nghiệm được nâng cao
Theo kết quả nghiên cứu mới nhất của các nhà phân tích thị trường hàng đầu TechSci Research, sự gia tăng doanh số bán xe hai bánh và các sáng kiến của của chính phủ nhằm
bổ sung sự phát triển của xe hai bánh chạy điện đang thúc đẩy sự phát triển của thị trường lốp xe hai bánh trên toàn cầu Sự gia tăng nhu cầu về xe hai bánh ngày càng phát triển và mở rộng Một phần do thu nhập bình quân đầu người của người dân trên toàn cầu ngày càng tăng, là phương tiện giao thôn phù hợp hơn so với giao thông công cộng
và việc các công ty kinh doanh thương mại điện tử sử dụng rộng rãi là các yếu tố chính thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường săm lốp xe hai bánh Việc sử dụng xe hai bánh thường xuyên và nhu cầu ngày càng tăng sẽ làm gia tăng tỷ lệ thay thế lốp xe, săm xe
do đó sẽ tác động tích cực đến nhu cầu thay thế
Trên thế giới, thị trường xe hai bánh chủ yếu tập trung tại Châu Á Thái Bình Dương Hai trong số các quốc gia lớn có vai trong quan trọng trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương là Ấn Độ và Trung Quốc Do đó, các quốc gia này chiếm số lượng cao nhất về doanh số bán xe hai bánh (doanh số năm 2019 của Ấn Độ là 21 triệu chiếc và doanh số năm 2019 của Trung Quốc là 16 triệu chiếc) Cả hai quận đều chiếm hơn 80% thị trường lốp xe hai bánh toàn cầu Các thị trường mới nổi khác về lốp xe hai bánh bao gồm indonesia, Việt Nam, Nhật Bản, Thái Lan[1], v.v
Trang 21Hình 1.1: Thị trường lốp xe máy toàn cầu năm 2015 – 2025 (triệu chiếc)
Một yếu tố chính nữa đang làm tăng nhu cầu về xe hai bánh trên toàn cầu là điều kiện đường xá kém ở nhiều quốc gia trong khu vực châu Á và châu Phi Các nước sử dụng
xe hai bánh lớn nhất là Ấn Độ, Trung Quốc, indonesia, Việt Nam Nơi có cơ sở hạ tầng đường bộ chưa phát triển đúng mức, điều này đang thúc đẩy việc sử dụng xe máy so với
xe ô tô và các phương tiện giao thông khác Đường thi công kém, hỏng hóc cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc thay lốp trước thời gian dự kiến Báo cáo nghiên cứu chỉ ra rằng đây yếu tố thúc đẩy nhu cầu cao về lốp xe hai bánh ở những khu vực này
Hình 1.2: Nhu cầu thị trường lốp xe máy năm 2015 – 2025
Trang 22Nhu cầu về lốp xe hai bánh bắt nguồn từ hai hoạt động chính là từ nhà sản xuất xe máy (OEM) và nhu cầu thay thế lốp xe Ngoài ra việc mở rộng mạng lưới bán xe hai bánh trên toàn cầu của các nhà sản xuất xe hai bánh lớn nhằm hướng đến những quốc gia mà
hộ ít hiện diện hơn, làm tăng sức mua của người dân ở các nước đang phát triển và ưa chuộng xe hai bánh hơn các phương tiện khác do cơ sở hạ tầng đường bộ chưa phát triển, đặc biệt ở các nước đang phát triển dự kiến sẽ thúc đẩy nhu cầu về lốp OEM khi doanh số bán xe hai bánh tăng lên Mặt khác, do quy mô đội xe mô tô, xe tay ga và xe gắn máy tăng đều đặn, dự kiến sẽ thúc đẩy nhu cầu thay thế lốp xe cho xe hai bánh[1] Ngoài ra các sự kiện như MotoGP, British Grand Prix và các giải đua xe máy chuyên nghiệp khác cũng sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường săm lốp xe máy trong tương lai gần
1.1.2 Thị trường lốp xe máy của việt nam
Theo số liệu của chuyên trang thống kê Motorcyclesdata.com, trong nửa đầu năm 2019, bất chấp sự sụt giảm 5.3% doanh số so với cùng kỳ năm ngoái, thị trường xe máy Việt Nam vẫn đứng thứ 4 trên thế giới, với khoảng 1.5 triệu xe bán ra Viện nghiên cứu chiến lược Chính sách Công nghiệp (IPSI) thuộc Bộ Công nghiệp cho biết, hiện tiềm năng phát triển ngành xe máy trong nước vẫn còn rất lớn, nhất là đối với các dòng xe cao cấp Theo dự báo của IPSI, đến năm 2020 tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM, tỷ lệ
xe máy trên tổng số các phương tiện giao thông chiếm từ 30% đến 35% Đặc biệt, nhu cầu về xe máy tại các vùng nông thôn VN sẽ tăng mạnh do đời sống người dân ngày càng được nâng cao Đến cuối năm 2019 có khoảng 60 triệu xe đang lưu thông, theo thống kê của bộ giao thông vận tải
Trang 23Hình 1.3 Thị trường tiêu thụ ô tô, xe máy ở các nước thuộc khu vực ASEAN 2019
Hiện tại, các doanh nghiệp nội địa có khả năng cạnh tranh tốt, chiếm lĩnh thị trường săm lốp thay thế dành cho xe máy: CSM tiêu thụ được 28.5 triệu chiếc, DRC tiêu thụ được 6.4 triệu chiếc và SRC 7.2 triệu chiếc săm lốp xe máy Theo ước tính, các doanh nghiệp nội địa chiếm khoảng 70% thị phần săm lốp xe máy[2]
Theo ước tính, tỉ lệ thay thế đối với lốp xe máy là khoảng 0.85, tức là hàng năm mỗi 1,000 chiếc xe máy thay trung bình 850 chiếc lốp xe; và mỗi chiếc xe máy mới tiêu thụ
2 chiếc lốp OEM Kết hợp với dự báo về doanh số bán xe và số lượng xe máy trong lưu thông như trên, chúng tôi ước tính nhu cầu lốp xe máy năm 2020 sẽ đạt 57 triệu chiếc, trong đó 6 triệu chiếc được tiêu thụ qua kênh OEM (chưa tính lốp xe lắp ráp trên xe máy xuất khẩu) và 51 triệu chiếc phục vụ cho nhu cầu thay thế Tổng nhu cầu lốp xe máy đạt tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 6.5% trong giai đoạn 2016 – 2020
Trên thị trường hiện nay cũng có khá nhiều đơn vị cung cấp loại lốp không săm cho xe máy Một số hãng uy tín từ nước ngoài như Bridgestone, duro… tới những hãng liên doanh ở trong nước như kenda, casumina,…[3]
Trang 24Hình 1.4: Top doanh nghiệp lốp xe máy đạt được sự hài lòng của khách hàng (%)
Hình 1.5: So sánh Doanh thu của các doanh nghiệp trong nước năm 2019 - 2020
Tuy nhiên thị trường xe máy trong nước vẫn là thị trường có tiềm năng phát triển rất lớn, với lượng tiêu thụ ngày càng tăng Nhận thấy được điều đó, nên nhà máy chọn năng suất sản xuất là 2000000 lốp/năm Các sản phẩm chủ yếu cung cấp cho thị trường trong nước[4]
Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Địa điểm tọa lạc của nhà máy có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của doanh nghiệp Cho nên cần phải lựa chọn đúng một khu vực có đầy đủ các yếu tố phù hợp với hướng
Trang 251.2.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy có thể dựa vào những nguyên tắc cơ bản sau đây:
✓ Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần với nguồn cung cấp vật tư, nguyên liệu, năng lượng (điện, nhiên liệu, khí…), nguồn lao động và gần với nguồn tiêu thụ sản phẩm trước mắt và lâu dài
✓ Địa điểm xây dựng nhà máy phải phù hợp với quy hoạch dài hạn, phân vùng kinh
tế, phân vùng khu dân cư và quốc phòng của trung ương và địa phương
✓ Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy phải có điều kiện thiên nhiên (khí hậu, địa chất, thủy văn…) thuận lợi cho quá trình sản xuất của nhà máy, đảm bảo chất lượng sản phẩm, phát huy năng lực và hiệu quả sản xuất theo thiết kế
✓ Nắm rõ điều kiện khí hậu tại địa điểm xây dựng nhà máy Quá trình bố trí mặt bằng phải đảm bảo thông gió, chiếu sáng tự nhiên cho nhà máy
✓ Nhà máy được thiết kế xây dựng và sửa chữa, bảo dưỡng phù hợp với các thao tác sản xuất sẽ diễn ra
✓ Bố trí mặt bằng và thiết kế của nhà máy phải nhằm mục đích giảm tối đa nguy
cơ sai sót và đảm bảo làm vệ sinh cũng như bảo dưỡng có hiệu quả
✓ Vị trí khu vực phụ cận xung quanh của nhà máy cũng rất quan trọng: mặt đường phải đủ rộng và tốt để các xe vận tải chuyên chở nguyên liệu có thể ra vào dễ dàng Và phải đảm bảo biện pháp phòng chống ô nhiễm tốt cho nhà máy và khu vực xung quanh
1.2.2 Địa điểm được chọn
Chọn KCN Phước Đông – Tây Ninh để lắp đặt nhà máy
Trang 26Hình 1.6: Vị trí khu công nghiệp Phước Đông – Tây ninh
Từ các yêu cầu trên, lựa chọn một số địa điểm xây dựng nhà máy chủ yếu tập trung ở những nơi gần nguồn cung cấp cao su nguyên liệu
Hình 1.7: Vị trí đặt nhà máy tại Khu Công nghiệp Phước Đông – Tây Ninh
Dưới đây là một số thông tin về KCN Phước Đông – Tây Ninh
Trang 27Bảng 1.1: Sơ lược về Khu công nghiệp Phước Đông – Tây Ninh
Diện tích Diện tích sở hữu 2,190 ha và nằm trong khu phức hợp tổng quy mô
Khí hậu tương đối ôn hòa thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm
2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 – tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 – tháng 4 năm sau)
Nhiệt độ trung bình năm là 25.5 – 27 oC
Cấp điện Lưới điện quốc gia cung cấp tuyến điện 22 kV, cấp điện 24/7 bởi 4 trạm
nội khu với tổng công suất 500MVA
Cấp nước Hệ thống cung cấp nước bởi nhà máy nước sạch nội khu có tổng công
suất 220,000 m3/ngày – đêm
Dịch vụ
viễn thông Đáp ứng các nhu cầu viễn thông với nhiều loại hình dịch vụ: cáp quang,
Leased Line, ADSL, fax, điện thoại, truyền số liệu, chuyển mạch gói,…
Giá thuê
Thuê đất: 1,610,000 VNĐ/m2/50 năm Thuê nhà xưởng 2.4 USD/m2/tháng Giá điện 0.1064 USD/kW.h (giờ cao điểm 0.0574 USD/ kW.h, giờ thấp điểm 0.0354 USD/ kW.h
Giá nước 0.4 USD /m3
Xử lý nước thải 0.22 USD/m3
Trang 28• Gai ở phía trước là loại gai dọc có tác dụng định hướng tốt
• Gai ở phía sau là loại gai ngang, có tác dụng tăng độ bám với đường
Trang 292.1.2 Vùng thân lốp
Vùng thân lốp là phần chính cấu tạo nên khung lốp, cấu tạo từ các lớp vải mành cán tráng xếp chồng lên nhau, tạo thành mạng lưới hình thoi do các tầng vải mành chéo nhau Các đường sợi ở các lớp vải xếp đan chéo nhau có tác dụng tăng cường khả năng chịu lực Nhờ đó, lốp có khả năng biến dạng khá tốt và khả năng phân phối đồng đều trên thân lốp[5]
2.1.3 Vùng hông lốp
Hông lốp là lớp cao su bọc bên ngoài, có vai trò bảo vệ thân lốp bên trong, ngăn cách thân lốp với môi trường bên ngoài, có khả năng phân tán nhiệt tốt và sinh nhiệt nội nhỏ Vùng hông lốp phải chịu được uốn gấp, kháng lão hóa tốt Bên ngoài vùng hông lốp, được ghi các ký hiệu về thông tin sản phẩm như: quy cách lốp, tốc độ tối đa, nơi sản xuất, nhãn hiệu, logo v.v
Trang 30Hình 2.3: Đặc điểm của các ký hiệu thường gặp trên lốp xe
2.1.4 Vùng gót lốp
Vùng gót lốp là bộ phận bền vững nhất, có khả năng chịu biến dạng nhưng không thay đổi kích thước lớn Giúp duy trì hình dạng tanh lốp và giúp lốp bám chắc vào vành xe không bị trượt ra trong quá trình sử dụng Vùng gót lốp được cấu tạo từ các sợi thép bọc cao su gọi là tanh (gồm nhiều sợi thép được bọc cao su và quấn thành vòng, các vòng thép được liên kết với nhau bằng cao su tam giác, còn gọi là cao su bọc tanh)
Trang 31Quy cách
2.2.1 Phân loại
Dựa trên từ cơ sở có thể chia lốp xe thành nhiều loại Dựa trên cơ sở loại sản phẩm, thị trường săm lốp xe máy có thể được phân thành:
• Lốp xe có săm (Tubed Tire)
• Lốp xe không săm (Tubeless Trie)
Trang 322.2.2 Quy cách sản phẩm của nhà máy
Dựa vào nhu cầu sử dụng hiện tại, các quy cách lốp được chọn phù hợp cho các loại xe
máy vision, mio và các loại tay ga có vành nhỏ Các thông tin được trình bày như bảng
dưới đây
Bảng 2.1: Quy cách sản phẩm của nhà máy
Nhà máy sản xuất lốp xe máy không săm với năng xuất là 2,000,000 sản phẩm/năm
Bảng dưới đây thể hiện năng xuất sản phẩm 1 năm theo từng quy cách:
Bảng 2.2: Năng suất sản phẩm của nhà máy trong 1 năm
Quy cách Loại lốp (inch) Số lượng sản xuất/
Chiều cao hông lốp (%)
Đường kính vành xe (inch)
áp suất bơm hơi (PSI)
Tải trọng (kg)
Chỉ số tốc độ (km/h)
Vị trí lắp
110/70 – 12 53L 110 70 12 40 206 120 Trước
Grande, Sprint, Cello
80/90 – 14 49P 80 90 14 44 185 150 Trước
/ sau
Airblade, Vision, Mio
Trang 33Yêu cầu sản phẩm
2.1.1 Các chỉ tiêu cơ lý
2.1.1.1 Chỉ tiêu cơ lý của lốp xe
Các chỉ tiêu cơ lý của lốp xe gắn máy được xác định theo QCVN 36:2010/BGTVT
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu cơ lý của lốp xe gắn máy
Phương pháp thử theo TCVN
2.1.1.2 Các chỉ tiêu cơ lý của vòng tanh trong lốp xe
Các chỉ tiêu cơ lý của vòng tanh xe máy được xác định như bảng 2.4
Trang 34Bảng 2.4: Các chỉ tiêu cơ lý của vòng tanh sử dụng
hạn
1 Độ bền kéo đứt dây thép làm tanh (với
2 Độ bền kéo đứt mối nối tanh (đối với
3 Số lần bẻ gập ở chỗ không phải mối nối
2.1.2 Thiết kế sản phẩm
Hình dáng ngoài của lốp xe
Bảng 2.5: Thông số kích thước của lốp xe theo từng quy cách
Đại lượng Quy cách sản phẩm
• H: chiều cao lốp so với bề rộng của lốp ( phần trăm so với bề rộng lốp)
• 𝑏𝑣à𝑛ℎ: chiều rộng vành bánh xe (nan hoa)
• D: đường kính lốp xe
• 𝑏𝑟: bề rộng lốp tiếp xúc mặt đường 𝑏𝑟 = 𝑏𝑣à𝑛ℎ × 1.7
Trang 35CHƯƠNG 3 ĐƠN PHA CHẾ VÀ NGUYÊN LIỆU
Đơn pha chế
3.1.1 Nguyên tắc thành lập đơn pha chế
Đơn pha là một công thức hỗn hợp gồm có:
• Thành phần chính: cao su, có thể gồm một hoặc nhiều loại cao su kết hợp với nhau
• Chất độn: gồm có chất độn tăng cường và độn trơ: Kaolin, than đen,
• Chất trợ gia công: hóa dẻo, nhớt, trợ phân tán,…
• Chất lưu hóa: lưu huỳnh,…
• Chất xúc tiến:DPG, MBT,…
• Phẩm màu: vô cơ, hữu cơ
• Chất kháng lão hóa: ZMB, PBN, sáp,…
• Chất pha loãng: dung môi hữu cơ,…
• Và các chất khác được sử dụng theo yêu cầu sản phẩm
Mục đích của đơn pha chế là phải thỏa mãn đầy đủ các chỉ tiêu sau:
✓ Về kỹ thuật: luyện, ép xuất, cán tráng, thành hình, lưu hóa,…
✓ Về kinh tế: đảm bảo giá thành hợp lý
✓ Về sản phẩm: chịu mài mòn, lão hóa, chịu nhiệt,…
Khi thiết lập đơn pha chế, nếu chất lượng của các nguyên vật liệu thay đổi thì đơn cũng phải thay đổi, nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Do đó, người pha chế phải hiểu thông suốt tất cả các tính năng của các loại vật liệu được sử dụng Trên cơ sở
đó, tính toán đến các mặt tác dụng và chú ý đến yêu cầu mà đơn pha chế phải đáp ứng
3.1.2 Các bước trong công tác thiết kế đơn pha chế
Trong thực tế, để sản xuất một sản phẩm, mỗi công ty có thể hình thành một cách pha chế khác nhau để đạt được yêu cầu sản phẩm Tuy nhiên, có những quy tắc chung, thiết
kế đơn pha chế không thể tùy tiện, rập khuôn Sau đây là các bước cần phải tuân theo:
Trang 36• Nghiên cứu tính năng sử dụng của sản phẩm sẽ sản xuất
• Chọn nguyên vật liệu sẽ sử dụng
• Khảo sát thiết bị hiện có của cơ sở hoặc nghiên cứu thiết bị sẽ phải trang bị
• Nghiên cứu và đề xuất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
• Sản xuất thử và kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
• Điều chỉnh đơn pha chế, sản xuất thử, kiểm nghiệm và đưa vào sản xuất
3.1.3 Đơn pha chế hỗn hợp cao su inner – liner
Lớp inner – liner yêu cầu phải có độ thấm khí thấp, kháng ẩm cao, bám dính tốt để đảm bảo bám dính được giữa cao su cán tráng vải mành – cao su inner
Bảng 3.1: Đơn pha chế hỗn hợp cao su inner – liner
Đây là hỗn hợp cao su dùng để bọc các tấm vải mành Khi vận hành sẽ có ma sát giữa cao su cán tráng – vải mành, cao su cán tráng – cao su hông lốp gây sinh nhiệt lớn dễ làm hỏng lốp nên yêu cầu hỗn hợp cao su này phải sinh nhiệt ít, có tính dẫn nhiệt tốt ngoài ra nó phải có tính bám dính tốt với vải mành và cao su hông lốp
Trang 37Bảng 3.2: Đơn pha chế hỗn hợp cao su cán tráng vải mành
STT Nguyên liệu
Phần trăm so với cao su (phr)
3.1.5 Đơn pha chế hỗn hợp cao su bọc tanh
Lớp cao su bọc tanh phải đảm bảo độ dính tốt giữa cao su bọc tanh – tanh thép, cao su cán tráng – cao su bọc tanh
Bảng 3.3: Đơn pha chế hỗn hợp cao su bọc tanh
STT Nguyên liệu
Phần trăm theo cao su (phr)
Trang 383.1.6 Đơn pha chế hỗn hợp cao su mặt lốp
Mặt lốp là bộ phận của lốp xe tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, các tính năng cần phải
có là tính kháng mòn, kháng mỏi tốt, lực kéo đứt cao, chống xé rách, chịu nhiệt tốt, chịu được va đập và kháng lão hóa tốt
Bảng 3.4: Đơn pha chế hỗn hợp cao su mặt lốp
STT Nguyên liệu
Phần trăm so với cao su (phr)
3.1.7 Đơn pha chế hỗn hợp cao su hông lốp
Phần hông lốp không cần có độ kháng mài mòn cao mà phải chịu uốn gấp, kháng mỏi, kháng lão hóa tốt, độ đàn hồi tốt, có khả năng giải nhiệt tốt, bám dính tốt với lớp vải màng
Bảng 3.5: Đơn pha chế hỗn hợp cao su hông lốp
STT Nguyên liệu
Phần trăm so với cao su (phr)
Trang 396 ZnO 4 Trợ xúc tiến 1.6
Cao su SVR là loại cao su sản xuất từ mủ đông ở nông trường, mủ đông từ các nhà máy,
mủ dây, mủ tạp nên bản chất cao su cứng[6]
Bảng 3.6: Thông số kỹ thuật cao su SVR (theo TCVN 3769:2004)
Trang 40hỗn hợp để làm cao su mặt lốp, đòi hỏi tính kháng kéo đứt, kháng mài mòn, độ cứng cao
3.1.1.3 Cao su SBR 1712
Cao su SBR là sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp giữa butadien 1 – 4 và styrene Cao su SBR 1712 chịu đàn hồi khá tốt khi lưu hóa, có khả năng chịu kéo đứt tốt, độ kháng mòn, uốn gấp, kháng đứt, chịu nhiệt cao hơn cao su thiên nhiên Cộng với việc giá thành thấp hơn những loại cao su khác nên được sử dụng nhiều trong ngành săm lốp
Bảng 3.7: Các thông số kỹ thuật cao su SBR 1712
1 Hàm lượng chất bay hơi
4 Hàm lượng styrene (wt%) 22,5 – 24,5 ASTM D1416
kế bên và nguyên tử halogen nối vào nguyên tử carbon liên kết với nối đôi
Bảng 3.8: Thông số kỹ thuật cao su CIIR