Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x Số người không có việc làm / Tổng số lao động xã hội Lực lượng lao động L = Số người có việc làm E + Số người thất nghiệp UNgười ta còn dùng thước đo tỷ lệ t
Trang 1HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP THUYẾT TRÌNH NHÓM HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ … …… ……… ….4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT: THẤT NGHIỆP VÀ TỈ LỆ THẤT NGHIỆP 5
1 Khái niệm thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp 5
1.1 Thất nghiệp 5
1.2 Tỷ lệ thất nghiệp và phương pháp đo lường 6
1.3 Phân loại thất nghiệp 7
1.3.1 Phân loại theo hình thức thất nghiệp 7
1.3.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp 7
1.3.3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp 7
1.3.4 Phân loại theo tính chất thất nghiệp 8
1.3.5 Thất nghiệp tự nhiên 8
1.4 Tác động của thất nghiệp 9
1.4.1 Tác động tích cực của thất nghiệp 9
1.4.2 Tác động tiêu cực của thất nghiệp 9
1.5 Định luật Okun: về mối quan hệ giữa sản lượng và thất nghiệp 10
CHƯƠNG 2 11
CƠ SỞ THỰC TIỄN 11
2 Thực trạng tại các quốc gia phát triển……….………11
2.1 Bảng xếp hạng top 10 quốc gia phát triển có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất thế giới năm 2022 11
2.2 Thất nghiệp tại Mỹ 13
2.2.1 Thực trạng thất nghiệp tại Mỹ 13
2.2.2 Nguyên nhân gây nên tình trạng thất nghiệp tại Mỹ 16
2.2.3 Tác động của tình trạng thất nghiệp đến Mỹ 18
2.3 Thất nghiệp ở Úc 20
2.3.1 Thực trạng thất nghiệp tại Úc 20
Trang 32.3.3 Tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế và đời sống 24
2.4 Thất nghiệp ở Anh 25
2.4.1 Thực trạng thất nghiệp tại Anh 25
2.4.2 Nguyên nhân dẫn tới thất nghiệp tại Anh 27
CHƯƠNG 3 29
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 29
3 Giải pháp đối với thực trạng thất nghiệp của các nước phát triển 29
3.1 Đối với Mỹ 29
3.2 Đối với Úc 32
3.3 Đối với Anh 33
3.4 Các biện pháp chung đối với các nước phát triển 33
3.4.1 Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp theo lý thuyết 33
3.4.2 Tập trung đầu tư, kích cầu 34
3.4.3 Hướng nghiệp 34
3.5 Những biện pháp khác 35
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: 10 quốc gia phát triển có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất thế giới năm 2022 15Biểu đồ 2: Thất nghiệp tại Mỹ năm từ năm 2009 đến 2016 19
Biểu đồ 3: Tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế Mỹ từ năm 2008 đến 2020 20
Biểu đồ 4: Tỷ lệ thất nghiệp ở Úc tính đến tháng 10 năm 2022 31
Biểu đồ 5: Tỷ lệ thất nghiệp tại Vương quốc Anh tính đến tháng 11 năm 2021 38
Biểu đồ 6: Mức lương tối thiểu liên bang theo thời gian tính theo giá trị đồng đô la năm 2019 và giá trị danh nghĩa (nominal dollar) .44
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I
Trang 4CƠ SỞ LÝ THUYẾT: THẤT NGHIỆP VÀ TỈ LỆ
Như vậy, thất nghiệp là hiện tượng xã hội khi người lao động có khả năng lao động, không có việc làm, không có nguồn thu nhập dưới dạng tiền hưu trí, tiền mất sức lao động hay các nguồn thu nhập khác do người sử dụng lao động trả và đang tích cực tìm kiếm công việc Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử của công cuộc công nghiệp hóa
Trong thực tế, không phải mọi người đều muốn có việc làm Vì vậy không thể nóirằng những người không có việc làm đều là những người thất nghiệp Để có cơ sở xác định thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp một cách đúng đắn, chúng ta cần phải phân biệt một số khái niệm sau:
• Người thất nghiệp là những người hiện chưa có việc như mong muốn và đang
tìm kiếm việc làm
• Người có việc làm (Employment) là những người đang làm trong các cơ sở
kinh, tế, văn hóa, xã hội, trong lực lượng vũ trang và trong cơ quan nhà nước Họ làm một việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việclàm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật
• Lực lượng lao động (Labor force) là những người đang trong độ tuổi lao động
đã có hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm.2
• Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi được Hiến pháp
quy định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động
1 Công ước 102 (1952) của Tổ chức lao động quốc tế ILO,4 tháng 6 năm 1952,Điều 20.
2 Kimberly Amadeo (2022) Labor Force and Its Impact on the Economy xem ngafy 02/12/2022
https://www.thebalancemoney.com/labor-force-definition-how-it-affects-the-economy-4045035
Trang 5• Những người ngoài lực lượng lao động bao gồm: người về hưu, đi học, nội trợ
gia đình, những người không có khả năng lao động do đau ốm, tàn tật và một bộ phận không muốn tìm việc làm vì những lý do khác nhau
• Lao động thiếu việc làm là những người mà trong tuần nghiên cứu được xác
định là có việc làm nhưng có thời gian làm việc thực tế dưới 35 giờ, có nhu cầu
và sẵn sàng làm thêm giờ
• Tỷ lệ thiếu việc làm là tỷ lệ phần trăm lao động thiếu việc làm trong tổng số lao
động có việc làm
1.2.Tỷ lệ thất nghiệp và phương pháp đo lường
Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp cho biết hiệu quả sử dụng lao động của nền kinh tế
Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x ( Số người không có việc làm / Tổng số lao động xã hội )
Lực lượng lao động (L) = Số người có việc làm (E) + Số người thất nghiệp (U)Người ta còn dùng thước đo tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng = (Tổng số ngày công làm việc thực tế) / Tổng số ngày công có nhu cầu làm việc x 100%
Thời gian thất nghiệp trung bình: Đo lường khoảng thời gian trung bình không cóviệc làm của một người thất nghiệp
t– = khoảng thời gian thất nghiệp trung bình
N = số người thất nghiệp trong mỗi loại (phân theo thời gian)
T = thời gian thất nghiệp của mỗi loại
Tần số thất nghiệp: Đo lường 1 người lao động trung bình bị thất nghiệp bao nhiêu lần trong một thời kỳ nhất định
Ngoài ra để đánh giá quy mô của lực lượng lao động người ta sử dụng chỉ số
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động = Lực lượng lao động / Dân số trưởng thành x 100%
1.3.Phân loại thất nghiệp
1.3.1 Phân loại theo hình thức thất nghiệp
Trang 6Căn cứ vào tình trạng trạng phân bố thất nghiệp trong dân cư có các dạng sau :
• Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)
• Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi - nghề)
• Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị - nông thôn)
• Thất nghiệp chia theo nghành nghề (nghành sản xuất, dịch vụ)
• Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Thông thường trong xã hội, tỷ lệ thất nghiệp đối với nam giới cao hơn nữ giới, tỷ
lệ thất nghiệp ở những người trẻ tuổi cao hơn so với người có tuổi với tay nghề và kinh nghiệm lâu năm Biết được con số này sẽ giúp các nhà lãnh đạo hoạch định chính sách phù hợp trong mỗi loại Tận dụng tốt hơn lượng lao động thặng dư trong một số loại thất nghiệp nhất định
1.3.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp
Mất việc (job loser): Người lao động không có việc làm do các cơ quan/ doanh
nghiệp cho thôi việc vì một lý do nào
Bỏ việc (job leaver): Đây là hình thức thôi việc do bản thân người lao động tự ý
xin nghỉ việc vì lý do chủ quan (VD: Lương không thỏa đáng, môi trường làm việc không phù hợp,…)
Mới vào (new entrant): Là những người mới tham gia vào lực lượng lao động của
thị trường nhưng chưa tìm được việc làm (VD: Sinh viên mới ra trường tìm việc làm)
Quay lại (reentrant): Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay, hiện
muốn đi làm trở lại nhưng chưa tìm được việc làm thích hợp
1.3.3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment): Xảy ra khi có một số người
lao động đang trong thời gian tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếm công việc khác tốt hơn, phù hợp với nhu cầu riêng của mình
Thất nghiệp cơ cấu (structural unemploymemt): Xảy ra do sự không ăn khớp
giữa cơ cấu của cung và cầu lao động về kỹ năng, nghành nghề, địa điểm,…
Trang 7Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Xảy ra khi tiền lương được ấn định cao
hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động Loại thất nghiệp này do các yếu tố chính trị - xã hội tác động
Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): Xảy ra khi mức cầu chung về lao
động giảm Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế và gắn với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh tế Thất nghiệp này xảy ra trên toàn bộ thị trường lao động
• Thất nghiệp chu kỳ cao (cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế rơi
vào suy thoái
• Thất nghiệp chu kỳ thấp (thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế
đang ở trong trạng thái mở rộng (phát triển nóng)
•
1.3.4 Phân loại theo tính chất thất nghiệp
Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment): là tình trạng thất
nghiệp phát sinh do người lao động không chấp nhận những công việc hiện thời với mức lương tương ứng
VD: Sinh viên không đi làm thêm, tập trung vào việc học để có bằng cấp sau đó mới
tìm kiếm những công việc có mức lương cao hơn)
Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment): là tình trạng thất
nghiệp mà ở đó người lao động sẵn sàng đi làm với mức lương hiện hành nhưng không tìm được việc
1.3.5 Thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): là mức thất nghiệp bình thường
mà nền kinh tế trải qua, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay khi
thị trường lao động cân bằng Tại đó mức tiền lương và giả cả là hợp lý, các thị trường
đều đạt cân bằng dài Tỷ lệ thất nghiệp đương nhiên bởi luôn có một số người trong giaiđoạn chuyển từ chỗ làm này sang chỗ khác
Thất nghiệp tự nhiên = Thất nghiệp tạm thời + Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp thực tế = Thất nghiệp tự nhiên + Thất nghiệp chu kỳ
Trang 8Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trường lao động khác biệt ở trạng thái cân bằng, ở một số thị trường thì cầu quá mức (hoặc nhiều việc không có người làm) trong khi đó ở những thị trường khác thì cung quá mức (hay thất nghiệp) Gộp lại, tất cả các nhân tố hoạt động để sức ép đối với tiền lương và giá cả trên tất cả các thị trường đều cân bằng.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên luôn phải lớn hơn số 0 Vì trong một nước rộng lớn, mức độ cơ động cao, thị hiếu và tài năng đa dạng, mức cung cầu về số loại hàng hoá dịch vụ thường xuyên thay đổi, tất yếu có thất nghiệp tạm thời và cơ cấu Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có liên quan chặt chễ với lạm phát và ngày càng có xu hướng tăng
- Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe
- Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng
- Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả
1.4.2 Tác động tiêu cực của thất nghiệp
- Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc
- Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài
- Khủng hoảng gia đình do không có thu nhập
- Cá nhân thất nghiệp bị mất tiền lương và nhận trợ cấp thất nghiệp
- Chính phủ mất thu nhập từ thuế và phải trả thêm trợ cấp
- Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ
Trang 9- Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô.
- Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó
mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận
1.5 Định luật Okun: về mối quan hệ giữa sản lượng và thất nghiệp.
Định luật Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kỳ kinh tế, sự giao động của mức sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng, và mối quan hệ giữa
chúng, trên cơ sở đó, dự báo mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự ràng buộc với hai biến số nêu trên
Nếu GDP thực tế giảm 2% -2,5% so với GDP tiềm năng thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng 1% so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
• Định luật Okun 1: Khi sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng tiềm năng
(Yp) 2% thì thất nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự nhiên (UN)
Ut = Un + 50/frac (YP - Y) (Yp)
• Định luật Okun 2: Khi tốc độ của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của sản
lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với thời kỳ trước đó
Ut = U0 – 0,4(g-p)Trong đó:
- Ut là tỷ lệ thất nghiệp thực tế năm đang tính
- U0 là tỷ lệ thất nghiêp thực tế của thời kỳ trước
- g: tốc độ tăng trưởng của sản lượng Y
- p: tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năm Yp
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN
2 Thực trạng tại các quốc gia phát triển
2.1 Bảng xếp hạng top 10 quốc gia phát triển có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất thế giới năm 2022
Tổng quát: Theo một báo cáo mới của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), tình hình phục hồi việc làm của thanh niên đang diễn ra chậm chạp, trong đó xác nhận rằng đại dịch COVID-19 đã gây hại cho thanh niên nhiều hơn bất kỳ nhóm tuổi nào khác
Bà Martha Newton, Phó Tổng Giám đốc ILO về Chính sách, cho biết: “Cuộc khủng hoảng COVID-19 đã bộc lộ một số bất cập trong cách tính đến nhu cầu của giới trẻ, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất như: những người mới tìm việc
Trang 11làm, những người bỏ học, những sinh viên trẻ mới tốt nghiệp với ít kinh nghiệm và những người không hoạt động”.
Trong số những người tìm việc trẻ tuổi này, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn hơn nam giới Báo cáo cho biết chỉ 27,4% phụ nữ trẻ dự kiến sẽ làm việc vào năm 2022, so với 40,3% nam giới trẻ Điều này có nghĩa là nam giới trẻ có khả năng được tuyển dụngcao hơn gần 1,5 lần so với phụ nữ trẻ Nhìn chung, theo ILO, khoảng cách về giới "ít dấu hiệu thu hẹp trong hai thập kỷ qua"
Thêm vào đó, báo cáo của ILO cũng cho thấy sự khác biệt lớn giữa các khu vực
về triển vọng của những người trẻ tuổi trên thị trường lao động Ở châu Âu và Trung Á,
tỷ lệ thất nghiệp dự kiến là 16,4%, nhưng ILO đánh giá những cú sốc thực tế và tiềm ẩn
từ cuộc chiến ở Ukraine có khả năng ảnh hưởng đến kết quả này Ở châu Á - Thái Bình Dương, tỷ lệ này được kỳ vọng sẽ tương đương với mức trung bình toàn cầu là 14,9%
Ở Mỹ Latinh, dự kiến sẽ đạt tỷ lệ "đáng lo ngại" là 20,5%, trong khi ở Bắc Mỹ, con số này dự kiến là 8,3% Ở châu Phi, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên là 12,7% Hơn 1/5 thanh niên ở châu Phi không có việc làm, giáo dục hoặc đào tạo (NEET) vào năm 2020
“Xu hướng này đã xấu đi” – ILO lập luận Tuy nhiên, chính tại các quốc gia Ả Rập, tỷ
lệ thất nghiệp của thanh niên lại cao nhất và tăng nhanh nhất trên thế giới, ở mức
24,8%, và con số tăng lên 42,5% đối với phụ nữ trẻ trong khu vực
Tổng cộng, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên toàn cầu dự báo sẽ ở mức 14,9% vào năm 2022
Để giảm bớt tình trạng thất nghiệp ở thanh niên, ILO đang tập trung vào "các nền kinh tế xanh và xanh dương (tài nguyên đại dương bền vững)" Theo báo cáo, 8,4 triệu việc làm thêm cho thanh niên có thể được tạo ra vào năm 2030 thông qua việc thực hiệncác biện pháp chính sách xanh và xanh dương
Báo cáo ước tính rằng việc đạt được phạm vi phủ sóng băng thông rộng toàn cầu vào năm 2030 có thể dẫn đến sự gia tăng ròng 24 triệu việc làm mới trên toàn thế giới, 6,4 triệu việc làm trong số đó sẽ được lấp đầy bởi những người trẻ tuổi
Bên cạnh đó, báo cáo cũng nhấn mạnh rằng đầu tư vào các lĩnh vực chăm sóc sẽ tạo thêm 17,9 triệu việc làm cho thanh niên vào năm 2030
Nhìn chung, việc thực hiện chung các biện pháp có lợi cho môi trường, công nghệ kỹ thuật số và chăm sóc sức khỏe sẽ có thể làm tăng tổng sản phẩm quốc nội
Trang 12(GDP) thế giới thêm 4,2% Định hướng như vậy cũng có thể tạo thêm 139 triệu việc làm cho người lao động ở mọi lứa tuổi trên toàn thế giới, trong đó có 32 triệu người trẻ.
Theo bà Martha Newton, Phó Tổng Giám đốc ILO về Chính sách, điều mà nhữngngười trẻ tuổi cần nhất là các thị trường lao động đang hoạt động tốt, với các cơ hội việclàm tốt cho những người đã có trong thị trường lao động, cũng như các cơ hội giáo dục
và đào tạo có chất lượng cho những người chưa vào được
2.2.Thất nghiệp tại Mỹ
2.2.1 Thực trạng thất nghiệp tại Mỹ
• Vào năm 2008 thất nghiệp kỉ lục tại Mỹ 3:
Tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ tăng tới mức 6,7%, tương đương 10,3 triệu người Đây là mức kỷ lục trong 15 năm qua, so với mức 6,5% của tháng 10-2008 Những số liệu mới này cho thấy thị trường lao động Mỹ đang xấu đi rất nhiều
Biểu đồ 2 4
3 Mai Trang (2008) xem ngày 01/12/2022 https://thesaigontimes.vn/ty-le-that-nghiep-o-my-cao-ky-luc-trong-15-nam/
Trang 13Đây cũng là một dấu hiệu thêm nữa chứng tỏ suy thoái ở nước Mỹ đang ngày càng trầm trọng Thời gian này, Cục nghiên cứu kinh tế quốc gia Mỹ cho biết nền kinh
tế nước này đã bước vào suy thoái kể từ tháng 12-2007
Chỉ số hoạt động của ngành dịch vụ Mỹ đã giảm xuống mức thấp kỷ lục trong tháng 11 Ngành dịch vụ Mỹ chiếm khoảng 80% hoạt động kinh tế Mỹ
Kinh tế Mỹ đã suy giảm 0,5% kể từ tháng 7 đến tháng 9 do mức chi tiêu của người tiêu dùng Mỹ giảm lớn nhất trong vòng 28 năm qua Các nhà kinh tế dự đoán, tổng sản phẩm quốc nội thậm chí sẽ giảm mạnh hơn nữa trong quí 4 của năm 2008
• Thực trạng thất nghiệp của Mỹ đáng báo động vào năm 2022 5
4 Ben Moore (2016) xem ngày 01/12/2022 https://commons.wikimedia.org/wiki/File:US_Employment_Statistics.svg#/ media/File:US_Employment_Statistics.svg
5 Bùi Đại Thắng (2022) ngày xem 01/12/2022 nhat-trong-gan-6-thang/803626.vnp
https://www.vietnamplus.vn/my-ghi-nhan-ty-le-that-nghiep-o-muc-cao-6 Minh Đức (2022) ngày xem 01/12/2022 a539462.html
Trang 14https://www.nguoiduatin.vn/so-lieu-ve-ti-le-that-nghiep-o-my-lam-nen-lich-su-Tuy nhiên, số đơn đăng ký thất nghiệp trung bình trong 4 tuần gần đây đã tăng lên 232.500 đơn Tổng số người Mỹ nhận trợ cấp thất nghiệp trong tuần kết thúc vào ngày 25/6/2022 đã tăng 51.000 người so với tuần trước, lên 1.375.000 người
Trước đó, Bộ Lao động Mỹ cũng báo cáo rằng các nhà tuyển dụng đã quảng cáo
ít việc làm hơn trong tháng 5 trong bối cảnh các dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang suy yếu, mặc dù nhu cầu chung về người lao động vẫn mạnh mẽ.Cụ thể, các nhà tuyển dụngtại Mỹ đã đăng thông tin tuyển dụng 11,3 triệu việc làm vào cuối tháng 5, giảm so với gần 11,7 triệu việc làm trong tháng 4
Nhu cầu việc làm của các nhà tuyển dụng đã đạt 11,9 triệu trong tháng 3, mức cao nhất trong hơn 20 năm qua Có gần 2 cơ hội việc làm cho mỗi người thất nghiệp tại
Mỹ hiện nay Các con số trên phản ánh bản chất bất thường của nền kinh tế Mỹ sau đại dịch
Lạm phát đang tác động vào ngân sách các hộ gia đình, buộc người tiêu dùng phải hạn chế chi tiêu, và tăng trưởng đang suy yếu làm dấy lên lo ngại nền kinh tế có thểrơi vào suy thoái
Tuy nhiên, các công ty vẫn đang cạnh tranh để thêm công nhân, trong đó nhu cầu đặc biệt mạnh mẽ đối với các dịch vụ liên quan đến du lịch và giải trí
Trong khi đó, một số công ty lớn tại Mỹ cũng đã thông báo sa thải nhân viên gần đây Giám đốc điều hành của nhà sản xuất ô tô điện Tesla, Elon Musk thừa nhận rằng công ty đang cắt giảm khoảng 10% lực lượng lao động, tương đương 3,5% tổng số nhânviên Netflix đã sa thải 150 nhân viên vào tháng 5 và 300 nhân viên khác vào tháng 6
Công ty môi giới bất động sản trực tuyến Redfin, chịu áp lực từ thị trường nhà đấtnguội lạnh do lãi suất cao hơn, đang sa thải 8% công nhân của mình Một công ty bất động sản khác, Compass, đang sa thải 450 nhân viên
Sàn giao dịch tiền điện tử Coinbase Global đang cắt giảm khoảng 1.100 việc làm,chiếm khoảng 18% lực lượng lao động toàn cầu, sau khi giá tiền điện tử sụt giảm
Số liệu chính thức công bố ngày 5/8/2022 cho thấy thị trường việc làm tại Mỹ đã
có thêm tín hiệu sáng trong tháng 7/2022 khi nền kinh tế bất ngờ bổ sung thêm 528.000
vị trí việc làm, xua tan mọi đồn đoán về sự sụt giảm
Thậm chí, Nhà Trắng còn đồng tình với hầu hết các nhà kinh tế khi dự đoán mức tăng việc làm sẽ chậm lại, chỉ ở mức 250.000 trong tháng 7/2022
Trang 15Một dự báo mà Tổng thống Joe Biden cho rằng đó là một phần của sự suy giảm
tự nhiên sau sự phục hồi nhanh chóng của nền kinh tế lớn nhất thế giới sau đại dịch
Trong khi đó, tiền lương tăng vọt, với thu nhập trung bình mỗi giờ tăng 15 xu Mỹ
so với tháng 6/2022, điều này chắc chắn sẽ làm tăng thêm lo ngại về lạm phát, trong bốicảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng mạnh lãi suất để hạ nhiệt nền kinh tế giữa lúclạm phát tăng lên mức cao nhất trong hơn 40 năm
Bộ lao động Mỹ báo cáo mức tăng việc làm trên đã giúp hạ tỷ lệ thất nghiệp trở lại mức thấp trước đại dịch là 3,5% Và mức tăng việc làm vượt mức trong tháng 6/2022
đã được điều chỉnh cao hơn
Đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ tăng lên mức cao nhất 8 tháng qua Dữ liệu cho thấy tổng số việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp cũng phục hồi về mức trước đại dịch Hoạt động tuyển dụng tăng mạnh trong lĩnh vực giải trí, khách sạn và chăm sóc sức khỏe, mỗi ngành tăng thêm 96.000 việc làm trở lên, trong khi ngành sản xuất vàxây dựng tăng 32.000 việc làm trở lên
Các công ty xây dựng đã phải vật lộn trong nhiều tháng để tìm kiếm công nhân đáp ứng nhu cầu xây dựng cao Tuy nhiên, việc làm trong lĩnh vực này hiện đã trở lại mức trước đại dịch
2.2.2 Nguyên nhân gây nên tình trạng thất nghiệp tại Mỹ 7
Có nhiều nguyên tố khác nhau từ trong nước, nước ngoài, thị trường và chính phủảnh hưởng tới thất nghiệp tại Hoa Kỳ Những nhân tố này có đặc điểm mang tính chu
kỳ (liên quan đến chu kỳ kinh doanh) hoặc cấu trúc (liên quan đến các đặc điểm kinh tế)
và bao gồm trong số những nguyên nhân khác:
• Môi trường kinh tế:
Nước Mỹ đã trải qua cuộc khủng hoảng vay thế chấp nhà đất và suy thoái kinh tế giai đoạn 2007-2008, từ đó làm tăng tỷ lệ thất nghiệp lên đỉnh điểm 10% vào tháng 10 năm
2009 Tỷ lệ thất nghiệp sau đó giảm dần, trở về mức 5% đến tháng 12 năm 2015 khi môi trường kinh tế cải thiện
• Xu hướng nhân khẩu:
7 https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A5t_nghi%E1%BB%87p_t%E1%BA%A1i_Hoa_K%E1%BB%B3 ngày xem
Trang 16Hoa Kỳ có dân số đang bị lão hóa, làm một số lượng người ra khỏi lực lượng lao động.Điều này dẫn đến xu hướng dài hạn giảm dần tỷ lệ dân số tham gia lực lượng lao độngbắt đầu từ năm 2000, khi mà thế hệ bùng nổ dân số bắt đầu nghỉ hưu.
• Mức độ giáo dục:
Theo số liệu lịch sử, mức độ giáo dục tăng lên, tỷ lệ thất nghiệp giảm đi Ví dụ tỷ lệ thấtnghiệp của lao động trình độ cao đẳng là 2,4% trong tháng 5 năm 2016, so với 7,1% củalao động trình độ phổ thông.8
• Xu hướng công nghệ, với việc máy móc thay thế công nhân trong nhiều lĩnh vực,
trong khi việc làm trong lĩnh vực khác được tạo ra
• Toàn cầu hoá và xu hướng thuê lao động nước ngoài, khi các công ty tạo ra công
việc ở thị trường nước ngoài để giảm chi phí lao động và tránh các quy định
• Chính sách thương mại quốc tế, dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại ngày càng
lớn kể từ những năm 2000, dẫn đến làm giảm GDP và việc làm tương ứng
• Chính sách nhập cư: tác động đến số lượng lao động có nguồn gốc nước ngoài
làm việc tại Mỹ
• Chính sách tiền tệ:
Cục dự trữ liên bang thực hiện chính sách tiền tệ, điều chỉnh lãi suất để đưa nền kinh tế hướng tới mục tiêu tỷ lệ thất nghiệp 5% và lạm phát 2% Fed đã duy trì mức lãi suất gần bằng 0 kể từ giai đoạn suy thoái 2007-2009, trong nỗ lực nhằm tăng việc làm
Nó cũng đồng thời bơm một lượng lớn tiền vào nền kinh tế thông qua chính sách nới lỏng tiền tệ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vào tháng 12 năm 2015, Fed đã tăng lãi suất lần đầu tiên ở mức vừa phải, và sẽ tiếp tục thực hiện nếu điều kiện kinh tế thuận lợi
• Chính sách tài khoá:
Chính phủ liên bang đã giảm thâm hụt cán cân ngân sách một cách đáng kể từ giai đoạn suy thoái 2007-2009, kết quả từ tổng hợp các biện pháp cải thiện môi trường kinh tế và giảm chi tiêu chinh phủ, tăng thuế đối với người giàu có Giảm thâm hụt ngân sách có nghĩa là chính phủ đang làm ít hơn để hỗ trợ việc làm
• Công đoàn:
8 “FRED Graph - FRED - St Louis Fed” (2017) ngày xem 01/12/2022 https://research.stlouisfed.org/
Trang 17Tỷ lệ người lao động tham gia công đoàn đã giảm đáng kể từ những năm 1960, làm yếu
đi sức mạnh tương quan giữa người lao động và chủ doanh nghiệp Điều này có nguyên nhân từ tổng hợp các xu hướng kinh tế và lựa chọn chính sách.9
• Xu hướng nhiều lao động hơn ở loại hình thoả thuận công việc thay thế
(alternative work arrangements) (bán thời gian hoặc hợp đồng) hơn là công việc toàn thời gian; tỷ lệ những lao động thuộc lĩnh vực này đã tăng từ 10,1% trong năm 2005 lên 15,8% cuối năm 2015 Điều này chỉ ra tất cả những việc làm tăng thêm (khoảng 9 triệu việc làm từ 2005 đến 2015) đều ở loại hình thoả thuận công việc thay thế.10
- Đem lại khoảng thời gian nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe cho nguồn nhân công
- Thất nghiệp để con người chậm lại, dành thời gian cho việc học hành và trau dồi thêm