Câu 1 Một ôtô chạy trên đường thẳng với tốc độ 9km/h Câu 1 Một ôtô chạy trên đường thẳng với tốc độ 9km/h Hai mươi giây sau tốc độ của xe là 36km/h Hỏi gia tốc trung bình của xe trong khoảng thời gian[.]
Trang 1Câu 1: Một ôtô chạy trên đường thẳng với tốc độ 9km/h Hai mươi giây sau
tốc độ của xe là 36km/h Hỏi gia tốc trung bình của xe trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu?
A 0,375m/s2 B -0,375m/s2 C 2,5m/s2 D 0,25m/s2
Câu 2: Cánh tay đòn của lực là:
A khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
B khoảng cách từ trục quay đến vật.
C khoảng cách từ vật đến giá của lực.
D khoảng cách từ trục quay đén điểm đặt của lực.
Câu 3: Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi những yếu tố nào?
A diện tích của mặt chân đế.
B độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế.
C độ cao của trọng tâm, diện tích của mặt chân đế và khối lương của vật.
D độ cao của trọng tâm.
Câu 4: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có
dạng: x = -18 + 5t (km) Quãng đường đi được của vật sau 2 giờ là:
Câu 5: Một người gánh nước, một thùng nặng 40N móc vào điểm A và một
xô nặng 30N móc vào điểm B của đòn gánh Đòn gánh AB dài 3,5m Đế đòn gánh cân bằng thì người ta phải đặt vai cách điểm A một đoạn là bao nhiêu?
Câu 6: Biểu thức nào sau đây là biểu thức mômen lực đối với trục quay?
A M = F.d B F1.d1 = F2.d2 C D
Câu 7: Người ta sử dụng vòng bi trên bánh xe đạp là với dụng ý gì?
A Để chuyển ma sát nghỉ về ma sát lăn B Để chuyển ma sát lăn về ma
sát nghỉ
C Để chuyển ma sát lăn về ma sát trượt D Để chuyển ma sát trượt về
ma sát lăn
Câu 8: Lực và phản lực không có tính chất nào sau đây?
A luôn xuất hiện từng cặp B luôn cùng loại.
C luôn cân bằng nhau D luôn cùng phương ngược
chiều
Câu 9: Hành khách đang ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ
sang phải theo quán tính hành khách sẽ:
A nghiêng sang bên phải B nghiêng sang bên trái.
C ngả người về phái sau D ngả người về phía trước.
Trang 2Câu 10: Một chiếc thuyền chạy ngược dòng với vận tốc 9km/h đối với bờ.
Nước chảy với vận tốc 2km/h so với bờ Hỏi vận tốc của thuyền đối với nước là bao nhiêu?
Câu 11: Người ta buộc một vật vào đầu một sợi dây và quay sao cho cả vật
và dây chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang Để vật chuyển động trên đường tròn bán kính 2,0m với tốc độ 4m/s thì phải giữ dây một lực 5N Hỏi vật có khối lượng bằng bao nhiêu kilogram?
Câu 12: Một vật có khối lượng 0,5kg, chuyển động với gia tốc 3m/s2 Lực tác dụng vào vật có độ lớn là:
Câu 13: Gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động trên một đường
tròn có bán kính 4m với tốc độ dài không đổi 8m/s là:
Câu 14: Treo một vật vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo
giãn ra 2cm Biết rằng độ cứng của lò xo là 100N/m Trọng lượng của vật sẽ là:
Câu 15: Từ độ cao h người ta búng viên bi cho viên bi chuyển động theo
phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 1,5 m/s, sau 2 giây viên bi chạm đất Tính độ cao h? Bỏ qua lực cản của không khí lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2
Câu 16: Hãy chọn câu đúng?
Khi khối lượng của hai chất điểm tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ:
A tăng lên gấp bốn B tăng lên gấp đôi.
C giảm đi một nữa D giữ nguyên không đổi.
Câu 17: Công thức nào sau đây là đúng với chuyển động tròn đều?
A ω = rv và aht = rv2B ω = rv và aht = rv2C v = rω và aht = rω2 D v =
rω và aht = r2ω
Câu 18: Hai lực có phương vuông góc với nhau có các độ lớn lần lượt là F1
= 3N, F2 = 4N Hợp lực của chúng có độ lớn là:
Câu 19: Cho hai vật có dạng hình cầu đồng chất như hình vẽ sau:
Trang 3Với m1, m2 là khối lượng hai vật Biểu thức của lực hấp dẫn của hai vật này sẽ là:
Câu 20: Phương trình chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox trong trường
hợp vật xuất phát từ điểm O_gốc toạ độ là:
A x = x0 + vt B một đáp án khác C s = vt D x = vt Câu 21: Phương trình nào sau đây là phương trình chuyển động của chuyển
động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu và điểm xuất phát trùng với vật làm mốc?
A (x0, v0, a cùng dấu) B (v0, a trái dấu)
C (v0, a cùng dấu) D (x0, v0, a trái dấu)
Câu 22: Chọn câu SAI trong các câu sau?
A Tác dụng của một lực lên vật rắn không thay đổi khi lực đó trượt trên
giá của nó
B Khi vật rắn dời chổ thì trọng tâm của vật cũng dời chổ như một chất
điểm
C Trọng lực của một vật rắn có giá là đường thẳng đứng, hướng xuống
dưới và đặt ở một điểm bất kỳ gắn với vật
D Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực.
Câu 23: Thả một vật rơi từ độ cao 1,8m Nếu vật đó rơi với gia tốc 10m/s2
thì sau bao lâu vật sẽ chạm đất?
Câu 24: Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của mặt bàn hình chữ nhật nằm
ngang cao 0,8m Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn 1,5m Lấy g = 10m/s2 Hỏi thời gian rơi của viên bi là bao nhiêu?
Trang 4Câu 25: Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ Tốc độ gốc
ω của Trái Đất quanh trục của nó là:
A 6,75.10-4 rad/s B 7,27.10-5 rad/s C 7,75.10-5 rad/s D 7,50.10-4
rad/s
Câu 26: Lò xo có độ cứng 250N/m, dùng tay ép lên đầu lò xo một lực 10N.
Tính độ biến dạng của lò xo?
Câu 27: Một ôtô chạy với tốc độ 15m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái
xe hãm phanh và ôtô chuyển động chậm dần đều Cho tới khi dừng hẳn thì ôtô đã đi được thêm một đoạn 50m Gia tốc của ôtô đó là bao nhiêu?
A 0,5 m/s2 B - 22,5 m/s2 C – 0,75m/s2 D - 2,25
m/s2
Câu 28: Các dạng cân bằng của vật rắn đó là:
A cân bằng bền, cân bằng không bền.
B cân bằng bền, cân bằng phiếm định.
C cân bằng không bền, cân bằng phiếm định.
D cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
Câu 29: Nếu nói “Mặt Trăng quay quanh Trái Đất” thì trong câu nói này vật
nào được chọn là vật mốc?
Câu 30: Viết phương trình quỹ đạo của một vật chuyển động ném ngang với
vận tốc ban đầu là 5m/s lấy g = 10m/s2
A y = 5t + 5t2 B y = 5t + 10t2 C y = 0,05x2 D y = 0,2x2