GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HS TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CHÀO MỪNG QUÝ THẦY , CÔ THAM DỰ LỚP TẬP HUẤN CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 08/2011 TỔ CHƯ[.]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY , CÔ THAM DỰ LỚP TẬP HUẤN CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP
Trang 3TỔ CHỨC GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG
Trang 5PHẦN MỘT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KĨ NĂNG SỐNG
Trang 6Mỗi Thầy , cô hãy cho một ví dụ (một tình huống cụ thể mà mình đã trải nghiệm) về KNS
Trong tình huống ấy, thầy (cô) đã ứng xử như thế nào?
Trang 7đó là những kĩ năng cơ bản như
kĩ năng đọc, viết, làm tính, giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trước đám đông, làm việc nhóm, khám phá những thay đổi của bản thân, tư duy hiệu
quả…
Theo
WHO KNS là những kĩ năng thiết thực
mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh.
những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày
1 Khái niệm KNS
Trang 8- KNS là năng lực/khả năng tâm lý
- xã hội của con người có thể ứng phó
với những thách thức trong cuộc sống,
giải quyết các tình huống một cách tích
cực và giao tiếp có hiệu quả (Tài liệu tập
huấn, tr83)
1 Khái niệm KNS
Trang 92 Các cách phân loại KNS
2 1 Cách phân loại của UNESCO:
a Nhóm KNS chung:
Kĩ năng nhận thức: tư duy phê phán, giải quyết vấn
đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo,
tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị…
Kĩ năng đương đầu với xúc cảm: động cơ, ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát
được cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tự điều chỉnh…
Kĩ năng xã hội hay kĩ năng tương tác: kĩ năng giao tiếp, tính quyết đoán, kĩ năng thương thuyết hay từ chối, lắng nghe tích cực, hợp tác, sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác…
Trang 10KNS thể hiện trong những vấn đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hội như:
Các vấn đề về giới tính, sức khoẻ sinh sản;
Vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh sức khoẻ, vệ sinh dinh dưỡng;
Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS;
Vấn đề sử dụng rượu, thuốc lá, ma tuý;
Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro;
Trang 112 Các cách phân loại KNS
2.2 Cách phân loại của UNICEF: KNS cốt lõi
a Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với chính mình
Kĩ năng tự nhận
thức Nhận biết và hiểu rõ bản thân về những
tiềm năng, tình cảm, những mặt mạnh, mặt yếu của mình, cũng như vị trí của mình trong cộng đồng
Lòng tự trọng Nhận thức được những điều tốt đẹp –
những giá trị của bản thân và kiên định giữ gìn những giá trị đó trong các tình huống phải lựa chọn giá trị
Trang 122 Các cách phân loại KNS
2.2 Cách phân loại của UNICEF: KNS cốt lõi
a Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với chính mình
Đương đầu
với cảm xúc - Nhận thức được nguyên nhân của chúng cảm xúc của mình và
- Có những quyết định mà không bị cảm xúc chi phối, dù vẫn phải tính đến nó
Trang 132 Các cách phân loại KNS
2.2 Cách phân loại của UNICEF: KNS cốt lõi
b Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với người khác
Cảm thông - Biết đặt mình vào vị trí người khác đặc
biệt là khi phải đương đầu với những vấn
đề nghiêm trọng (do hoàn cảnh hoặc do chính mình gây ra)
- Hỗ trợ người khác để họ tự quyết định
và đứng vững trên đôi chân của mình
Trang 142 Các cách phân loại KNS
2.2 Cách phân loại của UNICEF: KNS cốt lõi
a Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với người khác
Thương
lượng Là kĩ năng quan trọng trong quan hệ cá
nhân với nhau, liên quan đến tính kiên định, khả năng thoả hiệp, khả năng đương đầu với những hoàn cảnh đe doạ hoặc tiềm ẩn rủi ro (bị bạn bè
rủ trốn học, làm việc sai trái, trêu chọc bạn bè thái quá).
Giao tiếp có
hiệu quả Biết lắng nghe (tiếp nhận, chắt lọc thông tin)
và hiểu được người khác (nhận thức được vấn
đề họ cần)
Trang 152 Các cách phân loại KNS
2.2 Cách phân loại của UNICEF: KNS cốt lõi
c Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách hiệu quả
Tư duy
phê phán Khả năng phân tích, đánh giá và chọn lọc
thông tin để có những quyết định phù hợp
Tư duy
sáng tạo Là khả năng đáp ứng phù hợp khi học sinh
tiếp cận với các phương thức mới, ý tưởng mới, cách sắp xếp và tổ chức mới
Ra quyết định - Có những quyết định đúng, nên và không
nên làm việc gì để bảo vệ bản thân và cộng đồng;
- Lường được những vấn đề nảy sinh
trước mỗi quyết định;
- Có kế hoạch làm việc để hiện thực hoá quyết định.
Trang 16Thảo luận
Yêu cầu:
Thầy /cô hãy đưa ra vài tình huống cụ thể để từ đó lý
giải vì sao cần GD KNS cho HS THCS.
Vì sao cần GD KNS cho HS THCS?
Trang 173 Sự tất yếu phải giáo dục KNS
cho HS
KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân
KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội.
Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông
Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường
Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới
Trang 18Thảo luận nhóm (10 phút)
Những KNS nào cần giáo dục cho HS THCS ở vùng thầy cô công tác? Vì sao?
Trang 193/ Những KNS cần giáo dục cho
HS THCS
KNS ứng phó với những vấn đề của lứa tuổi
Bạo lực học đường
Phòng tránh
Trang 20và sốngvới người khác
Nhóm KN
Ra quyết định
và
giải quyết vấn đề
Trang 21PHẦN HAI
GVCN với công tác giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh
Trang 221 Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo
dục KNS
1.1 Mục tiêu: Tăng cường năng lực TL- XH,
xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực cho HS;
2.1 Nhiệm vụ:
- Hình thành, củng cố thái độ, hành vi, cách
ứng xử lành mạnh, mang tính xây dựng;
- Thay đổi suy nghĩ, niềm tin, thói quen, hành
vi tiêu cực, có nguy cơ rủi ro thành những hành vi tích cực, an toàn.
Trang 23Thảo luận nhóm (15 phút)
Với chức năng, nhiệm vụ của một GVCN, các thầy cô có những con đường nào để giáo dục kĩ năng
sống cho HS?
Cho ví dụ cụ thể.
Trang 242 Những con đường giáo viên chủ nhiệm tiến
hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
2.1 Giáo dục KNS thông qua xử lý các tình huống trong
thực tiễn cuộc sống.
Trang 252 Những con đường giáo viên chủ nhiệm tiến
hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
2.2 Lồng ghép, tích hợp qua các chủ đề, các dạng HĐNGLL
Hoạt động kỉ niệm những ngày lễ lớn;
HĐ tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của trường, của địa phương;
HĐ kết nghĩa, giao lưu với các trường bạn, các đơn vị
Trang 262 Những con đường giáo viên chủ nhiệm tiến
hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh:
Trang 272 Những con đường giáo viên chủ nhiệm tiến
hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh:
2.4 Giáo dục KNS thông qua tham vấn:
Sau khi được giáo dục KNS theo những con đường trên bao giờ cũng còn một vài em (khoảng từ
5 – 10%) các em vẫn có những hành vi không
mong đợi. Khi đó cần sử dụng cách tiếp cận cá
nhân thông qua hoạt động tham vấn.
Trong tham vấn để giáo dục KNS, tức là để
HS thay đổi hành vi theo hướng tích cực, nhà tham vấn thường sử dụng mô hình nhận thức hành vi
để HS thay đổi niềm tin sai lệch dẫn đến hành vi
tiêu cực
Trang 282 Những con đường giáo viên chủ nhiệm tiến hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh:
2.5 Giáo dục KNS thông qua giảng dạy các môn học
Trang 29chiều hướng xấu
Trang 31
NGUYÊN TẮC GD KNS
Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng & tự đọc tài liệu Cần tổ chức cho HS tham gia các HĐ, tương tác với GV và với nhau trong quá trình GD
Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm & thực hành
Tiến trình: GD KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có
cả quá trình:
nhận thứchình thành thái độ thay đổi hành vi
Trang 32NGUYÊN TẮC GD KNS
Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của
GD KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
Thời gian: GD KNS cần thực hiện ở mọi
nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đ/v trẻ em.
Trang 333 Các nguyên tắc giáo dục KNS
- Tạo cơ hội cho học sinh qua trải nghiệm.
- Cung cấp kiến thức vừa đủ, tránh mang tính hàn lâm.
- Tập trung vào những thông điệp tích cực , (hạn
chế sử dụng những thông điệp mang tính đe doạ)
để động viên sự thay đổi hành vi.
- Triển khai theo nhóm nhỏ , nhưng cần cho các em
đủ thời gian để trải nghiệm và củng cố hành vi.
- Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình
huống lựa chọn.
- Phối hợp với gia đình, cộng đồng để tạo ra môi trường giáo dục khuyến khích sự thay đổi hành vi tiêu cực, rủi ro.
- Phòng ngừa sự lặp lại thói quen cũ.
Trang 344 Các phương pháp giáo dục KNS
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể như: thời gian, đối tượng HS, đặc điểm địa phương có thể vận dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp giải quyết vấn đề: Giáo viên nên
tiến hành 4 bước sau:
+ Tạo tình huống có vấn đề (giúp HS nhận biết vấn đề)
+ Lập kế hoạch giải quyết (tìm các phương án giải quyết)
+ Thực hiện kế hoạch (quyết định phương án giải quyết)
+ Vận dụng (vận dụng cách giải quyết này vào các tình huống khác)
Trang 35- Phương pháp tình huống
- Phương pháp trò chơi
- Phương pháp giao nhiệm vụ
- Phương pháp tổ chức hoạt động giao lưu
- Phương pháp diễn đàn: được thực hiện theo các bước sau đây:
+ Chuẩn bị: định hướng chủ đề và gợi ý cách thức
tiến hành.
+ Tổ chức diễn đàn: nên khuyến khích, động viên HS
tham gia một cách có hiệu quả và kết thúc bằng một
thông điệp có giá trị.
+ Đánh giá kết quả: bằng nhận xét của người chủ trì diễn đàn hoặc lời phát biểu cảm tưởng của đại diện HS.
4 Các phương pháp giáo dục KNS
Trang 36- Phương pháp động não:
Nêu vấn đề hoặc câu hỏi mở (có nhiều cách trả lời).
Kích thích tư duy: Gợi ra các hướng và khích lệ
nhiều HS tham gia trả lời (bằng các câu ngắn) Giáo viên hoan nghênh tất cả các câu trả lời
không nhận xét, chê trách gì).
Thảo luận: Phân loại, chọn lựa ý kiến làm sáng
tỏ vấn đề, giáo viên chốt lại kết quả và nhấn
mạnh đây là thành quả chung của cả lớp
4 Các phương pháp giáo dục KNS
Trang 37Kết luận
1. Mục tiêu của giáo dục KNS là tăng cường năng
lực TL- XH, xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực cho HS => nhiệm vụ GDKNS:
- Hình thành, củng cố thái độ, hành vi, cách ứng
xử lành mạnh, mang tính xây dựng
- Thay đổi suy nghĩ, niềm tin, thói quen, hành vi
tiêu cực, có nguy cơ rủi ro thành những hành vi tích cực, an toàn.
Trang 38- Qua xử lý các tình huống trong thực tiễn cuộc sống
- Qua tư vấn, tham vấn trực tiếp đối với cá nhân hoặc nhóm HS
Trang 393.Các nguyên tắc giáo dục KNS nhằm thay đổi hành vi
- Tạo cơ hội cho HS học qua trải nghiệm
- Cung cấp kiến thức vừa đủ, tránh mang tính hàn lâm
- Tập trung vào những thông điệp tích cực, rất hạn chế sử dụng những thông điệp mang tính đe dọa
Kết luận ( tt)
Trang 40-Triển khai theo nhóm nhỏ, cần đủ thời gian
-Phối hợp với gia đình, cộng đồng để tạo ra môi trường
GD khuyến khích sự thay đổi hành vi
Kết luận ( tt)
Trang 41PHẦN BA Thiết kế, tổ chức hoạt động
giáo dục kĩ năng sống
Trang 421 Khi thiết kế chủ đề GD KNS có thể theo 2
Trang 431.2 Thiết kế các chủ đề GD KNS chuyên biệt
- Gắn với một vấn đề thường nảy sinh trong cuộc sống ở lứa tuổi HS THCS;
KN phòng tránh thuốc lá, rượu bia, ma túy;
KN phòng tránh sự đụng chạm không an toàn…
- Vận dụng nhiều KNS cốt lõi để giải quyết vấn đề.
1 Khi thiết kế chủ đề GD KNS có thể theo 2
cách
Trang 442 Những việc cần làm khi thiết kế
- Xác định MT của chủ đề và phương tiện
- Xác định nội dung của chủ đề, thiết kế các
HĐ cần thiết
HĐ 1: Người học hiểu KNS đó là gì
Bước 1: Khai thác kinh nghiệm của người học.
Bước 2: Phản hồi, chia sẻ những cách xử lý theo
thói quen, kinh nghiệm.
HĐ 2: Người học nắm được cách/ các bước thể hiện kĩ năng mới (KNS cần hình thành).
HĐ3: Tạo tình huống để người học vận dụng
KNS vừa học.
Trang 45Những việc cần làm khi thiết kế các chủ đề giáo dục KNS
1.1 Đối với giáo viên:
- Bước 1: Xác định mục tiêu nội dung của chủ đề và
phương tiện cần có để tổ chức và thiết kế các hoạt
động
- Bước 2: Giúp HS hiểu được KNS đó là gì
+ Hướng vào khai thác kinh nghiệm của học sinh
để xử lí vấn đề đặt ra
+ Phản hồi, chia sẻ những cách xử lí theo thói
quen, kinh nghiệm cũ của HS
- Bước 3: Tập trung làm cho HS hiểu rõ KNS này là
gì và các bước thực hiện kĩ năng đó: Tiếp thu, lĩnh hội kĩ năng, cách ứng xử mới thông qua hoạt động nhóm
- Bước 4: Tạo tình huống, cơ hội để HS vận dụng
KNS
Trang 462 Đối với học sinh:
- HS nắm được mục tiêu của hoạt động để
định hướng cho hoạt động, có nhu cầu và
động cơ học tập.
- Đặt mình vào những tình huống cụ thể,
tư duy để đưa ra ý kiến của mình về vấn đề đã có chút ít kinh nghiệm, hiểu biết hoặc một vấn đề mới trên cơ sở được cung cấp một số thông tin cơ bản, cần thiết.
- Trải nghiệm qua việc thực hành vận
dụng các KNS đã học để cách giải quyết các tình huống tương tự.
Trang 49KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Nội dung và ý nghĩa
- Giao tiếp là quá trình tiếp xúc, trao đổi thông tin, suy
nghĩ, tình cảm giữa con người với con người Giao tiếp
là một dạng hoạt động cơ bản và quan trọng của con người
- KN truyền và nhận thông tin là một nội dung quan trọng
của KN giao tiếp Người truyền tin phải rõ ràng, chính xác và dễ hiểu Người nhận tin cần biết lắng nghe một cách tích cực để hiểu rõ vấn đề, khuyến khích người truyền tin và thể hiện sự tôn trọng họ.
- Giao tiếp có thể bằng lời và không bằng lời, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua thư từ, điện thoại, email .
Trang 50KỸ NĂNG GIAO TIẾP
- Biết cảm thông, chia sẻ với người khác cũng là
nội dung của KN giao tiếp.
- KN giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa
người với người trở nên tốt đẹp và gần gũi hơn.
- Biểu hiện hành vi của kỹ năng giao tiếp
Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, lắng nghe tích cực,
cảm thông, chia sẻ, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt,
Trang 51Để quá trình giao tiếp có hiệu quả
thì mỗi người cần
Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp
Tự đặt mình vào địa vị của người khác
Chăm chú lắng nghe khi đối thoại
Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với người nghe
Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt phù hợp
Chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt, điểm mạnh của người khác đề học tập
Trang 52KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Những điều cần tránh trong giao tiếp
- Tự hào, nói về mình quá nhiều
- Tranh cãi với bạn đến cùng
- Nói mỉa mai, châm biếm
- Tỏ vẻ ta đây, tỏ vẻ biết nhiều
- Dùng những từ không hay
- Lơ đãng, không chú ý vào câu chuyện
Trang 53KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Đặc điểm của một người giao tiếp tốt
Trang 54* Đừng tin vào cảm nhận đầu tiên của bạn
* Kiểm soát cảm xúc của bạn
* Lắng nghe trước
* Tìm những điểm chung
* Trung thực nhận lỗi
* Hứa xem xét lại cẩn thận ý kiến của đối phương
* Thành thật cảm ơn đối thủ về sự quan tâm của
Trang 553 Vận dụng: Thiết kế GD KN kiên định
II. Thông điệp
III. Tài liệu và phương tiện
IV. Hướng dẫn tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Kiên định trong giao tiếp với
người hiếu thắng Hoạt động 2: Kĩ năng kiên định
Hoạt động 3: Vận dụng KN kiên định giải quyết
các tình huống
Trang 56KĨ NĂNG KIÊN ĐỊNH
Mục tiêu:
-Hiểu được thế nào là kĩ năng kiên định.
-Hiểu được sự cần thiết của kĩ năng kiên định
trong cuộc sống.
- Biết vận dụng kĩ năng này trong các tình huống khác nhau để sống an toàn, lành mạnh.
Trang 57Đọc câu chuyện về Trung , Hiếu và
Nghĩa (tr101) và trả lời câu hỏi:
1/ Đặc điểm trong quan hệ/ giao tiếp/ hành vi của 3 cậu bạn trong câu chuyện có gì khác
nhau?(nhận dạng tâm lý của từng em hs thuộc loại nào?)
2/ Hiếu và Nghĩa có nhận thức được tình
huống và cảm xúc xuất hiện ở 2 người có
tương đồng không?
3/ Cách ứng xử của Nghĩa khác Hiếu điều
gì?