1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chào Mừng Các Thầy Cô Giáo Và Các Em Học Sinh Tham Gia Hội Giảng

35 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính Gửi Cụ Nguyễn Du
Tác giả Tố Hữu, Phan Thị Thu Hiền
Trường học Trường THPT Bình Minh
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh tham gia hội giảng Nhiệt liệtNhiệt liệt chào mừng các thầy chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh tham cô giáo và các em học sinh tham gia hội giản[.]

Trang 1

Nhiệt liệt chào mừng các thầy

cô giáo và các em học sinh tham

gia hội giảng

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Cặp đại từ nào được sử

dụng trong bài thơ “ Việt Bắc”:

a. Anh – em

b. Tôi – anh

c. Tôi - đồng chí

d. Mình - ta

Trang 3

Câu hỏi 2: Điền từ đúng vào chỗ trống sau:

Trang 4

Bất tri tam bách dư niên hậu Thiên hạ hà nhân khấp Tố

Như?”

Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa

Người đời ai khóc Tố Như chăng? ( “Độc Tiểu Thanh

Trang 5

Tiết: 50 Bài:

Trang 6

- Tháng 11/1965: khi Tố Hữu đi qua quê

hương của Nguyễn Du vào dịp kỉ niệm 200

năm sinh của thi hào.

- Cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ lan rộng => quê hương Nguyễn Du trở thành tuyến lửa.

Trang 7

3 phần

- Phần 1: khổ thơ 1 (hai câu thơ đầu).

- Phần 2: khổ thứ 2 đến khổ thứ 6 (mỗi khổ 6 câu).

- Phần 3: khổ cuối (hai câu kết).

Trang 8

- Thời gian: Đêm khuya

- Không gian: Nghi Xuân Hoàn cảnh gợi mở cảm xúc.

- Cảm xúc: Bâng khuâng

Cảm xúc bao trùm.

+ Nhớ (cụ).

+ Thương Kiều.

Trang 10

Câu hỏi 2: Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của

nhà thơ Tố Hữu với Nguyễn Du và “ Truyện Kiều”?

Trang 11

Nhóm 2:

Đọc và tìm hiểu khổ thơ thứ 3

và 4:

Câu hỏi 1: Chú ý vào những câu thơ in nghiêng

và cho biết Tố Hữu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Câu hỏi 2: Nêu cách hiểu của mình về các câu

Trang 12

Nhóm 3:

Đọc và tìm hiểu khổ thơ thứ 5:

cảm xúc như thế nào? Từ ngữ nào thể

hiện điều đó?

thêm điều gì về thơ Nguyễn Du?

Trang 13

Nhóm 4:

Đ c và tìm hi u kh th th 6: ọ ể ổ ơ ứ Câu h i 1: ỏ T H u đánh giá th Nguy n Du b ng nh ng ố ữ ơ ễ ằ ữ

Trang 15

Thương cảm với cảnh ngộ và số phận của Nguyễn

Du

Hai tầng ý nghĩa (đa nghĩa)

Tiếng nói tri âm của Tố Hữu đối với Nguyễn Du và

“ Truyện Kiều”

- So sánh: Đành như thân gái sóng xao Tiền Đường

Kết quả của Nhóm 1:

Trang 16

“Đau đớn thay phận đàn bà

Hỡi ôi thân ấy biết là mấy thân”.

“ Nhân tình nhắm mắt chưa xong

Biết ai hậu thế, khóc cùng Tố Như? ”.

- Sử dụng lối tập Kiều( sử dụng giọng điệu, ngôn ngữ, hình ảnh, câu thơ của “Truyện Kiều”):

Kết quả của Nhóm 2:

và:

Trang 17

- Hệ thống các từ ngữ: tơ lòng, nhân tình, lòng người, tấm lòng thơ, tình đời.

Thơ Nguyễn Du luôn thể hiện tấm lòng yêu thương con người.

- Tiếng đàn

(ẩn dụ)

Tài năng của nàng Kiều.

Tài năng của Nguyễn Du.

Càng làm say lòng người.

Trang 18

Từ câu 9 đến câu 20:

Cảm nhận sâu sắc và thấm thía nhất ở thi hào Nguyễn Du là lòng thương người, là tình đời,

tình người.

Trang 19

- Hình ảnh: Ưng Khuyển,

Sở Khanh, loài hổ báo, ruồi

xanh, phường gian ác, hôi

tanh => thế giới nhân vật

Trang 20

Khẳng định sức sống lâu bền của “ Truyện Kiều” và tinh thần nhân đạo trong thơ Nguyễn Du.

Trang 21

* “ Tiếng thơ ai động đất trời

Kết quả của Nhóm 4:

- “Động” : Động từ

Làm đất trời cũng thổn thức xao xuyến

Tiếng thơ vang vọng trầm rung sông núi

Trang 22

- Tiếng thơ - lời non nước - tiếng thương

- So sánh:

Tiếng thương như tiếng mẹ ru

Thiêng liêng, cao cả

Gần gũi, ấm áp, nuôi dưỡng tâm hồn

Như lời non nước vọng từ ngàn thu

Trang 23

Tiếng thơ của Nguyễn Du đã trở thành bất hủ, là tinh hoa văn hoá của dân tộc và trở thành máu thịt với mỗi người dân Việt Nam.

Trang 24

* “Hỡi Người xưa của ta nay

- “Người”, của (sở hữu) tự hào , trân trọng.

- Xưa – nay - khúc vui – xin – cùng Người

Vừa là lời mời gọi vừa như một lời hứa thiêng

Trang 25

Phần 3

“Sông Lam nước chảy bên đồiBỗng nghe trống giục ba hồi gọi quân”

Thơ trữ tình – chính trị

Kế thừa truyền thống để tiếp bước đến

Trang 26

Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

2 Nội dung:

Bài thơ thể hiện tấm lòng trân trọng, tự hào, biết ơn

Tác phẩm đậm đà tính dân tộc và màu sắc cổ

điển: thể loại, lối “tập Kiều”, hình ảnh, ngôn ngữ

cổ kính, ước lệ, đa nghĩa l i ạ vừa nóng hổi tính thời

sự

Trang 27

Củng cố:

1: Theo em mạch cảm xúc của bài thơ là gì?

quá khứ - hiện tại – quá khứ

quá khứ - hiện tại - hiện tại

hiện tại - hiện tại - hiện tại

hiện tại - quá khứ - hiện tại

A

B

C

D

Trang 28

2 Hãy s u t m thêm m t s tác ph m th văn khác ư ầ ộ ố ẩ ơ

Trang 29

Thơ là tiếng nói đồng ý,

đồng tình.

Trang 30

Bài học đến đây là hết Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và

các em đã chú ý lắng nghe.

Trang 31

Bạn trả lời đúng rồi Bạn giỏi quá

Trang 32

Bạn trả lời sai

rồi Hãy thử lại

Trang 33

- “Nguy n Du vi t Ki u, đ t n c hoá thành văn”. Nguy n Du vi t Ki u, đ t n c hoá thành văn”. ễ ễ ế ế ề ề ấ ướ ấ ướ

(“ T qu c bao gi đ p th này chăng”- Ch Lan Viên) ổ ố ờ ẹ ế ế

(“ T qu c bao gi đ p th này chăng”- Ch Lan Viên) ổ ố ờ ẹ ế ế

- “ Ch nh th ng cô Ki u nh đ i dân t c ạ ươ ề ư ờ ộ

S c tài sao mà l m truân chuyên” ắ ắ

(“Đ c Ki u”- Ch Lan Viên) ọ ề ế

(“Đ c Ki u”- Ch Lan Viên) ọ ề ế

- “ Nguy n Du, ng i đã vi t ễ ườ ế

Truy n th Nôm hay nh t - Truy n Ki u” ệ ơ ấ ệ ề

(“ Bài h c nh v nhà th l n”- T Hanh ọ ỏ ề ơ ớ ế

(“ Bài h c nh v nhà th l n”- T Hanh ọ ỏ ề ơ ớ ế )

Trang 34

Trước Tố Hữu:

Người xưa từng nói: ND phải có con mắt

thấy cả bốn cõi, tấm lòng thấu cả nghìn đời mới viết ra được những câu thơ như có máu chảy ở đầu ngọn bút.

Trang 35

Hiếu hấp nói tục quá đấy, học ai vậy,

bà nội à hay của ông nội vậy

Ngày đăng: 19/01/2023, 21:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w