Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh tham gia hội giảng Nhiệt liệtNhiệt liệt chào mừng các thầy chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh tham cô giáo và các em học sinh tham gia hội giản[.]
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng các thầy
cô giáo và các em học sinh tham
gia hội giảng
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Cặp đại từ nào được sử
dụng trong bài thơ “ Việt Bắc”:
a. Anh – em
b. Tôi – anh
c. Tôi - đồng chí
d. Mình - ta
Trang 3Câu hỏi 2: Điền từ đúng vào chỗ trống sau:
Trang 4“ Bất tri tam bách dư niên hậu Thiên hạ hà nhân khấp Tố
Như?”
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng? ( “Độc Tiểu Thanh
Trang 5Tiết: 50 Bài:
Trang 6- Tháng 11/1965: khi Tố Hữu đi qua quê
hương của Nguyễn Du vào dịp kỉ niệm 200
năm sinh của thi hào.
- Cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ lan rộng => quê hương Nguyễn Du trở thành tuyến lửa.
Trang 73 phần
- Phần 1: khổ thơ 1 (hai câu thơ đầu).
- Phần 2: khổ thứ 2 đến khổ thứ 6 (mỗi khổ 6 câu).
- Phần 3: khổ cuối (hai câu kết).
Trang 8- Thời gian: Đêm khuya
- Không gian: Nghi Xuân Hoàn cảnh gợi mở cảm xúc.
- Cảm xúc: Bâng khuâng
Cảm xúc bao trùm.
+ Nhớ (cụ).
+ Thương Kiều.
Trang 10Câu hỏi 2: Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của
nhà thơ Tố Hữu với Nguyễn Du và “ Truyện Kiều”?
Trang 11Nhóm 2:
Đọc và tìm hiểu khổ thơ thứ 3
và 4:
Câu hỏi 1: Chú ý vào những câu thơ in nghiêng
và cho biết Tố Hữu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Câu hỏi 2: Nêu cách hiểu của mình về các câu
Trang 12Nhóm 3:
Đọc và tìm hiểu khổ thơ thứ 5:
cảm xúc như thế nào? Từ ngữ nào thể
hiện điều đó?
thêm điều gì về thơ Nguyễn Du?
Trang 13Nhóm 4:
Đ c và tìm hi u kh th th 6: ọ ể ổ ơ ứ Câu h i 1: ỏ T H u đánh giá th Nguy n Du b ng nh ng ố ữ ơ ễ ằ ữ
Trang 15Thương cảm với cảnh ngộ và số phận của Nguyễn
Du
Hai tầng ý nghĩa (đa nghĩa)
Tiếng nói tri âm của Tố Hữu đối với Nguyễn Du và
“ Truyện Kiều”
- So sánh: Đành như thân gái sóng xao Tiền Đường
Kết quả của Nhóm 1:
Trang 16“Đau đớn thay phận đàn bà
Hỡi ôi thân ấy biết là mấy thân”.
“ Nhân tình nhắm mắt chưa xong
Biết ai hậu thế, khóc cùng Tố Như? ”.
- Sử dụng lối tập Kiều( sử dụng giọng điệu, ngôn ngữ, hình ảnh, câu thơ của “Truyện Kiều”):
Kết quả của Nhóm 2:
và:
Trang 17- Hệ thống các từ ngữ: tơ lòng, nhân tình, lòng người, tấm lòng thơ, tình đời.
Thơ Nguyễn Du luôn thể hiện tấm lòng yêu thương con người.
- Tiếng đàn
(ẩn dụ)
Tài năng của nàng Kiều.
Tài năng của Nguyễn Du.
Càng làm say lòng người.
Trang 18Từ câu 9 đến câu 20:
Cảm nhận sâu sắc và thấm thía nhất ở thi hào Nguyễn Du là lòng thương người, là tình đời,
tình người.
Trang 19- Hình ảnh: Ưng Khuyển,
Sở Khanh, loài hổ báo, ruồi
xanh, phường gian ác, hôi
tanh => thế giới nhân vật
Trang 20Khẳng định sức sống lâu bền của “ Truyện Kiều” và tinh thần nhân đạo trong thơ Nguyễn Du.
Trang 21* “ Tiếng thơ ai động đất trời
Kết quả của Nhóm 4:
- “Động” : Động từ
Làm đất trời cũng thổn thức xao xuyến
Tiếng thơ vang vọng trầm rung sông núi
Trang 22- Tiếng thơ - lời non nước - tiếng thương
- So sánh:
Tiếng thương như tiếng mẹ ru
Thiêng liêng, cao cả
Gần gũi, ấm áp, nuôi dưỡng tâm hồn
Như lời non nước vọng từ ngàn thu
Trang 23Tiếng thơ của Nguyễn Du đã trở thành bất hủ, là tinh hoa văn hoá của dân tộc và trở thành máu thịt với mỗi người dân Việt Nam.
Trang 24* “Hỡi Người xưa của ta nay
- “Người”, của (sở hữu) tự hào , trân trọng.
- Xưa – nay - khúc vui – xin – cùng Người
Vừa là lời mời gọi vừa như một lời hứa thiêng
Trang 25Phần 3
“Sông Lam nước chảy bên đồiBỗng nghe trống giục ba hồi gọi quân”
Thơ trữ tình – chính trị
Kế thừa truyền thống để tiếp bước đến
Trang 26Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung:
Bài thơ thể hiện tấm lòng trân trọng, tự hào, biết ơn
Tác phẩm đậm đà tính dân tộc và màu sắc cổ
điển: thể loại, lối “tập Kiều”, hình ảnh, ngôn ngữ
cổ kính, ước lệ, đa nghĩa l i ạ vừa nóng hổi tính thời
sự
Trang 27Củng cố:
1: Theo em mạch cảm xúc của bài thơ là gì?
quá khứ - hiện tại – quá khứ
quá khứ - hiện tại - hiện tại
hiện tại - hiện tại - hiện tại
hiện tại - quá khứ - hiện tại
A
B
C
D
Trang 282 Hãy s u t m thêm m t s tác ph m th văn khác ư ầ ộ ố ẩ ơ
Trang 29Thơ là tiếng nói đồng ý,
đồng tình.
Trang 30Bài học đến đây là hết Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và
các em đã chú ý lắng nghe.
Trang 31Bạn trả lời đúng rồi Bạn giỏi quá
Trang 32Bạn trả lời sai
rồi Hãy thử lại
Trang 33- “Nguy n Du vi t Ki u, đ t n c hoá thành văn”. Nguy n Du vi t Ki u, đ t n c hoá thành văn”. ễ ễ ế ế ề ề ấ ướ ấ ướ
(“ T qu c bao gi đ p th này chăng”- Ch Lan Viên) ổ ố ờ ẹ ế ế
(“ T qu c bao gi đ p th này chăng”- Ch Lan Viên) ổ ố ờ ẹ ế ế
- “ Ch nh th ng cô Ki u nh đ i dân t c ạ ươ ề ư ờ ộ
S c tài sao mà l m truân chuyên” ắ ắ
(“Đ c Ki u”- Ch Lan Viên) ọ ề ế
(“Đ c Ki u”- Ch Lan Viên) ọ ề ế
- “ Nguy n Du, ng i đã vi t ễ ườ ế
Truy n th Nôm hay nh t - Truy n Ki u” ệ ơ ấ ệ ề
(“ Bài h c nh v nhà th l n”- T Hanh ọ ỏ ề ơ ớ ế
(“ Bài h c nh v nhà th l n”- T Hanh ọ ỏ ề ơ ớ ế )
Trang 34Trước Tố Hữu:
Người xưa từng nói: ND phải có con mắt
thấy cả bốn cõi, tấm lòng thấu cả nghìn đời mới viết ra được những câu thơ như có máu chảy ở đầu ngọn bút.
Trang 35Hiếu hấp nói tục quá đấy, học ai vậy,
bà nội à hay của ông nội vậy