1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KIẾN TẬP NGHỀ NGHIỆP Đơn vị kiến tập Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp Thời gian kiến tập Từ 18/04/2022 đến 06/05/2022

33 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập Vụ hợp tác Quốc tế Bộ Tư pháp
Tác giả Nguyễn Phương Trà My
Người hướng dẫn T.S Bùi Thị Vân
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quan hệ quốc tế
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 712,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do kiến tập (5)
  • 2. Mục tiêu kiến tập (5)
  • 3. Phạm vi và thời gian kiến tập (6)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (6)
  • 5. Bố cục bài báo cáo kiến tập (7)
  • CHƯƠNG I: BỘ TƯ PHÁP VIỆT NAM (8)
    • 1. Giới thiệu chung (8)
      • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (8)
      • 1.2. Chức năng nhiệm vụ Bộ Tư pháp (11)
      • 1.3. Cơ cấu tổ chức (12)
    • CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ BỘ TƯ PHÁP (15)
      • 1. Khái quát về hợp tác quốc tế là gì? (15)
      • 2. Quy định quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật (15)
      • 3. Chức năng của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp (17)
      • 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp (17)
      • 5. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp (22)
    • CHƯƠNG 3: NHẬT KÍ KIẾN TẬP (23)
      • 1. Kế hoạch kiến tập (24)
      • 2. Nhật ký kiến tập (25)
      • 3. Đánh giá khó khăn và thuận lợi (30)
  • CHƯƠNG IV: BÀI HỌC KINH NGHIỆM SAU KÌ KIẾN TẬP TẠI VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ BỘ TƯ PHÁP (30)
    • 1. Bài học về tinh thần chủ động và tự tin (31)
    • 2. Nâng cao các ký năng mềm (31)
    • 3. Tích cực học hỏi kinh nghiệm từ các trải nghiệm thực tế (32)
    • 4. Có thêm nhiều mối quan hệ mới (32)

Nội dung

Giới thiệu chung Chính phủ Việt Nam Biểu trưng Bộ Tư pháp Việt Nam Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: c

Trang 1

KIẾN TẬP NGHỀ NGHIỆP NĂM HỌC 2021 - 2022

Đơn vị kiến tập : Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp

Thời gian kiến tập : Từ 18/04/2022 đến 06/05/2022

Giảng viên hướng dẫn : T.S Bùi Thị Vân

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phương Trà My

Lớp : QHQT & TTTC K39

Mã sinh viên : 1956140024

Hà Nội, tháng 5 năm 2022

MỤC LỤC

Trang 2

BẢN NHẬN XÉT SINH VIÊN KIẾN TẬP 3

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

1 Lý do kiến tập 5

2 Mục tiêu kiến tập 5

3 Phạm vi và thời gian kiến tập 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Bố cục bài báo cáo kiến tập 7

CHƯƠNG I: BỘ TƯ PHÁP VIỆT NAM 8

1 Giới thiệu chung 8

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8

1.2 Chức năng nhiệm vụ Bộ Tư pháp 11

1.3 Cơ cấu tổ chức 12

CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ BỘ TƯ PHÁP 15

1 Khái quát về hợp tác quốc tế là gì? 15

2 Quy định quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật 15

3 Chức năng của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp 17

4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp 17

5 Cơ cấu tổ chức, biên chế của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp 22

CHƯƠNG 3: NHẬT KÍ KIẾN TẬP 24

1 Kế hoạch kiến tập 24

2 Nhật ký kiến tập 26

3 Đánh giá khó khăn và thuận lợi 30

CHƯƠNG IV: BÀI HỌC KINH NGHIỆM SAU KÌ KIẾN TẬP TẠI VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ BỘ TƯ PHÁP 31

1 Bài học về tinh thần chủ động và tự tin 31

2 Nâng cao các ký năng mềm 31

3 Tích cực học hỏi kinh nghiệm từ các trải nghiệm thực tế 32

4 Có thêm nhiều mối quan hệ mới 33

MỘT SỐ HÌNH ẢNH KIẾN TẬP CÁ NHÂN TẠI BỘ TƯ PHÁP 33

Trang 3

BẢN NHẬN XÉT SINH VIÊN KIẾN TẬP

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Là sinh viên năm ba ngành Quan hệ Quốc tế và Truyền thông toàn cầu, tuy tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện tại, em không có nhiều cơ hội để trải nghiệm thực tế Nhưng nhà trường và Ban chủ nhiệm Khoa đã tạo điều kiện cho em được thực hiện kiến tập kịp cho tiến độ học tập Để thực hiện thành công bài tiểu luận

“Báo cáo Kiến tập” môn Kiến tập một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân đã vận dụng những kiến thức đã học, tìm tòi, học hỏi cũng như thu thập thông tin số liệu liên quan đến đề tài Và đặc biệt, em đã nhận được nhiều sự trợ giúp lớn lao và vô cùng ý nghĩa từ cô và bạn bè.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Giảng viên, Thạc sĩ Bùi Thị Vân vì đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và giải đáp những thắc mắc của em trong suốt quãng thời gian Kiến tập, cũng như dành thời gian để đưa ra những lời nhận xét, góp ý quý báu giúp em hoàn thành tốt bài Báo cáo Kiến tập này

Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Vụ hợp tác Quốc tế Bộ Tư pháp vì đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ em trong thời gian Kiến tập Do giới hạn

về kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều hạn chế và thiếu sót, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của Thầy, Cô để bài Báo cáo Kiến tập của em được hoàn thiện hơn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Phương Trà My

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

1 Lý do kiến tập

Có thể nói, trong những năm qua các vấn đề trong quan hệ và hợp tác quốc tế luônđược quan tâm một cách sát sao Có thể nhận thấy, đặc điểm của các vấn đề xungquanh quan hệ Quốc tế diễn biến rất khó lường, cũng những kế hoạch hợp tác liêntục được thực hiện phục vụ cho vấn đề phát triển và liên kết với các quốc gia, các

Tổ chức trên thế giới, đạt mục tiêu giải quyết vấn đề, tăng cường hợp tác và pháttriển của ngoại giao Việt Nam trên mọi lĩnh vực Đặc biệt trong đó là quan hệ hợptác Quốc tế trong các vấn đề liên quan đến tư pháp và pháp luật, không chỉ đơngiản là hợp tác phát triển, giải quyết các vấn đề liên quan đến Hệ thống luật pháp

và tư pháp, Vụ hợp tác quốc tế Bộ Tư pháp còn áp dụng chính sách đối ngoại đổimới của Đảng cộng sản Việt Nam trong một thế giới mới đầy biên sđộng đã đápứng những yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước Vụ đã có những bước đi sángtạo, đúng đẵn phù hợp với Luật pháp, Tư pháp trong quan hệ hợp tác với nhiềuquốc gia và vùng lãnh thổ

Với sự quan tâm của nhà trường và khoa Quan hệ Quốc tế, Khoa quan hệ Quốc tế

tổ chức cho sinh viên năm 3 có cơ hội kiến tập, học hỏi Em đã chọn: Vụ hợp tác Quốc tê Bộ Tư pháp là nơi kiến tập và thực sự đã có được rất nhiều kinh nghiệm

quý giá đặc biệt là những kiến thức về quy trình, quy tắc hợp tác, đường lối hợptác, được tìm hiểu thêm về hệ thống Tư pháp không chỉ của Việt Nam mà còn củanhiều quốc gia và vùng lãnh thổ khác, đặc biệt là hệ thống Tư pháp, hợp tác vớikhu vực I (Châu Âu, Bắc Mĩ)

2 Mục tiêu kiến tập

Mục tiêu của đề tài kiến tập này là phân tích hoạt động trong hợp tác quốc tế của

Bộ Tư pháp Việt Nam, đánh giá tình hình hợp tác, giải quyết vấn đề của Vụ hợptác Quốc tế Nghiên cứu thực tế những chính sách, quy định trọng vấn đề liên kếthợp tác liên quan tới các vẫn đề Pháp luật và Tư pháp của Việt Nam với bạn bè

Trang 6

quốc tế cũng như các Tổ chức Quốc tế hiện nay, đặc biệt là nối lại quan hệ hợp tácsau diễn biến Covid 19 gặp nhiều khó khăn trong hơn 2 năm vừa qua

Đồng thời, qua kì kiến tập này, em có cơ hội được tiếp cận trong môi trường thực

tế, có cơ hội quan sát công việc ngay tại văn phòng của Vụ hợp tác Quốc tế Bộ Tưpháp Từ đó, em có thể phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm còn thiếu sót,học hỏi thêm về cách làm việc, tìm hiểu thông tin, vận dụng những kiến thức mà

thầy cô tại Lớp chuyên ngành Quan hệ Quốc tế và truyền thông toàn cầu đã

truyền đạt qua nhiều bộ môn trước đó đã được học và chuẩn bị hành trang chonhững bộ môn sau này cũng như áp dụng vào thực tế nghề nghiệp

3 Phạm vi và thời gian kiến tập

- Không gian nghiên cứu: Bộ Tư pháp – Số 60, đương Trần Phú, quận Ba Đình,

4 Phương pháp nghiên cứu

Để phục phụ cho quá trình quan sát, nghiên cứu, học hỏi và làm báo cáo kiến tập,

em đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

- Quan sát thực tế, tập hợp thông tin kết hợp phương pháp đánh giá

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp so sánh

Ngoài ra còn sử dụng thêm thông tin từ tài liệu của Vụ và thông tin trên Websitecủa Bộ Tư pháp và Vụ hợp tác Quốc tế để hoàn thành bài báo cáo

Trang 7

5 Bố cục bài báo cáo kiến tập

Nội dung báo cáo bao gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về Bộ Tư pháp Việt Nam

Chương 2: Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ hợp tác Quốc tế Bộ Tưpháp

Chương 3: Nhật kí kiến tập cá nhân

Chương 4: Bài học kinh nghiệm sau kì kiến tập cá nhân tại Vụ hợp tác quốc tế Bộ

Tư pháp

Trang 8

CHƯƠNG I: BỘ TƯ PHÁP VIỆT NAM

1 Giới thiệu chung

Chính phủ Việt Nam

Biểu trưng Bộ Tư pháp Việt Nam

Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thihành pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục phápluật; thi hành án dân sự; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp và các công tác tưpháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Bộ Tư pháp là một trong 13 bộ đầu tiên trong chính phủ đầu tiên của nước Việt

Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập ngày 28 tháng 8 năm 1945 và ra mắt ngày

2 tháng 9 năm 1945 Bộ trưởng đầu tiên là Vũ Trọng Khánh

Trang 9

Ngày 14 tháng 7 năm 1960, Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa II thông qua Luật Tổchức Hội đồng Chính phủ Theo luật, trong số 20 bộ và cơ quan ngang bộ đượcquy định không có Bộ Tư pháp

Ngày 14 tháng 9 năm 1972, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết thành

lập Ủy ban Pháp chế trực thuộc Hội đồng Chính phủ Chủ nhiệm Ủy ban đầu tiên

là Trần Công Tường

Ngày 4 tháng 7 năm 1981, Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VII thông qua danhsách các thành viên của Hội đồng Bộ trưởng, trong đó có Bộ trưởng Bộ Tư

pháp Bộ Tư pháp được tái lập.

Trong suốt những năm đầu của Nhà nước dân chủ nhân dân, Bộ Tư pháp đượcgiao trọng trách xây dựng một nền tư pháp nhân dân, quản lý toàn diện các mặthoạt động tư pháp (theo nghĩa rộng), chịu trách nhiệm soạn thảo và tổ chức thihành các đạo luật về quyền tự do, dân chủ của cá nhân, về dân sự, thương sự, hình

sự và thủ tục tố tụng, tổ chức và quản trị các Tòa án, việc truy tố tội phạm, tư phápcông an, thi hành các án phạt, quản trị các nhà lao và giáo dục tù nhân, quản lý cácviên chức Tòa án, viên chức ngạch tư pháp, luật sư, đại tụng viên, thừa phát lại, hỗgiá viên, phụ trách công việc quốc tịch, thực hiện các hiệp định tương trợ tư pháp

Cho đến nay, công tác tư pháp mà Ngành Tư pháp đang đảm nhận mặc dù khôngphải là việc thực hiện quyền tài phán - xét xử (tư pháp theo nghĩa hẹp), nhưng thựchiện các nhiệm vụ xây dựng và theo dõi thi hành pháp luật, quản lý các hoạt độnghành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp giúp cho hoạt động xét xử được tiến hànhthuận lợi, hiệu quả Kể từ khi Bộ Tư pháp được thành lập lại (năm 1981) đến nay,công tác tư pháp được quy định cụ thể hơn, ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầunhiều mặt của đời sống thực tiễn và nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng Đặcbiệt sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới sâu sắc, toàn diện do Đại hội lầnthứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng, Bộ Tư pháp được giao nhiều

Trang 10

trọng trách hơn, tổ chức của Ngành Tư pháp cũng từng bước được mở rộng, độingũ cán bộ, công chức được tăng cường, vai trò của công tác tư pháp và vị trí củaNgành Tư pháp trong đời sống xã hội ngày càng được khẳng định Công tác tưpháp hiện đang phản ánh tính thống nhất của quyền lực nhà nước và mối liên hệchặt chẽ của ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, thể hiện rõ tính chất hànhchính - tư pháp trong quản lý nhà nước đối với các hoạt động tư pháp cũng nhưnhững hoạt động khác nhằm bảo đảm việc tôn trọng, thi hành Hiến pháp, pháp luật

Với những nỗ lực không mệt mỏi, đến nay, Ngành Tư pháp đã có bước phát triểnmạnh mẽ Thể chế các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngành Tư pháptiếp tục được hoàn thiện Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vựcthuộc chức năng nhiệm vụ của Ngành Tư pháp từ xây dựng pháp luật, theo dõi thihành pháp luật, thi hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp đến phổbiến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hợp tác quốc tế về pháp luật, đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác tư pháp và pháp luật ngày càng đượchoàn thiện và nâng cao, đáp ứng tốt hơn yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo và điều hànhtheo pháp luật các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước Hệthống các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực tư pháp như luật sư, công chứngphát triển mạnh về quy mô, mạng lưới và chất lượng hoạt động Việc thí điểmthực hiện chế định thừa phát lại đã đạt được kết quả bước đầu có ý nghĩa quantrọng, đáp ứng ngày càng hiệu quả Hướng về cơ sở là chủ trương và phươngchâm hành động nhất quán của Ngành Tư pháp nhằm tăng cường năng lực và nângcao hiệu quả công việc tư pháp từ cấp cơ sở Đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịchtại các xã, phường, thị trấn trong cả nước đang ngày đêm nỗ lực chăm lo mọi việcpháp lý liên quan đến quyền lợi của người dân trong suốt vòng đời sinh tử của họ,

từ việc lấy vợ, lấy chồng, sinh con, nuôi con, giao dịch nhà đất, hòa giải các tranhchấp nhỏ trong đời sống ở thôn, làng Bài học lớn nhất mà Ngành Tư pháp cóđược là luôn luôn biết lấy lợi ích của nhân dân và của dân tộc làm mục tiêu cho

Trang 11

mọi cố gắng của mình Hoạt động tư pháp không chỉ dừng lại ở tầm vĩ mô màđang hướng về cơ sở đến tận xã, phường, thôn, ấp, nơi mỗi người dân đang sinhsống Công tác tư pháp đã và đang góp phần không nhỏ vào việc thực hiện chủtrương, yêu cầu lớn hiện nay của Đảng và Nhà nước ta là ổn định trật tự xã hội vàthực hiện quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng pháp luật

Có thể nói, với bề dày 70 năm, trải qua nhiều biến cố và thăng trầm của lịch sử,công tác tư pháp đã không ngừng phát triển, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị trongtừng giai đoạn cách mạng, có những đóng góp không nhỏ vào thắng lợi chung của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Ngành Tư pháp ViệtNam đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh(năm 1995), Huân chương Sao vàng (năm 2010) và Huân chương Độc lập hạngNhất (năm 2015) vì đã có nhiều đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp cách mạng củaĐảng

1.2 Chức năng nhiệm vụ Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định số

123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyềnhạn cụ thể

Trong đó, về công tác xây dựng pháp luật, Bộ Tư pháp thẩm định, tham gia xâydựng, góp ý đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình và đề nghị xâydựng nghị định; lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháplệnh đối với các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chínhphủ; dự kiến cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp soạn thảo dự án luật, pháp lệnhtrình Thủ tướng Chính phủ quyết định; thẩm định, tham gia xây dựng, góp ý dự

án, dự thảo văn bản theo quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ chuẩn bị ý kiến củaChính phủ đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và ý

Trang 12

kiến của Chính phủ đối với kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hộitheo quy định của pháp luật; chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật,pháp lệnh không do Chính phủ trình theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ.Lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nướctrình Thủ tướng Chính phủ quyết định; thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân cấp tỉnh) về danh mục các nội dung giao cho địa phương quy định chi tiết;hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác xây dựng pháp luật của các bộ, cơquan ngang bộ và địa phương theo quy định của pháp luật

Về theo dõi thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ,

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việcthực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật; chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõichung về thi hành pháp luật trong phạm vi cả nước; theo dõi thi hành pháp luậttrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ hoặc theo phân côngcủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýliên ngành, có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành

Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, giúp Chính phủ kiểm tra văn bản quyphạm pháp luật do bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh và chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt banhành; kiến nghị xử lý đối với các văn bản trái pháp luật theo quy định của phápluật; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm tra vănbản quy phạm pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấptỉnh

1.3 Cơ cấu tổ chức

Trang 15

CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

CỦA VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ BỘ TƯ PHÁP

1 Khái quát về hợp tác quốc tế là gì?

Hợp tác được hiểu là cùng nhau góp công sức, góp tài sản để thực hiện một côngviệc, mục đích chung và vì lợi ích chung Hợp tác quốc tế là sự liên kết của nhiềuchủ thể có sự khác nhau về quốc tịch, cùng hướng tới một mục tiêu, không chốngphá, chiến tranh với nhau

2 Quy định quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật

Ngày 26/11/2014, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành Nghị định số113/2014/NĐ-CP về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật

Theo đó, Nghị định này quy định về quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của các cơquan, tổ chức Việt Nam với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tếtrong công tác xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật; tổ chức hộinghị, hội thảo, tọa đàm về pháp luật trong khuôn khổ chương trình, dự án hoặcviện trợ phi dự án

Theo Nghị định, nguyên tắc thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật phảituân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, phù hợp với các điều ước quốc tế màViệt Nam là thành viên, đảm bảo độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnhthổ, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm tính công khai, minh bạch vàtrách nhiệm giải trình trong thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật; bìnhđẳng và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; bảo đảm tính hiệu quả,thiết thực và không trùng lặp

Nghị định nêu rõ, hợp tác xây dựng pháp luật được thực hiện thông qua các hìnhthức cung cấp chuyên gia, hỗ trợ thông tin và tài liệu, tổ chức khảo sát phục vụviệc xây dựng pháp luật, tổ chức hội nghị, hội thảo về xây dựng pháp luật có sử

Trang 16

- Gửi Bộ Tư pháp để tham gia ý kiến đối với Đề cương chương trình, dự án hợptác pháp luật trong Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủquản theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này;

- Gửi Bộ Tư pháp thẩm định, cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án hợptác pháp luật theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

- Phê duyệt các chương trình, dự án, viện trợ phi dự án về pháp luật theo thẩmquyền;

- Quản lý thực hiện, giám sát, đánh giá chương trình, dự án, viện trợ phi dự án vềpháp luật theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan;

- Công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng ODA, vốn vay

ưu đãi, viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; hiệu quả và tiến độ thực hiện hợp tácquốc tế về pháp luật do mình trực tiếp quản lý và thực hiện;

- Thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định về thông tin,tuyên truyền trong quá trình hợp tác quốc tế về pháp luật;

- Chia sẻ thông tin, kết quả hợp tác quốc tế về pháp luật theo quy định tại Điều 14của Nghị định này;

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này vàcác quy định của pháp luật có liên quan;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 19/01/2023, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w