1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÔ KHÍ pot

3 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ô nhiễm môi trường không khí
Tác giả Hồ Thị Thanh Tâm
Trường học Đại Học An Giang
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2004
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 139,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ơ nhiễm mơi trường khơng khí là một vấn đề tổng hợp nĩ được xác định bằng sự biến đổi mơi trường theo hướng bất lợi đối với cuộc sống của con người, của động vật và thực vật, mà lại chín

Trang 1

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

(AIR ENVIRONMENT POLLUTION)

(AIR ENVIRONMENT POLLUTION)

Hồ Thị Thanh Tâm

ở đầu

Thời xa xưa mơi trường thiên nhiên vốn là

trong lành, nĩ tự điều chỉnh cân bằng và

khơng bị ơ nhiễm Nĩ rất thuận lợi cho con

người cũng như mọi sinh vật sống trên thế

gian này Những điều này đã trở thành dĩ

vãng, lồi người ngày nay chỉ cĩ thể luyến

tiếc, ước ao cĩ một mơi trường như vậy,

nhưng đĩ chỉ là ước ao khĩ trở thành hiện

thực

Mơi trường khơng khí từ lâu đã bị ơ nhiễm

và ngày càng bị ơ nhiễm trầm trọng, trong khi

đĩ nĩ lại cĩ ý nghĩa rất hệ trọng đối với con

người bởi vì người ta nhịn ăn 7-10 ngày, nhịn

uống 2-3 ngày, nhưng chỉ sau 3-5 phút khơng

hít thở khơng khí thì con người đã cĩ nguy cơ

bị tử vong

Ơ nhiễm khơng khí là gì?

Ơ nhiễm mơi trường khơng khí là một vấn

đề tổng hợp nĩ được xác định bằng sự biến

đổi mơi trường theo hướng bất lợi đối với

cuộc sống của con người, của động vật và

thực vật, mà lại chính do hoạt động của con

người gây ra với quy mơ rộng, phương thức

và mức độ khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp

tác động làm thay đổi sự hình thành các thành phần hĩa học, tính chất vật lý và sinh học của mơi trường trong khơng khí

Do quá trình cơng nghiệp hĩa và giao thơng vận tải trong những thập niên gần đây

đã khơng những cải thiện đời sống con người trên quy mơ rộng lớn mà ngược lại nĩ cịn đem lại tác động tiêu cực như ơ nhiễm mơi trường trong đĩ cĩ ơ nhiễm khơng khí

Thành phần của khơng khí Khơng khí được cấu tạo từ rất nhiều khí khác nhau.Thành phần chính là Nitơ ( chiếm khoảng 78% thể tích khơng khí), Oxy (khoảng 21% thể tích), Argon (khoảng 1% thể tích), Cacbon dioxit ( khoảng 0,035% thể tích) và một lượng hơi nước khơng cố định Ngồi ra các thành phần chính này cịn cĩ một số ít khí hiện diện với nồng độ thấp, được gọi là các loại khí với lượng nhỏ khơng đáng kể

Bảng 1: Liệt kê các thành phần tự nhiên của khơng khí (nồng độ CO2 điển hình cho

CO2 cách nay 25 năm) Trong bảng khơng đề cập đến hơi nước, nồng độ hơi nước phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối, nằm trong khoảng từ 0,01 đến xấp xỉ 2% thể tích khơng khí trong điều kiện xung quanh Bảng 1: Thành phần khơng khí khơ Nguồn : Stern và cộng sự, 1984, Fundamental of

Air Pollution

Nitơ

Oxy

Nước

Argon

CO2

Neon

Heli

Metan

Crypton

N2O

Hydro

Xenon

Hơi hữu cơ

780.900 209.400

- 9.300

315

18 5,2 1,0-1,2 1,0 0,5 0,5 0,08 Khoảng 0,02

8,95 x 108 2,74 x 108

- 1,52 x 107 5,67 x 105 1,49 x 104 8,50 x 102 6,56-7,87 x 102 3,43 x 103 9,00 x 102 4,13 x 101 4,29 x 102

-

Nồng độ các khí trong khí quyển thay đổi

liên tục theo vị trí địa lý và theo thời gian

Những thay đổi này tùy thuộc các quá trình

trong đĩ các khí này được đưa vào khí quyển

(ví dụ CO2 được đưa vào khí quyển

nhờ hơ hấp của thực vật) hay thanh lọc khỏi khí quyển (chẳng hạn như CO2 bị loại khỏi khí quyển do quang hợp của cây xanh) Sự đưa khí vào trong khí quyển nĩi chung được gọi là phát thải

M

Trang 2

Các nguồn ô nhiễm không khí

 Nguồn ô nhiễm tự nhiên: do hoạt ñộng

của núi lửa, bão bụi, cháy rừng, bụi nước

biển, metan, tác nhân sinh học, mùi sinh ra do

sự phân hủy tự nhiên các chất hữu cơ v v…

 Nguồn ô nhiễm nhân tạo: phát sinh do

hoạt ñộng của con người như: các quá trình

ñốt, các chất ô nhiễm không khí chủ yếu như:

SO2, NOX, Hydrocacbon (NMHC), CO2, CO,

NH3, CH4, các chất thuộc nhóm CFC, N2O,

các hạt rắn

ðây là một vấn ñề còn ñang tranh cãi, phát

thải từ các nguồn tự nhiên có xem là ô nhiễm

không khí hay không.Thường thì người ta dựa

vào mức ñộ tác hại của các chất này ñể quyết

ñịnh và có gọi ñó là nguồn ô nhiễm hay

không Do ñó SO2 thải ra từ hoạt ñộng của núi

lửa ñược xem là chất ô nhiễm, trong khi ñó sự

phát thải CO2 do hô hấp (của thực vật hay con

người) không ñược xem là gây ô nhiễm Cho

ñến nay sự phát thải CO2 do ñốt nhiên liệu khoáng cũng không ñược xem là gây ô nhiễm không khí Ngày nay, do sự ñóng góp của

CO2 vào hiệu ứng nhà kính, sự phát thải CO2

ñược xem là 1 phần của vấn ñề ô nhiễm không khí

Tầm quan trọng của phát tán tự nhiên

So sánh phát thải hàng năm ước tính từ các nguồn tự nhiên và do hoạt ñộng của con người trên một số chất ô nhiễm không khí thông thường Ước tính phát thải toàn cầu mặc dù số lượng chất ô nhiễm phát thải từ nguồn tự nhiên cao hơn rất nhiều so với do hoạt ñộng của con người nhưng phát thải tự nhiên nói chung phân bố ñồng ñều hơn trên thế giới.Ở những nơi ñông dân cư thì mật ñộ các phát thải do hoạt ñộng của con người cũng tập trung hơn và do ñó làm tăng các ảnh hưởng có hại của con người lên rất nhiều

Bảng 2: Ước tính phát thải toàn cầu (kg/năm)

Tự nhiên Hoạt ñộng của con người Thời gian tồn tại

trong khí quyển Dioxit cacbon (CO2)

Monoxit cacbon (CO)

Metan (CH4)

Hydrocacbon (CxHy)

Dioxit sulfur (SO2)

Ammoniac (NH3)

Oxit nitơ (N2O)

Monoxit nitơ (NO)

Dioxit nitơ (NO2)

Các hạt

1x 1015 5x 1010 2x 1012 2x 1010 1,5x 1011 1x 1012 6x 1011 4,3x 1011 7x 1011 2,3x 1011

1,3x 1013 3x 1011

? 8-20x 1010 1x 1011 4x 109

- 5x 1010 1x 1010 3x 1011

3-5 năm

3 năm 5-10 năm vài giờ

2 ngày 1-2 ngày 1-3 năm

5 ngày vài năm

5 ngày

 ða số oxit nitơ (NOx) phát thải do

hoạt ñộng của con người ở dưới

dạng NO và sau ñó sẽ ñược oxy

hóa trong không khí thành NO2

 Thời gian tồn tại của các hạt khí thải lệ

thuộc chủ yếu vào kích thước của nó

Chất lượng không khí là gì?

Chất lượng không khí là một thuật ngữ “ô

nhiễm không khí” Nó chỉ có nghĩa là “thành

phần của không khí, khi ở một thời gian và ñịa

ñiểm nhất ñịnh” Chất lượng không khí

thường ñược biểu thị bằng nồng ñộ của một

hay nhiều chất ô nhiễm trong khí quyển gần

mặt ñất, nơi mà con người, ñộng vật và thực

vật có thể chịu thiệt hại do chất lượng không

khí không tốt Thuật ngữ “chất lượng không

khí ”phần nào cũng có tính cách quy phạm, nó

không ñơn thuần chỉ là các con số toán học

Chất lượng không khí có thể tốt hay xấu so

với ñiều kiện tự nhiên, so với các tiêu chuẩn

chất lượng không khí hợp pháp hay so với

các giá trị ñích trong chính sách môi trường

Một tiêu chuẩn không khí là nồng ñộ không

nên vượt quá giới hạn cho phép (nhằm ngăn chặn những tác ñộng không mong muốn) Một giá trị ñích trong chính sách môi trường là mức thấp của nồng ñộ xung quanh cần hướng tới trong tương lai Một giá trị ñích thường gần với giá trị tự nhiên và là nồng ñộ

ô nhiễm ñược ñánh giá là vô hại cho tất cả các quá trình môi trường

Tiêu chuẩn chất lượng không khí Trong những năm gần ñây, khái niệm chất lượng không khí hay các tiêu chuẩn môi trường ñã ñược khai thác rộng rãi ở những nước công nghiệp hóa như Mỹ và các nước cộng ñồng Châu Âu Người ta nhận thấy không chỉ nồng ñộ các chất trong không khí mới quan trọng Nếu lấy chính sách môi trường cho mưa axit làm ví dụ ở ñây không chỉ nồng ñộ trong không khí mà cả sa lắng (là nguồn chất ô nhiễm không khí ñưa vào bề mặt trái ñất) cũng có liên quan như là một chỉ tiêu ño lường chất lượng không khí, có lẽ nói ñúng hơn là chất lượng môi trường Về thực chất, tùy theo cách thức, chất ô nhiễm tương tác với môi trường mà người ta ñề cập ñến

Trang 3

Ộchất lượng không khắỢ hay các tiêu chuẩn

khác

Các vấn ựề ô nhiễm không khắ

Ô nhiễm không khắ ựô thị cổ ựiển

Ô nhiễm không khắ ựô thị cổ ựiển, phát sinh

ra thuật ngữ ỘsươngỢ, là vấn ựề của những

Thành phố Tây Âu và Bắc Mỹ những thập

niên 1950 và 1960 Khói mù Luân đôn là vắ dụ

ựiển hình nhất, trong suốt những tháng mùa

ựông dài lạnh lẽo, người dân Luân đôn

thường ựốt than kém chất lượng trong lò sưởi

trong nhà Qua những ống khói trên trần nhà,

khói ựen thổi vào không khắ mang theo nhiều

bồ hóng và khắ sulfur dioxit

Thời kỳ lạnh ựặc trưng bởi tốc ựộ gió chậm

và tầng không khắ xáo trộn rất mỏng.Các hạt

bồ hóng và khắ trong không khắ tạo thành một

hỗn hợp khói (smoke) và sương mù (fog) dầy,

và kết hợp 2 từ này lại ựược thuật ngữ

ỘsmogỢ Khắ SO2 và axit sulfuric tạo thành từ

ựó, là cho các hạt khói mù có tắnh axit cao, có

thể gây khắch thắch mắt, mũi và khắ quản của

người dân.Trong thời kỳ khói mù như vậy

(1952) rất nhiều người phải nhập viện và trên

4.000 người khác ựã chết ở khu vực Luân

đôn trong giai ựoạn kéo dài khoảng vài ngày

Các giai ựoạn tương tự của axit sol khắ xảy

ra ở các thành phố khác nhau ở Châu Âu và

Bắc Mỹ Nó ựã gây thúc ựẩy ựầu tiên lên việc

quản lý chất lượng không khắ ở những nước

này Người ta ựã áp dụng nhiều biện pháp ựể

giảm nguy cơ xảy ra cho các giai ựoạn này

Dần dần sử dụng nhiên liệu trong nước

chuyển từ than thành hàm lượng lưu huỳnh

cao sang dầu có lưu huỳnh thấp và khắ tự

nhiên chứa ắt lưu huỳnh hơn Hơn nữa, quá

trình ựốt dầu và khắ sạch hơn ựốt than,vì dầu

và khắ hòa trộn tốt hơn Các ngành công

nghiệp và nhà máy ựiện phải bố trắ ống khói

cao trên 100m, nghĩa là tầng xáo trộn không

khắ trong ựiều kiện khắ tượng có ưu thế trong

giai ựoạn thời tiết lạnh này

Những ựiều kiện ựặc biệt của khói mù cổ

ựiển này ựã biến mất ở hầu hết các vùng trên

thế giới, mặc dù một ựánh giá chất lượng

không khắ ựô thị trong chương trình GEMS

của UNEP/WHO giữa thập niên 80 cho rằng

sức khỏe của 1,6 tỉ người trên thế giới ựang bị

ựe dọa bởi lượng hạt hay SO2 quá cao trong

khắ quyển

Ô nhiễm không khắ ựô thị hiện ựại:

Vấn ựề ô nhiễm không khắ ở các ựô thị hiện

ựại khó có thể mô tả bằng các thuật ngữ

thống nhất Nó lệ thuộc nhiều vào trạng thái

khắ tượng ựiển hình và mức ựộ phát triển kinh

tế

Các ựiều kiện khắ hậu quyết ựịnh ựộ sâu

của tầng xáo trộn không khắ, tần số không khắ

ngưng trệ, ựộ ẩm, nhiệt ựộ và thời gian có

nắng Tất cả các thông số này ựều quan trọng trong sự tiến triển của những mức ô nhiễm không khắ cao Mặc dù nói chung các ựiều kiện khắ hậu quyết ựịnh khả năng có hay không có những vấn ựề ô nhiễm không khắ trầm trọng, nhưng vấn ựề cần phải nhấn mạnh rằng khắ hậu không chịu trách nhiệm cho những vấn ựề này mà ựó là do hoạt ựộng của con người

Mức phát triển kinh tế quyết ựịnh nguồn năng lượng sử dụng, mức ựộ công nghiệp hóa, khả năng nhập mua những nhiên liệu cao cấp và khả năng áp dụng những công nghệ sạch Không nhất thiết là một nền kinh

tế phát triển cao sẽ dẫn ựến mức ô nhiễm không khắ thấp, ngược lại có lẽ trong suốt thời gian bắt ựầu của phát triển kinh tế, thường người ta ưu tiên cho phát triển phồn vinh ựưa ựến làm suy thoái chất lượng môi trường hay chất lượng không khắ Chỉ sau một giai ựoạn phát triển nào ựó thì người ta mới ưu tiên cho giảm ô nhiễm môi trường

Kết luận: Thực tế chứng tỏ rằng giải quyết vấn ựề ô nhiễm môi trường không khắ phải bằng biện pháp tổng hợp.Trước hết là phải có

ựủ pháp luật quản lý xã hội, phải ựầu tư kinh phắ thắch ựáng cho nó, ựồng thời phải giải quyết nhiều giải pháp kỹ thuật như là: hiện ựại hóa nền sản xuất, hoàn thiện các quá trình công nghệ, ựể giảm bớt nguồn thải ô nhiễm,

sử dụng các thiết bị lọc bụi, khói, hơi ựộc hại

có hiệu quả cao, thực hiện biện pháp quy hoạch hợp lý, thiết lập các khu cách ly vệ sinh, giải quyết ựúng ựắn quan hệ giữa khu ở

và khu công nghiệp, tổ chức ựăng kiểm các nguồn thải, xây dựng mạng lưới các trạm kiểm soát môi trường, sử dụng các thiết bị ựo lường phát tắn hiệu về ô nhiễm môi trường kịp thời và chắnh xác,v vẦ

Ngày đăng: 25/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Liệt  kê  các  thành  phần  tự  nhiên  của  khụng  khớ  (nồng  ủộ  CO 2   ủiển  hỡnh  cho - Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÔ KHÍ pot
ng 1: Liệt kê các thành phần tự nhiên của khụng khớ (nồng ủộ CO 2 ủiển hỡnh cho (Trang 1)
Bảng 2: Ước tính phát thải toàn cầu (kg/năm) - Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÔ KHÍ pot
Bảng 2 Ước tính phát thải toàn cầu (kg/năm) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w