1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình thí điểm xử lý rác thành phân bón tại huyện Tân Châu, Tỉnh An Giang pot

3 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 215,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU: Phương tiện nghiên cứu bao gồm: diện tích đất 10m2 để làm mơ hình, mái che cĩ diện tích 5m2 để che hố ủ, dụng cụ xúc cào đảo rác, 600kg rác sinh họat /hố để ủ, cá

Trang 1

Thông tin khoa học Số 26 45

MƠ HÌNH THÍ ðIỂM XỬ LÝ RÁC THÀNH PHÂN BĨN

TẠI HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh1 , Ks Nguyễn Thanh Hùng2, Ths Trần Minh Tâm3

TĨM TẮT Nghiên cứu đã xây dựng 2 mơ hình (thể tích 1m3) xử lý rác thành phân bĩn bằng phương pháp ủ phân cĩ sử dụng vi sinh tại huyện Tân Châu, tỉnh An Giang từ 1/2006 đến 3/2006 60 nơng dân giỏi đã được tập huấn ủ phân (giai đoạn xây dựng hố ủ, 20 ngày ủ và 45 ngày ủ) Các yếu tố về cấu trúc hố, độ ẩm, độ pH, mức độ chấp nhận của cộng đồng ở thời điểm rác vào đầy hố ủ, 10 ngày ủ, 20 ngày ủ, 30 ngày ủ, 45 ngày ủ đã được theo dõi và kiểm tra Các chỉ tiêu N, P, K và Ca đã được đo đạc ở thời điểm 35 ngày ủ Kết quả thu được 300 kg phân/mơ hình cĩ thể sử dụng làm phân bĩn và được người dân chấp nhận ðây là mơ hình cĩ tính khả thi cao thích hợp với quy mơ nhĩm

hộ gia đình

ABSTRACT Two models (1m3/model) of composting domestic garbage in combination with using microorganism were done

in Tan Chau district, An Giang Province from January, 2006 to March, 2006 Sixty good farmers participated the training classes (at stages: building the holes, and 20 days-45 days after garbage into hole) Factors of hole structure, humidity, pH, and acceptance level of community (at the stages: garbage-filled hole and 10 20

days-30 days-45 days after garbage into hole) were monitored and tested Indicators of N, P, K and Ca were also measured at the time of 35 days after garbage into hole As a result, an amount of 300 kg of composted garbage/model, which can be used as fertilizer, was made with the high acceptance level of local community These models are highly feasible and suitable for applying at households

1 GIỚI THIỆU:

Hiện nay, vấn đề xử lý rác đang rất được quan tâm Song, để xây dựng một nhà máy xử lý rác, địi hỏi kinh phí đầu tư lớn Vì vậy, việc khuyến khích người dân thực hiện xử lý rác tại hộ gia đình là một giải pháp cĩ ưu thế nhằm tái sử dụng loại rác hữu cơ, giảm tải lượng rác ở bãi rác và gĩp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hộ Dưới sự tài trợ của Dự án Kiểm sốt lũ Bắc Vàm Nao, nghiên cứu đã được thực hiện qua 2 mơ hình thí điểm tại Ấp Phú An A -xã Phú Vĩnh và Ấp Long An B - xã Long Phú, huyện Tân Châu, tỉnh An Giang từ 1/2006 đến 3/2006

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Các mơ hình ủ phân đã được thực hiện kết hợp với tập huấn 30 người dân/mơ hình ở 3 giai đoạn: xây dựng hố ủ, thời điểm 20 ngày ủ và 45 ngày ủ Các yếu tố về cấu trúc hố ủ, độ ẩm, độ pH, mức độ ảnh

hưởng đến cộng đồng và quá trình quản lý của người dân trong các giai đoạn: bắt đầu cho rác vào đầy hố ủ, khi 10 ngày ủ, 20 ngày ủ, 30 ngày ủ, 45 ngày ủ - đã được theo dõi và kiểm tra Các chỉ tiêu N, P, K

và Ca cũng được đo đạc ở thời điểm 35 ngày ủ Rác được lấy tại 9 vị trí trong hố ủ tại các điểm nút của hình lập phương, sau đĩ, trộn đều

và lấy 1 mẫu (1kg) để phân tích

3 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU:

Phương tiện nghiên cứu bao gồm: diện tích đất 10m2 để làm mơ hình, mái che cĩ diện tích 5m2 để che hố ủ, dụng cụ xúc cào đảo rác, 600kg rác sinh họat /hố để ủ, các dụng cụ thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu về chất lượng phân rác, dung dịch ủ phân

4 QUY TRÌNH Ủ PHÂN BĨN:

4.1 Xây dựng hố ủ:

Hố ủ xây dựng theo dạng hầm cĩ vách bằng tường gạch bêtơng vững chắc đảm bảo chứa rác ủ tốt Kích thước hố khoảng 1m3 (1m x 1m x 1m) Vật liệu xây dựng bao gồm: gạch, vữa bêtơng Tường hố xây bằng gạch ống cĩ kết cấu vững chắc, đáy hố tráng bêtơng Tường và đáy của hố ủ được tráng vữa sinh học (vữa xi măng trộn dung dịch vi sinh)

4.2 Bảo vệ hố ủ:

Hố được che chắn bằng mái lá và được phủ lên mặt bằng tấm bạt nhựa cao su để hạn chế tối đa mùi hơi phát ra từ hố ủ rác ðồng thời, bố trí các rãnh nước xung quanh để ngăn ngừa nước mưa chảy tràn vào

hố khi cĩ mưa to

1

Trưởng Bộ mơn Mơi trường & PTBV, khoa Kỹ thuật – Cơng nghệ - Mơi trường, E-mail: ntntanh@agu.edu.vn

2

Giảng viên Bộ mơn Mơi trường & PTBV, khoa Kỹ thuật – Cơng nghệ - Mơi trường, E-mail: nthung@agu.edu.vn

3

Q Chủ nhiệm khoa Kỹ thuật-Cơng nghệ-Mơi trường, E-mail: tmtam@agu.edu.vn

Hình 1 Hố ủ rác

Trang 2

Thông tin khoa học Số 26 46

4.3 Các vấn đề cần chú ý khi xây dựng mơ

hình:

- Mơ hình nên nằm cuối hướng giĩ so với nơi

ở, khu dân cư

- Cĩ diện tích đủ rộng đảm bảo vận hành và

hoạt động cho hố ủ thuận lợi

- Nền đất xây dựng hố ủ khơng thấp trũng so

với khu vực xung quanh

- Cần đắp nền tránh mưa chảy tràn qua mơ hình

4.4 Dung dịch sử dụng ủ rác Quá trình ủ rác được thực hiện bằng phương pháp ủ yếm khí, sử dụng dung dịch sinh học kích thích phân huỷ rác nhằm đẩy mạnh quá trình phân hủy rác Chất kích thích phân hủy cĩ hai dạng là dạng bột (P2) và và dạng nước (Enzym Plus) với các thành phần như sau:

Bảng 1 Thành phần dung dịch ủ

(theo Trung tâm Trung tâm Ứng dụng TB Khoa học và Cơng nghệ ðồng Tháp)

2 Tổng vi khuẩn hiếu khí CFU/ml 2,0 x 106

3 Tổng vi khuẩn kỵ khí CFU/ml 2,0 x 10 4

4.5 Cấy vi sinh vật phân huỷ rác vào hố ủ:

Vi sinh phân huỷ rác cĩ trong dung dịch phân huỷ rác (Enzym plus) được cấy vào mơ hình bằng cách trộn dung dịch sinh học với vữa trát tường trát vào đáy và thành tường Tỷ lệ phối trộn như sau: dung dịch sinh học pha với nước sạch theo tỷ

lệ 1/10 (1 lít Enzym plus pha trộn với 10 lít nước), sử dụng nước này pha trộn với hồ làm vữa trát tường hố ủ

4.6 Phối trộn và đưa rác vào hố ủ:

4.6.1 Xử lý rác trước khi đưa vào hố ủ:

Rác sau khi được loại bỏ các loại rác khĩ phân hủy ra (bọc nylong, thủy tinh, cành cây to, gạch, đá…) Rác được trải mỏng

ra và dùng Enzym plus pha với nước sạch theo tỷ lệ 1/5 rồi phun đều lên mặt lớp rác Sau khi phun xong rải đều dung dịch sinh học P2 lên mặt lớp rác rồi dùng bừa cào trộn đều tồn bộ khối lượng rác Sau khi đã trộn xong, để yên khối lượng rác đã trộn, chờ

xử lý hầm ủ mới đưa rác xử lý vào hầm Liều lượng pha trộn: 1 lít Enzym plus thứ cấp (tỷ lệ 1/5) phun cho 1m3 rác và 1 kg P2 trộn cho 1m3 rác

4.6.2 Xử lý hố ủ:

Dùng dung dịch Enzym plus đã pha với nước sạch theo tỷ lệ 1/5 phun đều lên khắp mặt tường bên trong lịng hố ủ, sau đĩ rải đều dung dịch sinh học P2 lên mặt đáy hố 0,2 lít Enzym plus thứ cấp 1/5 phun cho 1m2 mặt tường và đáy hầm, 0,5 kg P2 rải trên 1m2 mặt đáy hầm

4.6.3 ðưa rác đã xử lý dung dịch vào hố ủ:

Lần lượt đưa rác đã xử lý bằng dung dịch vào hố theo từng lớp một, mỗi lớp dày 20cm, sau đĩ bổ sung thêm các loại dung dịch sinh học như sau:

- ðưa vào hố lớp rác thứ nhất, trải đều ra thành một lớp dày 20cm, dùng dung dịch Enzym plus 1/5

phun đều lên mặt lớp rác, tiếp theo rải đều P2 lên mặt lớp rác

Lưu ý: 0,2 lít Enzym plus thứ cấp 1/5 phun cho 1m2 bề mặt lớp rác và 0,5 kg P2 trộn cho 1m2 mặt lớp rác

- ðưa tiếp lớp rác thứ hai vào hố ủ, trải đều ra cho đủ bể dày 20cm Sau đĩ lần lượt bổ sung Enzym plus với liều lượng và cách thức như lớp thứ nhất, lần lượt đưa rác vào hố từng lớp một

Hình 2 Trộn hồ trát tường với dung

dịch sinh học

Hình 3 Người dân lựa rác trước

khi ủ

Hình 4 Chuẩn bị hố ủ (phun

dung dịch lên vách) Hình 5 Rải dung dịch dạng bột lên đáy hầm ủ

Trang 3

Thông tin khoa học Số 26 47

và trên mỗi lớp tiếp theo đều bổ sung Enzym plus và P2 theo cách thức và liều lượng như lớp thứ nhất cho đến khi rác đầy ngang mặt hố Trên mặt lớp rác trên cùng cũng được phun Enzym plus và rải P2 giống như đã làm ở các lớp trước Sau đĩ dùng bạt nhựa phủ kín miệng hầm lại và để ủ lên men phân hủy theo điều kiện kỵ khí tùy tiện

4.6.4 Các thao tác khác:

a/ Trong quá trình ủ rác trong hố cứ 3 ngày một lần, mở bạt phủ miệng hầm ủ ra và phun đều lên mặt hầm dung dịch Enzym plus tỷ lệ 1/5 để bổ sung độ ẩm và vi sinh cho khối lượng rác đang ủ

b/ Một ngày trước khi bốc rác ra khỏi hố ủ cần mở bạt phủ

hố ủ ra phun lên mặt lớp rác trên hố ủ dung dịch Enzym plus tỷ

lệ 1/5 và để như thế cho đến ngày bốc lên (1 ngày)

Nên nhớ: 0,2 lít Enzym plus thứ cấp 1/5 phun cho 1m2 bề mặt lớp rác

5 NHỮNG TRỞ NGẠI VÀ KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ QUÁ TRÌNH Ủ TRÊN MƠ HÌNH: 5.1 Trở ngại:

- Rác đem ủ là một hỗn hợp rác rất phức tạp nên rất khĩ khăn cho việc

tách loại rác trước khi ủ

- Trong mùa mưa cĩ thể gây ngập úng hố ủ

5.2 Hướng khắc phục và kinh nghiệm rút ra:

- Cần phân loại rác khi đưa rác vào hố ủ

- Xây dựng hố ủ cao ráo tránh ngập úng ảnh hưởng quá trình hoai mục

của rác

- Theo dõi mơ hình chặt chẽ để điều chỉnh độ ẩm, phun dung dịch cũng

như khắc phục những phát sinh từ mơ hình

Chú ý: Khi cần tiếp xúc với phân (ủ phân hay sử dụng), phải mang bao

tay và khẩu trang

6 KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC TỪ MƠ HÌNH:

Kết quả phân tích thành phần phân sau khi ủ như sau:

Bảng 2 Thành phần phân hoai mục sau khu ủ

(Mẫu 1: tại hộ Võ Văn Tín (Phú Vĩnh), Mẫu 2: tại hộ Trang Minh Kha (Long Phú)

Kết quả này cho thấy phân khơng cĩ mùi hơi và cĩ hàm lượng P và Kali tương đối cao thích hợp cho bĩn lĩt hoặc bĩn cho hoa kiểng, cây trồng Hai hộ tham gia mơ hình đã thử nghiệm bĩn và cĩ kết quả tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của khoai cao và ổi Ngồi ra, để phân bĩn cĩ hiệu quả cho các loại cây trồng thích hợp, cần phối trộn thêm phân vơ cơ để đạt đến tỷ lệ mong muốn

Sự thành cơng của mơ hình cịn được thể hiện qua Hội thảo cơng bố kết quả ngày 23/3/2006 tại UBND xã Phú Vĩnh với thành phần gồm Ban Cơng trình Cơng cộng Tân Châu, Dự án Bắc Vàm Nao, phĩ chủ tịch xã Long Phú, Chủ tịch xã Phú Vĩnh, và hơn 50 người (bao gồm học viên tập huấn mơ hình và người dân) trên địa bàn xã Long Phú và Phú Vĩnh Người dân rất đồng tình và mong muốn các cơ quan tổ chức giúp đỡ để triển khai mơ hình rộng rãi để người dân thực hiện ủ phân; giúp giải quyết xử lý chất thải, bảo vệ mơi trường đồng thời tận dụng rác làm nguồn phân bĩn cho cây trồng ðại diện Ban Cơng trình cơng cộng cũng rất phấn khích với mơ hình này và đã cĩ định hướng triển khai rộng rãi trên địa bàn huyện

Từ hiệu quả đạt được, từ sự chấp nhận và đánh giá cao của người dân, các học viên cũng như chủ quản lý; mơ hình đã cho thấy rằng việc triển khai phương pháp ủ rác đến người dân là cần thiết

7 ðỀ NGHỊ:

ðây là mơ hình rất hiệu quả và dễ áp dụng; nhất là trong điều kiện vùng nơng thơn khơng cĩ hệ thống thu gom rác Việc tận dụng rác làm phân bĩn nhằm cải tạo đất, phục vụ trồng trọt cĩ thể gĩp phần nâng cao thu nhập nơng hộ và giảm thiểu chi phí đầu tư sản xuất Vì thế, đề nghị các cơ quan chức năng xem xét và hỗ trợ để mơ hình phát triển theo như mong muốn của người dân tại hội thảo Mặc dầu xây dựng

mơ hình bằng bê tơng cĩ chi phí khá cao song người dân cĩ thể tận dụng các vật liệu thay thế cĩ sẵn và rẻ tiền hơn ở địa phương như: thùng nhựa, lu, hủ, hố đất (nén chặt) vào mùa khơ để ủ rác.

Hình 6 ðưa rác thải vào hầm ủ

Hình 7 ðậy hố ủ sau khi rác đầy hố

Ngày đăng: 25/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hố ủ rác - Mô hình thí điểm xử lý rác thành phân bón tại huyện Tân Châu, Tỉnh An Giang pot
Hình 1. Hố ủ rác (Trang 1)
Bảng 1. Thành phần dung dịch ủ - Mô hình thí điểm xử lý rác thành phân bón tại huyện Tân Châu, Tỉnh An Giang pot
Bảng 1. Thành phần dung dịch ủ (Trang 2)
Hình 2. Trộn hồ trát tường với dung - Mô hình thí điểm xử lý rác thành phân bón tại huyện Tân Châu, Tỉnh An Giang pot
Hình 2. Trộn hồ trát tường với dung (Trang 2)
Hình 3. Người dân lựa rác trước - Mô hình thí điểm xử lý rác thành phân bón tại huyện Tân Châu, Tỉnh An Giang pot
Hình 3. Người dân lựa rác trước (Trang 2)
Bảng 2. Thành phần phân hoai mục sau khu ủ - Mô hình thí điểm xử lý rác thành phân bón tại huyện Tân Châu, Tỉnh An Giang pot
Bảng 2. Thành phần phân hoai mục sau khu ủ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w