Các bước thực hiện B1: Chọn các nhân tố độc lập Factors, biến điều khiển Control Variable và biến đáp ứng Response – thông số đầu ra, hàm mục tiêu Objective Function B2: Xác định miền g
Trang 1Báo cáo đề tài PPTN
Phương pháp Taguchi trong thiết kế thí nghiệm
Nhóm 3 ME-GU
Nguyễn Văn Đạt – k64
Ngô Dương Trường – k64
Hoàng Văn Cường – k64
Trang 2I Nội dung
2
I Giới thiệu chung
II Phương pháp Taguchi III.Ví dụ thực tế
Trang 3I Giới thiệu chung
3
1.1 Genichi Taguchi
Genichi Taguchi( 1924 – 2012 )
- Chuyên môn : Kĩ thuật và thống kê
- Sự nghiệp :
- Từng theo học tại cao đẳng công nghệ dệt may Kiryu
- Là thành viên của Electrical Communications Lab của
Nippon Telegraph and Telephone Corporation
- Được biết đến : Taguchi methods ( Phương pháp áp
dụng số liệu thống kê để nâng cao chất lượng )
- Toyota là công ty đầu tiên áp dụng ý tưởng của ông
Trang 4I Giới thiệu chung
- Phương pháp Taguchi sử dụng dãy số trực
giao trong quy hoạch
- Do đó: Cho phép sử dụng tối thiểu các thí
nghiệm cần nghiên cứu về các ảnh hưởng Từ
đó nhanh chóng điều chỉnh các thông số tiến
đến tối ưu nhanh nhất
Trang 5
I Giới thiệu chung
5
1.2 Taguchi methods
- Phương pháp Taguchi bổ sung cho 2 phương pháp quy hoạch thực nghiệm toàn phần (TNT) và riêng phần (TRT)
- Phương pháp Taguchi dựa trên ma trận thực nghiệm trực giao xây dựng trước và phương pháp
để phân tích đánh giá kết quả
- Các nhân tố có thể 2, 3, 4, 5,….8 giá trị
- Phương pháp Taguchi sử dụng tốt nhất với số nhân khảo sát từ 3 đến 50, số tương tác ít và khi chỉ có một số ít nhân tố có ý nghĩa
Trang 6II Phương pháp Taguchi
- Với: n, s, ȳ lần lượt là số thí nghiệm lặp, độ
lệch chuẩn và giá trị trung bình Trong mọi
- Nếu giá trị đáp ứng yi cần đạt “Đánh giá
ảnh hưởng của các nhân tố”
Trang 7II Phương pháp Taguchi
7
2.2 Các bước thực hiện
B1: Chọn các nhân tố độc lập (Factors), biến
điều khiển (Control Variable) và biến đáp ứng
(Response – thông số đầu ra), hàm mục tiêu
(Objective Function)
B2: Xác định miền giá trị các nhân tố ảnh
hưởng đến mục tiêu (đáp ứng), các quan hệ có
thể có giữa các nhân tố (bậc tự do - Degree of
Freedom) và phân bố toàn bộ miền giá trị của
các nhân tố thành các mức (Level), ví dụ như
Bảng 3.1 và Hình 3.3
Trang 8II Phương pháp Taguchi
8
1.2 Các bước thực hiện
B3: Tạo (chọn) dạng ma trận quy hoạch thực
nghiệm tùy vào số nhân tố và số mức giá trị, ví
dụ L9 như Bảng 3.2: cột là các nhân tố, hàng là
các thí nghiệm (n) trên Mục 7.2, phụ thuộc số
mức giá trị và số nhân tố
B4: Tiến hành thực nghiệm để thu thập số liệu
các giá trị đáp ứng (thông số đầu ra) Trong
một số trường hợp trong mỗi thực nghiệm ta
lặp n lần Phân tích thống kê dữ liệu thực
nghiệm
Trang 9II Phương pháp Taguchi
9
1.2 Các bước thực hiện
B5: Phân tích số liệu theo tỉ số S/N, phụ thuộc
vào mục tiêu “lớn hơn tốt hơn -
Higher-the-better”, “Nhỏ hơn tốt hơn - Lower-the-better”
hoặc “Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố” ta
sử dụng Công thức (7.1) đến (7.3) Sau đó xác
định giá trị thí nghiệm tối ưu của các nhân tố
B6: Để xác định ảnh hưởng của các nhân tố
đến kết quả đầu ra ta sử dụng phân tích giá trị
trung bình (ANalysis of Mean - ANOM) và
phân tích phương sai (ANalysis of Variance -
ANOVA), xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến kết quả đầu ra Kết quả bước này
được trình bày tương ứng trong Bảng 7.3
B7: Tính toán lại hàm mục tiêu theo bộ giá trị
nhân tố tối ưu và kiểm chứng bằng thực nghiệm Đây là bước bổ sung, vì bước 5 đã tính đến ảnh hưởng của các nhân tố theo tỷ số S/N
các nhân tố cùng mức giá trị (Level)
Trang 10II Phương pháp Taguchi
10
1.3 Ma trận quy hoạch
- So sánh phương pháp Taguchi với các phương pháp quy
hoạch thực nghiệm khác theo Bảng 4.1
Trang 11II Phương pháp Taguchi
11
1.3 Ma trận quy hoạch
Trang 12II Phương pháp Taguchi
12
1.3 Ma trận quy hoạch
Trang 13III Ví dụ thực tế
13
3.1 Ví dụ thực tế
- Trong ví dụ này nghiên cứu ảnh hưởng các nhân tố
đến độ nhám bề mặt khi phay trên máy CNC
- Xác định các nhân tố, tiêu chí đánh giá chất
lượng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng độ nhám bề
mặt là: Vân tốc cắt (V), lượng chạy dao (S) và chiều
sâu cắt (h) Ngoài 3 nhân tố trên, chất lượng bề mặt
còn chịu ảnh hưởng của nhân tố khác như: Vật liệu
gia công, đường kính dao cắt, các giá trị của dao,
kích thước dao, vật liệu sao, loại máy, độ cứng của
máy,…
- Nhân tố gây nhiễu : Chất lượng vật liệu được gia
công, yếu tố gá đặt, kẹp chặt, độ sạch của mâm cặp,
tay nghề người gia công…
Trang 14
- Đối với quy hoạch Taguchi ta chọn ma trận quy hoạch
trực giao L9 với N = 33-1 = 9 thí nghiệm Mỗi thí nghiệm
được lặp lại n = 5 lần đo độ nhám
- Việc đánh giá tỷ lệ S/N giúp các nhà công nghệ biết xu
hướng và mức độ ảnh hưởng của từng thông số đến độ
nhám gia công Từ các nhận biết đó giúp các nhà nghiên
cứu nhanh chóng tìm ra các thông số chế độ cắt và phạm
vi cần tác động để tìm thông số công nghệ gia công là tốt
nhất Đồng thời từ đó cũng đánh giá riêng lẻ các ảnh
hưởng của các thông số công nghệ tối ưu cho chất lượng
chi tiết sau gia công
- Theo đó tính giá trị trong cột S/N: Yêu cầu đặt ra
là sản phẩm sau quá trình gia công đạt độ nhám bề mặt là thấp nhất, do vậy công thức được chọn theo công thức:
S
Trang 15III Ví dụ thực tế
15
3.2 Thực hiện trên Minitap
Trang 16III Ví dụ thực tế
16
3.2 Thực hiện trên Minitap
Giá trị trung bình tại các mức giá trị các nhân tố trong Bảng 6.3 được xác định theo Công thức:
Nghiên cứu này mục đích tìm các thông số công nghệ cho
độ nhám bề mặt là nhỏ nhất v3s1h1 (Ra = 2.48889 µm) với vận tốc v = 75 m/min, lượng đưa phôi s = 0,18 mm/vg
và chiều sâu cắt h = 0,2 mm
Trang 17III Ví dụ thực tế
17
3.2 Thực hiện trên Minitap Giá trị trung bình tại các mức giá trị các nhân tố trong Bảng 6.3 được xác định theo Công thức:
Nghiên cứu này mục đích tìm các thông số công nghệ cho
độ nhám bề mặt là nhỏ nhất v3s1h1 (Ra = 2.48889 µm) với vận tốc v = 75 m/min, lượng đưa phôi s = 0,18 mm/vg
và chiều sâu cắt h = 0,2 mm
Trang 18III Ví dụ thực tế
18
3.2 Phương trình bậc nhất
Trang 19III Ví dụ thực tế
19
3.2 Phương trình bậc hai
Để thu được PTHQ bậc 2 ta tiến hành thêm 2 thí nghiệm
ở tâm với các kết quả trung bình y10 = 6,1 µm và y11 =
6,2 µm
Xử lý trên Minitab ta có kết quả như sau:
Nhập ma trận quy hoạch và kết quả vào Minitab, sau đó
trên Stat menu chọn
DOE> Response Surface > Define Custom
Response Surface Design…
Trang 20III Ví dụ thực tế
20
3.2 Phương trình bậc hai
Trang 21độ nhám bề mặt Tương tự chiều sâu cắt tăng cũng làm gia tăng độ nhám bề mặt, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng này nhỏ (độ dốc nhỏ).
Trang 22III Ví dụ thực tế
22
3.2 Phương trình bậc hai
Để tìm miền giá trị thông số công nghệ hợp
lý, ví dụ tìm miền thông số v và s khi h =
0,35mm để 5 µm ³ Ra ³ 2 µm (Hình 7.10)
trên Stat menu chọn DOE > Response
Surface > Overlaid Contour Plot…
Trang 23CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
Trang 2424