Để khích lệ ngành công nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam, nhà nước đã ban hành những quy định ưu đãi thiế nhập khẩu xuống mức 0% cho các nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước để sử d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Phân tích hoạt động phân phối xe hơi của VinFast tới tay người tiêu dùng
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Vân Nga Sinh viên thực hiện: Trần Minh Hoàng
Mã sinh viên: A37188
Số điện thoại: 0925910147 Email: Minhhoangforwork@gmail.com
Trang 2
Mục lục
Lời mở đầu 2
Tính cấp thiết của đề tài 2
Mục tiêu nghiên cứu 4
Đối tượng nghiên cứu 4
Những từ viết tắt được sử dụng trong bài 4
I Cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng 5
1 Một số khái niệm 5
2 Sơ đồ mạng lưới cung ứng của VinFast 9
3 Hoạt động phân phối hàng hóa của VinFast 9
II Thực trạng hoạt động phân phối hàng hóa của VinFast 10
1 Giới thiệu về công ty VinFast 10
2 Sơ đồ chuỗi cung ứng của VinFast 16
3 Phân tích hoạt động phân phối hàng hóa của VinFast 16
4 Nhận xét, đánh giá chung về hoạt động phân phối hàng hóa của VinFast 20
III Các kiến nghị 21
1 Những điểm mà chuỗi phân phối của VinFast có thể cải thiện 21
2 Kiến nghị cải thiện 22
KẾT LUẬN 23
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3Lời mở đầu Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng, đi cùng là thu nhập của người dân tăng cao, nhu cầu sở hữu xe hơi của người dân Việt Nam cũng trở nên ngày càng cấp thiết. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), năm 2017,
số lượng ô tô đã được bán ra tại Việt Nam là 320.322 xe. Năm 2020 là 296.634, giảm 8% so với cùng kì 2019. Năm 2021, khi dịch bệnh Covid 19 vẫn đang tiếp tục ảnh hưởng sang năm thứ hai, nhu cầu mua ô tô của người Việt Nam có phần tăng lên, giúp doanh số bán hàng trên thị trường đạt hơn 410.00 xe. Tuy nhiên phần lớn lượng xe Việt Nam tiêu thụ hầu hết là thương hiệu nước ngoài được nhập
về hoặc lắp ráp tại Việt Nam
Ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam mới thật sự phát triển trở lại chỉ trong gần 3 năm gần đây với sự trỗi dậy của VinFast – một nhánh chuyên sản xuất xe hơi và xemáy thuộc tập đoàn Vingroup. Trước đây, Việt Nam đã có hai công ty cũng tham gia vào ngành sản xuất xe hơi là Vinaxuki và Thaco, tuy nhiên hai công ty này lại thất bại ngay trên chính mảnh đất quê hương vì sử dụng công sản xuất lỗi thời và quan trọng hơn là không có CCU phù hợp để phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng. VinFast ở chiều hướng ngược lại, là công ty sinh sau đẻ muộn đã khắc phục một cách hiệu quả những vấn đề mà hai công ty đàn anh là Vinaxuki và Thaco mắc phải. Để khích lệ ngành công nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam, nhà nước đã ban hành những quy định ưu đãi thiế nhập khẩu xuống mức 0% cho các nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước để sử dụng vào ngành sản xuất, lắp ráp ô tô; chương trình bảo lãnh tín dụng theo chuỗi từ Chính phủ, công ty đầu chuỗi, ngân hàng, doanh nghiệp với sự vào cuộc của Chính phủ hỗ trợ kết nối về vốn, công nghệ và thị phần sẽ giúp VinFast nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất ô tô
Trang 4chuyển giao công nghệ đối với dự án sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ,…
Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước cùng số vốn khủng của Vingroup, VinFast tiên phong là doanh nghiệp đầu tiên triển khai chế tạo xe hơi của người Việt với sự đầu
tư về thiết kế bằng cách hợp tác với các nhà thiết kế xe hơi nổi tiếng trên thế giới như Pininfarina, Zagato, Ital Design và Torino. Nói đến Pininfarina là phải nói đến những mẫu xe huyền thoại của nhà thiết kế Battista "Pinin" Farina như Pininfarina Battista, Ferrari Testarossa, Fiat Coupé,…Đối với Zagato, tập đoàn đến từ vùng Lombardo, Ý hướng đến những mẫu xe cá tính nhưng không thiếu đi sự khỏe khắnnhư Aston Martin DB7 Zagato, Lamborghini L595 Zagato Roadster,… Còn
ItalDesign đem đến vẻ đẹp thể thao và nhà thiết kế Torino lại ưa chuộng triết lý thiết kế trẻ trung. Đi cùng mẫu mã đẹp mắt, VinFast cũng đã mang đến sự đảm bảo
về mặt công nghệ và kỹ thuật cho khách hàng khi bắt tay với các nhà sản xuất ô tô
và linh kiện lớn trên thế giới như BMW, Magna Steyr, Bosch, Siemens,…
Ngày 20/03/2019, 155 chiếc VinFast đầu tiên đã được vận chuyển đến 14 quốc gia
để thử nghiệm chất lượng và độ an toàn. Qu á trình kiểm tra diễn ra trong 5 tháng nhằm đảm bảo mọi sản phẩn của VinFast đều vượt qua được những tiêu chí gắt gao của các hiệp hội an toàn xe hơi châu Âu và thế giới trước khi bán ra thị trường.Nhờ sự đầu tư kĩ càng về cả bề ngoài lẫn công nghệ, kỹ thuật bên trong đã giúp VinFast có được sự tin tưởng của người tiêu dùng Việt Nam.
Hiện tại, VinFast đang sở hữu 4 dòng sản phẩm xe hơi gồm Fadil, Lux A2.0, Lux SA2.0 và mới đây là sự xuất hiện của xe điện VF e34 được giao đến tay khách
Trang 5xe mà VinFast giao đến tay khách hàng đã lên tới con số 64.168, con số đủ lớn để mỗi khi ra đường, chúng ta sẽ nhìn thấy ít nhất một chiếc xe thuộc hiệu VinFast đi cùng chiều
Để có được lượng sản phẩm bán ra nhiều đến như vậy, VinFast phải có quy trình phân phối xe hiệu quả để đến tay khách hàng một cách hiệu quả nhất, đáp ứng cả hai nhiệm vụ chủ đạo là nhanh và dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Chính sự hiệu quả này đã làm em rất hứng thú tìm hiểu. Từ đó đúc kết thành bài tiểu luận môn
“Quản lý chuỗi cung ứng ” với đề tài “Phân tích hoạt động phân phối xe hơi của VinFast”
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và phân tích tổng quát các yếu tố tác động đến hoạt động phân phối xe hơi của VinFast đến tay khách hàng để tìm ra những vấn
đề còn tồn đọng, đồng thời kiến nghị những giải pháp để giúp VinFast cải thiện chuỗi cung ứng
Đối tượng nghiên cứu
Quy trình phân phối xe hơi của VinFast đến khách hàng
Những từ viết tắt được sử dụng trong bài
CCU: Chuỗi cung ứng
SUV: Sport Utility Vehicle (Xe thể thao đa dụng)
Trang 6I Cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng
1 Một số khái niệm
a) Khái niệm quản lý chuỗi cung ứng
Theo Mentzer và cộng sự (xuất bản 2001), CCU là một “mạng lưới của các
tổ chức có liên quan đến nhau, thông qua mối quan hệ cung ứng hoặc phân phối trong các quy trình hoạt động khác nhau để tạo ra giá trị dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng”.
Vậy quản lý CCU là quá trình quản lý cung và cầu cho toàn bộ hệ thống của doanh nghiệp, bao gồm tất cả các hoạt động gồm lên kế hoạch và quản lý tất
cả các hoạt động liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng, sản xuất và hoạt động logistics. Bên cạnh đó, quản lý CCU hiệu quả cần phải cải tiến đồng thời chất lượng dịch vụ khách hàng và hiệu quả điều hành nội bộ của các doanh nghiệp tham gia trong CCU. Mục đích là để giảm chi phí trong khâu sản xuất, bán hàng và quản lý, tăng tỉ lệ lợi nhận trên vốn đầu tư tài sản cao, giảm thiểu tỉ lệ hàng hóa bị trả lại xuống mức thấp nhất, tăng tỉ lệ giao hàng đúng giờ, đạt yêu cầu đáp ứng đủ các đơn hàng.
Tuy nhiên, cần tách bạch khái niệm quản lý CCU và khái niệm logistics truyền thống không đồng nhất với nhau. Về cơ bản, logisitcs liên quan đến các hoạt động diễn ra trong phạm vi một tổ chức riêng lẻ, còn khi nhắc đến CCU thì phải kể đến mạng lưới vận hành và phối hợp hoạt động giữa các công ty để đưa hàng hóa ra thị trường. Bên cạnh đó, hoạt động logistics truyền thống tập trung vào việc thu mua, phân phối, bảo quản và quản lý lượng hàng lưu kho. Các doanh nghiệp tham gia trong một CCU bất kì đềuphải đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động của mình trong năm
lĩnh vực sau:
- Sản xuất,
- Lưu kho,
Trang 7- Nhà phân phốiSau khi hoàn thành các sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất thường sẽ khó để đưa tất
cả sản phẩm đến tay khách hàng, từ đó nhà phân phối sẽ thay nhà sản xuất đảm nhiệm công việc này. Nhà phân phối là những công ty có trữ lượng hàng tồn lớn từnhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến nhà bán lẻ. Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so với khách hàng mua lẻ.
Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng
Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua từnhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng. Ngoài khuyến mãi sản phẩm và bán hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng.Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó. Loại nhà phân phối này thực hiện chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm
Trang 8- Nhà bán lẻNhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn. Nhà bán
lẻ trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi tiết.
Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán
lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và
sự tiện dụng của sản phẩm. Nhà bán lẻ hay đại lý bán lẻ sẽ tính toán, hoạch định đểnhập một số lượng hàng hóa nhất định từ nhà phân phối để bán lại cho người tiêu dùng để tránh tồn kho nhiều
- Khách hàngKhách hàng sẽ là điểm cuối cùng trong CCU bởi họ sẽ là điểm tiêu thụ hàng hóa. Khách hàng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm. Bên cạnh đó,khách hàng không chỉ mua sản phẩm từ nhà bán lẻ mà còn có thể mua từ nhà phân phối với số lượng lớn, tùy theo nhu cầu sử dụng, tuy nhiên trường hợp này không xảy ra nhiều. Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác rồi tiếp tục bán cho khách hàng khác là ngưởi sử dụng sản phẩm sau về tiêu dùng
- Các nhà cung cấp dịch vụNhà cung cấp dịch vụ sẽ tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối,nhà bán lẻ và khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong CCU. Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này
Trong bất kỳ CCU, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và dịch
vụ nhà kho. Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thường được biết đến
là nhà cung cấp dịch vụ logistics
Trang 9c) Các hoạt động của chuỗi cung ứng
Các hoạt động trong CCU được tóm gọn trong 4 hoạt động gồm:
- Lập kế hoạch: Đề cập đến tất cả các hoạt động cần thiết để lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động trong ba quy trình kia
- Tìm nguồn cung (thu mua): Các hoạt động trong khâu này bao gồm các hoạt động cần thiết để có đầu vào cho sản xuất hoặc dịch vụ
- Sản xuất (chế tạo): bao gồm các hoạt động cần thiết để phát triển
và tạo ra các sản phẩm và các dịch vụ mà chuỗi cung ứng cung cấp
- Phân phối: bao gồm các hoạt động thuộc phần công việc nhận đơn hàng của khách hàng và giao sản phẩm cho khách hàng
Trang 102 Sơ đồ mạng lưới cung ứng của VinFast
Hình 1: Sơ đồ mạng lưới cung ứng xe hơi của VinFast
3 Hoạt động phân phối hàng hóa của VinFast
VinFast đã lựa chọn hình thức bán buôn và số lượng cấp độ kênh phân phối là 1 cấp (nhà bán lẻ). Nghĩa là sản phẩm của VinFast sẽ được phân phối trực tiếp đến tay khách hàng chỉ qua một nhà phân phối chính hãng mà không có nhà phân phối nào nhỏ hơn. Cách làm này giúp VinFast tránh được những xung đột trong kênh phân phối
Trang 11II Thực trạng hoạt động phân phối hàng hóa của VinFast
1 Giới thiệu về công ty VinFast
Hình 2: Nhà máy VinFast tại Hải Phòng
- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Kinh doanh
VinFast
- Trụ sở chính: Số 7, đường Bằng Lăng 1, Khu đô thị sinh thái
Vinhomes Riverside, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Trang 12Cơ cấu lãnh đạo của VinFast gồm Chủ tịch là bà Lê Thị Thu Thủy – kiêm Phó Chủtịch Tập đoàn Vingroup, CEO James Deluca – nguyên Phó Chủ tịch điều hành hoạtđộng sản xuất toàn cầu của General Motors, Phó Tổng giám đốc Võ Quang Huệ - nguyên Tổng giám đốc Bosch Việt Nam, Giám đốc thiết kế David Lyon, Kevin Fisher – Trưởng phòng kỹ thuật xe,…
Trụ sở chính của VinFast đang được đặt tại Hà Nội, thuộc khu đô thị Vinhome Riverside và một nhà máy sản xuất có diện tích 335hA với tổng vốn đầu tư 3,5 tỉ USD tại Cát Hải, Hải Phòng. Nhà máy của VinFast đã xác lập kỳ tích trong ngành công nghiệp ô tô trên thế giới khi hoàn tất tất cả các khâu xây dựng nhà xưởng, lắp đặt dây chuyển sản xuất chỉ trong vỏn vẹn 21 tháng. Nhà máy VinFast chính thức
đi vào hoạt động từ ngày 14/06/2020. Theo như công bố từ VinFast, công suất thiết
kế giai đoạn 1 là 250.000 xe mỗi năm, giai đoạn 2 là 500.000 xe, tốc độ sản xuất
38 xe/ giờ. Bên cạnh sản xuất, tổ hợp nhà máy của VinFast còn bao gồm khu công nghiệp phụ trợ, trung tâm đào tạo, viện nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Ngay từ ban đầu, VinFast đã mạnh dạn hợp tác cùng các chuyên gia danh tiếng trong ngành công nghiệp ô tô, bao gồm các nhà thiết kế như Pininfarina, Zagato, ItalDesign, chuyên gia kỹ thuật Magna Steyr và các kỹ sư hệ thống truyền động AVL. Thậm chí BMW và Chevrolet – hai thương hiệu xe hơi hàng đầu thế giới đã cung cấp động cơ và khung gầm cho VinFast để phát triển hai mẫu xe Lux A2.0
Trang 13Hình 3: Xe VinFast LuxA2.0
Trang 15VinFast là 17.214 xe, mặc dù chiếm 3.66% thị phần trong cả năm nhưng đây cũng
là tín hiệu đáng mừng với một hãng xe hoàn toàn mới. Năm 2020 bất chấp dịch Covid 19 làm cho hoạt động sản xuất đình trệ nhưng doanh số của VinFast là 19.485 xe, tăng gần gấp đôi so với năm 2019. Sang năm 2021, VinFast vẫn tăng trước 21.2% trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 gây ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành ô tô Việt Nam. Cụ thể VinFast đã bán được 35.72 xe ô tô, trong đó có 24.128 xe Fadil, 6.330 xe Lux A2.0, 5.180 xe Lux SA2.0
và 85 xe VF e34. Đến nay, tính tới hết quý 1/ 2022, Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast đã công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng
03/2022, với tổng số 3.471 xe bán ra. Đặc biệt đây là năm đầu tiên VinFast triển khai bán xe điện VF e34 ra thị trường với 412 xe đã đến tay khách hàng. Để hưởngứng việc sử dụng xe ô tô điện, VF e34 đang được hưởng mức lệ phí trước bạ 0% của Chính Phủ. Ngoài ra, VinFast còn dành tặng gói tính năng nâng cao tuỳ chọn trị giá 60 triệu đồng, bộ sạc di động 2,2 kW cùng một loạt ưu đãi hấp dẫn khác cho các khách hàng tiên phong sở hữu ô tô điện tại Việt Nam
Trang 16Hình 5: Xe điện VF e34
Để có được doanh số đang mơ ước như vậy, những sản phẩm của VinFast không chỉ chất lượng mà dịch vụ hậu mãi của hãng xe này còn rất hấp dẫn: Tất cả các dòng ô tô VinFast, bao gồm cả xe xăng và xe điện, đều được bảo hành chính hãng
10 năm - mức tốt nhất trên thị trường. Ngoài ra, VinFast cũng là hãng xe tiên phong triển khai dịch vụ sửa chữa lưu động Mobile Service tại Việt Nam, cùng cácđặc quyền hấp dẫn như miễn phí cứu hộ 24/7, miễn phí gửi xe 6 tiếng/lần tại Vincom, Vinhomes trên toàn quốc…
Những thành tích đạt được trong thời gian vừa qua đã chứng minh triển vọng của VinFast trong thị trường nội địa và quốc tế là rất lớn. Những thành tích ấy vừa là động lực vừa áp lực thúc đẩy VinFast mạnh mẽ hơn nữa vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, ứng dụng triệt để lợi thế lợi thế về công nghệ trong khẩu sản xuất, marketing và dịch vụ để tăng thêm thị phần và khẳng định vị trí của mỉnh trên thị trường.
Trang 172 Sơ đồ chuỗi cung ứng của VinFast
Hình 6: Sơ đồ chuỗi cung ứng của VinFast
Từ sơ đồ CCU của VinFast, ta có thể xác định được những nhân tố chính đóng vai trò quan trọng trong CCU sản phẩm bao gồm các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào và các nhà cung cấp dịch vụ. Tiếp theo, để đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng, nhân tố chính tham giao vào là những đối tác bán lẻ tư nhân vàchính những kênh bán lẻ của tập đoàn Vingroup bởi họ cung cấp rất nhiều thông tin về nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng và đây là điều quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Tiếp đến, nhà bán lẻ là cầu nối có tác động nhiều nhất cho khách hàng vì họ trực tiếp cung cấp cho khách hàng, đồng thời
là nơi tiếp xúc với khách hàng, hiểu khách hàng. Nếu thông tin từ khách hàng đến nhà bán lẻ và đi ngược về chuỗi bị sai lệch sẽ dẫn đến hiệu ứng Bullwhip gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp như lượng tồn kho lớn, tồn trữ nhiều nguyên vật liệu làm tăng chi phí, giảm thặng dư cho toàn CCU…
3. Phân tích hoạt động phân phối hàng hóa của VinFast
a) Mô hình phần phối của VinFast