LOGO Tên đề tài Công nghệ xử lý nước thải nhà máy giấy Hòa Bình “Thêm Slogan ” 1/19/2023 Mở đầu Nội dung Kết luận Bố cục www website com 1/19/2023 www website com Quy trình sản xuất Đặc trưng nguồn th[.]
Trang 1Tên đề tài : Công nghệ xử lý nước
thải nhà máy giấy Hòa Bình
“Thêm Slogan ”
Trang 4PHẦN I : MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
◆Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cho nền kinh tế phát triển với nhiều nhà máy công nghiệp lớn thì cũng gây ra nhiều ảnh hưởng
có hại đến môi trường
◆Trong công nghiệp giấy,dịch đen sau nấu bột và nước thải
ở các khâu trong quá trình sản xuất đều có hàm lượng các hợp chất hữu cơ cao ngoài ra còn có nhiều hóa chất độc hại khác nếu không xử lý tốt thải ra môi trường thì sẽ gây ô
nhiễm lớn cho môi trường xung quanh
Trang 5◆Ở Việt Nam :Về vấn đề xử lý nước thải trừ công ty giấy Bãi Bằng còn các nhà máy khác đều không có hệ thống thu hồi cô đặc và đốt dịch đen, mà thải trực tiếp ra môi trường Đây là nguồn ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng đối với môi trường
➢Vì vậy vấn đề xử lý ô nhiễm nước thải nhà máy giấy nói chung và nhà máy giấy Hòa Bình nói riêng hiện đang là vấn đề cấp bách.
Trang 6PHẦN 2 : NỘI DUNG
I- Sự phát triển ngành giấy
1.1.Sơ lược chung
Giấy là sản phẩm có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người
Giấy được làm ra từ rất sớm bắt đầu từ Trung Quốc vào khoảng năm 105, xuất hiện ở Việt Nam khoảng năm 284
Hiện nay Việt Nam có khoảng gần 500 doanh nghiệp
giấy tuy nhiên đa phần là các doanh nghiệp nhỏ, hộ sản xuất cá thể Toàn ngành chỉ có hơn 90 doanh nghiệp có công suất trên 1.000 tấn/năm
Trang 81.2 Nhà máy giấy Hòa Bình
Vị Trí :Nhà máy giấy Hòa Bình đặt tại xã Dân Hạ
huyện Kì Sơn tỉnh Hòa Bình, cách quốc lộ 6
khoảng 2km nằm bên cạnh dòng sông Đà.
Nguyên liệu sản xuất chính: Là tre nứa và gỗ
keo.
Mỗi năm nhà máy sản xuất được khoảng hơn
2200 tấn bột và gần 1000 tấn giấy và cũng sản xuất theo đơn đặt hàng từng đợt.
Lưu lượng nước thải khoảng 1500m3/ngày đêm.
Trang 9 Ở Việt Nam gồm hai nguồn căn bản là từ rừng (tre và gỗ mềm)
và giấy tái chế (giấy thải).
Trang 10Nguyên liệu thô
Xử lý nguyên liệu
nước sông không
Nấu
Dịch đen,sp p.ư hòa tan h/c
vòng thơm cao phân tử khó
phân hủy:chất trích li,hemixenluloza
xơ sợi,ligin pH cao-kiềm dư
Bột xenluloza màu đen
do lẫn ligin sót lại chưa bị hòa tan
Trang 11thu hồi dùng trong gđ rửa
nước, clo, NaOH
Trang 12Thuyết minh quy trình
➢Giai đoạn 1 : Sơ chế
Nguyên liệu thô ban đầu (tre nứa, gỗ keo) tiến hành xử lý nguyên liệu, thái mỏng gỗ
thành các mảnh nhỏ đều
nhau
➢Giai đoạn 2 : Nấu bột giấy
Các mảnh nhỏ này được nấu với NaOH ở nhiệt độ cao
để tách lignin(chất keo tự
nhiên gắn kết các sơi gỗ với nhau) từ xenluloza trong bột giấy
Trang 13➢ Giai đoan 3 : Rửa, làm sạch :Bột giấy chưa qua tẩy được
lọc qua máy rửa và các màng lọc,xử lý kéo dài 15h
➢ Giai đoạn 4: sàng và li tâm: Bột sau khi rửa thường có
chứa tạp chất là cát và một số mảnh chưa được nấu
Tạp chất này được loại bỏ bằng cách sàng và làm sạch li tâm
➢ Giai đoạn 5 : Cô đặc
Sau sàng, bột giấy thường có nồng độ 1% sẽ được làm đặc tới khoảng 4% để chuyển sang bước tiếp theo là tẩy trắng Phần nước lọc được tạo ra trong quá trình làm đặc
sẽ được thu hồi và tái sử dụng cho quá trình rửa bột
Loại bột dùng sản xuất giấy bao bì sẽ không cần tẩy
trắng và được chuyển trực tiếp đến công đoạn chuẩn bị xeo
Trang 14➢ Giai đoạn 6 : Xeo giấy
cho thành phẩm
▪ Bột giấy ướt sau trộn
được chảy qua một
vành chuyển động đan bằng lưới lion dạng mắt cáo để tạo thành tấm
giấy dày.
▪ Tiếp theo đó tiến hành nén liên tục để khử
Trang 15III- Đặc trưng nước thải
- Nước thải chứa BOD5, COD, TSS, ligin,các hợp chất có trong giấy cũ hay nước sông …
Nguồn gây ô nhiễm nước thải
Nước rửa nguyên liệu
Giấy cũ
Nước vận chuyển
gỗ
Bóc vỏ ướt
Trang 16Nấu nước thải chứa nhiều xơ sợi, xenluloza,bột
sống và các chất lơ lửng lượng huyền phù lớn pH cao ,hợp chất vòng thơm lignin, các chất trích li, một phần hemixenluloza…
nước,hóa chất(clo, dioxit
clo, hypoclo và hydroxide
nhòe và giảm bụi
-Chất diệt khuẩn sinh học
Xeo nước trắng thoát ra từ giấy trên lưới, nước
rửa chân, rửa bạt, lưới… Nước thải chứa nhiều xơ sợi xeluloza bị thất thoát theo nước,các chất phụ gia đi theo Vì vậy hàm lượng chất rắn bao gồm các chất vô cơ, hữu
cơ là khá cao.
Trang 17Đặc trưng nước thải
1.Hàm lượng chất hữu cơ
cao , mà chủ yếu là những
hợp chất hữu cơ vòng thơm
cao phân tử khó bị phân hủy,
4.Vì vậy nước thải ở phần
này rất độc hại cho môi
trường và có mầu sẫm
1 Độ màu, BOD,COD,TSS cao
2 Xơ sợi xeluloza bị thất thoát
3.Mấu mắt, tạp chất,bột sống
4 Chứa các vi khuẩn, nấm mem, tảo, siêu vi trùng, động vật nguyên sinh,…
5.chất phụ gia
Trang 18Thông số các giá trị đầu vào của
nước thải giấy
Thông số Nồng độ đầu vào
NT1
Nồng độ đầu vào NT2
Trang 19Kết qủa phân tích nước thải sản xuất bột bằng phương pháp Sulfat
-Nước (gallon/T bột giấy) 30000(tẩy) 20000(tẩy)
-Nguồn: Hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án sản xuất giấy và bột giấy của Bộ Tài Nguyên Môi Trường và Cục Thẩm Định và Đánh Gía Tác Động Môi TrườngHà Nội, 10/2009
Trang 20IV- QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
MÔI TRƯỜNG
Trang 21IV 1 Tổng quan phương pháp xử lý
Trang 22Phương pháp
Xử lí cơ học
Xử lí hóa lí
Xử lí hóa học
Xử lí sinh
học
Trang 231.Xử lý cơ học
Trang 242.Xử lí hóa lí
Keo tụ: Kết hợp xử lí cơ học với xử lí hóa học
Hạt kích thước nhỏ hơn 10-4mm ở trạng thái lơ lửng
Cơ sở: sự tương tác giữa các hạt keo khi bổ sung chất keo tụ
→tạo bông cặn lớn hơn,có trọng lượng lớn hơn và lắng xuống
Trang 25Xử lí hóa lí (tiếp)
Hấp phụ: là sự tiếp xúc giữa hai pha không hòa tan Pha rắn với
pha khí hoặc pha lỏng
Chất bị hấp phụ đi từ pha lỏng(hoặc khí) sang pha rắn đến khi nồng độ đạt cân bằng
Trao đổi ion: khử các tạp chất ở trạng thái ion( ion Cu,Zn,Hg…),
các hợp chất của Asen, Photpho,Xyanua,chất phóng xạ
Thường sử dụng nhựa trao đổi ion nhằm khử cứng và khử
khoáng
Trang 26Xử lí hóa lí (tiếp)
▪ Tuyển nổi: sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng Các bọt này kết
dính với các cặn Khi tạo thành tập hợp bọt thì chúng sẽ nổi lên do có khối lượng riêng nhỏ hơn của nước
Bể thu hồi nước trắng
Bể thu hồi bột
giấy
Trang 273 Xử lí hóa học
▪ Phương pháp trung hòa : Nhằm trung hòa nước thải có pH
quá cao hoặc quá thấp, tạo điều kiện cho các quá trình xử lý hóa lý và sinh học: H+ + OH- → H2O
Hóa chất thường dùng: Ca(OH)2, dd H2SO4
▪ Phương pháp oxy hóa –khử
✓ Chuyển trạng thái hòa tan →kết tủa , hòa tan →thể khí
✓ Biến đổi một chất không phân hủy sinh học →nhiều chất đơn giản hơn, có khả năng đồng hóa bằng vi khuẩn
✓ Loại bỏ các kim lọai nặng như Cu, Pb, Zn, As… và một số chất độc như cyanua
Trang 28▪ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
▪ Hóa chất: vôi, sôđa
Trang 294.Xử lí sinh học( tiếp)
Các phương pháp xử lý sinh sinh
học trong điều kiện tự nhiên
Trang 30Xử lí sinh học nhân tạo
Quá trình kị khí
▪ Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn Hỗn hợp bùn và nước thải được khuấy trộn
hoàn toàn,
Ở quá trình này lượng bùn tạo ra rất ít.
Cơ chế: quá trình phân giải chất hữu cơ gồm 3 giai đoạn Giai đoạn 1: giai đoạn thủy phân
Giai đoạn 2: giai đoạn lên men hữu cơ
Giai đoạn 3: giai đoạn metan hóa
Bể được sử dụng rộng rãi: bể UASB
▪ Bể UASB : Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng.
Trang 31Xử lí sinh học (Tiếp)
bể UASB
▪ Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí , tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của
bể được quyết định bởi tầng vi sinh này
▪ Hệ thống tách pha phía trên bể làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên
và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy
bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo
Trang 32Xử lí sinh học (tiếp)
bể Aerotank
▪ Các vi sinh vật phân hủy ở trạng thái huyền phù
▪ Nước từ bể lắng 1 được chảy liên tuc vào bể aerotank,trong đó khí được đưa vào cùng được xáo trộn với bùn hoat tính cung cấp oxi cho vsv phân hủy chất hữu cơ Dưới điều kiện này, vsv tăng trưởng sinh khối và kết thành bông bùn Hỗn hợp bùn và nước thải chảy đến bể lắng 2 và tại đây bùn hoạt tính lắng
xuống đáy
Trang 33❖Tình huống giả định: Tính toán và thiết kế hệ thống
xử lý nước thải nhà máy giấy với lượng xả thải
Trang 34Phương án 1 : xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học.
Trang 35Công xử lý nhà máy Hoàng Văn
Thụ
❖Thuyết minh công nghệ : 6 giai đoạn
1.Bể chứa : ổn định Qnước thải và điều chỉnh pH
2.Bể axit hóa : điều chỉnh pH về trung tính
3.Bể UASB : BOD, COD giảm xuống nhanh,
4.Bể tiếp xúc :
5.Bể Aerotank :
6.Bể lắng 2 : 1 phần bùn đưa về bể Aerotank, nước thải đưa ra ngoài môi trường
Trang 36▪ Khí thoát ra từ bể UASB có thể tận dụng tạo ra năng
lượng cung cấp cho quá trinh sản xuất
Trang 37Công nghệ hiện hành
▪ Công nghệ bao gồm các giai đoạn
❖ Tiền xử lý được sử dụng để loại bỏ chất thải rắn có kích
thước lớn, trung hoà, và giảm nhiệt độ của nước thải Song chắn rác, bể điều hoà và tháp giải nhiệt thường là các bước được áp dụng trong quá trình tiền xử lý.
❖ Xử lý bậc 1 bao gồm quá trình tách cặn ra khỏi nước thải, các quá trình thường được áp dụng là lắng (trọng lực) hay tuyển nổi hay kết hợp keo tụ/tạo bông và tách bông cặn với
áp dụng lắng (trọng lực) hay tuyển nổi.
❖ Xử lý bậc 2 bao gồm với các quá trình xử lý sinh học để loại bỏ hàm lượng BOD5 của nước thải Khi nồng độ của chất hữu cơ cao, sử dụng kết hợp quá trình kỵ khí và hiếu khí hay quá trình xử lý hiếu khí kéo dài
Trang 38Công nghệ hiện hành
❖ Xử lý bậc 3 được áp dụng để xử lý triệt để hàm lượng COD Các quá trình được áp dụng bao gồm:
1.quá trình keo tụ/tạo bông, lắng và khử trùng (bể tiếp xúc);
2 quá trình keo tụ, tuyển nổi và khử trùng;
3.có thể áp dụng oxi hóa để xử lý độ màu.
Hình dưới đây đề xuất một số công nghệ xử lý nước thải (theo mức độ xả thải) được khuyến khích áp dụng đối với ngành sản xuất giấy và bột giấy.
Trang 3939
Trang 40gss
Trang 411/19/2023
Trang 42VI- Lựa chọn thuyết minh công nghệ tính toán hệ thống
Yêu cầu công nghệ
- Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn đầu ra
- Lưu lượng đầu vào,các chất có trong thành phần nước thải phù hợp
Trang 43STT Thông số Đầu vào
NT1
Đầu vào NT2
Nồng độ đầu ra (QCVN 12/2008/ BTNMT,cột B)
Trang 44STT Thông số Đầu vào
NT2
Nồng độ đầu ra (QCVN 12/2008/ BTNMT,cột B)
Trang 45Công nghệ lựa chọn
Trang 46Bể thu gom
Hệ thống đốt rắn đặc
Bể thu gom
Lắng I Tuyển nổi
bùn tuần hoàn
thu nhiệt
Trang 48Dòng thải II
Song chắn rác thường được đặt ở kênh dẫn làm nhiệm
vụ giữ lại các tạp chất thô có trong nước thải
Bể thu gom có nhiệm vụ tập trung nước thải đảm bảo lưu lượng
Sau đó, nước thải được bơm lên bể điều hòa có nhiệm
vụ điều hòa nồng độ lưu lượng nước thải
Từ bể điều hòa nước thải được tiếp tục bơm vào bể lắng I
Từ bể lắng, nước thải được đưa vào bể tuyển nổi để thu hồi bột
Trang 49 Tại UASB, chất hữu cơ phức tạp dễ phân hủy sinh học
sẽ bị phân hủy, biến đổi thành các chất hữu cơ đơn giản đồng thời sinh ra một số khí như: CO2, SO2, CH4
Tại bể Aerotank diễn ra quá trình sinh học hiếu khí sẽ
phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ dạng đơn giản như: CO2, H2O…
▪ Bể lắng II được xây dựng để loại bỏ các bông bùn (xác
vi sinh vật) được hình thành trong quá trình sinh học lắng xuống đấy
▪ Sau khi qua bể lắng II, nước chuyển qua bể khử trùng rồi vào môi trường tiếp nhận
Trang 50Tính toán hệ thống
Trang 51Dòng NT1
Lưu lượng trung bình
Trang 521.Song chắn rác
Góc nghiêng song chắn 60 o
Kích thước mương rộng x sâu ( B x H) 0,1m x 0,6m
Kích thước thanh rộng x dày (b x d) 5mm*25mm
chọn
Trang 531 2 − 2
B v
max
Trang 54H= h +hbv 3.5m
Kích thước bể
L * B * H 5m*4m*3.5m
= 70m3
h
Qmax
Trang 553.Hệ thống đốt
❖ Thành phần hóa học của dịch đen nấu sunfat
Các chất tan trong etylic trong đó 6.44
Các axits mạnh, andehit và xeton
phenol
5.81
Trang 56Các chất tan trong etylic trong đó 6.44
Các axits mạnh, andehit và xeton
Các chất trung tính tan trong cồn
etylic tuyệt đối
Trang 57❖ Chưng bốc dịch đen Dịch đen như trên
không thể đốt ngay vì vậy cần phải cô đặc lại Sau khi cô đặc,
nồng độ dịch đen phải đạt từ 60 % trở lên lúc này mới có thể đốt.
Trang 58Trong 1 ngày nhà máy tạo ra : 3400/330=10,3 tấn
→Để sản xuất 1 tấn bột giấy cần 1,4 tấn nguyên liệu
▪ Nguyên liệu đầu vào trong 1 ngày: 10,3* 1,4= 14,42 tấn
Trang 59Lượng dịch đen tạo
ra trong quá trình
nấu
Lượng hơi nước
bốc lên sau chưng
Trang 60▪ Ta có trong giai đoạn nấu có COD là 3000mg/l.
▪ Lượng chất hữu cơ khó phân hủy sinh học trong 500m3/ngày là:
500*3000= 1500 kg(1,5 tấn)
▪ Hiệu quả xử lí COD là: 1,41/1,5= 94%
Trang 61❖ Đốt dịch
Trang 62•Dịch đen sau khi cô đặc được đưa vào bể trộn 3, cùng với tro lắng ở hệ thống lắng tro 4 và lọc tĩnh điện 6, Na2SO4 Được bổ xung vào bể 3 để trộn sau đó dịch đen được đưa sang hệ thống gia nhiệt 12 làm tăng hiệu quả đốt
•Dịch đen được phun thành tia nhỏ vào lò, được đốt cháy cùng dầu, các chất vô cơ nóng chảy (dịch đỏ) liên tục chảy qua
máng thoát vào bể hòa tan 2
• Lượng nhiệt do các chất hữu cơ trong dịch đen cháy tạo ra
làm bay hơi nước trong đường ống feston, sinh ra hơi trong bao hơi 11, sau đó hơi nước được đưa sang hệ thống quá nhiệt hơi nước
•Hơi tạo ra có áp suất 8.4Mpa, nhiệt độ 480oC được đưa sang nhà máy điện, một phần đưa đi sản xuất
Trang 63Dòng NT2
Lưu lượng trung bình
Trang 641.Song chắn rác
Góc nghiêng song chắn 60 o
Kích thước mương rộng x sâu ( B x H) 0,1m x 0,6m
Kích thước thanh rộng x dày (b x d) 5mm*25mm
chọn
Trang 651 2 − 2
B v
max
Trang 66H= h +hbv 2.5m
Kích thước bể
L * B * H 3m*3m*2.5m
= 22,5m3
h
Qmax
Trang 68▪ Lượng không khí cần thiết:
Lkhí = Qhtb x a = 41,6 x 3,74 = 115,58m3/h
(a : lưu lượng không khí cấp
cho bể điều hòa, a = 3,47 m3
khí /m3 nước thải
Nguồn-w.wesley eckenfelder industrial water pollution control 1989
Chọn hệ thống ống cấp gồm 5 ống nhánh dài bể
Khoảng cách giữa các ống
nhánh là 2m, 2 ống đặt sát
tường cách tường 0,5m.
Bể điều hòa
Trang 70Giá trị đầu vào
Giá trị đầu ra
Trang 71(15-20)%D (55-60)%H
Trang 72•Tải trọng bề mặt của bể lắng là 1200gal/ft 2 ngày tương đương với 48,85m 3 /m 2 ngày
•Chiều sâu của bể là 3m
•Sử dụng 1 đơn nguyên có thể xử lý được 1000m 3 /ngày
•Diện tích bề mặt của đơn nguyên là:
•A = Q/v = 1000/48,85 = 20,47m 2
•Xác định chiều dài (l) và chiều rộng W với tỉ lệ 1: 2
2W * W = 20,47 => W = 3,19 m vậy lựa chọn hệ thống lắng kích thước dài x rộng = 7m x 3m
Thể tích của bể là: V= 3*7*3= 63m 3
Thời gian lưu nước
•t = V/Q x 24h= (63/1000 )* 24= 1,512h
Trang 736.Bể tuyển nổi
Thông sốĐơn vịGiá trị đầu vàoGiá trị đầu ra
BOD5 mg/l 1330 465.5 COD mg/l 2960 888
TSS mg/l 455 68
Trang 74▪ Kết quả thực nghiệm cho mô hình tuyển nổi không tuần hoàn cho thấy:
▪ ở tỉ số khí/ rắn A/S = 0.03 mg khí/ mg chất rắn đạt hiệu quả tối ưu
Trang 78Thiết kế bể có 2 nguyên đơn.
Chất dinh dưỡng N, P bổ sung cho vsv phát triển theo tỉ lệ COD : N : P = 350:5:1
Trang 79Thể tích khí sinh ra với 0,5m3 /1kg COD
Khối lượng bùn bị loại bỏ Mbùn = 0,1kg/kgCOD bị loại
bỏ
Trang 80tính
Thể tích phần xử lý yếm khí Vt=G/L=30.192m3
Thời gian lưu nước trong bể: T = (Vb/Q) 24= 2.23h
Lượng bùn nuôi cấy ban đầu Mb = (Css x V)/TS = 31.08 tấnTổng thể tích khí sinh ra trong 1
Lượng bùn thải ra của 2 đơn
nguyên
Qt =1,1469 m3/ngày
Trang 84Thông số Đơn vị Giá trị
Trang 85Tỷ số giữa lượng chất rắn lơ lửng
bay hơi (MLVSS) với lượng chất
Hệ số phân hủy nội bào, Kd =0.68 /ngày
Hệ số sản lượng tối đa y = 0.5 VSS/kg BOD5
Trang 86) ( 0
c d
k X
S S
QY
+
−
Tính
750
4 , 124
=
=
t
t t
=
=
h V F
Trang 879 Bể lắng II
Tải trọng bề mặt LA 12 m3/m2.ngàyTải trọng chất rắn Ls 5kg/m2.h
Chiều cao lớp bùn lắng hb 1.5m
Chiều cao ống trung tâm 60% H=2.4mChiều cao tổng cộng bể lắng h+hb +hbv=5.8mChọn