LOGO Tên đề tài Công nghệ xử lý nước thải nhà máy giấy Hòa Bình “Thêm Slogan ” 1 Bùi Thị Thủy K55MTB 553192 2 Hoàng Thị Thúy Hằng K55MTB 553129 3 Nguyễn Thị Hường K55MTB 553151 4 Nguyễn Quốc Viễn K55M[.]
Trang 1Tên đề tài : Công nghệ xử lý nước
thải nhà máy giấy Hòa Bình
“Thêm Slogan ”
Trang 5PHẦN I : MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
◆Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cho nền kinh tế phát triển với nhiều nhà máy công nghiệp lớn thì cũng gây ra nhiều ảnh hưởng
có hại đến môi trường
◆Trong công nghiệp giấy,dịch đen sau nấu bột và nước thải
ở các khâu trong quá trình sản xuất đều có hàm lượng các hợp chất hữu cơ cao ngoài ra còn có nhiều hóa chất độc hại khác nếu không xử lý tốt thải ra môi trường thì sẽ gây ô
nhiễm lớn cho môi trường xung quanh
Trang 6◆Ở Việt Nam :Về vấn đề xử lý nước thải trừ công ty giấy Bãi Bằng còn các nhà máy khác đều không có hệ thống thu hồi cô đặc và đốt dịch đen, mà thải trực tiếp ra môi trường Đây là nguồn ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng đói với môi trường
➢Vì vậy vấn đề xử lý ô nhiễm nước thải nhà máy giấy nói chung và nhà máy giấy Hòa Bình nói riêng hiện đang là vấn đề cấp bách.
Trang 7PHẦN 2 : NỘI DUNG
I- Sự phát triển ngành giấy
1.1.Sơ lược chung
• Giấy là sản phẩm có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người
• Giấy được làm ra từ rất sớm bắt đầu từ Trung Quốc vào khoảng năm 105, xuất hiện ở Việt Nam ngành khoảng
năm 284
• Hiện nay Việt Nam có khoảng gần 500 doanh nghiệp
giấy tuy nhiên đa phần là các doanh nghiệp nhỏ, hộ sản xuất cá thể Toàn ngành chỉ có hơn 90 doanh nghiệp có công suất trên 1.000 tấn/năm
Trang 91.2 Nhà máy giấy Hòa Bình
• Vị Trí :Nhà máy giấy Hòa Bình đặt tại xã Dân Hạ huyện
Kì Sơn tỉnh Hòa Bình, cách quốc lộ 6 khoảng 2km nằm bên cạnh dòng sông Đà
• Nguyên liệu sản xuất chính: Là tre nứa và gỗ keo, sản
phẩm là bột không tẩy
• Mỗi năm nhà máy sản xuất được khoản hơn 2200 tấn bộ
và gần 1000 tấn giấy và cũng sản xuất theo đơn đặt
hang từng đợt
• Lưu lượng nước thải khoảng 1500m3/ngày đêm
Trang 10• Ở Việt Nam gồm hai
nguồn căn bản là từ rừng (tre và gỗ mềm) và giấy tái chế (giấy thải)
Trang 11Giấy thành
phẩm
Trang 12Thuyết minh quy trình
➢Giai đoạn 1 : Sơ chế
Nguyên liệu thô ban đầu (tre nứa, gỗ keo) tiến hành xử lý nguyên liệu, thái mỏng gỗ
thành các mảnh nhỏ đều
nhau
➢Giai đoạn 2 : Nấu bột giấy
Các mảnh nhỏ này được nấu với NaOH ở nhiệt độ cao
để tách lignin(chất keo tự
nhiên gắn kết các sơi gỗ với nhau) từ xenluloza trong bột giấy
Trang 13Ø Giai đoan 3 : Rửa, làm sạch :Bột giấy chưa qua tẩy được
lọc qua máy rửa và các màng lọc,xử lý kéo dài 15h
Ø Giai đoạn 4: sàng và cô đặc: Bột sau khi rửa thường có
chứa tạp chất là cát và một số mảnh chưa được nấu
Tạp chất này được loại bỏ bằng cách sàng và làm sạch li tâm
Ø Giai đoạn 5 : Tẩy trắng
Giai đoạn này trộn nước,hóa chất, phẩm, bột giấy được tẩy trắng sau đó được trộn lẫn với các phụ gia và hóa
chất Công đoạn này được thực hiện bằng cách sử dụng các hóa chất
Trang 14dạng mắt cáo để tạo thành tấm giấy dày.
Tiếp theo đó tiến hành nén liên tục để khử nước và ép mỏng tờ giấy
Trang 15III- Đặc trưng nước thải
Giai đoạn sơ chế:
- Nước thải chứa BOD5, COD, TSS, các hợp chất có trong giấy cũhay nước sông …
Nguồn gây ô nhiễm nước thải
Nước rửa nguyên liệu
Giấy cũ
Nước vận chuyển
gỗ
Bóc vỏ ướt
Trang 16Hình 3.1: Chất thải sinh ra trong quá trình sản xuât giấy
Chất phụ gia chất h/c, vô cơ
H/c chứa Clo
Xợ,mấu mắt,
chất lơ lửng
KLN
Hợp chất hữu cơ cao phân tử BOD, vỏ cây
Trang 17 Tuyển bột không tẩy
Các vật thải chứa sợi, sạn hay cát có nồng độ cao
Nước lọc từ quá trình làm đặc bột tẩy
Nước tẩy chứa chlorolignin
Trang 18IV- QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
MÔI TRƯỜNG
Trang 19IV 1 Tổng quan phương pháp xử lý
Trang 20Phương pháp
Xử lí cơ học
Xử lí hóa lí
Xử lí hóa học
Xử lí sinh
học
Trang 21Xử lý cơ học
Trang 22Xử lí hóa lí (tiếp)
Keo tụ: Kết hợp xử lí cơ học với xử lí hóa học
Hạt kích thước nhỏ hơn 10-4mm ở trạng thái lơ lửng
Cơ sở: sự tương tác giữa các hạt keo khi bổ sung chất keo tụ
→tạo bông cặn lớn hơn,có trọng lượng lớn hơn và lắng xuống
Trang 23Xử lí hóa lí (tiếp)
Hấp phụ: là sự tiếp xúc giữa hại pha không hòa tan Pha
rắn với pha khí hoặc pha lỏng
Chất bị hấp phụ đi từ pha lỏng(hoặc khí) sang pha rắn đến khi nồng độ đạt cân bằng.
Trao đổi ion: khử các tạp chất ở trạng thái ion( ion
Cu,Zn,Hg…), các hợp chất của Asen,
Photpho,Xyanua,chất phóng xạ Thường sử dụng nhựa trao đổi ion nhằm khử cứng và khử khoáng.
Trang 24Xử lí hóa lí (tiếp)
▪ Tuyển nổi: sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng Các bọt này kết
dính với các căn Khi tạo thành tập hợp bọt thì chúng sẽ nổi lên do có khối lượng riêng nhỏ hơn của nước
Bể thu hồi nước trắng
Bể thu hồi bột
giấy
Trang 253 Xử lí hóa học
thải có pH quá cao hoặc quá thấp, tạo điều kiện cho
các quá trình xử lý hóa lý và sinh học: H+ + OH- →
H2O
Hóa chất thường dùng: Ca(OH)2, dd H2SO4
✓ Chuyển trạng thái hòa tan →kết tủa , hòa tan →thể khí.
✓ Biến đổi một chất không phân hủy sinh học →nhiều chất đơn giản hơn, có khả năng đồng hóa bằng vi
khuẩn.
✓ Loại bỏ các kim lọai nặng như Cu, Pb, Zn, As… và một số chất độc như cyanua.
Trang 26Xử lí hóa học (tiếp)
✓ Các chất oxy hóa thông dụng là: Ozon, Chlorine,
Hydro peroxide, Kali penmanganate…
✓ Quá trình này thường phụ thuộc rõ rệt vào pH và sự hiện diện của chất xúc tác
Kết tủa hóa học
▪ Kết tủa hóa học thường được sử dụng để lạo bỏ các kim loại nặng trong nước Phương pháp này sử dụng rộng rãi nhất để kết tủa các kim loại là tạo thành các hydroxide.
▪ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
▪ Hóa chất: vôi, sôđa
Trang 27Xử lí sinh học( tiếp)
Các phương pháp xử lý sinh sinh
học trong điều kiện tự nhiên
Trang 28Xử lí sinh học(tiếp)
Quá trình kị khí
▪ Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn Hỗn hợp bùn và nước thải được khuấy trộn hoàn toàn,
Ở quá trình này lượng bùn tạo ra rất ít
Cơ chế: quá trình phân giải chất hữu cơ gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: giai đoạn thủy phân
Giai đoạn 2: giai đoạn lên mem hữu cơ
Giai đoạn 3: giai đoạn metan hóa
Bể được sử dụng rộng rãi: bể UASB
▪ Bể UASB : Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng
lơ lửng
Trang 29Xử lí sinh học (Tiếp)
bể UASB
▪ Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí , tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của
bể được quyết định bởi tầng vi sinh này
▪ Hệ thống tách pha phía trên bể làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên
và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy
bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo
Trang 30Xử lí sinh học (tiếp)
bể Aerotank
▪ Các vi sinh vật phân hủy ở trạng thái huyền phù
▪ Nước từ bể lắng 1 được chảy liên tuc vào bể aerotank,trong đó khí được đưa vào cùng được xáo trộn với bùn hoat tính cung cấp oxi cho vsv phân hủy chất hữu cơ Dưới điều kiện này, vsv tăng trưởng sinh khối và kết thành bông bùn Hỗn hợp bùn và nước thải chảy đến bể lắng 2 và tại đây bùn hoạt tính lắng
xuống đáy
Trang 31V- GIẢ THUYẾT CÔNG NGHỆ
Trang 32VI- Lựa chọn thuyết minh công nghệ tính toán hệ thống
Yêu cầu công nghệ
- Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn đầu ra
- Lưu lượng đầu vào,các chất có trong thành phần nước thải.a
Trang 33STT Thông số Nồng đồ đầu
vào
Nồng độ đầu ra (QCVN 12/2008/ BTNMT)
Trang 34Sơ đồ công nghệ lựa chọn : Phương án 2
SCR
Nước
thải
Bể thu gom
Bể điều hòa
Bể trung gian
Aerotank
Bể lắng II
Bể lắng I
Nguồn tiếp nhận
Hồ hoàn thiện
Bể UASB Bể Detox
bể chứa bột
Trang 35Thuyết minh công nghệ
Song chắn rác thường được đặt ở kênh dẫn làm nhiệm
vụ giữ lại các tạp chất thô có trong nước thải
Sau đó, nước thải được bơm lên bể điều hòa có nhiệm
vụ điều hòa nồng độ lưu lượng nước thải
Từ bể điều hòa nước thải được tiếp tục bơm vào bể lắng I
Từ bể lắng, nước thải được đưa vào bể Detox khử chất độc để loại trừ tác nhân gây ức chế cho vi sinh vật ở bể
UASB
Trang 36• Tại UASB, chất hữu cơ phức tạp dễ phân hủy sinh học
sẽ bị phân hủy, biến đổi thành các chất hữu cơ đơn giản đồng thời sinh ra một số khí như: CO2, SO2, CH4
• Tại bể Aerotank diễn ra quá trình sinh học hiếu khí sẽ
phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ dạng đơn giản như: CO2, H2O…
▪ Bể lăng II được xây dựng để loại bỏ các bông bùn (xác
vi sinh vật) được hình thành trong quá trình sinh học lắng xuống đấy
▪ Sau khi qua bể lắng II, để giảm nồng độ chất ô nhiễm
còn lại cho qua hồ hoàn thiện rồi đưa ra môi trường tiếp nhận
Trang 37Tính toán các công trình xử lý
1 Song chắn rác
Lưu lượng trung bình ngày:
= 1500 Lưu lượng trung bình giờ:
Trang 38• Lưu lượng giờ thải lớn nhất:
Trang 39• Song chắn rác đặt nghiêng một góc 60o so với mặt đất.
• Chọn tốc độ dòng chảy trong mương: Vs =
max
m s
m h m
3 0
* 4 0
* 3600
3 9 121
Trang 40Chọn kích thước thanh: rộng x dày = b x d = 5mm x 25mmKhe hở giữa các thanh: w = 25mm
Giả sử SCR có n thanh, suy ra số khe hở là: m= n+1
Quan hệ giữa chiều rộng mương, chiều rộng thanh và khe hở giữa các thanh :
B= n*b + w*(n+1) <=>300= n*5 +25*(n+1)
=> n = 9.166Chọn số thanh n =9, điều chỉnh khoảng cách giữa các
thanh lại như sau:
300= 9*5 +w*(n+1)
=> w= 25.5mm
Trang 411/19/2023
Trang 42 Tổng tiết diện các khe song chắn:
0
86 33
m s l
s
l
1000 1
1 2 − 2
81 9
* 2
4 0 632 0 7 0
1 2 − 2
Trang 44Chọn chiều cao h=2m
Chiều cao bảo vệ hbv = 0.5m
Chiều cao của bể : H= h + hbv = 2 + 0.5 + 2.5mChọn bể hình chữ nhật :
=> kích thước bể : L * B * H = 4m*4m*2.5m= 40m3
Trang 46Chọn chiều cao hữu ích h= 5m
Chọn chiều cao bảo vệ: hbv = 0.5m
Chọn bể hình chữ nhật cạnh B *L =11m *11m
Thể tích tính toán:
Vtt = B x L x H = 11m x 11x(5+0,5)m
= 665m3
Trang 47Tính toán thiết bị cấp khí cho bể điều hòa:
▪ Lượng không khí cần thiết:
Trang 4810000 x (1-0.1) = 9000 mg/l
Trang 51Chọn chiều dài bể là L = 2,3 mChọn chiều rộng bể là B = 2,3 mThể tích bể xây dựng thực tế là:
Vtt = B x H xL=2.3 x3 x2.3 =13m3
Trang 55Chiều cao phần hình nón:
hn= h2+h3 = (D- dn)/2X tgᾳ= (6.2-0.1)/2xtg5= 3,64m
Trang 56- h2 là chiều cao lớp trung hòa
- h3 là chiều cao giả định củalớp cặn lắng trong bể (m)
- D là đường kính của bể lắng, D = 6,2m
- dn là đường kính đáy nhỏcủa hình nón cụt, lấy dn = 0,1 m
- ᾳ là góc nghiêng của đáy bểlắng so với phương ngang, lấykhông nhỏ hơn 500
Chọn =500
Trang 57Chiều cao của ống trung tâm lấy bằng chiều cao tính toán của vùng lắng
ht = htt = 3.24mĐường kính miệng loe của ống trung tâm lấy bằng chiều cao của phần ống loe và bằng 1,35 đường kính ống trung tâm
d1 = h1 = 1,35 d = 1,35 x 1,1 = 1.5m
•Đường kính tấm hắt lấy bằng 1,3 đường kính miệng loe
dhat = 1,3 d1 = 1,3 x 1.5 = 2m
Trang 58trung tâm và bề mặt tấm hắt Chọn Vk=20mm/s=0,02m/s
• Chiều cao tổng của bể lắng đứng I là:
H = htt + hn + ho = 3.24+3,64+0,3= 7.18mVới ho là khoảng cách từ mực nước đến thành bể, ho = 0,3m
Trang 59Tính hiệu quả khi xử lý
R= t/(a + b x t)a,b là hằng số thực nghiệm chọn theo
bảng
Trang 61Tính toán lượng bùn sinh ra
Lượng cặn thu được mỗi ngày:
Mv= 950 mgSS/l x 0.15 x1500m3/ngày x1kg/ 1000g
= 213,75kgSS/ngàyDung tích cặn lắng cần xử lý mỗi ngày:
Trang 63Chia bể thành 2 đơn nguyên
Hiệu quả xử lý của bể là:
E=(CODv-CODr)/CODvE=(7200-2700)/7200 x 100%= 62.5%
Lượng COD cần khử trong 1 ngày
G= Q(CODv-CODr) = 750 (7200-2700)
= 3375kgCOD/m3ngàyChọn tải trọng xử lý trong mỗi bể là L = 9kgCOD/m3ngày
Thể tích phần xử lý yếm khí cần thiết của bể
Vt = G/L= 3375kgCOD/9kgCOD=375m3
Trang 64Tổng chiều cao mỗi bể:
Hbể= H1 + H2 + H3H2: là chiều cao vùng lắng,chọn chiều cao vùng lắng là 1,5m
H3: là chiều cao dự trữ của bể Chọn H3=0,3m
Hbể = 3 + 1 + 0,3 = 4,3m
Trang 65Vậy kích thước xây dựng mỗi bể UASB là:
Chiều dài L=7,2mChiều rộng B=7,2mChiều cao Hbể= 4,3mThể tích thực của mỗi bể V= LxBx H= 7.2x7,2x4.3
= 223m3Thời gian lưu nước trong bể
T= Vb/QVới Vb= HFt = (4,3-1) = 172m3
=> T=172/750 x 24 =5.5h
Trang 66Thể tích khí sinh ra đối với 1kgCOD bị khử là 0,5m3
•Tổng thể tích khí sinh ra trong 1 ngày:
Vkhí = 0,5 x G – 0,5 x 3375 = 1687,5 m3/ngày
•Thể tích khí CH4 sinh ra khi 1kg COD được loại bỏ là
0,35 m3 (CH4 chiếm 70% tổng lượng khí sinh ra) Thể
tích khí CH4 sinh ra là:
V CH4 = 0,7 x Vkhí = 0,7 x 1687,5
= 1181 m3/ngày
Trang 69•Diện tích bề mặt của bể:
F = Q/vn = 750/(24.0,7) = 45 m2
•Chiều cao phần xử lý yếm khí của bể:
H = V/F = 118/45 = 2,6 m
Trang 70Chiều dài L = 6,7mChiều rộng B = 6,7mChiều cao H = 4,5m
•Thể tích thực của mỗi bể
V = L x H x B = 6,7 x 6,7 x 4,5 = 202 m3
Trang 71Thời gian lưu nước trong bể:
T = (Vb/Q) 24Với Vb = H x Ft = (4,5 – 1) 45 = 157,5 m3
Trang 72Thể tích khí sinh ra với 1kgCOD bị khử là 0,5m3
Tổng thể tích khí sinh ra trong 1 ngày:
Vkhí = 0,5 x G = 0,5 x 1418 = 709 m3/ngàyThể tích khí CH4 sinh ra khi 1 kgCOD được loại bỏ là 0,35 m3 (CH4 chiếm 70% tổng lượng khí sinh ra)
• Thể tích khí CH4 sinh ra là:
VCH4 = 0,7 x Vkhí = 0,7 x 709 = 496 m3/ngày
Trang 75Tỷ số giữa lượng chất rắn lơ
lửng bay hơi (MLVSS) với
Thời gian lưu bùn trong hệ
Hệ số phân hủy nội bào, Kd =0.68 /ngày
Hệ số sản lượng tối đa y = 0.5 VSS/kg BOD5
Trang 76Tổng BOD5 = BOD5hòa tan + BOD5của cặn lơ lửng
Trong đó:BOD5 ở đầu ra là 150mg/l
BOD5 hòa tan đi ra từ bể Aerotank là S, mg/l
Cặn lơ lửng ở đầu ra SSra = 50mg/l gồm có 65% là cặn có thể phân hủy sinh học
•Lượng cặn có thể phân hủy sinh học có trong cặn lơ lửng ở đầu ra:
0,65 x 50 = 32,5 mg/l
•Lượng oxy cần cung cấp để oxy hóa hết lượng cặn có thể phân hủy sinh học:
32,5 x 1,42 (mgO2/mg tế bào) = 46,15 mg/l
Trang 77• Thể tích của bể:
Vt = (1 ( 0 ))
c d
k X
S S
QY
+
−
-: tải lượng xử lý của mỗi bể;
Trang 78• Diện tích bể
Chiều dài bể L=5,6m
Chiều rộng bể B=5,6m
Chiều cao bảo vệ hbv=0,5m
Chiều cao tổng cộng của bể
H=h+hbv=4+0,5=4,5m
• Vậy bể Aerotank có kích thước như sau:
LxBx H= 5,6 x 5,6 x 4,5(m3)Thời gian lưu nước trong bể
ngày= 4,1h
2
1 ,
31 4
4 , 124
m h
V
F = = =
17,
0750
4,
Q
V
Trang 79100490
62,118
490
%100
0
S
S S
% 69
%
100 490
150 490
=
−
Trang 800 06
, 0 10 1
5 , 0
+
= + c K d
Y
ngày kgVSS
S
S Q
2
62 , 118
490 750
3125 ,
0 2
7 ,
Trang 81ngày kgSS
VSS P
SS
7 , 0
5 , 43 7
, 0
) (
)
ngày kg
g kg m
g ngày
m ngày
kgSS
SS Q
P
P xd xl t ra
/ 43
/ 10
/ 2
50 /
750 /
62
10 2
3 3
3 3
Lượng cặn dư hàng ngày xả đi
Tính lượng bùn thải ra hàng ngày (Q w ) từ đáy bể lắng theo đường tuần hoàn bùn
c r
c c c w
C C
r w c
X
X Q
VX Q
X Q X
Trang 82ngày m
Q
l mg
SS X
w
ra e
/ 4 ,
4 10
7000
10 5 , 17 750 3500
4 , 124
/ 5 ,
17 2
50 7 , 0 2
7 , 0
X
Q X
XQ Q
t
w r t
35007000
4,47000750
Trang 83• Tốc độ oxy hóa của 1g bùn
hoạt tính
X
S S
) ( 0 −
3500 17
, 0
2 ) 62 , 118 490
(
−
3 5
3 0
/ 48
,
1 4
, 124
750
10 2
490
V
Q S
Trang 8410.Hồ hoàn thiện
Thông số Đơn vị Giá trị đầu vào Giá trị đầu ra
Trang 87Thời gian lưu bùn ngăn thứ 1: t1 = 10h
Lưu lượng bùn đến ngăn chứa bùn dư ( gồm bùn tươi từ:
bể khử độc, bể UASB, và bùn dư từ bể lắng II)
Q = 2Qw + Qkhử độc + QlắngII = 2 x 4.4 + 12.83+ 5.385 = 27 m3/ngày
Thể tích ngăn chứa bùn dư:
V1 =( Q/ 24h) x t1 =(( 27 m3/ ngày)/ 24h) x 10h = 11.25 m3
Chọn chiều cao ngăn thứ nhất: H1 = 2m , chiều cao bảo vệ hbv = 0.3m
Diện tích ngăn thứ nhất:
F1 =V1/H1 = 11,25 / 2 = 5.6 m2
Trang 88Chiều dài ngăn thứ nhất: L1 = 2.4m
Trang 89• Chiều cao công tác của bể nén bùn:
q = Q =27 = 5,4m/ngày
96 100
2 , 99
Trang 9013.Sân phơi bùn
Lượng cặn đưa đến sân phơi bùn là: q=5,4m/ngày
Giả sử thời gian làm việc của nhà máy trong một năm là 300 ngày
• Diện tích hữu ích của sân phơi bùn là:
=
=
n q
q Ft
0
300
2
257 2
, 4 2 , 1
4 , 5 300
m
=
Trang 91• Chia sân phơi bùn thành 4 ngăn, diện tích mỗi ngăn là 64m
• Kích thước mỗi ngăn là: Lx Bx H =8m8m
• Diện tích phụ của sân phơi bùn lấy bằng 20% diện tích sân phơi bùn
F=0,2257=51m
• Diện tích tổng cộng của sân phơi:
F=F1+F2=257+51=308m
Trang 92Chia sân phơi bùn thành 4 ngăn, diện tích mỗi ngăn là 64mKích thước mỗi ngăn là: Lx Bx H =8m8m
Diện tích phụ của sân phơi bùn lấy bằng 20% diện tích sân phơi bùn
F=0,2257=51mDiện tích tổng cộng của sân phơi:
F=F1+F2=257+51=308m