1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Së Gi¸o Dôc Vµ ®Μo T¹O Tønh H¶I D­¬Ng

8 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Lớp 9 Năm Học 2008-2009
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Hải Dương
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o TØnh H¶i d­¬ng Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o TØnh H¶i d¬ng ®Ò thi chän häc sinh giái tØnh líp 9 thcs N¨m häc 2008 2009 M«n LÞch sö Thêi gian lµm bµi 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®[.]

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo

Tỉnh Hải dơng đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 - thcs

Năm học 2008-2009 Môn : Lịch sử

Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề )

*******************************************

Phần I : Lịch sử thế giới (3.0 điểm)

Câu 1 : (2.5 điểm)

Em hãy trình bày :

Hoàn cảnh ; nội dung và hệ quả của Hội nghị IANTA (Tháng 02

năm 1945 tại Liên Xô) ?

Câu 2 : (0.5 điểm)

Em hãy giải thích câu nói của chủ tịch Phi đel Caxtơrô : “Vì

Việt Nam , nhân dân Cu Ba sẵn sàng hiến cả máu của mình ”

?

Phần II : Lịch sử Việt Nam .(7.0 điểm)

Câu 1 : (1.0 điểm)

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Thực dân Pháp xâm lợc Việt

Nam năm 1858 ?

Vì sao Thực dân Pháp lại chọn Đà Nẵng để tấn công trớc tiên

khi tiến hành xâm lợc Việt Nam năm 1858 ?

Câu 2 : (2.0 điểm)

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1918) xã hội Việt Nam bị

phân hoá nh thế nào ?

Câu 3 : (2.0 điểm)

Những hoàn cảnh nào dẫn đến việc chính phủ của chủ tịch

Hồ Chí Minh và đại diện chính phủ Pháp ký kết Hiệp định Sơ

bộ ngày 06 thàng 3 năm 1946 và Tạm Ước ngày 14 tháng 9 năm

1946 ? Đảng Cộng Sản Đông Dơng và Bác Hồ đồng ý ký Hiệp

định và Tạm ớc với mục đích gì ?

Câu 4 : (2.0 điểm)

Chủ trơng của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống

Thực dân Pháp xâm lợc thể hiện nh thế nào ở chiến cuộc Đông Xuân (1953-1954) ?

-Hết -Đề đề xuất

1

Trang 2

Sở giáo dục và đào tạo

Tỉnh Hải dơng đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 – thcs

Năm học 2008-2009 Môn : Lịch sử

Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề )

*************************************************

đáp án và thang điểm đề đề xuất 1

Phần I : Lịch sử thế giới (30 điểm)

Câu 1: (2,5 điểm)

Hoàn cảnh :

Chiến tranh thế giới thứ II sắp kết thúc, hội nghị IANTA họp tại IANTA (Liên Xô) từ ngày 04 =>11 /02/1945 ; gồm đại diện 3

c-ờng quốc : Anh ; Mỹ ; Liên Xô (0.25 điểm)

Nội dung :

Hội nghị đã thông qua nhiều quyết định , trong đó có các quyết định quan trọng nh :

* Việc phân chia ảnh hởng giữa hai cờng quốc (Mỹ ; Liên Xô)

Và thông qua quyết định thành lập một tổ chức quốc tế mới là

Liên hợp quốc (có nhiệm vụ duy trì hoà bình và an ninh thế giới , phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc , thực hiện sự hợp

tác quốc tế về kinh tế văn hoá , xã hội và nhân đạo) (0.25

điểm)

ở nội dung phân chia khu vực ảnh hởng bởi 2 cờng quốc :

Mỹ ; Liên Xô Có những vấn đề cơ bản sau :

- ở Châu Âu : Liên Xô đóng vai trò kiểm soát vùng Đông Đức và phía nam châu Âu (Đông Âu) ; Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc

phạm vi ảnh hởng của Mỹ (0.5 điểm)

đề đề xuất 1

Trang 3

- ở Châu á : Do liên Xô tham gia đánh Nhật nên Mỹ chấp nhận

điều kiện của Liên Xô là duy trì nguyên trạng Mông Cổ ; (0.25

điểm)

Trả lại cho Liên Xô phía Nam đảo XaKha lin; trả cho Trung Quốc những vùng đất trớc đây Nhật chiếm đóng , thành lập ở Trung Quốc chính phủ dân tộc gồm Đảng Cộng Sản và Quốc Dân

Đảng (0.5 điểm)

+ Triều Tiên đợc công nhận là quốc gia độc lập , nhng tạm thời quân đội Liên Xô và Mỹ chia nhau vùng kiểm soát và đóng

quân ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38 (0.25 điểm)

+ Các vùng còn lại ở châu á vẫn thuộc ảnh hởng của các nớc

Ph-ơng Tây (0.25 điểm)

* Hệ quả :

- Trật tự IANTA thực chất là trật tự do Liên Xô và Mỹ đứng

đầu : Làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu căng

thẳng (0.25 điểm)

Câu 2 : 0,5 điểm

- Nhân dân Cu Ba luôn sát cánh cùng nhân dân Việt Nam

trong bất kỳ hoàn cảnh nào (0.25 điểm)

- Nhân dân Cu Ba có thể nhờng cơm sẻ máu với nhân dân Việt

Nam coi Việt Nam nh ngời anh em ruột thịt (0.25 điểm)

Phần II : Lịch sử Việt Nam (7.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm)

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Thực Dân Pháp xâm lợc Việt Nam (1858) ?

+ Khách quan : (0.25đ)

- Do các nớc t bản phơng Tây pháp triển mạnh cần thị trờng và thuộc địa

- Ngời Pháp lấy cớ bảo về đạo Gia Tô

+ Chủ quan : (0.25đ)

- Do triều đình nhà Nguyễn yếu đuối , nhu nhợc

Vì sao Thực Dân Pháp lại chọn Đà Nẵng để tấn công trớc

?

+ Đà Nẵng có vị trí quan sự quan trọng, hải cảng nớc sâu,

thuận tiện cho tàu chiến triển khai quân (0.25đ)

+ Đà Nẵng chỉ cách Huế hơn 100 km về phía Nam , nếu

chiếm đợc Đà Nẵng, Pháp có khả năng nhiếm ngay đợc kinh

thành Huế , sớm kết thúc chiến tranh (0.25đ)

Câu 2 (2.0 điểm) :

Trang 4

Sau chiến tranh thế giới thứ Nhất , dới tác động của

chính sách thống trị bóc lột của thực dân Pháp sự phân hóa xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc:

- Giai cấp địa chủ phong kiến :

+ Cấu kết chặt chẽ với thự dân Pháp, chúng chia nhau chiếm ruộng đất của nông dân, đẩy mạnh bóc lột về kinh tế và tăng

cờng kìm kẹp, đàn áp về chính trị đối với nông dân (0.25đ)

+ Bên cạnh đó cũng có một bộ phận nhất là địa chủ vừa và nhỏ, có tinh thần yêu nớc nên đã tham gia vào phong trào yêu nớc

khi có điều kiện (0.25đ)

- Giai cấp t sản :

+ Mấy năm sau chiến tranh mới trở thành một giai cấp; họ phần

đông là những tiểu chủ đứng làm thầu khoán hoặc chủ các

đại lí, sau khi kiếm đợc một số vốn khá, đứng ra kinh doanh riêng và trở thành những nhà t sản nh: Bạch Thái Bởi; Nguyễn

Hữu Thu…(0.25đ)

+ Giai cấp t sản Việt Nam đần dần phân hóa thành hai bộ phận cấu kết chặt chẽ về chính trị với chúng và t sản dân tộc

có khuynh hớng kinh doanh độc lập (0.25đ)

- Các tầng lớp tiểu t sản thành thị:

+Tăng nhanh về số lợng Họ cũng bị t sản Pháp chèn ép, bạc đãi,

khinh rẻ, dễ bị phá sản thất nghiệp (0.25đ)

- Giai cấp nông dân :

+ Chiếm trên 90% dân số bị thực dân phong kiến bóc lột

nặng nề bằng các thủ đoạn su cao thuế nặng, tô tức, bị cớp

đoạt ruông đất, họ bị bần cùng hóa và phá sản trên quy mô lớn (0.25đ)

- Giai cấp công nhân :

+ Ra đời trong thời kì khái thác lần thứ nhất của thực dân

Pháp, phát triển nhanh trong thời kì khai thác lần thứ 2 cả về số lợng và chất lợng, phần lớn tập trung tại các vùng mỏ, đồn điền

cao su, các thành phố công nghiệp (0.25đ)

+ Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng bị

3 tầng lớp áp bức bóc lột của thực dân phong kiến, t sản ngời Việt có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân, kế thừa

truyền thống anh hùng yêu nớc bất khuất của dân tộc (0.25đ) Câu 3 (2,0 điểm)

* Hiệp định sơ bộ (06/3/1946) (1,0 điểm)

- Cách mạng tháng Tám thành công nớc ta đứng trớc tình thế hiểm nghèo, quân Tởng vào miền Bắc, quân Anh vào miền

Trang 5

Nam với danh nghĩa đồng minh, che chở cho Pháp trở lại Nam

Bộ…(0.25đ)

- Sau khi chiếm đóng Nam Bộ, Pháp chuẩn bị tấn công ra miền

Bắc nhằm thôn tính cả nớc ta…(0.25đ)

- Ngày 28-2-1946, Pháp kí với chính phủ Tởng Giới Thạch Hiệp ớc Hoa-Pháp.Theo Hiệp ớc này, quân Tởng đợc Pháp trả lại một số quyền lợi ở Trung Quốc Ngợc lại, Pháp đợc thay thế quân Tởng

ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

(0.25đ)

- Trớc tình hình bất lợi, cùng một lúc phải chống lại cả hai lực lợng quân Pháp và quân Tởng, ta chủ động đàm phán tạm hòa hoãn với Pháp Ngày 06-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với Xanh-tơ-ni đại diện của chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ

Việt-Pháp (0.25đ)

* Tạm ớc 14-9-1946: (0.75 điểm)

- Sau khi Hiệp định Sơ bộ đợc kí kết, thực dân Pháp vẫn gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ Do đó ta kiên quyết đấu tranh và

đi đến đàm phán tại Phông-ten-nơ-blo Cuộc đàm phán thất bại, quân Pháp ở Đông Dơng tăng cờng khiêu khích, tình hình

căng thẳng và nguy cơ chiến tranh (0.5đ)

- Trớc tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với Chính phủ

Pháp bản Tạm ớc ngày 14-9-1946…(0.25đ)

*Mục đích của ta: (0.25 điểm)

- Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, trong khi

chính quyền và lực lợng cách mạng còn non trẻ.Ta có thời gian củng cố chính quyền cách mạng và chuẩn bị lực lợng cho cuộc chiến đấu lâu dài…

Câu 4 : ( 2,0 đ )

* Khái quát : ( 0,5 đ )

- Thu- Đông 1953,cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân

ta đã có bớc trởng thành vợt bậc (0.25đ)

- Trong khi đó thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề , để cứu vãn tình thế, chúng đợc Mỹ tiếp sức đã quyết định thực hiện

kế hoạch Na Va nhằm tiêu diệt một phần quân chủ lực của ta,

giành lại quyền chủ động, chuyển bại thành thắng (0.25đ)

* Chủ trơng chiến lợc của quân và dân ta ( 1.5 đ )

+ Để đối phó với âm mu thủ đoạn mới của địch, ta đã đề

ra chủ trơng chiến lợc trong Đông-Xuân 1953-1954 là : phải đập tan kế hoạch quân sự Na Va bằng cách :

- Sử dụng một bộ phận bộ đội chủ lực đánh vào một số địa bàn có tầm quan trọng về chiến lợc mà ở đó lực lợng địch

Trang 6

đang sơ hở và tơng đối yếu, buộc chúng phải phân tán lực

l-ợng để đối phó với ta (0.25đ)

+ Để thực hiện chủ trơng chiến lợc trên, từ cuối 1953 ta đã chủ

động mở một loạt chiến dịch lớn :(tấn công lên Lai Châu, Trung Lào, Tây Nguyên, Thợng Lào), buộc địch phải dàn mỏng lực lợng

để đối phó với ta, đẩy chúng vào tình thế nguy khốn (0.5đ)

+ Trớc chủ trơng kế hoạch của ta, Na Va quyết định xây dựng

Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông

D-ơng để thu hút tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta Đảng ta đã chấp nhận sự thách đố của địch, quyết định chọn Điện Biên Phủ

để mở trận quyết chiến chiến lựơc cuối cùng (0.5đ)

* Nhận xét: Chủ trơng chiến lơc trên đây của Đảng là hoàn

toàn đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của ta trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953- 1954

(0.25đ)

-Hết -Sở giáo dục và đào tạo

Tỉnh Hải dơng đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 – thcs

Năm học 2008-2009 Môn : Lịch sử

Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề )

*********************************************

Phần I : Lịch sử thế giới (3.0 điểm)

Câu 1: (1.25 điểm)

Đề đề xuất

2

Trang 7

Cuộc cách mạng Khoa học - Kỹ thuật từ 1945 đến nay đã và

đang tác động nh thế nào đến cuộc sống của con ngời ?

Câu 2 : (1.75 điểm)

Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của nớc Mỹ sau

chiến tranh thế giới thứ II ?

Phần II : Lịch sử Việt Nam (7.0 điểm)

Câu 1 : (1.5 điểm)

Em hãy trình bày những nội dung cơ bản trong các đề nghị

cải cách của một số sĩ phu yêu nớc tiêu biểu vào nửa cuối thế

kỷ XIX ở Việt Nam ? ý nghĩa lịch sử của các đề nghị cải cách

này ?

Câu 2 : (2.0 điểm)

Dựa vào những điều kiện lịch sử nào để Đảng Cộng Sản Đông Dơng phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

Câu 3 : (2.0 điểm)

ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

Câu 4 : (1.5 điểm)

Hoàn cảnh dẫn đến việc ký kết Hiệp định Giơnevơ về vấn

đề lập lại hoà bình ở Đông Dơng ? Hãy trình bày nội dung

chính và ý nghĩa của hiệp định này ?

-Hết -Sở giáo dục và đào tạo

Tỉnh Hải dơng đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 - thcs

Năm học 2008-2009 Môn : Lịch sử

Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề )

***********************************************************

đề đề xuất

2

Trang 8

đáp án và thang điểm đề đề xuất 2

Phần I : Lịch sử thế giới . (3.0 điểm)

Câu 1 : (1.25 điểm)

Cuộc cách mạng Khoa học – Kỹ thuật từ năm 1945 đến nay đó

và đang có những tác động như thế nào đối với cuộc sống của con người ?

- Cách mạng Khoa học - Kỹ thuật cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động, năng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người

với những hàng hóa mới và tiện nghi sinh hoạt mới (0.5 điểm)

- Cách mạng Khoa học- Kỹ thuật đó đưa tới những thay đổi lớn về

cơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư lao động trong nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỉ lệ dân cư lao động trong các ngành dịch vụ ngày càng tăng lớn, nhất là ở các nước phát triển

cao (0.25 điểm)

- Mặt khác , cuộc cách mạng Khoa học - Kỹ thuật cũng đã mang lại những hậu quả tiêu cực Việc chế tạo các loại vũ khí và các phơng tiện quan sự có sức tàn phá và huỷ diệt sự sống ; nạn ô nhiễm môi trờng ; tai nạn lao động ; tai nạn giao thông , dịch

bệnh đang đe doạ cuộc sống của toàn nhân loại (0.5

điểm)

Câu 2 : (1.75 điểm )

* Chính sách đối nội của nớc Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ 2 : (0.5đ)

- Hai đảng Dân Chủ và Cộng Hoà thay nhau cầm quyền :

+ Ban hành một loạt đạo luật phản động ; Cấm Đảng Cộng sản hoạt động ; chống phong trào đình công ; Loại bỏ những ngời

có t tởng tiến bộ ra khỏi bộ máy chính phủ

+ Đàn áp phong trào công nhân ; thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc

*Chính sách đối ngoại của nớc Mỹ sau chiến tranh thế giới

thứ 2.

- Chính sách đối ngoại của Mỹ cơ bản tập trung vào 3 mục tiêu thể hiện trong “Chiến lợc toàn cầu ” nhằm :

+ Ngăn chặn , đẩy lùi , tiêu diệt các nớc xã hội chủ nghĩa

(0.25đ)

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , phong trào công nhân , phong trào hoà bình , dân chủ và tiến bộ trên thế giới

Trang 9

+ Khống chế , điều khiển các nớc đồng minh của Mỹ (0.25đ)

- Biện pháp thực hiện là thi hành chính sách thực lực:

+ Lập các khối quân sự : NATO, SEATO, CENTO ; Viện trợ kinh

tế , quân sự (0.25đ)

+ Chạy đua vũ trang ; Gây chiến tranh , can thiệp vũ trang ở

nhiều nớc trên thế giới (0.25đ)

- Kết quả :

+ Thất bại ở Trung Quốc ; Triều Tiên ; Việt Nam ; Cu Ba

+ Từ 1991 – 2000 , Mỹ dựa vào sự pháp triển vợt bậc về kinh tế , khoa học , kỹ thuật , quân sự để thiết lập trật tự thế giới đơn

cực nhng cha thành công (0.25đ)

Phần II : Lịch sử Việt Nam (7.0 điểm)

Câu 1 : (1.5điểm)

- Trớc tình hình đất nớc ngày càng nguy khốn , muốn cho đất nớc giàu mạnh có thể đơng đầu với giặc ngoại xâm , một số quan lại , sĩ phu yêu nớc thức thời nh Trần Đình Túc , Đinh Văn

Điền , Nguyễn Trờng Tộ , Nguyễn Lộ Trạch đã mạnh dạn đa ra

những đề nghị cải cách (0.5đ)

- Nội dung của đề nghị cải cách bao gồm những yêu cầu đổi mới đất nớc về mọi mặt nh : Mở cửa biển Trà lý ở Nam Định cho nớc ngoài vào buôn bán , đẩy mạnh khai khẩn đất hoang , khai

mỏ , chấn chỉnh lại bộ máy quan lại , phát triển công thơng , tài chính , mở rộng ngoại giao , cải cách giáo dục , nâng cao dân

trí , chấn chỉnh võ bị , quốc phòng , bảo vệ đất nớc (0.5đ)

- Tuy không đợc thực hiện nhng các đề nghị cải cách cuối thế

kỷ XIX có ý nghĩa lịch sử lớn nh :

+ Gây đợc tiếng vang lớn , dám tấn công vào những t tởng phong kiến bảo thủ , lỗi thời , đồng thời cũng phản ánh những nhận thức mới của những ngời Việt Nam yêu nớc có trí thức và

thức thời (0.25đ)

+ Những t tởng cải cách này góp phần vào việc chuẩn bị cho

sự ra đời của phong trào Duy Tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX

(0.25đ)

Câu 2 : (2.0 điểm)

Đảng Cộng Sản Đông Dơng đã dựa vào những điều kiện lịch sử sau để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám -1945 :

- ở châu á , quân phiệt Nhật đã đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện Quân Nhật ở Đông Dơng hoang mang dao động

Trang 10

cực độ , chính phủ tay sai thân Nhật bị tê liệt , rệu rã

(0.25đ)

- Cao trào kháng Nhật cứu nớc đang diễn ra mạnh mẽ , một

không khí gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa sôi sục trong cả nớc Quần chúng cách mạng đã sãn sàng đứng lên tổng khởi nghĩa

giành chính quyền khi có lệnh của Đảng Cộng Sản Đông Dơng (0.5đ)

- Tất cả tình hình trên đây làm cho những điều kiện của một cuộc Tổng Khởi nghĩa giành chính quyền chín muồi trong toàn quốc đứng trớc thời cơ thuận lợi trên , Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Từ ngày 14- 15 tháng 8 năm 1945)

đã quyết định phát động Tổng Khởi nghĩa trong cả nớc ,

giành chính quyền trớc khi quân Đồng minh vào Việt Nam

(0.5đ)

+ Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc đợc thành lập và ra bản Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy giành chính quyền Đại hội Quốc dân cũng đợc họp ở Tân Trào (16/8) nhất trí tán thành

lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng Sản đông Dơng (0.5đ)

- Nhờ chớp đúng thời cơ và kịp thời lãnh đạo toàn dân trong cả nớc nổi dậy giành chính quyền của Đảng , cuộc Tổng khởi

nghĩa đã giành đợc tháng lợi nhanh chóng chỉ trong vòng 15

ngày (từ 14 đến 28/8/1945) (0.25đ)

Câu 3 : (2.0 điểm)

* ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám : (1.0)

- Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam : Nó đã phá tan hai xiềng xích nô lệ của Thực dân Pháp và phát xít Nhật Nó lật nhào chế độ quân chủ

chuyên chế đã tồn tại gần một ngàn năm Đa Việt Nam từ một

n-ớc thuộc đia đã trở thành một nn-ớc độc lập dới chế độ dân chủ cộng hoà , đa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ thành

ngời dân độc lập , tự do , làm chủ nớc nhà (0.5đ)

- Về mặt quốc tế , Cách mạng tháng Tám là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhợc tiểu đã tự giải phóng khỏi đế quốc, thực dân Thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nớc thuộc địa và nửa thuộc

địa trên thế giới , đặc biệt là nhân dân các nớc châu á và

châu Phi (0.5đ)

* Cách mạng tháng Tám thành công do những nguyên

nhân sau: (1.0)

- Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nớc sâu sắc , đã

đấu tranh kiên cờng bất khuất từ ngàn xa cho độc lập , tự

Ngày đăng: 19/01/2023, 07:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w