Từ viết tắt Từ viết đầy đủ MỤC LỤC Vấn đề 1 Xác định thiệt hại vật chất được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm 1 Bản án số 262017HSST ngày 0732017 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang 1 Bản án số.Trong lúc điều kiển xe đạp đi giữ làn đường dành cho xe cơ giới, anh Bình có nghe tiếng còi xe ô tô phía sau nên đã tranh sang trái, cùng lúc đó anh Dũng điều kiển xe máy do không làm chủ được tốc độ, không đảm bảo khoảng cách an toàn khi trách vượt và cũng không làm chủ được tay lái khi tham gia giao thông nên đã va quệt và kéo xe đạp của anh Bình đi 56m mới dừng lại. Đồng thời cũng trong thời gian đó anh Khoa điều kiển ô tô đã phát hiện xe đạp anh Bình ở phía trước, sau đó là xe ông Dũng, nhưng do không làm chủ tay lái và tốc độ nên đã để ô tô của mình chèn qua xe đạp của anh Bình sau khi bị bị xe ông Dũng kéo
Trang 1Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
MỤC LỤCVấn đề 1: Xác định thiệt hại vật chất được bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm 1
Bản án số 26/2017/HSST ngày 07/3/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang 1Bản án số 26/2017/HSST ngày 29/5/2017 của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc 1Câu 1: Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về thiệt hại vật chất khitính mạng bị xâm phạm 1Câu 2: Nghị quyết số 03 của HĐTP có quy định chi phí đi lại dự lễ tang được bồithường không? Vì sao? 2Câu 3: Trong thực tiễn xét xử trước đây, chi phí đi lại dự lễ mai táng có được bồithường không? Nếu có, nêu vắn tắt thực tiễn xét xử đó? 3Câu 4: Đoạn nào trong bản án của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang cho thấy Tòa án đãchấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí vé máy bay? Đây có là chi phí đi lại dự lễ maitáng không? 3Câu 5: Trong vụ việc trên, nếu chi phí báy bay trên là chi phí đi lại dự lễ mai táng, việccho bồi thường có thuyết phục không? Vì sao? 3Câu 6: Nếu chi phí trên là chi phí mà cháu nạn nhân bỏ ra để dự lễ tang thì chi phí đó cóđược bồi thường không? Vì sao? 4Câu 7: Trong hai vụ việc trên, Tòa án đã buộc người gây thiệt hại bồi thường tiền cấpdưỡng cho ai và không buộc người gây thiệt hại bồi thường tiền cấp dưỡng cho ai?Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 4Câu 8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến ngườiđược bồi thường tiền cấp dưỡng 5Câu 9: Trong bản án số 26, Toà án theo hướng tiền cấp dưỡng được thực hiện một lầnhay nhiều lần? 6Câu 10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết nêu trên của Toà án liên quan đếncách thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 6
Vấn đề 2: Bồi thường thiệt hại phát sinh trong tai nạn giao thông 6
Quyết định số 23/GĐT-DS ngày 2/2/2005 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 6Quyết định số 30/2006/HS-GĐT ngày 26/9/2006 về vụ án Nguyễn Thị Tuyết Trinh phạmtội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường bộcủa Tòa hình sự Tòa án nhân dân tối cao 7Câu 1 : Thay đổi về các quy định liên quan tới Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểmcao độ gây ra giữa BLDS 2005 và BLDS 20015? 7Câu 2 : Xe máy, ô tô có là nguồn nguy hiểm cao độ không? Vì sao? 8Câu 3: Trong hai vụ việc trên, thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra hay do hành
Trang 2Cđu 4: Trong hai vụ việc trín, đoạn năo của bản ân cho thấy Tòa ân đê vận dụng câcquy định của chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gđy ra? 10Cđu 5: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa ân vận dụng câc quy định của chế định bồithường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gđy ra 10Cđu 6: Trong Quyết định số 30, đoạn năo cho thấy Tòa ân buộc bă Trinh bồi thườngthiệt hại? 11Cđu 7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa ân buộc bă Trinh bồi thường thiệt hại 11Cđu 8: Trín cơ sở Điều 604 BLDS 2005, Điều 584 BLDS 2015, Tòa ân có thể buộcGiang bồi thường thiệt hại không? Vì sao? 11Cđu 9: Theo Nghị quyết số 03, chi phí xđy mộ vă chụp ảnh có được bồi thường không?Níu cơ sở phâp lý khi trả lời 11Cđu 10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa phúc thẩm vă của Tòa giâmđốc thẩm liín quan đến chi phí xđy mộ vă chụp ảnh 12Cđu 11: Trong Quyết định số 23, đoạn năo cho thấy Bình lă người bị thiệt hại? 12Cđu 12: Ông Khânh có trực tiếp gđy ra thiệt hại cho anh Bình không? Vì sao? 12Cđu 13: Tòa ân buộc ông Khânh bồi thường cho anh Bình với tư câch năo? Vì sao? 13Cđu 14: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa ân buộc ông Khânh bồi thường cho anh Bình 13Cđu 15: Bình có lỗi trong việc để thiệt hại phât sinh không? Đoạn năo của bản ân chocđu trả lời? 13Cđu 16: Đoạn năo cho thấy, Tòa giâm đốc thẩm không theo hướng buộc ông Dũng vẵng Khânh bồi thường toăn bộ thiệt hại cho anh Bình? 13Cđu 17: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trín của Tòa giâm đốc thẩm 13Cđu 18: BLDS vă Nghị quyết số 03 có quy định cho phĩp chủ sở hữu nguồn nguy hiểmcao độ được yíu cầu người sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ gđy thiệt hại bồi hoănkhoản tiền mă chủ sở hữu bồi thường cho người bị thiệt hại không? 14Cđu 19: Tòa giâm đốc thẩm có theo hướng cho phĩp chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao
độ được yíu cầu người sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ gđy thiệt hại bồi hoăn khoảntiền mă chủ sở hữu bồi thường cho người bị thiệt hại không? Đoạn năo của quyết địnhcho cđu trả lời 14Cđu 20: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa giâm đốc thẩm theo hướng cho phĩp chủ sởhữu nguồn nguy hiểm cao độ được yíu cầu người sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ gđythiệt hại bồi hoăn khoản tiền mă chủ sở hữu bồi thường cho người bị thiệt hại 15
Vấn đề 3: Bồi thường thiệt hại trong hay ngoăi hợp đồng 15
Quyết định số 451/2011/DS-GĐT ngăy 20/6/2011 của Tòa dđn sự Tòa ân nhđn dđn tối
Trang 3Câu 1: Những điểm khác nhau cơ bản giữa bồi thường thiệt hại trong hợp đồng và bồithường thiệt hại ngoài hợp đồng 16Câu 2: Trong hai vụ việc trên, có tồn tại quan hệ hợp đồng giữa bên bị thiệt hại và bên
bị yêu cầu bồi thường thiệt hại không? Vì sao? 18Câu 3: Trong hai vụ việc trên, Tòa án đã theo hướng quan hệ giữa các bên là bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng hay trong hợp đồng? Vì sao? 18Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án trong hai vụ việc trên vềvấn đề xác định bản chất pháp lý (trong hay ngoài hợp đồng) quan hệ bồi thường giữacác bên 19
Vấn đề 4: Buộc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ 19
Quyết định số 36/2013/KDTM-GĐT ngày 17/9/2013 của Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tốicao; 19Bản án số 418/2017/DS-ST ngày 29/9/2017 của Toà án nhân dân quận 10, Tp Hồ ChíMinh 20Câu 1: Đối với vụ việc trong Quyết định số 36, đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đãbuộc các bên tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng? 20Câu 2: Hướng của Tòa án địa phương có được Tòa án nhân dân tối cao chấp nhậnkhông? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 20Câu 3: Vì sao Tòa án nhân dân tối cao theo hướng nêu trên? Đoạn nào của Quyết địnhcho câu trả lời? 21Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao 21Câu 5: Đối với vụ việc trong Bản án số 418, Công ty K có nghĩa vụ làm thủ tục để cấpGiấy chứng nhận cho người mua nhà chung cư không? Vì sao? 21Câu 6: Nghĩa vụ làm thủ tục trên đã bị vi phạm chưa và Tòa án có buộc Công ty K tiếptục làm thủ tục để cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà chung cư không? Vì sao?22Câu 7: Trên cơ sở văn bản, có quy định nào cho phép Tòa án buộc Công ty K tiếp tụclàm thủ tục để cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà chung cư không? Nêu rõ cơ sởvăn bản khi trả lời 22Câu 8:Cho biết những cơ chế để việc buộc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hiệu quả trongthực tế 22
Vấn đề 5: Tìm kiếm tài liệu 23
Trang 4Bản án số 26/2017/HSST ngày 07/3/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
Đại diện hợp pháp cho bị hại là bà Nguyễn Thị Nuôi và Trân Thị Nguyệt (mẹ, vợ
bị hại Được) yêu cầu bồi thường thiệt các khoản tiền như sau: Chí phí mai táng là110.40.000 đồng, tiền vé máy bay từ Singapore về Việt Nam là 12.000.000 đồng,tiền bù đắt tổn hại về tinh thần: 120.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con của Được
là cháu Lê Thành Đạt, sinh năm 2006 đến tuổi trưởng thành theo quy đinh của phápluật Tổng cộng các khoản là 242.400.000 đồng, khấu trừ 150.000.000 đồng giađình bị cáo đã giao nộp trong quá trình điều tra, tiền còn lại bị cáo phải nộp là92.400.000 đồng Và bị cáo bị cáo đồng ý bồi thường theo yêu cầu của đại diện hợppháp bị hại
Đối với bị hại Lê Văn Quang cho biết: chí điều trị hết 40.000.000 đồng, gia đìnhLay Bun Thy đã bồi thường tiền chi phí điều trị, tổn thất tinh thần tổng cộng100.000.000 đồng
Bản án số 26/2017/HSST ngày 29/5/2017 của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Phạm nhân D có lấy một chiếc quần cộc của phạm nhân Sáu phơi ở dây phơitrước buồng giam K4 và phạm nhân F nên A gọi D và F đến ngồi ở nền nhà sàn ngủtầng 1, góc bên trái theo hướng từ cửa đi vào giáp với tường khu vực nhà vệ sinhcủa buồng giam để A và mọi người hỏi lỗi D đã không nhận việc lấy cái quần cộc
từ đầu mà phải để các phạm nhân khác tới làm chứng thì mới nhận lấy cái quần cộccủa phạm nhân Sáu Vì cho rằng D có lỗi nhưng không nhận từ đầu nên phạm nhân
A đã dùng chân trái đã đá trúng ngực D khiến D bất tỉnh sau đó vì một số yếu tố sứckhỏe khác của D đã làm cho D tử vong
Câu 1: Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về thiệt hại vật chất khi tính mạng bị xâm phạm.
Thiệt hại do Được quy định tại điểm a khoản Được quy định tại điểm a
Trang 5sức khỏe bị
xâm phạm
1 Điều 610 BLDS năm 2005
Ngắn gọn, chỉ đề cập đến chiphí hợp lý cho ba việc: cứu chữa,bồi dưỡng, chăm sóc
Không có liên hệ đến điều luậttrên Cụ thể là Điều 609 BLDS
2005
khoản 1 Điều 591 BLDS2015
Không gói gọn trong chi phíhợp lý ba việc cụ thệ nhưBLDS 2005
Liên kết Điều 591 với Điều
590 trong cùng BLDS 2015
Từ đó phát sinh nhiều chi phícần được bồi thường khi tínhmạng bị xâm phạm
Từ ngữ khó hiểu, giới hạn mứcbồi thường không vượt quá sáumươi lần mức lương cơ sở doNhà nước quy định
“Không quá một trăm lần mứclương cơ sở do Nhà nước quyđịnh.”
Ngữ nghĩa dễ hiểu hơn, giớihạn mức bồi thường đượcnâng lên so với BLDS 2005.Với mức bồi thường khôngđược vượt quá một trăm lầnmức lương cơ sở do Nhà nướcquy định
Câu 2: Nghị quyết số 03 của HĐTP có quy định chi phí đi lại dự lễ tang được bồi thường không? Vì sao?
Nghị quyết số 03 của HĐTP không quy định về chi phí đi lại dự tang lễ Căn cứ
vào mục 2.2, Nghị quyết số 03 của HĐTP như sau “Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo thông lệ chung Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ ”
Trang 6Câu 3: Trong thực tiễn xét xử trước đây, chi phí đi lại dự lễ mai táng có được bồi thường không? Nếu có, nêu vắn tắt thực tiễn xét xử đó?
Trong thực tiễn xét xử trước đây, chi phí đi lại dự lễ mai táng được người gâythiệt hại bồi thường
Quyết định số 20/HĐTP-HS của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.Tóm tắt nội dung: Chị Bích điều khiển xe mấy dung tích xy lanh 100cm3, có xảy
ra va chạm với mẹ con chị Hạnh Tai nạn trên khiến chị Hạnh tử vong Tòa án cấp
sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của gia đình ông Tiến về khoản chi phí đến Hà Nội vào
dự lễ tang 10 người bằng máy bay Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận chi phí 10người đến tham gia tang lễ nhưng bằng tàu hỏa Tuy nhiên, đến cuối cùng Hội đồngthẩm phán hủy quyết định trên
Câu 4: Đoạn nào trong bản án của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang cho thấy Tòa án đã chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí vé máy bay? Đây có là chi phí
đi lại dự lễ mai táng không?
Đoạn 12 trong phần xét thấy: “Xét thấy, yêu cầu bồi thường của đại diện hợppháp người bị hại Lê Văn Được là bà Nguyễn Thị Nuôi, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thơ hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật,không trái đạo đức của xã hội và được bị cáo đồng ý nên Hội đồng xét xử chấpnhận.”
Đây có là chi phí đi lại dự lễ mai táng vì có tiền vé máy bay từ Singapore về ViệtNam là 12.000.000 đồng
Câu 5: Trong vụ việc trên, nếu chi phí báy bay trên là chi phí đi lại dự lễ mai táng, việc cho bồi thường có thuyết phục không? Vì sao?
Trong vụ án này Toà án, đã theo hướng là chấp nhận yêu cầu bồi thường của bịhại đối với chi tiền bay từ Singapore về Việt Nam là 12.000.000 đồng Thể hiện ở
đoạn phần xét thấy của Toà án “Xét thấy, yêu cầu bồi thường của đại diện hợp pháp bị hại Lê Văn Được là bà Nguyễn Thị Nuôi, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thơ hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và được bị cáo đồng ý nên Hội đồng xét xử chấp nhận” Ở đây, việc
Toà án chấp nhận chi phí máy bay theo yêu cầu của người bị hại, theo nhóm em làkhông phù hợp với quy định của pháp luật Bởi lẽ, tại điểm b khoản 1 Điều 591
BLDS 2015 quy định về chi phí hợp lý cho việc mai táng;đi lại dự tang lễ Theo hướng dẫn của nghị quyết số 03/2006/NQ – HĐTP “Chi phí hợp lý là chi phí thực
Trang 7tế cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình
ở từng địa phương tại thời điểm chi phí” Theo mục “ 2.2 Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo thông lệ chung Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ ”(Nghị quyết
số 03/2006/NQ – HĐTP), trong mục hướng dẫn nay chung ta thấy, không quy địnhchí phí máy bay đi lại dự tang lễ là chi phí hợp lý cho việc mai táng
Câu 6: Nếu chi phí trên là chi phí mà cháu nạn nhân bỏ ra để dự lễ tang thì chi phí đó có được bồi thường không? Vì sao?
Nếu chi phí mà cháu của nạn nhân bỏ ra để dự lễ thì theo nhóm em cũng khôngđược bồi thường Bởi lẽ, về nguyên tắc chung thì trách nhiệm bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Phải có thiệt hại xảy ra
- Phải có hành vi trái pháp luật
- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi tráipháp luật Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật
và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại
Bản án số 26/2017/HSST ngày 07/3/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
Trong vụ việc trên Tòa án đã buộc người gây thiệt hại bồi thường tiền cấp dưỡngcho Lê Thành Đạt và không bồi thường tiền cấp dưỡng cho Lê Văn Quang
Đoạn của bản án cho thấy:
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện hợp pháp của bị hại là bà Hồ Thị Nuôi và TrầnThị Ánh Nguyệt (mẹ, vợ của bị hại Được) yêu cầu bị cáo bồi thường các khoản tiềnsau: Chi phí mai táng là 110400000, tiền vé máy bay từ Singapore về Việt Nam là
12000000, tiền bù đắp tổn thất tinh thần là 120000000 và tiền cấp dưỡng nuôi concủa Được là cháu Lê Thành Đạt sinh năm: 2006 đến tuổi trưởng thành theo quy
Trang 8định của pháp luật Tổng cộng các khoản 242400000 có khấu trừ 150000000 giađình bị cáo đã giao nộp tại quá trình điều tra, số tiền còn lại bị cáo phải nộp là
92400000, Tại tòa bị cáo đồng ý bồi thường theo yêu cầu của đại diện hợp pháp bịhại
Đối với người bị hại là Lê Văn Quang cho biết: Chi phí điều trị là 40000000, giađình Lay Bun Thy đã bồi thường chi phí điều trị, tổn thất tinh thần là 100000000.Nay không yêu cầu bồi thường gì thêm và xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Thy
Bản án số 26/2017/HSST ngày 29/5/2017 của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Buộc bị cáo Nguyễn Văn A phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu ChuPhúc D sinh ngày 30/12/1999 là con chưa thành niên của bị Chu Văn D số tiền605.000 đ/tháng Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 10/2016 cho đến khi Chu Đức Dtuổi 18
Câu 8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến người được bồi thường tiền cấp dưỡng.
Theo 2 bản án người được cấp dưỡng là con chưa thành niên của người bị hại.Căn cứ vào quy định tại Điều 110 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì cha mẹ có nghĩa
vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên theo quy định của Luật này Theo quy định
của LHNVGĐ 2014 thì cấp dưỡng có nghĩa là: “Cấp dưỡng là việc một người có
nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của ngườikhông sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡngtrong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không
có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn,túng thiếu theo quy định của Luật này” và căn cứ điểm c khoản 1 Điều 591 BLDS
2015 và vận dụng vào trong hai bản án trên thì khi hai người cha mất có để lại 2 đứacon chưa thành niên Nếu trong hoàn cảnh diễn ra bình thường thì hai người cha này
có nghĩa vụ phải nuôi dưỡng con của mình nếu như có ly hôn và bản án này đã cóhiệu lực pháp luật nếu không được quyền nuôi con thì phải cấp dưỡng theo các quyđịnh tại Điều 107, 110 LHNVGĐ Lý do để giải thích cho vấn đề là cha mẹ nếukhông sống với con cái thì phải cấp dưỡng lo cho chúng nên người đây là quanniệm về vấn đề đạo đức cha mẹ với con cái có ơn sinh thành dưỡng dục là truyềnthống bao đời nay của nước ta chính vì vậy khi có một ai đó tước đi tính mạng củangười cha mẹ cũng đồng nghĩa tước đi quyền chăm sóc nuôi dưỡng con cái của họ
Trang 9vì vậy họ phải có nghĩa vụ thay thế chính họ thực nghĩa vụ cấp dưỡng với con cáichưa thành niên của họ.
Câu 9: Trong bản án số 26, Toà án theo hướng tiền cấp dưỡng được thực hiện một lần hay nhiều lần?
Bản án số 26 (An Giang) cấp dưỡng một lần
có phù hợp với hoàn cảnh thực tế có đủ để nuôi sống người được cấp dưỡng từ thờiđiểm được cấp dưỡng cho đến khi thành niên hay không, nếu yêu cầu bồi thườngcấp dưỡng nhiều lần trong khi người gây thiệt có đủ điều kiện để cấp dưỡng thì gâyảnh hưởng tới quyền lợi của người được cấp dưỡng bởi nhiều trường hợp họ cầnmột số tiền cấp dưỡng lớn để chăm sóc cho người được cấp dưỡng nhưng nó vẫn cóđiểm mà theo nhóm em là không phù hợp đó là số tiền được cấp dưỡng đã được ấnđịnh trước không có sự linh hoạt
Vấn đề 2: Bồi thường thiệt hại phát sinh trong tai nạn giao thông
Quyết định số 23/GĐT-DS ngày 2/2/2005 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao
Trong lúc điều kiển xe đạp đi giữ làn đường dành cho xe cơ giới, anh Bình cónghe tiếng còi xe ô tô phía sau nên đã tranh sang trái, cùng lúc đó anh Dũng điềukiển xe máy do không làm chủ được tốc độ, không đảm bảo khoảng cách an toàn
Trang 10khi trách vượt và cũng không làm chủ được tay lái khi tham gia giao thông nên đã
va quệt và kéo xe đạp của anh Bình đi 5-6m mới dừng lại Đồng thời cũng trongthời gian đó anh Khoa điều kiển ô tô đã phát hiện xe đạp anh Bình ở phía trước, sau
đó là xe ông Dũng, nhưng do không làm chủ tay lái và tốc độ nên đã để ô tô củamình chèn qua xe đạp của anh Bình sau khi bị bị xe ông Dũng kéo lê và đi được gần20m mới dừng lại
Tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm xác định căn cứ làm phát sinh, lỗi nghĩa vụ bồithường và xác định, chủ thể bồi thường cho anh Bình Tòa án nhân dân tối cáo raquyết định hủy bản án sơ thẩm và phúc thẩm
Quyết định số 30/2006/HS-GĐT ngày 26/9/2006 về vụ án Nguyễn Thị Tuyết Trinh phạm tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường bộ của Tòa hình sự Tòa án nhân dân tối cao.
Ngày 20/3/2005, Nguyễn Thị Tuyết Trinh nhờ Nguyễn Văn Giang điều khiển xe
mô tô (do ông Dương Văn Mướt đứng tên chủ sở hữu xe) chở bà Phạm Thị Phê và
bà Hi về nhà Nguyễn Văn Giang lấy xe chở bà Phê và bà Hi về nhà đi được khoảng
1 km thì đâm bà Nguyễn Thị Giỏi đang đi bộ qua đường, làm bà Giỏi bị chấnthương sọ não và chết trên đường đi cấp cứu
Câu 1 : Thay đổi về các quy định liên quan tới Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra giữa BLDS 2005 và BLDS 20015?
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra là một loạitrách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
- Khoản 3 Điều 624 “chủ sở hữu,
người được chủ sở hữu giaochiếm hữu, sử dụng nguồn nguyhiểm cao độ phải bồi thườngthiệt hại …”
- Khoản 2 Điều 623 “khi chủ sởhữu, người được chủ sở hữu giaochiếm hữu, sử dụng nguồn nguyhiểm cao độ cũng có lỗi trongviệc để nguồn nguy hiểm cao độ
- Với những bất cập thể hiện ởBLDS 2005, năm 2012 Dự thảothông qua việc sửa đổi bổ sungchế định này, với hướng chuyển từ
“người được chủ sỡ hữu giaochiếm hữu, sử dụng” thành “ngườichiếm hữu sử dụng” Với việc sửađổi này cho thấy việc ai là ngườigiao chiếm hữu, sử dụng nguồnnguy hiểm cao độ không còn quan
Trang 11bị chiếm hữu, sử dụng trái phápluật thì phải liên đới bồi thườngthiệt hại”.
=> Chỉ liệt kê hai chủ thể liênđới chịu trách nhiệm bồi thường
là “chủ sở hữu” và “người đượcchủ sở hữu giao” Tuy nhiên,trong thực tế việc giới hạn haichủ thể này đã thể hiện sự bấtcập, trong thực tiễn xét xử Tòa
án đã phải giải quyết theo hướng
mở rộng danh sách chủ thể liênđới chịu trách nhiệm bồi thườngthiệt hại
trọng nữa và người nào có lỗi đểnguồn nguy hiểm cao độ bị chiếmhữu, sử dụng trái pháp luật gâythiệt hại phải liên đới với ngườichiểm hữu, sử dụng trái pháp luậtbồi thường cho người bị hại
- Theo khoản 3 Điều 601 “chủ sởhữu, người chiếm hữu sử dụngnguồn nguy hiểm cao độ phải bồithường thiệt hại cả khi không cólỗi” và “khi chủ sở hữu, ngườichiếm hữu sử dụng nguồn nguyhiểm cao độ có lỗi trong việc đểnguồn nguy hiểm cao độ bị chiểmhữu, sử dụng trái pháp luật thìphải liên đới bồi thường thiệt hại”
=> BLDS 2015 đã khái quát hơn,
mở rộng hơn chủ thể liên đới chịutrách nhiệm bồi thường, bảo vệ tốtquyền và lợi ích hợp pháp củangười bị thiệt hại và đồng thờigiúp luật hóa hướng giải quyết củathực tiễn xét xử
Câu 2 : Xe máy, ô tô có là nguồn nguy hiểm cao độ không? Vì sao?
Xe máy, ô tô có là nguồn nguy hiểm cao độ vì căn cứ theo Khoản 1 Điều 601
BLDS 2015: “Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật”
Theo Khoản 18 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ
Trang 12moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô
tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự”
Như vậy xe máy, ô tô có là nguồn nguy hiểm cao độ
Câu 3: Trong hai vụ việc trên, thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra hay
do hành vi của con người gây ra? Vì sao?
Trong hai vụ việc trên, thiệt hại là do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, vì:
Quyết định số 23
Xét thấy trong vụ việc trên thiệt hại thực tế là thiệt hại vật chất và sức khỏe doanh Khoa và ông Dũng gây ra cho anh Bình qua hành vi trái pháp luật của mình làchưa tuân thủ luật giao thông, vô ý va chạm và gây ra thiệt hại (Điều 584 căn cứlàm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại) và nguồn nguy hiểm cao độ ở đâyđược xác định là ô tô của ông Dũng và anh Khoa căn cứ theo khoản 1 Điều 627
BLDS 1995 “Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.
Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật” Theo
Xét thấy trong vụ việc trên đã có thiệt hại thực tế xẩy ra là sức khỏe tính mạng
mà anh Giang đã gây ra cho bà giỏi bằng hành vi trái pháp luật của mình là vô ýtông vào bà giỏi làm bà giỏi chết Căn cứ vào Điều 584 căn cứ làm phát sinh tráchnhiệm bồi thường thiệt hại Theo luật quy định về thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao
độ gây ra có đề cập đến xe cơ giới là một trong các nguồn nguy hiểm cao độ
“Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy,
Trang 13chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.
Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật” khoản
1 Điều 601 BLDS 2015, mà căn cứ theo khoản 18 Điều 3 LATGTĐB “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô
tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự” thì xe máy
cũng được xem là “phương tiện vận chuyển cơ giới Do đó việc gây ra thiệt hạibằng xe máy của anh Giang được xem là thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gâyra
Quyết định 30/2006/HS-GĐT: Thiệt hại do hành vi của con người gây ra, đó làhành vi điều khiển xe môtô của Nguyễn Văn Giang Xe môtô trong trường hợp này
là phương tiện mà người điều khiển sửa dụng gây thiệt hại
Câu 4: Trong hai vụ việc trên, đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án đã vận dụng các quy định của chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao
độ gây ra?
Trong Quyết định số 23/GĐT-DS ngày 2-2-2005, đoạn 4 cho thấy Tòa án đã vậndụng các chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra: “Mặtkhác, như đã phân tích trên trong vụ án này anh Khoa cũng có một phần lỗi Tòa áncấp phúc thẩm buộc chủ phương tiện là ông Vũ Hồng Khánh bồi thường cho anhBình là đúng, nhưng lại áp dụng khoản 3 Điều 627 là không chính xác mà phải ápdụng khoản 2 Điều 627 Bộ luật Dân sự mới đúng.”
Trong Quyết định số 30/2006/HS-GĐT ngày 26-9-2006, đoạn 2 phần xét thấycho thấy Tòa án đã vận dụng các chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểmcao độ gây ra: “Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 627 Bộluật Dân sự năm 1995) về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra vàhướng dẫn tại điểm b khoản 2 mục III Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08-7-2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì: “Trong trường hợpchủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao cho người khác chiếm hữu, sử dụngnguồn nguy hiểm cao độ không đúng quy định của pháp luật thì chủ sở hữu phải bồithường thiệt hại”
Trang 14Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án vận dụng các quy định của chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.
Tòa án áp dụng các quy định của chế định bồi thường thiệt hai do nguồn nguyhiểm cao độ gây ra là có căn cứ Tại hai Quyết định trên phương tiện gây ra tai nạn
là ô tô và môtô Căn cứ khoản 1 Điều 601 BLDS 2015 thì nguồn nguy hiểm đượcliệt kê gồm hai phương tiện trên thuộc nhóm phương tiện giao thông vận tải cơ giới(khoản 5 Điều 3 Thông tư 84/2014/TT-BGTVT) Trong quyết định của mình, Tòa
án cũng xem ô tô là nguồn nguy hiểm nên việc áp dụng các quy định trên là hợp lý
Câu 6: Trong Quyết định số 30, đoạn nào cho thấy Tòa án buộc bà Trinh bồi thường thiệt hại?
Đoạn 2 trong phần xét thấy cho thấy Tòa án buộc bà Trinh bồi thường thiệt hại:
“Nguyễn Thị Tuyết Trinh giao nguồn nguy hiểm cao độ (xe môtô) cho Nguyễn VănGiang sử dụng trái pháp luật, do đó Trinh là người có trách nhiệm bồi thường khithiệt hại xảy ra”
Câu 7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án buộc bà Trinh bồi thường thiệt hại.
Trong Quyết định 30/2006/HS-GĐT, Tòa án đã yêu cầu bà Trinh bồi thườngthiệt hại do bà là chủ sở hữu của phương tiện là chưa thỏa đáng Nguồn nguy hiểmđược Tòa án xác định là chiếc xe môtô do ông Mướt đứng tên chủ sử hữu Vậy nếuTòa án xác định theo khoản 1 Điều 623 BLDS 2005 thì chủ sở hữu là ông Mướt.Như vậy người phải bồi thường thiệt hại là ông Mướt, nên trong trường hợp nàyTòa xác định chủ sở hữu có nghĩa vụ bồi thường là không được thỏa đáng
Câu 8: Trên cơ sở Điều 604 BLDS 2005, Điều 584 BLDS 2015, Tòa án có thể buộc Giang bồi thường thiệt hại không? Vì sao?
Trên cơ sở Điều 604 BLDS 2005 và Điều 584 BLDS 2015, Tòa án có thể buộcGiang bồi thường thiệt hại, vì hành vi của Giang có đủ những yếu tố làm phát sinhtrách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng
Có thiệt hại xảy ra: bà Giỏi bị chấn thương sọ não và tử vong trên đường đi cấpcứu
Có hành vi trái pháp luật: hành vi điều khiển xe mô tô đâm vào người đang đi bộqua đường
Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật: hành viGiang điều khiển xe ô tô đâm vào bà Giỏi đang đi bộ qua đường làm bà Giỏi chết
Trang 15Có lỗi của người gây thiệt hại: Giang chưa đủ tuổi để lái xe và trên xe chở 3người nên đã vi phạm luật giao thông và Giang có lỗi vô ý đối với việc gây ra thiệthại cho bà Giỏi.
Câu 9: Theo Nghị quyết số 03, chi phí xây mộ và chụp ảnh có được bồi thường không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo tiểu mục 2.2, Mục 2, Phần II, Nghị quyết số 03 quy định:
“2.2 Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang
và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo thông lệ chung Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ ”.
Theo các quy định trên thì chi phí xây mộ và chụp ảnh không thuộc các khoảnchi phí hợp lý cho việc mai táng Như vậy, theo BLDS và Nghị quyết số 03 thì chiphí xây mộ và chụp ảnh không được bồi thường
Câu 10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa phúc thẩm và của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến chi phí xây mộ và chụp ảnh.
Tòa phúc thẩm và Tòa giám đốc thẩm theo hướng không bồi thường chi phí xây
mộ và chụp ảnh là phù hợp với quy định của pháp luật
Trong cuộc sống, chi phí xây mộ và chụp ảnh không thể xét theo một mức chung.Tùy vào hoàn cảnh kinh tế của từng gia đình mà chi phí cho việc xây mộ và chụpảnh nhiều hay ít cho nên ta không thể quy kết phải bồi thường trong một khung tiền
đã định trước được
Vì vậy, Tòa án buộc phải bồi thường chi phí trên thì sẽ phát sinh nhiều tiêu cựcnhư một số gia đình sẽ lợi dụng việc trên để kiếm thêm khoản tiền bồi thường nhưxây mở rộng, lớn hơn, khang trang hơn, thì sẽ làm tăng thêm chi phí bồi thường,điều này sẽ không công bằng với người phải bồi thường Bởi họ chỉ phải bồi thườngtheo đúng nghĩa vụ với thiệt hại mà họ đã gây ra, những khoản phát sinh thêm là vôlý
Câu 11: Trong Quyết định số 23, đoạn nào cho thấy Bình là người bị thiệt hại?
Đoạn 4 trong phần xét thấy: “Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm và phúc thẩm xác địnhtrong trường hợp này cả anh Bình, ông Dũng và anh Khoa cùng có lỗi gây ra vụ tainạn trên và gây thiệt hại cho anh Bình (trong đó anh Bình có lỗi chính) là có cơ sởđúng pháp luật”