Đây là bài học có kiến thức nền tảng, để dẫn dắt vào những bài học sau này. Vì vậy em chọn bài học này để nhằm làm rõ sự cần thiết của bài học. Bên cạnh đó em chọn bài học này cũng vì các nguồn tài liệu tham khảo, sách giáo khoa còn chưa hoàn chỉnh và kiến thức lang mang, dài. Vậy nên em chọn bài này để giáo viên có nguồn học liệu tham khảo tốt.
Yêu cầu cần đạt
Mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thể hiện rõ cấu trúc lớp electron hoàn chỉnh, giúp nguyên tử ổn định hơn Hình thành liên kết cộng hoá trị dựa trên nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử khí hiếm, giúp các phân tử như H₂, Cl₂ và NH₃ có cấu trúc ổn định Phân tử đơn giản này thể hiện cách các nguyên tử chia sẻ electron nhằm đạt được trạng thái ổn định tối đa như nguyên tử khí hiếm.
Liên kết ion hình thành theo nguyên tắc chuyển electron từ nguyên tử có số electron ngoài cùng ít hơn sang nguyên tử có số electron ngoài cùng nhiều hơn, nhằm tạo ra các ion có lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử khí hiếm Quá trình này diễn ra phổ biến trong các hợp chất đơn giản như NaCl và MgO, giúp các nguyên tử đạt cấu hìnhelectron ổn định như các nguyên tử khí hiếm Đây là cơ sở để hiểu rõ về cách các ion kết hợp và cấu trúc của các hợp chất ion trong hóa học.
- Chỉ ra sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị.
Kiến thức cơ bản trong bài học
- Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
- Liên kết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm
- Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử
- Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử của nguyên tố phi kim với phi kim
- Chất được tạo bởi các ion dương và ion âm được gọi là chất ion
- Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị được gọi là chất cộng hóa trị
- Ở điều kiện thường chất ion thường ở thể rắn, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí
- Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện
Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi và kém bền với nhiệt, gây khó khăn trong quá trình lưu trữ và sử dụng Một số chất cộng hóa trị khi tan trong nước sẽ tạo thành dung dịch, trong đó dung dịch có khả năng dẫn điện hoặc không dẫn điện, tùy thuộc vào tính chất của từng chất Việc hiểu rõ đặc tính hóa học của chất cộng hóa trị là yếu tố quan trọng để ứng dụng hiệu quả trong các lĩnh vực công nghiệp và nghiên cứu.
Một số kiến thức đã học có thể sử dụng lại trong bài
Bài – Các thể (trạng thái của chất):
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ; đông đặc
→ Kiến thức được sử dụng lại trong hoạt động hình thành kiến thức mới, hoạt động chất ion và chất cộng hóa trị
2) Khoa học tự nhiên 7: a) Bài – Nguyên tử:
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutheford – Borh (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)
Kiến thức về hoạt động mở đầu và hoạt động tìm hiểu vỏ nguyên tử khí hiếm đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu các liên kết trong hóa học Đồng thời, bài học về nguyên tố hóa học giúp học sinh nắm vững cấu trúc và tính chất của các nguyên tố, từ đó áp dụng hiệu quả vào các hoạt động thực hành và nghiên cứu.
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học
→ Kiến thức được sử dụng lại ở hoạt động các liên kết trong hóa học và hoạt động chất ion, chất cộng hóa trị.
Các phương pháp, kĩ thuật dạy học có trong bài
Trong bài học này, tôi chủ yếu sử dụng phương pháp dạy học trực quan để truyền đạt kiến thức, vì nội dung khá khô khan, khó hiểu và không thể nhìn thấy bằng mắt thường Phương pháp trực quan giúp học sinh dễ hình dung và tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn Việc sử dụng hình ảnh, sơ đồ và các phương tiện trực quan là chìa khóa để truyền tải nội dung phức tạp một cách rõ ràng và sinh động Điều này đảm bảo học sinh nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn, nhất là những nội dung mang tính trừu tượng hoặc khó thấy bằng thực tế.
Ngoài phương pháp dạy học trực quan, em còn sử dụng kỹ thuật dạy học vấn đáp để giúp học sinh phát triển khả năng tư duy và diễn đạt Phương pháp này giúp học sinh từ những hình ảnh trong sách giáo khoa hoặc thông tin tìm kiếm trên điện thoại thông minh, sau đó nói ra những gì mình đã tìm kiếm và quan sát được Việc áp dụng kỹ thuật này thúc đẩy sự tích cực chủ động của học sinh trong quá trình học, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Hình 1: Mô phỏng vỏ nguyên tử một số khí hiếm 13
Hình 2: a) Sơ đồ tạo thàn liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen; b) Hình mô phỏng phân tử oxygen 16
Hình 3: a) Sơ đồ tạo thàn liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen; b) Hình mô phỏng phân tử hydrogen 17
Hình 4: Sự hình thành ion sodium 17
Hình 5: Sự hình thành ion magnesium 18
Hình 6: Sự tạo thành ion chloride 18
Hình 7: Sự tạo thành ion oxide 18
Hình 8: a) Sơ đồ tạo thàn liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen; b) Hình mô phỏng phân tử oxygen 19
Hình 9: a) Sơ đồ tạo thàn liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen; b) Hình mô phỏng phân tử hydrogen 19
Hình 10: Một số hợp chất ion 21
Hình 11: Một số hợp chất cộng hóa trị 21
Hình 12: Mô phỏng phân tử sodium oxide 26
Hình 13: Sự hình thành liên kết ion của phân tử Na2O 27
Hình 14: Sự hình thành liên kết cộng hóa trị của N2 28
Hình 15: Sự hình thành liên kết cộng hóa trị của CO2 28
Bảng 1: Mã hóa mục tiêu dạy học 8
Bảng 2: Mã hóa thiết bị dạy học và học liệu 9
Bảng 3: Mã hóa tiến trình dạy học 10
Bảng 4: Tìm hiểu vỏ nguyên tử khí hiếm 14
Bảng 5: Đáp án tìm hiểu vỏ nguyên tử khí hiếm 14
Bảng 6: Phiếu học tập số 1 15
Bảng 7: Đáp án phiếu học tập số 1 17
Bảng 8: Phiếu học tập số 2 21
Bảng 9: Đáp án phiếu học tập số 2 22
Bảng 10: Phiếu học tập số 3 26
Bảng 11: Đáp án phiếu học tập số 3 27
NỘI DUNG CHI TIẾT Trường: THCS Tân Phú Trung
Họ và tên giáo viên: Hồ Phan Ngọc Uyên Tổ: Khoa học tự nhiên
CHỦ ĐỀ: PHÂN TỬ (13 TIẾT) TÊN BÀI DẠY: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 03 tiết KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG BÀI HỌC
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
Liên kết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm
Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử
Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử của nguyên tố phi kim với phi kim
Chất được tạo bởi các ion dương và ion âm được gọi là chất ion
Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị được gọi là chất cộng hóa trị
Ở điều kiện thường chất ion thường ở thể rắn, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí
Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện
Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi và kém bền với nhiệt, khiến chúng dễ hao hụt khi tiếp xúc với nhiệt độ cao Một số chất tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện, trong khi đó, một số lại không dẫn điện, tùy thuộc vào tính chất của chất cộng hóa trị khi hòa tan trong nước.
Mục tiêu
Bảng 1: Mã hóa mục tiêu dạy học
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MÃ HÓA YÊU
CẦU CẦN ĐẠT Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận thức khoa học tự nhiên
Mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm cho thấy các electron ngoại cùnghình thành lớp electron ngoài cùng, giúp các nguyên tố này ổn định về mặt hóa học Liên kết cộng hoá trị được hình thành dựa trên nguyên tắc dùng chung electron, tạo ra lớp electron ngoài cùng giống như các nguyên tử khí hiếm, từ đó giải thích tính điển hình và tính trơ của các nguyên tố khí hiếm trong các phản ứng hoá học.
Liên kết ion hình thành theo nguyên tắc cho và nhận electron, giúp tạo ra các ion mang điện tích trái dấu Quá trình này đảm bảo mỗi ion có lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, góp phần ổn định cấu trúc của hợp chất ion Sự hình thành liên kết ion dựa trên sự chuyển electron từ nguyên tố α sang nguyên tố β, tạo thành cặp ion mang điện trái dấu, thúc đẩy quá trình tạo ra các hợp chất hóa học ổn định và đa dạng.
Chỉ ra sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị (2) 2 Khoa học tự nhiên 1.7
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu các loại liên kết
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, không đỗ lỗi cho người khác
4 Có trách nhiệm với bản thân 3.4 Năng lực chung
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MÃ HÓA YÊU
Tự chủ và tự học
Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát mô hình nguyên tử từ đó tìm ra điểm khác trong các loại liên kết
Giao tiếp và hợp tác
Thảo luận nhóm để tìm ra sự sắp xếp electron trong các lớp, so sánh với nguyên tố khí hiếm từ đó rút ra kết luận cần thiết
Thiết bị dạy học và học liệu
Bảng 2: Mã hóa thiết bị dạy học và học liệu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
Mở đầu Video mô hình nguyên tử Borh –
Rutherford, phấn, dẻ lau bảng
Vở ghi, dụng cụ học tập
Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu vỏ nguyên tử khí hiếm
Trong sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên lớp 7 của Chân trời sáng tạo, có hình ảnh mô tả vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm, giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc điện tử của các nguyên tố này Phấn và dẻ lau bảng là các vật dụng phổ biến dùng để trình bày các kiến thức về vỏ nguyên tử và đặc điểm của các nguyên tố khí hiếm trong quá trình học tập Bảng câu hỏi về vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm cung cấp những câu hỏi thực hành nhằm củng cố kiến thức, giúp học sinh nắm vững đặc điểm của các nguyên tố khí hiếm và ứng dụng của chúng trong cuộc sống.
Vở ghi, dụng cụ học tập, sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo
Các liên kết trong hóa học
Phấn, dẻ lau bảng, video về liên kết hóa học, phiếu học tập số 1, sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo
Vở ghi, dụng cụ học tập, điện thoại thông minh, sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo
Chất ion, chất cộng hóa trị
Phấn và dẻ lau bảng là những vật dụng thường dùng trong các tiết học khoa học để trình bày và ghi chép các nội dung quan trọng Video về thí nghiệm một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị giúp học sinh hiểu rõ cách các nguyên tố và hợp chất phản ứng trong tự nhiên Phiếu học tập số 2 từ sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo cung cấp kiến thức nền tảng về cấu tạo, tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị, giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng thực hành khoa học cho học sinh.
Vở ghi, dụng cụ học tập, điện thoại thông minh, sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo
Phấn, dẻ lau bảng, sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo, phiếu học tập số 3
Vở ghi, dụng cụ học tập, sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo, điện thoại thông minh
Tiến trình dạy học
Bảng 3: Mã hóa tiến trình dạy học
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
GIÁ PHƯƠNG PHÁP CÔNG CỤ
Tạo hứng thú cho học sinh khi chuẩn bị vào bài mới
Cho học sinh xem video về mô hình nguyên tử Borh – Rutheford và trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra
“Hãy nêu những gì mà em biết khi xem video”
Phương pháp dạy học trực quan kết hợp với kĩ thuật dạy học vấn đáp
Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu vỏ nguyên tử khí hiếm
Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm
Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: "Trừ helium, vỏ nguyên tử của các nguyên tố còn lại ở hình có những điểm giống và khác nhau gì?" nhằm giúp hiểu rõ cấu trúc electron của các nguyên tố Việc so sánh các vỏ nguyên tử theo bảng sẽ làm rõ sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, từ đó thúc đẩy khám phá kiến thức về cấu tạo nguyên tử Học sinh cần chú ý nhận biết các điểm tương đồng như số lớp electron, cũng như các đặc điểm khác nhau về số electron ở lớp ngoài cùng của từng nguyên tố.
Phương pháp dạy học trực quan kết hợp với kĩ thuật dạy học vấn đáp
Các liên kết trong hóa học
Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra
Học sinh chia nhóm, xem video về liên kết hóa học, kết hợp với sách giáo khoa, điện
Phương pháp dạy học trực quan, kết hợp với kĩ thuật dạy học vấn đáp
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
GIÁ PHƯƠNG PHÁP CÔNG CỤ lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm(Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3,
Liên kết ion hình thành dựa trên nguyên tắc cho và nhận electron, tạo ra các ion có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm Quá trình này diễn ra chủ yếu ở các phân tử đơn giản, nơi các nguyên tử trao đổi electron để đạt trạng thái cấu hình electron ổn định như các khí hiếm Hiểu rõ nguyên tắc này giúp xác định cách các ion liên kết với nhau trong các hợp chất ion, góp phần nâng cao kiến thức về cấu trúc và tính chất của các phân tử này.
NaCl, MgO,…) thoại thông minh để hoàn thành phiếu học tập số 1
Chất ion, chất cộng hóa trị
Chỉ ra sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị
Học sinh chia thành các nhóm, xem video kết hợp với sách giáo khoa, điện thoại thông minh để hoàn thành phiếu học tập số
Dạy học trực quan kết hợp với vấn đáp
Giúp học sinh củng cố lại kiến thức liên kết trong hóa học
Học sinh vận dụng kiến thức, sử dụng sách giáo khoa
Phương pháp dạy học trực quan
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
GIÁ PHƯƠNG PHÁP CÔNG CỤ và điện thoại thông minh để hoàn thành phiếu học tập số
- Tạo hứng thú cho học sinh khi chuẩn bị vào bài mới
Học sinh xem video về mô hình nguyên tử Bohr để hiểu các khái niệm cơ bản về cấu trúc nguyên tử Sau đó, học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên về những kiến thức đã tiếp nhận từ video, như đặc điểm của mô hình Bohr và sự chuyển động của electron trong nguyên tử Video giúp học sinh nắm bắt rõ hơn về cấu trúc nguyên tử Rutherford và mối liên hệ với mô hình Bohr, từ đó nâng cao hiểu biết về lý thuyết nguyên tử.
- Câu trả lời của học sinh (có thể đúng hoặc chưa đúng)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
VÀ GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Giáo viên cho học sinh quan sát video trong vòng 4 phút
Học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu video và câu hỏi
Học sinh chia sẻ thông tin theo cặp trong bàn
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
VÀ GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Giáo viên gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
Mỗi học sinh trình bày một nội dung, những học sinh trình bày sau không trùng nội dung với học sinh trình bày trước.