1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Incoterm 2010 icc rules for use of domes

10 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Incoterm 2010 ICC rules for use of domestic and international trade terms
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương (FTU) - https://www.ftu.edu.vn/
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 200,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

INCOTERM 2010 ICC rules for use of domestic and international trade terms Incoterms ra đời đầu tiên năm 1936 chỉ gồm 7 điều kiện thương mại do Phòng Thương mại Quốc tế có trụ sở đặt tại Paris (ICC Int[.]

Trang 1

INCOTERM 2010

ICC rules for use of domestic and international trade terms

Incoterms ra đời đầu tiên năm 1936 chỉ gồm 7 điều kiện thương mại do Phòng

Thương mại Quốc tế có trụ sở đặt tại Paris (ICC- International Commercial Terms) ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân trong quá trình buôn bán quốc tế, đến nay được sửa đổi và bổ sung 7 lần : 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010

Văn bản Incoterms được xem là ngôn ngữ thương mại giúp người mua và người bán ở các nước khác nhau có phong tục tập quán mua bán khác nhau, ngôn ngữ khác nhau có thể dễ dàng quy định về quyền lợi , nghĩa vụ đối với nhau trong quá trình buôn bán

Bộ quy tắc này quy định ai có những trách nhiệm gì, ai thanh toán khoản gì, khi nào thì rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua, khi nào thì giao hàng,các vấn đề

về bảo hiểm,làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu và việc phân bổ các chi phí liên quan tới việc giao hàng

I Những đặc điểm của Incoterms

a Phạm vi áp dụng:Incoterms chỉ điều chỉnh các vấn đề quyền và nghĩa vụ của các bên

kí kết hợp đồng liên quan đến việc giao hàng, chỉ mang tính chất khuyến khích không bắt buộc sử dụng

b Mục đích:

 Incoterms là một bộ qui tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mạiđược

áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên thế giới để giúp cho mọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới có thể hiểu rõ và sử dụng một cách dễ dàng mà không cần mất nhiều thời gian để tìm hiểu tất cả các luật lệ, tập quán thương mại riêng biệt của các đối tác nước ngoài

 Dễ dàng đẩy nhanh tốc độ giao dịch đàm phán ký kết các hợp đồng ngoại thương

 Căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương

c Tính chất pháp lý tuỳ ý của Incoterms

Incoterms là văn bản do ICC phát hành, mà ICC là một tổ chức mang tính xã hội (phi chính phủ) chứ không phải là một tổ chức liên chính phủ, do đó, INCOTERMS không mang tính chất pháp lý bắt buộc đối với các hội viên cũng như các bên liên quan Tính chất pháp lý tùy ý của Icoterms thể hiện ở các điểm chính:

 Tất cả các phiên bản Incoterms đều còn hiệu lực , nghĩa là phiên bản sau không phủ nhận phiên bản trước

Trang 2

 Chỉ khi trong hợp đồng mua bán có dẫn chiếu áp dụng Incoterms, thì nó mới trở nên có hiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên liên quan

 Các bên có thể thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán

 Không thực hiện, hoặc thực hiện khác đi một hoặc một số điều không quy định trong Incoterms

 Bổ sung những điều khoản trong hợp đồng mà Incoterms không đề cập

 Nếu nội dung Incoterms có xung đột với luật quốc gia , thì luật quốc gia vượt lên trên về mặt pháp lý

d Giới hạn áp dụng của Incoterms:

 Incoterms chỉ áp dụng đối với giao dịch mua bán hàng hóa hữu hình, không áp dụng khi mua bán hàng hóa vô hình như công nghệ phần mềm; bí quyết công nghệ; công thức chế tạo; thông tin qua mạng Internet

 Các điều kiện thương mại của Incoterms chỉ đề cập đến những nghĩa vụ chủ yếu có liên quan đến mua bán hàng hóanhư: giao nhận hàng; nghĩa vụ về vận tải hàng hóa; về chuyển và nhần các chứng từ; thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; chuyển rủi ro về hàng hóa Cho nên, Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng ngoại thương

II Nội dung của Incoterms

11 qui tắc của Incoterms 2010 được hình thành trong 2 nhóm riêng biệt:

NHỮNG QUI TẮC CHO MỌI PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI(1)

EXW: GIAO TẠI XƯỞNG

FCA: GIAO CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ

CPT: CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI

CIP: CƯỚC PHÍ VÀ PHÍ

DAT: GIAO TẠI ĐIỂM TẬP KẾT

DAP: GIAO TẠI NƠI ĐẾN

DDP: GIAO HÀNG ĐÃ THÔNG QUAN

NHỮNG QUI TẮC CHO VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA(2)

FAS: GIAO DỌC MẠN TÀU

FOB: GIAO TRÊN TÀU

CFR: TIỀN HÀNG VÀ CƯỚC PHÍ

Trang 3

CIF: TIỀN HÀNG PHÍ BẢO HIỂM VÀ CƯỚC PHÍ

Nhóm qui tắc (1) gồm 7 qui tắc có thể được sử dụng không phân biệt phương thức vận tải nào

và bất kể một hay nhiều phương thức vận tải tham gia Các qui tắc này có thể sử dụng ngay

cả khi hoàn toàn không sử dụng vận tải đường biển.Tuy vậy, nên nhớ rằng các điều kiện này

cũng có thể được sử dụng khi một phần chặng đường được tiến hành bằng tàu biển.

Nhóm qui tắc (2), địa điểm giao hàng và nơi mà hàng hóa được chở đến cho người mua đều

là cảng, nên đây là qui tắc “đường biển và đường thủy nội địa”

III Những thay đổi trong Incoterms 2010

Trong Incoterms 2010, chúng ta có thể nhận thấy nhiều thay đổi lớn nhỏ về mặt nội dung Incoterms 2010 quy định trách nhiệm của người mua và người bán trong việc giao hàng theo hợp đồng bán hàng cụ thể và rõ ràng hơn các phiên bản trước đây Incoterms 2010 cũng sẽ đưa vào áp dụng các thông lệ mới nhất trong thương mại, cập nhật và tổng hợp một số quy tắc cũ

1 Hai điều kiện mới - DAT và DAP - thay thế các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU

Số điều kiện trong Incoterms 2010 đã giảm từ 13 xuống 11 Có được điều này là nhờ việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incotemrs 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT-Giao hàng tại bến và DAP-Giao tại nơi đến

Theo cả hai điều kiện mới này, việc giao hàng diễn ra tại một đích đến được chỉ định: theo DAT, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống điều kiện DEQ trước đây); theo DAP, cũng như vậy, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt cùa người mua, nhưng sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống các điều kiện DAF, DES, DDU trước đây)

2 Các điều kiện dùng cho thương mại quổc tế và nội địa

Theo truyền thống, các điều kiện Incoterms thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán quốc tế, khi có sự di chuyền của hàng hóa qua biên giới quốc gia Tuy vậy, tại nhiều nơi trên thế giới, sự phát triền của các khối thương mại, như Liên minh châu Âu đã khiến các thủ tục tại biên giới giữa các quốc gia không còn quan trọng nữa Do đó, tiêu đề phụ cùa

Incoterms 2010 đã chính thức khẳng định chúng có thể được sừ dụng cho cả các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa Vì lý do này, các điều kiện Incoterms 2010 đă nói rõ tại nhiều nơi rằng nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng

Có hai lý do khiến ICC tin tưởng hướng đi này là hợp lý Thứ nhất, các thương nhân thường

sử dụng các điều kiện Incoterms trong các hợp đồng mua bán nội địa.Thứ hai, trong thương

Trang 4

mại nội địa, các thương nhân Mỹ thích sử dựng các điều kiện Incoterms hơn là các điều kiện giao hàng trong Bộ luật Thương mại Thống nhất (UCC)

3 Hướng dẫn sử dụng

Trước mỗi điều kiện Incoterms sẽ có một Hướng dẫn sử dụng.Hướng dẫn sử dụng giải thích những vấn đề cơ bản của mỗi điều kiện Incoterns, chẳng hạn như; khi nào thì nên sử dụng điều kiện này, khi nào rủi ro được chuyền giao và chi phí được phân chia giữa người mua và người bán như thế nào Hướng dẫn sử dụng không phải là một bộ phận của các điều kiện Incoterms 2010 mà nhằm giúp người sừ dụng lựa chọn một cách chính xác và hiệu quà điều kiện Incoterms thích hợp cho từng giao dịch cụ thể

4 Trao đổi thông tin bằng điện tử

Các phiên bản Incoterms trước đã chi rõ những chứng từ có thể được thay thế bằng thông điệp dữ liệu điện tử Tuy vậy, giờ đây các mục A1/B l của Incoterms 2010 cho phép các trao đồi thông tin bằng điện tứ có hiệu lực tương đương với việc trao đồi thông tin bằng giấy, miễn là được các bên đồng ý hoặc theo tập quán Cách quy định này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các giao dịch điện tử mới trong suốt thời gian Incoterms 2010 có hiệu lực

5 Bảo hiểm

Incoterms 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi các điều kiện bào hiểm hàng hóa được sửa đổi và đã tính đến những sự thay đổi của các điều kiện này.Incoterms

2010 đưa ra nghĩa vụ về thông tin liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3, mục quy định

về hợp đồng vận tải và bào hiểm Những điều khoản này được chuyển từ các mục A10/B10 trong Incoterms 2000 vốn được quy định chung chung hơn Ngôn từ liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3 cũng đã được hiệu chỉnh nhằm làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này

6 Thủ tục an ninh và các thông tin cần thiết để làm thủ tục.

Hiện nay, mối quan tâm về an ninh trong quá trình vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằng chứng xác nhận hàng hóa không gây nguy hiểm cho con người hoặc tài sản

vì bất cứ lý do gì trừ bản chất tự nhiên của hàng hóa Do đó, Incoterms 2010, trong các mục A2/B2 và AIO/BIO của nhiều điều kiện, đã phân chia nghĩa vụ giữa người mua và người bán

về việc tiếp nhận sự hỗ trợ đề làm thủ tục an ninh, như là thông tin về quy trình trông nom, bảo quản hàng hóa

7 Phí xếp dỡ tại bến bãi (THC)

Theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT, DAP và DDP, người bán phải tổ chức việc vận chuyến hàng hóa tới nơi đến theo thỏa thuận Dù người bán trả cước phí nhưng thực chất

Trang 5

người mua mới là người chịu cước phí vì chi phí này thường đã bao gồm trong tồng giá bán.Chi phí vận tải đôi khi bao gồm cả chi phí xếp dỡ và di chuyển hàng hóa trong cảng hoặc bến Container và người chuyên chờ hoặc người điều hành bến bãi có thể buộc người mua trả chi phí này khi nhận hàng Trong những trường hợp như vậy, người mua không muốn phải trả cùng một khoản chi phí tới hai lần: một lần trả cho người bán dưới dạng một phần tổng giá hàng và một lần trả độc lập cho người chuyên chở hoặc người điều hành bến bãi Incoterms

2010 đã cố gắng khắc phục điều này bằng cách phân chia rõ ràng các chi phí này tại mục A6/B6 của các điều kiện kể trên

8 Bán hàng theo chuỗi

Hàng nguyên liệu đồng nhất, khác với hàng hóa chế biến, thường được bán nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo một “chuỗi” Khi điều này diễn ra, người bán ở giữa chuỗi không phải là người “gửi” (ship) hàng vì chúng đã được gửi bởi người bán đầu tiên trong chuỗi Người bán ở giữa chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người mua không phải bằng việc gửi hàng mà bằng việc ‘'mua" hàng hóa đã được gửi Nhằm mục đích làm rõ vấn đề này, Incoterms 2010 đưa thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” như một phương án thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng trong các quy tắc Incoterms thích hợp

IV Những đặc điểm quan trọng trong Incoterms 2010

Bảng tóm tắt nội dung cơ bảng của Incoterms 2010

Trang 6

1 EWX (tên địa điểm giao hàng)

- Giao hàng và quyền định đoạt cho người mua tại địa điểm của người bán hoặc một địa điểm

cụ thể nào đó (kho, nhà máy)

- Hàng chưa được thông quan xuất khẩu

- Hàng chưa được bốc lên bất kì một phương tiện vận tải nào

- Phù hợp với thương mại nội đia chứ không phù hợp với thương mại quốc tế

- Nêu rõ địa điểm để hàng trong cơ sở của người bán-thống nhất từ trước-nếu không người bán có thể lựa chọn

- Giao hàng vào một ngày cụ thể hoặc trong một thời hạn cụ thể do hai bên thống nhất

2 FCA( tên địa điểm giao hàng)

- Người bán giao hàng đã hoàn tất thủ tục thông quan xuất khẩu cho người vận tải hoặc một người khác, do người mua chỉ định tại điểm đã thống nhất vào ngày đã thống nhất hoặc trong thời hạn đã thống nhất

+Địa điểm giao hàng được lựa chọn có ảnh hưởng đến các nghĩa vụ bốc dỡ hàng của người bán

- Địa điểm giao hàng được lựa chọn:

+ Tại cơ sở của người bán-người bán chịu trách nhiệm bốc hàng

+ Tại một nơi bất kì khác: người bán không chịu trách nhiệm bốc hàng,và thậm chí dỡ hàng-chỉ giao cho người vận chuyển trên phương tiện vận tải của người bán,hàng sẵn sàng để dỡ + Phù hợp với cả thương mại nội địa và quốc tế

+ Cần nêu rõ chỗ nào trong địa điểm giao hàng, nếu không thì người bán có quyền lựa chọn chỗ giao hàng

- Giao hàng tại ngày đã thống nhất hoặc trong thời hạn đã thống nhất

3 CPT(tên và địa điểm giao hàng)

- Người bán giao hàng:

+ Đã làm xong thủ tục thông quan xuất khẩu

+ Cho người vận tải hoặc một người khác do chính người bán chỉ định, sắp xếp và thanh toán cho việc vận tải cho đến điểm đến chỉ định

- Rủi ro đối với hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa được giao đến người vận tải đầu tiên

- Hai điểm then chốt: giao hàng(rủi ro) ,và điểm đích đến:

+ Nêu rõ chỗ trong địa điểm giao hàng nếu không thì người bán có thể lựa chọn

+ Vào ngày đã thống nhất hoặc trọng hạn đã thống nhất

+ Nêu rõ chỗ trong điểm đến đã thống nhất, nếu người bán chịu chi phí dỡ hàng theo hợp đồng vận tải thì không được đòi lại người mua trừ khi hai bên dã thống nhất từ trước

4 CIP ( tên và địa diểm giao hàng)

Trang 7

- Người bán giao hàng:

+ Đã được thông quan cho xuất khẩu

+ Cho người vận tải hoặc người bán do chính người bán chỉ định , sắp xếp và thanh toán cho việc vận tải cho đến điểm đích đã chỉ định

- Rủi ro đối với hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên , người bán mua hợp đồng bảo hiểm

- Hai điểm then chốt: giao hàng (rủi ro) và đích đến

+ Nêu rõ chỗ trong địa điểm giao hàng, nếu không thìngười bán có thể chọn

+ Vào ngày đã thống nhất hoặc trong thời hạn đã thống nhất

+ Nếu người bán chịu chi phí dỡ hàng theo hợp đồng vận tải thì không được đòi lại từ người mau trừ khi hai bên đã thõa thuận

5 DAT (tên của kho bãi ở cảng hoặc ở điểm đích)

- Người bán giao hàng:

+ Đã thông quan cho XK

+ Chưa được bốc dỡ xuống từ phương tiện vận tải , giao cho quyền sử dụng của người mua tại một ga cụ thể ở cảng chỉ định hoặc điểm đích đến chỉ định

+ “Kho cảng” bao gồm bất kỳ nơi nào ,dù có mái che hay không, ví dụ : cầu cảng,nhà kho,sân để container,trạm đường bộ , ga đường sắt hoặc ga hàng không

+ Nêu rõ tên kho cảng , và nếu có thể chỗ cụ thể trong kho cảng đó ( nơi giao hàng)

+ Vào ngày đã thống nhất hoặc trong thời hạn thống nhất

6 DAP(điểm đến quy định)

- Người bán giao hàng:

+ Đã được thông quan xuất khẩu

+ Trên phương tiện vận tải đến, giao quyền sử dụng của người mua, trong tình trạng sẵn sàng dở xuống tại điểm đích quy định

+ Xác định điểm cụ thể trong điểm đến thoả thuận

+ Vào ngày cụ thể hoặc trong thời hạn đã thoả thuận

7 DDP(tên điểm đích)

- Người bán giao hàng:

+ Đã thông quan cho xuất khẩu và nhập khẩu

+ Đặt dưới quyền sử dụng của người mua, đã thông quan nhập khẩu trên phương tiện vận tải đến ,sẵn sàng để bốc dỡ tại điểm đích chỉ định

+ Người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng đến điểm đích và

có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan cả xuất khảu và nhập khẩu , thanh toán cả thuế xuất và nhập khẩu và thực hiện mọi thủ tục liên quan

+ Xác rõ điểm giao hàng tại điểm đích đã thống nhất

+ Vào ngày thống nhất hoặc trong thời kì đã thống nhất

Trang 8

8 FAS (tên cảng đi)

- Người bán giao hàng;

+ Đã thông quan xuất khẩu

+ Đặt dọc theo mạn tàu (vd trên cầu cảng) do người mua chỉ định tại cảng đi cụ thể

- Người bán phải giao hàng dọc theo mạn tàu hoặc mua hàng đã sẵn sàng để bốc lên tàu Đề cập từ “mua” ở đây là để chỉ trường hợp bán theo dây chuyền vốn rất thông dụng trong thương mại hàng hóa

+ Xác định rõ tại điểm bốc hàng tại cảng đi chỉ định

+ Vào ngày đã thống nhất hoặc tròn thời kì đã thống nhất

9 FOB(tên cảng đi)

- Người bán giao hàng:

+ Đã thông quan xuát khẩu

+ Lên boong tàu do người mua chỉ định tại cảng đi chỉ định

- Người bán phải giao hàng lên boong tàu hoặc mua hàng đã được giao lên boong Việc đề cập từ “mua” là để chỉ trường hợp mua bán nhiều lần theo chuỗi , rất thông dụng trong thương mại hàng hóa

+ FOB có thể không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người vận tải trước khi được xếp lên boong tàu ,ví dụ : hàng hóa trong container ,thường được giao tại một kho cảng nào đó Trong những trường hợp như vậy nên sử dụng quy tắc FCA

10 CFR (tên cảng đến)

- Người bán giao hàng:

+ Đã thông quan xuất khẩu

+ Lên boong tàu tại cảng đi được chỉ định

- Người bán phải giao hàng lên boong tàu hoặc mua hàng đã được sắp xếp lên boong tàu tại cảng đi Việc đề cập từ “mua” là để chỉ trường hợp mua bán nhiều lần theo chuỗi ,vốn rát thông dụng trong thương mại hàng hóa

+ Qui tắc này có 2 điểm then chốt bởi vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại các nơi khác nhau Mặc dù trong hợp đồng luôn quy định cụ thể một cảng đích ,nhưng có thể không quy định cảng đi , và đó chính là nơi rủi ro chuyển từ người bán sang người mua Nếu người mua đặc biệt quan tâm đến cảng đi thì hai bên xác định càng chính xác xàng tốt cảng đi trong hợp đồng

+ CFR có thể không phù hợp khi hàng được giao cho người vận tải trước khi được xếp lên boong tàu ,ví dụ hàng trong container…trong những trường hợp như vậy nên sử dụng quy tắc CPT

+ Các bên xác định càng chính xác càng tốt địa điểm tại cảng đích đã thõa thuận bởi vì chi phí chuyển hàng đến đại điểm đó sẽ do người bán chịu

11 CIF(tên cảng đích)

Trang 9

- Người bán giao hàng:

+ Đã thông quan xuất khẩu

+ Lên boong tàu tại cảng đi được chỉ định tại cảng đi và hàng đã được mua bảo hiểm

- Người bán phải giao hàng lên boong tàu hoặc mua hàng đã được sắp xếp lên boong tàu tại cảng đi Việc đề cập từ “mua” là để chỉ trường hợp mua bán nhiều lần theo chuỗi , vốn rất thông dụng trong thương mại

+ Quy tắc này có 2 điểm then chốt bởi vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại các nơi khác nhau Mặc dù trong hợp đồng luôn quy định cụ thể một cảng đích, nhưng có thể không quy định cảng đi , và đó chính là nơi rủi ro chuyển từ người bán sang người mua Nếu người mua đặc biệt quan tâm đến cảng đi thì hai bên xác định càng chính xác xàng tốt cảng đi trong hợp đồng

+ CIF có thể không phù hợp khi hàng được giao cho người vận tải trước khi được xếp lên boong tàu ,ví dụ hàng trong container…trong những trường hợp như vậy nên sử dụng quy tắc CIP

+ Các bên xác định càng chính xác càng tốt địa điểm tại cảng đích đã thỏa thuận bởi vì chi phí chuyển hàng đến địa điểm đó sẽ do người bán chịu

 Giải thích thuật ngữ trong Incoterms 2010

Lời văn dùng trong Incoterms 2010 bản thân nó đã có thể tự thể hiệnđược Tuy vậy, để hỗ trợ người sử dụng, phần giải thích sau đây sẽ đưa ra chỉdẫn về ý nghĩa của các thuật ngữ được sử dụng xuyên suốt trong tài liệu này:

- Người chuyên chở: Nhằm mục đích của Incoterms 2010, người chuyênchở là một bên mà

với người đó việc vận chuyển được ký hợp đồng

- Thủ tục hải quan: Đây là những yêu cầu cần đáp ứng đế tuân thủ nhữngquy định về hải

quan và có thể bao gồm chứng từ, an ninh, thông tin vànghĩa vụ kiềm tra thực tế

- Giao hàng: Thuật ngữ này mang nhiều ý nghĩa trong tập quán và luậtthương mại nhưng

trong Incoterms 2010, nó được sử dụng đế chỉ địađiềm tại đó rủi ro về việc hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng được chuyểngiao từ người bán sang người mua

- Chứng từ giao hàng: Cụm từ này hiện nay đưọc sử dụng làm tiêu đề chomục A8 Nó có

nghĩa là một chứng từ dưac sử dụng để chứng minh choviệc giao hàng Theo nhiều điều kiện cua Incoterms 2010, chứng từgiao hàng là một chứng từ vận tải hoặc một chứng từ điện tử tương ứng

Tuy vậy, đối với các điều kiện EXW, FCA, PAS và FOB, chứng từ giaohàng có thể chỉ là một biên lai Chứng từ giao hàng có thể có chức năngkhác, chẳng hạn nó là một phần trong quy trình thanh toán

Chứng từ hoặc quy trình điện tử: Một bộ thông tin hợp thành bởi mộthoặc nhiều thông điệp điện tử và, khi được áp dụng, nó có chức năngtương đương với các chứng từ giấy tương ứng

- Đóng gói: Thuật ngữ này được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:

 Việc đóng gói hàng hóa nhằm đáp ứngyêu cầu của hợp đồng muabán hàng hóa

 Việc đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp với quá trình vận chuyên

 Việc sắp xếp hàng hóa có bao bì trong Container hoặc trong cácphương tiện vận tải khác

Trang 10

Trong Incoterms 2010, đóng gói mang cả hai ý nghĩa thứ nhất và thứ hai nói trên Các điều kiện Incoterms 2010 không đề cập tới nghĩa vụđóng gói hàng hóa trong Container và vì thế, khi cần, các bên nên quyđịnh điều này trong hợp đồng mua bán

Ngày đăng: 18/01/2023, 11:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w