Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với Việt Nam trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, do biến đổi khí hậu là vấn đề mới không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với toàn cầu nên nhiều địa phương đã gặp không ít khó khăn trong việc triển khai thực hiện hai nhiệm vụ này. Trong vấn đề cấp thiết ấy, rừng chính là yếu tố quan trọng nhất của sinh quyển, có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và bảo vệ môi trường trên Trái Đất. Do đó mà công tác duy trì, bảo tồn và phát triển rừng nhất thiết cần được ưu tiên hàng đầu. Có thể nói keo lưỡi liềm là một đối tượng cây trồng mới chưa nhận được sự quan tâm nghiên cứu chuyên sâu. Để đảm bảo cho cây giống khi đem trồng có thể sống sót và phát triển tốt thì việc chọn lọc cây giống tốt và chăm sóc cây con trong giai đoạn vườn ươm là yếu tố hết sức quan trọng cần đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng.
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối vớiViệt Nam trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển bền vững và xóa đói giảmnghèo Tuy nhiên, do biến đổi khí hậu là vấn đề mới không chỉ đối với ViệtNam mà còn đối với toàn cầu nên nhiều địa phương đã gặp không ít khó khăntrong việc triển khai thực hiện hai nhiệm vụ này Trong vấn đề cấp thiết ấy, rừngchính là yếu tố quan trọng nhất của sinh quyển, có ý nghĩa lớn trong sự pháttriển kinh tế xã hội, sinh thái và bảo vệ môi trường trên Trái Đất Do đó mà côngtác duy trì, bảo tồn và phát triển rừng nhất thiết cần được ưu tiên hàng đầu
Nhưng để có một cây trồng phù hợp với điều kiện khắc nghiệt ở một sốvùng của nước ta, vừa đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế, vừa đảm bảo cải thiệnmôi trường là một điều không đơn giản Để giải quyết yêu cầu đó, nhiều nămqua ngành Lâm Nghiệp nước ta đã đầu tư công sức để chọn lựa một số loài câytrồng thích hợp với mong muốn tạo ra những khu rừng có chất lượng Với khảnăng là chịu được khô nóng, gió Lào, nhiệt độ cao cũng như nhiệt độ thấp, cóthể sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại đất khác nhau kể cả đất cát sâu hayđất sét khó thoát nước, có thể chịu được độ mặn, chịu được đất cằn cỗi và khảnăng chịu lửa tốt nên keo lưỡi liềm có thể coi là một trong những giống câytrồng cần được quan tâm và đầu tư nhân giống
Diện tích chủ yếu ở nước ta là đồi núi, việc trồng Keo lưỡi liềm trên cácvùng đất dốc thành hàng rào hay băng xanh có thể chống xói mòn, làm băng cảnlửa, chắn gió bảo vệ đất rất hữu hiệu Với các vùng đất cát ven biển, đặc biệt làcác vùng đồi cát nội đồng hoặc đồi cát di động, bán di động cây Keo lưỡi liềm làcây trồng lí tưởng để hình thành rừng phòng hộ bảo vệ đất, điều hòa khí hậu,chống cát bay, cát nhảy, cải tạo môi trường sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi chocanh tác nông nghiệp và đời sống dân sinh
Bên cạnh những lợi ích của cây keo lưỡi liềm mang lại cho môi trường thì
nó còn đem lại nhiều lợi ích về kinh tế Gỗ keo lưỡi liềm khá nặng, gỗ lớn dùng
để đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh; gỗ nhỏ dùng làm nguyênliệu giấy, dăm, ván ép, cọc trụ mỏ… Do tán lá rộng thường xanh, mọc chồikhỏe, có khả năng cạnh tranh với cỏ dại nên dùng để trồng trên đồi trọc làm câyche bóng cho các cây ăn quả, cây công nghiệp là rất tốt
Cho đến nay, cây Keo lưỡi liềm chỉ mới được đem trồng ở một vài nơi trênđịa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung và chủ yếu do các trung
Trang 2tâm Lâm Nghiệp tiến hành thử nghiệm Hầu hết người dân trên các địa bàn vẫnchưa tiếp cận được với loại cây trồng này vì nguồn giống còn nhiều hạn chế dophương pháp nhân giống bằng hạt vốn tốn nhiều thời gian lại kém hiệu quả.
Để đáp ứng kiệp thời nhu cầu cây giống cho bà con nông dân cần tiến hànhnghiên cứu xây dựng một phương pháp nhân giống hoàn chỉnh vừa đơn giản vừatạo ra được nguồn giống khỏe mạnh đảm bảo chất lượng Một trong nhữngphương pháp mang lại hiệu quả là phương pháp nhân giống sinh dưỡng hay còngọi là phương pháp nhân giống vô tính Đó là phương pháp dùng một bộ phậnsinh dưỡng của cây như: thân, củ, thân ngầm, cành, lá… để tạo thành cây mới.Theo nghĩa rộng thì đó là phương pháp bao gồm nhân giống bằng củ, hom, cànhchiết, mắt ghép, cành giâm Theo nghĩa hẹp đó là nhân giống bằng hom Nhângiống sinh dưỡng truyền đạt được nguyên vẹn các tính di truyền từ đời trước chođời sau và được áp dụng rộng rãi trong nghề trồng cây lâm nghiệp, nông nghiệp
Có thể nói keo lưỡi liềm là một đối tượng cây trồng mới chưa nhận được
sự quan tâm nghiên cứu chuyên sâu Để đảm bảo cho cây giống khi đem trồng
có thể sống sót và phát triển tốt thì việc chọn lọc cây giống tốt và chăm sóc câycon trong giai đoạn vườn ươm là yếu tố hết sức quan trọng cần đầu tư nghiêncứu kỷ lưỡng Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề nêu trên nhóm chúng
tôi đã tiến hành đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và một số đặc điểm sinh lý của cây Keo lưỡi liềm ( Acacia orassicarpa A.Cunn ex benth) ở giai đoạn vườn ươm” nhằm phục vụ cho công tác giống trước khi đưa loài cây này
ra trồng đại trà
Trang 3PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Một số nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy với rừng trồng Acacia crassicarpa
xuất xứ Papua New Guinea sau 3 năm đạt 207 tấn sinh khối khô/ha (Visaranata,1989) Ở vùng khô hơn là Ratchaburi – Thái Lan nó có năng xuất ngang bằngKeo lá tràm 40 tấn sinh khối/ha (3 tuổi)
Ở Sarah – Malaysia nó được trồng trên đất đá có tầng mặt mỏng và đất cátcho kết quả H = 15 – 23m, D1.3 = 10 – 16cm sau 4 năm tuổi, tốt hơn cả A.auriculiformis và A.mangium (Sim và Gan 1991)
Nhiều nghiên cứu của các nước trong khu vực cho thấy A.crassicarpa sinh trưởng ngang bằng hoặc hơn cả A.auriculiformis và A.mangium (các nghiên cứu
ở Thái Lan, Myanma, Trung Quốc, Lào…) của một số tác giả
2.1.1.2 Nguồn gốc và đặc điểm của cây keo lưỡi liềm
Keo lưỡi liềm (còn gọi là Keo lá liềm vì lá có hình lưỡi liềm) có tên khoa
học là Acacia crassicarpa hay Racosperma crassicarpum, thuộc họ trinh nữ
(Mimosaceae) Cây thân gỗ có thể biến dạng từ thân bụi đến thân gỗ lớn tùy môitrường sống
Những đặc điểm chủ yếu:
Đặc điểm: Cây ưa sáng, thân thẳng, đâm nhiều cành nhánh, vỏ màu sẩm
hay nâu xám, nhiều vết nứt sâu Rễ phát triển mạnh, có nhiều vi khuẩn cố địnhđạm cộng sinh nên vừa có tác dụng bảo vệ và cải tạo đất rất tốt, đặc biệt là cácvùng cát trắng ven biển
Khí hậu: độ cao thích hợp dưới 200m, cũng có thể trồng tới độ cao 700m
so với mặt biển Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.000 – 3.500mm, mưa theomùa hoặc tập trung vào mùa hè, chịu được khô hạn, gió Lào… Chịu nhiệt độbình quân các tháng nóng nhất là 31 – 34oC, nhiệt độ bình quân các tháng lạnhnhất từ 15 – 22oC, không có sương giá
Đất: Có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau kể cả đất cát sâu và
đất sét khó thoát nước Có thể chịu được độ mặn, đất cằn cỗi và khả năng chịulửa tốt Nhưng điều kiện sinh trưởng, phát triển tốt nhất là trên các loại đất
Trang 4feralit có pH từ 3–7, độ cao thích hợp dưới 200m, cũng có thể trồng tới độ cao700m so với mặt biển.
Đặc tính lâm sinh: lá già nhẵn bóng mọc thành là kép, màu xanh lục, lá
đơn hình lưỡi liềm dài 11 - 12cm, rộng từ 1 - 4cm, thường xanh Hoa có màuvàng nhạt gần giống hoa Keo lá tràm Quả dạng quả đậu, mọc xoắn, hạt nhẵnmàu đen, khoảng 35.000 – 40.000 hạt/kg
Công dụng: gỗ Keo lưỡi liềm khá nặng, gỗ lớn dùng đóng đồ mộc, gỗ xây
dựng, làm ván ghép; thanh gỗ nhỏ dùng làm nguyên liệu giấy, dăm, ván ép, cọctrụ mỏ… Do tán lá rộng thường xanh, mọc chồi khỏe, có khả năng cạnh tranhvới cỏ dại nên dùng để trồng trên đồi trọc làm cây che bóng cho các cây ăn quả,cây công nghiệp rất tốt Trên các vùng đất dốc có thể trồng thành hàng rào hoặcbăng xanh để chống xói mòn, làm băng cản lửa, chắn gió để bảo vệ đất rất hữuhiệu Với các vùng đất cát ven biển, đặc biệt là các đồi cát nội đồng hoặc đồi cát
di động, bán di động… là cây trồng lý tưởng để hình thành rừng phòng hộ bảo
vệ đất, điều hòa khí hậu, chống cát bay, cát nhảy, cải tạo môi trường sinh thái,tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và đời sống dân sinh
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việc nghiên cứu và sản xuất cây Lâm nghiệp ở Việt Nam đã có từ rất lâu,đặc biệt là ở trên vùng đất cát ven biển miền Trung Trước đây, việc trồng rừngPhi lao rất phát triển, nó không chỉ là nguồn thu nhập hàng năm cho người dân
mà còn có tác dụng mang lại lợi ích chắn gió, chắn cát, cải tạo đất, bảo vệ sinhthái nên cây Phi lao được xem là “độc nhất vô nhị” trên vùng đất cát ven biểnmiền Trung Tuy nhiên, nhằm nâng cao tính đa dạng sinh học cho các vùng sinhthái và tăng giá trị sản xuất cho người dân, các nhà nghiên cứu Lâm sinh đã tìm
ra một loài cây nhập nội mới là cây Keo lưỡi liềm, loài cây này rất có khả năngthích hợp với khí hậu, đất đai ở Việt Nam và đã tiến hành nhiều nghiên cứunhằm phát triển loài cây này
Vào những năm 1980, các loài Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lưỡi liềm
và Keo aulacocarpa đã được đưa vào trồng thử tại Ba Vì (Hà Tây), Hóa Thượng(Thái Nguyên) và Trảng Bom ( Đồng Nai) Kết quả đánh giá năm 1991 cho thấycác loài có triển vọng nhất là Keo lá tràm, Keo tai tượng và Keo lưỡi liềm (LêĐình Khả và Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1991) Một khảo nghiệm loài và xuất xứ cácloài Keo do Trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu giấy xây dựng tại Mang Yang,Gia Lai (Mai Dinh Hong et al 1996) Kết quả đánh giá sau 4 năm cho thấy cácloài Keo lưỡi liềm, Keo tai tượng, Keo lá tràm là những loài tốt nhất
Trang 5Tháng 9/1991, một khảo nghiệm xuất xứ Keo lưỡi liềm được xây dựng tạiBầu Bàng, kết quả đánh giá sau 8,5 năm cho thấy các xuất xứ Dimisisi, Deri-Deri, Morehead và Bensbach từ Papua New Guinea có sinh trưởng tốt nhất Cácxuất xứ có sinh trưởng chậm nhất là từ Indonesia và Queensland Keo lưỡi liềm
có sinh trưởng tốt hơn các loài Keo khác ở vùng cát nội đồng ven biển miềnTrung Việt Nam, đây là những vùng có điều kiện đất đai nghèo dinh dưỡng, bịngập nước theo mùa Đã có hàng ngàn hectare Keo lưỡi liềm được trồng tạivùng này, và diện tích sẽ tăng nhiều trong tương lai Tuy nhiên, trong điều kiệnđất đai nghèo dinh dưỡng sẽ rất khó có thể sản xuất được gỗ lớn phục vụ chocông nghiệp gỗ xẻ
Trong việc điều tra tập đoàn cây trồng và xây dựng mô hình trồng rừng cây
Keo lưỡi liềm (A.crassicarpa) trên đất cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ của
Nguyễn Thị Liệu ở Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp vùng Bắc Trung
Bộ thì theo số liệu điều tra của các tỉnh có Tỉnh Thừa Thiên Huế trong 3 năm từ2000-2002 trồng được 1.500ha rừng (rừng Keo lưỡi liềm chiếm 900ha, Keo látràm chiếm 300ha, rừng Phi lao chiếm 200ha, 100ha còn lại là các lòa khác);tỉnh Quảng Trị trong 5 năm từ 1998-2002 trồng được 2.500ha rừng vùng cát,riêng vùng cát nội đồng hầu hết được trồng Keo lá tram; tỉnh Quảng Bình trong
5 năm từ năm 1998-2002 trồng được 5.000ha rừng trên cát, trong đó có 4.400 hatrồng rừng Phi lao, 600ha trồng rừng Phi lao xen Keo lá tràm Và có kết luận vềđiều tra tập đoàn cây trồng trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ như sau:
Keo lưỡi liềm là loài có triển vọng nhất trên đất cát nội đồng vùng BắcTrung Bộ Đây là loài cây có khả năng thích nghi tốt trên điều kiện khắc nghiệtcủa đất cát nội đồng Chúng có khả năng sinh trưởng tốt trên đất cát nội đồngúng ngập khi được lên líp, vì thích hợp trong điều kiện cát bay cục bộ vì nó có
bộ rễ đặc biệt phát triển Ngoài ra với bộ rễ phát triển, có nhiều nốt sần và bộ tán
lá dày, rụng lá nhiều nó có ưu thế trong việc cải tạo đất, cải tạo môi trường
Keo lá tràm là loài cây có khả năng sinh trưởng kém, lá vàng, phân cànhnhánh nhiều, tạo nên dạng thân như cây bụi, có khả năng tạo đai xanh nhưngkhả năng cho sản phẩm gỗ thấp
Cây bạch đàn thì không nên trồng ở vùng cát
Phi lao chỉ trồng ở những vùng tương đối thoát nước, không bị úng ngập
và lên líp cao
Riêng loài cây keo lai bước đầu thấy có triển vọng khá tốt, tuy nhiên cần
có những khảo nghiệm đầy đủ trước khi có những kết luận
Trang 6Trong giai đoạn 2000 - 2002, trong khuôn khổ một dự án do chương trình khínhà kính của Australia tài trợ và phối hợp với Viện CSIRO đã xây dựng hai vườngiống cây hạt Keo lưỡi liềm tại Đông Hà và Hàm Thuận Nam, Bình Thuận Trongnăm 2002, trong khuôn khổ dự án giống do chính phủ Việt Nam đầu tư đã xâydựng 4 ha vườn giống Keo lưỡi liềm tại Phong Điền, Thừa Thiên - Huế.[9]
Trong năm 2011, việc nghiên cứu kĩ thuật trồng rừng vùng cát ven biểnmiền Trung của PGS.TS Đặng Thái Dương trường Đại học Nông Lâm Huế đãđánh giá được tình hình chung của điều kiện tự nhiên và sinh thái toàn bộ cáctính miền Trung, đã đưa ra một số mô hình trồng nông lâm kết hợp trên vùng đấtcát, trong đó có các loài Keo
2.2 Đặc điểm sinh trưởng của cây
2.2.1 Khái niệm về sinh trưởng
Theo D.A Xabinin: sinh trưởng là quá trình tạo mới các yếu tố cấu trúc củacây một cách không thuận nghịch (các thành phần mới của tế bào, tế bào mới,
cơ quan mới…) thường dẫn đến tăng về số lượng, kích thước, thể tích, sinh khốicủa chúng
Sự sinh trưởng của cây được thể hiện ở những đặc điểm sau:
Sự tăng về khối lượng và kích thước của cơ thể hoặc từng cơ quan (sựtăng trưởng chiều cao của thân cây, chiều dài của cành, tăng diện tích của lá,tăng khối lượng quả, hạt…)
Sự tăng thêm số lượng cơ quan, số lượng tế bào (cây mọc thêm cành,cành ra thêm lá, số lượng tế bào ở mô phân sinh tăng lên…)
Tăng thể tích của tế bào, đặc biệt là tăng khối lượng chất nguyên sinh (tếbào sau khi phân chia xong thì tiến hành quá trình giãn tế bào để tăng kích thướccủa tế bào và tăng khối lượng chất nguyên sinh của tế bào)
Tăng các yếu tố cấu trúc của tế bào (hình thành bào quan bên trong của tếbào)
Tăng trọng lượng chất khô của cây Chẳng hạn thời kỳ chín hạt cây ngừngtăng về kích thước của các cơ quan, nhưng cây vẫn tích lũy thêm các chất hữu
cơ về hạt
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây
Quá trình sinh trưởng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài:
Yếu tố bên trong: đó là các phytohormone (hormone thực vật) bao gồm
các chất kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng
Trang 7 Chất kích thích sinh trưởng: auxin, gibberellin, xytokinin.
Chất ức chế sinh trưởng: axit absicic, etylen, các chất có bản chất phenol
Yếu tố bên ngoài:
Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của cây Nhiệt độ
quá thấp hay quá cao đều kìm hãm sự sinh trưởng của cây Sự chênh lệch nhiệt độngày đêm cũng là yếu tố kích thích sinh trưởng của thân Sự chênh lệch nhiệt độkhông khí và nhiệt độ đất cũng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thân, nhiệt độđất phải thấp hơn nhiệt độ không khí thì mới thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây.Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều ức chế sự tạo thành lá và sinh trưởng của lá.Khi gặp nhiệt độ thấp lá sinh trưởng chậm nhưng phiến lá dày hơn
Ánh sáng: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng sự sinh trưởng của thân và lá.
Cây thiếu ánh sáng thường yếu, dễ đổ do mô cơ phát triển kém, do sắc tố tổnghợp ít nên cây bị bạc trắng Các tia đỏ kích thích sự sinh trưởng của phiến lá Sựchiếu sáng mạnh ức chế sự kéo dài tế bào nên lá trong tối thường to hơn lá ngoàisáng, nhưng phiến lá ngoài sáng lại dày hơn
Nước: trong điều kiện đất đủ ẩm rễ sinh trưởng tốt, khi đất khô đến mức
gây héo thì rễ ngừng sinh trưởng Thiếu nước cây sinh trưởng chậm, nhưngtrong môi trường bão hòa nước cũng ức chế sự sinh trưởng của thân Hàm lượngnước trong môi trường và trong lá cũng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của lá Lámất nhiều nước, mất sức trương sẽ ngừng sinh trưởng
Dinh dưỡng khoáng: nếu thiếu đạm dẫn đến thiếu protein và axit
nucleic thì quá trình sinh trưởng sẽ bị ngừng trệ Nếu thiếu P, K sẽ ức chế sinhtrưởng của thân Thiếu dinh dưỡng lá cũng chậm lớn
Oxi: nồng độ oxi trong đất có liên quan đến sự sinh trưởng của rễ Khi
nồng độ O2 giảm đến 10% thì sự sinh trưởng của rễ bắt đầu giảm và rễ ngừngsinh trưởng khi nồng độ O2 < 5%
2.3 Một số đặc điểm sinh lý của cây
2.3.1 Tính chịu nóng
2.3.1.1 Định nghĩa
Tính chịu nóng là khả năng của cơ thể thực vật chịu được sự đốt nóng.Trong tự nhiên nhiều trường hợp nhiệt độ cao tác động đồng hành cùng gió khô.Khả năng thích nghi của thực vật đối với nhiệt độ cao là khác nhau giữa các loài,giống cây
Trang 8Đa số các loài thực vật bắt đầu bị hư hại ở nhiệt độ 35-40oC Tuy nhiên, tồntại những loài cây sống được ở môi trường nhiệt độ cao, đặc biệt, thực vật samạc Chẳng hạn như thực vật thuộc chi xương rồng chịu được nhiệt độ 60oC.Một loạt các loài thực vật bậc thấp như một số loài tảo, nấm và vi khuẩn có thểsống được nhiệt độ cao hơn Vi sinh vật vùng núi lửa là những cơ thể chịu đượcnhiệt độ cao nhất, có thể tồn tại ở nhiệt độ 100oC.
2.3.1.2 Tác hại của nóng đối với thực vật
Giới hạn nhiệt độ cao bị giới hạn
Với thực vật sống ở vùng nhiệt đới, đa số thực vật có giới hạn nhiệt độtrên là 45oC Nói chung, chúng chỉ tồn tại ở 45-55oC trong 1-2giờ Các thực vật
ôn đới có giới hạn trên là 35-40oC Với nhiệt độ này, chúng sinh trưởng rất kém
và năng suất thấp Vượt quá giới hạn trên nhiệt độ này, thực vật sẽ chết
Các mô khác nhau chịu nhiệt độ cao khác nhau Chẳng hạn, hạt phơikhô đang ngủ nghỉ có thể chịu được nhiệt độ lên đến 100oC trong thời gian ngắn.Các mô quả thường chịu nhiệt độ cao hơn các mô khác
Triệu chứng bị hại và thương tổn ở nhiệt độ cao
Với các cây con, triệu chứng bị hại giống như triệu chứng nhiễm nấmbệnh gây thối nhũn cây và thường gặp ở cây lanh, lúa mạch, lúa mì, đậu đỗ…
Lá bị hại: Biểu hiện bị hại ở lá là thường mất màu hay có thể bị biếndạng, các mép lá bị hỏng và chết hoại như lan ra toàn lá như ở khoai tây, raudiếp, bắp cải…
Nguyên nhân gây chết ở nhiệt độ cao trước hết và quan trọng nhất làprotein bị bíên tính, bị phân huỷ giải phóng NH3 gây độc amon cho cây Việcgiảm hàm lượng N-protein, tích luỹ amoniac và tích luỹ N-phi protein có thể coi
là nguyên nhân quan trọng dẫn đến thương tổn làm chết cây
Hệ thống màng bị thương tổn: Do sự biến tính của protein mà làm mấthoạt tính của hệ thống màng sinh học và hệ thống enzym Sự thương tổn màngdẫn đến hiện tượng rò rỉ các chất ra ngoài màng tế bào, phá huỷ chức năng bìnhthường của hệ thống màng Hoạt động trao đổi chất bị rối loạn, quá trình phânhuỷ chiếm ưu thế…
Các hoạt động sinh lý của cây khi gặp nhiệt độ cao đều rối loạn như ứcchế quang hợp vì lục lạp và diệp lục bị phân huỷ, hô hấp vô hiệu, mất cân bằngtrong trao đổi nước…Do đó, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây bị ức
Trang 9chế, nhất là quá trình thụ tinh không xảy ra bình thường làm hạt lép và giảmnăng suất…
2.3.1.3 Các kiểu chịu nóng của thực vật
Tính chịu nóng phụ thuộc vào đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng vàphát triển của giống, loài thực vật Thực vật đã có những thích nghi khác nhau
để chống lại tác động của nóng
Thoát hơi nước để hạ nhiệt độ cơ thể: Thực vật thuộc nhóm này có hệ rễphát triển mạnh, sâu vào đất, có thể đạt đến mạch nước ngầm, đảm bảo đủ nướccho cây thoát hơi nước với cường độ cao khi bị nóng
Chịu nóng cao nhờ sự bền vững hoá lý của hệ keo sinh chất: Đại diệnnhóm này là thực vật mọng nước sống ở sa mạc khô và nóng Tế bào chất củachúng có độ nhớt cao, vượt xa độ nhớt của những cây chịu hạn khác Độ nhớtcao cùng hàm lượng nước liên kết cao là đặc trưng của sinh chất của thực vậtmọng nước
2.3.1.4 Cơ chế hóa sinh của tính chịu nóng
Cơ sở hoá sinh của tính chịu nóng là khả năng khử độc cao và khả năngphục hồi nhanh chóng những hư hại sau khi nhiệt độ cao ngừng tác động Đặcbiệt là sự xuất hiện các protein sốc đặc hiệu, đồng thời giảm protein vốn đượchình thành ở điều kiện bình thường Trong thời gian nhiệt độ cao tác động, tínhthấm của màng sinh chất tăng lên Sự tồn tại các protein sốc có tác dụng ổn địnhmàng sinh chất, hạn chế sự gia tăng tính thấm của nó Ngoài các protein gây sốc,trong bộ gen còn có mã hoá chương trình liên quan với sự thử thách stress Khi
bị stress, trong tế bào tăng cường tổng hợp hydrocacbon và các axit amin nhưprolin có khả năng tăng khả năng giữ nước và gia tăng áp suất thẩm thấu nộibào Nhờ vậy, tế bào chất được ổn định, và cấu trúc của tế bào không bị hư hạitrong thời gian nhiệt độ cao tác động
2.3.1.5 Các biện pháp tăng tính chịu nóng của thực vật
Qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà kha học đã đề xuất một số biện pháp sau:
Chọn tạo giống cây trồng chịu nóng: Chọn, tạo các giống cây trồng chịunóng theo đặc điểm di truyền và sử dụng công nghệ sinh học có nhiều triển vọng
Sử dụng phân bón hợp lý và một số hoá chất: Giống như đối với hạn,người ta sử dụng các biện pháp bón phân hợp lý, không bón đạm, bón kali khicây bị nóng tác động để cây tăng khả năng giữ nước và giảm thiểu khả năng mấtnước của mô Một số hoá chất có khả năng giảm thiểu tác hại của nhiệt độ cao
Trang 10và tăng tính chịu nóng của cây Có thể cung cấp cho cây trước mùa khô nóng đểbảo vệ cây các chất như đường, prolin, vitamin C, axit glutamic, uraxil, ATPcùng các chất dinh dưỡng khoáng Đặc biệt các chất tham gia trao đổi chất axitnucleic như adenin có khả năng tăng tính chịu nóng tốt nhất cho cây Trong cácchất điều hoà sinh trưởng, kinetin có tác dụng tốt, gia tăng tính chịu nóng của cơthể thực vật Một số nguyên tố vi lượng như kẽm, mangan, đồng cũng có khảnăng tăng tính chịu nóng của thực vật.
Luyện tính chịu nóng của cây mầm
2.3.2 Tính chịu hạn
2.3.2.1 Các kiểu khô hạn của môi trường
Hạn là hiện tượng xảy ra khi cây bị thiếu nước Do thiếu nước, lượng nướchút vào cây không bù đắp được lượng nước bay hơi đi qua các bộ phận trên mặtđất, làm cho cây mất cân bằng nước và bị héo Có ba loại hạn:
Hạn đất xảy ra khi lượng nước dự trữ cho cây hấp thu trong đất bị cạn kiệt
nên cây không hút đủ nước và mất cân bằng nước Hạn đất thường xảy ra vớicác vùng có lượng mưa trung bình rất thấp và kéo dài nhiều tháng trong nămnhư các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên…vào mùa khô
Hạn không khí xảy ra khi độ ẩm không khí quá thấp làm cho quá trình thoát
hơi nước của cây quá mạnh và cũng có thể dẫn đến mất cân bằng nước trongcây Hạn không khí thường xảy ra ở các vùng có gió khô và nóng như vùng cógió mùa Tây Nam của các tỉnh miền Trung, mùa khổơ Tây Nguyên hoặc đôi lúcgió mùa Đông Bắc cũng có độ ẩm không khí thấp…
Hạn sinh lý xảy ra do trạng thái sinh lý của cây không cho phép cây hút
được nước mặc dù trong môi trường không thiếu nước Rễ cây không lấy đượcnước trong khi quá trình bay hơi nước vẫn diễn ra nên cây mất cân bằng nước
Ví dụ khi đất yếm khí, rễ cây thiếu oxy để hô hấp nên không có không có nănglượng cho hút nước; hoặc khi nồng độ muối trong đất quá cao vượt quá nồng độdịch bào của rễ làm rễ cây không hút nước được, hay trường hợp nhiệt độ củađất quá thấp cũng xảy ra hạn sinh lý…Hạn sinh lý kéo dài cũng tác hại như hạnđất và hạn không khí Nếu hạn đất kết hợp với hạn không khí thì mức độ tác hạiđối với cây tăng lên rất nhiều lần
2.3.2.2 Tác hại của hạn đối với cơ thể thực vật
Hệ thống keo nguyên sinh chất bị thay đổi mạnh Thay đổi các tính chất
lý hoá của chất nguyên sinh: tăng độ nhớt chất nguyên sinh làm chậm các hoạtđộng sống, giảm mức độ phân tán, khả năng thuỷ hoá và tính đàn hối của keo
Trang 11nguyên sinh chất Thay đổi đặc tính hoá keo từ trạng thái sol rất linh động thuậnlợi cho các hoạt động sống sang trạng thái coaxecva hoặc gel kém linh động, cảntrở các hoạt động sống…
Quá trình trao đổi chất lúc thiếu nước sẽ bị đảo lộn từ hoạt động tổng
hợp là chủ yếu khi đủ nước chuyển sang hướng phân giải khi thiếu nước Quátrình phân giải quan trọng nhất là phân giải protein và axit nucleic, kết quả làgiải phóng và tích luỹ NH3 gây độc cho cây và có thể làm chết cây
Hoạt động sinh lý bị kìm hãm Thiếu nước sẽ ức chế hoạt động quang
hợp Do khí khổng đóng nên thiếu CO2, lục lạp có thể bị phân huỷ, ức chế tổnghợp diệp lục; lá bị héo và khô chết là giảm diện tích quang hợp; sự vận chuyểncác sản phẩm quang hợp ra khỏi lá và về cơ quan dự trữ bị tắc nghẽn Thiếunước ban đầu sẽ làm tăng hô hấp vơ hiệu, về sau giảm hô hấp nhanh, hiệu quả
sử dụng năng lượng của hô hấp rất thấp vì hô hấp sản sinh nhiệt là chính Hạnlàm mất cân bằng nước trong cây: lượng nước thoát ra lớn hơn lượng nước hấpthu vào cây làm cho cây bị héo Dòng vận chuyển vật chất trong cây bị ức chếrất mạnh: Sự hút chất khoáng giảm do tốc độ dòng thoát hơi nước giảm Thiếunước kìm hãm tốc độ vận chuyển chất đồng hoá về các cơ quan dự trữ và có thể
có hiện tượng “chảy ngược dòng” các chất đồng hoá từ các cơ quan dự trữ về
các cơ quan dinh dưỡng Kết quả làm giảm năng suất kinh tế của cây trồng…
Quá trình sinh trưởng và phát triển bị kìm hãm Ức chế sinh trưởng:
thiếu nước thì đỉnh sinh trưởng không tiến hành phân chia được, quá trình dãncủa tế bào bị ức chế làm cho cây sinh trưởng chậm Do đó nước được xem làyếu tố nhạy cảm trong sự sinh trưởng của tế bào Trong trường hợp cần ức chếsinh trưởng không cần thiết của cây như lúc cây có nguy cơ bị lốp, có thể tạo
điều kiện khô hạn để ức chế sự dãn của tế bào, ức chế sinh trưởng chiều cao Ức chế ra hoa, kết quả: Thiếu nước ảnh hưởng đến quá trình phân hoá hoa và đặc
biệt là quá trình thụ tinh Khi gặp hạn, hạt phấn không nảy mầm, ống phấnkhông sinh trưởng được, sự thụ tinh không xảy ra và hạt sẽ bị lép, giảm năngsuất…
2.3.2.3 Các phản ứng chịu hạn
Tính chịu hạn là sự thích nghi có bản chất di truyền được thể hiện ra trongcác thích nghi đa dạng về mặt hình thái và sinh lý của thực vật chịu mất nước.Điều đó được biểu hiện ở thực vật chịu hạn bằng cách giảm thiểu sự thoát hơinước nhờ có lớp cutin dày, khí khổng nằm sâu, hình thành các protein sốc có tác
Trang 12dụng bảo vệ bộ gen khỏi bị hạn tác động gây hư hại và sử dụng nước một cách
có hiệu quả nhất bằng cách tiến hành quang hợp theo con đường CAM
Về quan hệ của thực vật đối với nước, có thể chia thực vật thành ba nhómsinh thái:
Thực vật thuỷ sinh (hydrophyta) gồm những loài cây ngập bộ phận hay
toàn bộ cơ thể trong nước và những cây sống ở lập địa ẩm ướt
Thực vật trung sinh (mesophyta) gồm các loài thực vật sống trong môi
trường với mức độ cung cấp nước trung bình Những cây thuộc nhóm này không
có các thích nghi đối với sự thừa hay thiếu nứơc
Thực vật hạn sinh (xerophyta) bao gồm những loài thực vật sống trong
môi trường thường thiếu nước nghiêm trọng
Về mặt sinh lý thích nghi, nhóm thực vật hạn sinh không đồng nhất Tồn tạimột số kiểu thích nghi đối với hạn:
Thực vật tránh khô hạn (thực vật chóng tàn – Ephemerophyta) Nhómthực vật này có chu kỳ sinh trưởng ngắn, toàn bộ chu kỳ sinh dưỡng vào thời kỳmưa ở sa mạc Thời gian sinh trưởng của chúng rất ngắn, chỉ vài tuần lễ Khi cómưa, đất ẩm hạt giống của chúng lại nẩy mầm Chúng sinh trưởng và phát triểnthật nhanh, hình thành hạt rồi chết trước khi mùa khô hạn đến, là lúc thế nướccủa đất giảm xuống dưới mức gây chết Lúc đó hạt của chúng bước vào giaiđoạn ngủ đợi đến lần mưa năm sau Thực vật nhóm này không có khả năng chịuđược mất nước
Thực vật tích luỹ nước (hạn sinh giả) Đây là nhóm thực vật hạn chế sựmất nước Nhóm này gồm thực vật mọng nước trước hết là cây xương rồng
(Euphobia), cây có thân dày, bề mặt thoát hơi nước ở nhóm này là rất hẹp Lá bị
tiêu giảm mạnh, tất cả bề mặt của cây được phủ lớp cutin dày Xương rồng có hệ
rễ cạn nhưng phân bố rộng Tế bào rễ có nồng độ dịch bào thấp do đó áp suấtthẩm thấu thấp Xương rồng sống tại các miền có chu kỳ khô hạn xen kẽ thời kỳmưa, hệ rễ của chúng thích nghi với sự hấp thụ nước mưa Thời gian còn lạitrong năm xương rồng sống nhờ lượng nước mưa dự trữ trong các cơ quan thịtmọng, lượng nước này được xương rồng chi dùng một cách tiết kiệm Cường độthoát hơi nước giảm theo mức độ giảm của lượng nước trong tế bào Liên quanvới sự tiết kiệm nước, thực vật mọng nước, cụ thể cây xương rồng có kiểu traođổi chất độc đáo gọi là CAM Ban ngày khí khổng đóng, ban đêm khí khổng mởcho khí CO2 khuếch tán vào lá Các axit hữu cơ vốn rất giàu trong cây mọng
Trang 13nước là chất nhận CO2 Trong các tế bào cây xương rồng nhờ có sự oxy hoákhông hoàn toàn cacbon hydrat trong hô hấp tích luỹ lại nhiều axit hữu cơ Banngày khi ánh sáng chiếu tới, CO2 đã ở trạng thái liên kết được giải phóng ra vàđược tái cố định theo chu trình Calvin để liên kết vào các hợp chất hữu cơ là sảnphẩm của quang hợp như C6H12O6 và các chất khác Đặc điểm trao đổi chất theocon đường CAM giúp thực vật mọng nước thực hiện được quang hợp vào banngày lúc khí khổng đóng đảm bảo thực hiện sự giảm thiểu sự mất nước qua quátrình thoát hơi nước và không bị chết đói Xương rồng bị hư hại và chết Đó lànhóm thực vật tích trữ nước và chi dùng một cách tiết kiệm do chúng sinhtrưởng rất chậm.
Thực vật thích nghi tìm kiếm nước Thực vật nhóm này có hệ rễ lan toả và
ăn sâu, hướng tới nguồn nước trong đất Tế bào rễ thường có áp suất thẩm thấucao, sức hút nước lớn Nhờ các đặc điểm đó, thực vật nhóm này có thể thu gomthể tích nước rất lớn từ trong đất Hệ rễ của nó có thể phân bố tới hệ nước ngầmkhông quá sâu Mô dẫn của nhóm thực vật này phát triển mạnh, lá mỏng, hệ gândày đặc có tác dụng giảm thiểu đến mức tối đa lực cản đối với dòng nước đi đếncác tế bào sống của lá Thực vật nhóm này có cường độ thoát hơi nước rất cao.Thậm chí vào những ngày nóng khô chúng vẫn mở khí khổng Nhờ thoát hơinước mạnh, nhiệt độ của lá thấp hơn nhiều so với nhiệt độ không khí giúp thựchiện quá trình quang hợp ở điều kiện nhiệt độ ban ngày cao Những loài cây
chịu hạn có lá mỏng, thoát hơi nước mạnh như dưa hấu (Citrulus colocynthus), cây đinh lăng đồng cỏ (Medicago falcata), cây ngải (Artemosia)…lá của chúng
được phủ lớp lông Lông đóng vai trò như cái màn phản quang góp phần bảo vệ
lá khỏi bị đốt nóng Một đặc điểm rất quan trọng của kiểu chịu hạn này là khảnăng chịu được mức độ mất nước rất cao-héo lâu dài mà không bị hư hại Khiđược cung cấp nước, thực vật nhóm này nhanh chòng phục hồi lại hoạt độngsống bình thường
Thực vật chịu khô hạn ở trạng thái tiềm sinh (anabios) Đó là loài cây lácứng ở trạng thái cương chứa hàm lượng nước rất ít Khi héo, hàm lượng nướctrong các cây ấy có thể tụt xuống đến 25% Ở trạng thái mất nước, cây lá cứngrơi vào trạng thái tiềm sinh Các loài thực vật này có đặc trưng là có mô cơ họcrất phát triển Lá ở những cây này rất cứng cho phép chúng tránh khỏi hư hại cơhọc khi mất sức trương Tế bào chất của các loài thực vật này có độ nhớt cao.Khi được cung cấp đủ nước, cường độ thoát hơi nước cao Khi gặp điều kiệnthiếu nước, chúng xuất hiện thích nghi có tác dụng giảm thiểu cường độ thoáthơi nước Chẳng hạn, chúng có khả năng cuộn lá thành ống, nhờ vậy khí khổng
Trang 14lẫn vào bên trong ống lá giúp giảm thiểu sự thoát hơi nuớc qua khí khổng Ởmột số loài cây khí khổng nằm lõm sâu chuyên biệt vào dưới biểu bì và từ phíatrên lá được đậy bởi lớp vảy nhựa Đôi khi lá bị tiêu biến.
Như vậy, tính chịu hạn của thực vật là khả năng của cở thể thực vật duy trìtính ổn định trao đổi chất trong điều kiện thiếu nước
2.3.2.4 Bản chất của những thực vật thích nghi và chống chịu khô hạn
Tránh hạn.
Những thực vật này thường sống ở những sa mạc khô hạn có thời gianmưa rất ngắn trong năm Đây là những thực vật có thời gian sinh trưởng rất ngắngọi là các cây đoản sinh Hạt của chúng nảy mầm ngay khi bắt đầu có mưa, đấtcòn ẩm Sau đó, chúng sinh trưởng và phát triển nhanh chóng, hình thành hạt rồichết trước khi mùa khô đến Hạt của chúng chịu hạn rất tốt vì có thời gian ngủnghỉ rất dài suốt mùa khô, đợi đến mùa mưa năm sau lại nẩy mầm
Nói chung, những thực vật này không có những đặc trưng chống hạn thực
sự mà chỉ có chu kỳ sống quá ngắn nên tránh được hạn và tính phát triển dẻodai Thực vật đoản sinh có hai nhóm: một nhóm nhờ nước mưa về mùa đôngthường có dạng lá hình hoa thị để tăng khả năng nhận ánh sáng yếu hơn trongmùa đông và có con đường quang hợp C3; còn nhóm thứ hai nhờ nước mưa mùa
hè có con đường quang hợp C4 để tăng khả năng quang hợp và tích luỹ
Trong công tác chọn giống cây trồng chống chịu hạn, các nhà chọn giốngquan tâm nhiều đến tính chín sớm, có thời gian sinh trưởng ngắn Với các giốngchín sớm, có thể bố trí thời vụ để tránh được thời kỳ hạn nặng trong năm Thực
tế các giống chín sớm cũng có khả năng chống hạn tốt hơn nhưng giống khác
Giảm khả năng mất nước Với cây trồng, giảm khả năng mất nước
cũng là đặc trưng thích ứng với khô hạn Có nhiều cách mà thực vật chịu hạn
có được là:
Đóng khí khổng để giảm thoát hơi nước khi gặp hạn Khí khổng củanhững thực vật chịu hạn này thường rất nhạy cảm với thiếu nước Các thực vậtloại này thường sống ở sa mạc và thường là thực vật CAM nên có xu hướng mởkhí khổng vào ban đêm để nhận CO2 Các cây xương rồng ở sa mạc có thể đóngkhí khổng liên tục trong thời gian rất dài nếu sức hút của đất quá lớn
Các thực vật chống chịu hạn thường có tầng cutin dày hơn để giảmlượng nước bay hơi qua cutin
Trang 15 Giảm sự hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời bằng cách vận động látheo hướng song song với tia sáng tới để nhận năng lượng ít nhất, nhất là vàoban trưa hoạc có thể cuộn lá lại hay cụp lá xuống.
Giảm diện tích lá để giảm bề mặt thoát hơi nước Nhiều thực vật có lábiến thành gai như xương rồng Lá của chúng thường sinh trưởng rất chậm khithiếu nước Lá rất nhạy cảm với thiếu nước nên một số lá bị rụng đi hay khôchết đi để giảm bề mặt thoát hơi nước…
Duy trì khả năng hấp thu nước
Có hệ rễ phát triển rất mạnh và phân bố sâu xuống mạch nước ngầm đểlấy nước Số lượng và mật độ rễ cũng rất cao và tỷ lệ rễ/thân, lá cao hơn nhiềukhi gặp hạn
Về giải phẫu: chúng có số lượng và đường kính mạch dẫn tăng lên đểtăng khả năng vận chuyển nước lên thân lá
Tăng áp suất thẩm thấu và sức hút nước của mô bằng khả năng điềuchỉnh thẩm thấu của những thực vật này Các chất điều khiểnn thẩm thấu có thể
là muối kali, axit hữu cơ, đường,…tuỳ theo loại cây trồng Chính nhờ các đặcđiểm trên mà giúp cây lấy được nước có hiệu quả nhất trong điều kiện cung cấpnước rất khó khăn
Duy trì tính nguyên vẹn về cấu trúc và chức năng sinh lý của tế bào
Đặc điểm chung nhất của thực vật chống chịu hạn là trong điề kiệnthiếu nước, chất nguyên sinh của tế bào vẫn giữ được nguyên vẹn mà không bịthương tổn nên không rò rỉ các chất ra ngoài, các bào quan vẫn duy trì cấu tắuc
độ hạn và khả năng chống chịu hạn của chúng
2.3.2.5 Các biện pháp tăng tính chịu hạn cho cây trồng
Phương pháp tôi hạt giống: Ngâm ướt hạt giống rồi phơi khô kiệt và lặplại nhiều lần trước khi gieo Cây mọc lên có khả năng chịu hạn…
Trang 16 Xử lý các nguyên tố vi lượng như Cu, Zn, Mo…bằng cách xử lý hạttrước khi gieo hoặc phun lên cây ở giai đoạn sinh trưởng nhất định cũng có khảnăng tăng tính chịu hạn cho cây.
Sử dụng một số chất có khả năng làm giảm thoát hơi nước, tăng hiệuquả sử dụng nước Các chất này thường là axit usnic, usnat amon, axetat phenylđồng… sản xuất đại trà
2.4 Nhân giống sinh dưỡng
2.4.1 Khái niệm nhân giống sinh dưỡng
Một só loài thực vật ngoài khả năng sinh sản hữu tính, còn có khả năngsinh sản vô tính Người ta lợi dụng đặc tính này để nhân giống vô tính, còn gọi
là nhân giống sinh dưỡng
Nhân giống vô tính là nhân giống dựa trên cơ sở phương thức sinh sản sinhdưỡng của thực vật để tạo thành một cây con mới
Nhân giống sinh dưỡng là nhân giống bằng các vật liệu vô tính, tức làkhông có sự kết hợp giữa các tính đực và cái của cây bố mẹ để tạo phôi nhưtrong nhân giống từ hạt Các đặc tính di truyền của cây được nhân ra hoàn toàngiống với cây mẹ ban đầu (cây đầu dòng) Tập hợp các cây được hình thành quanhân giống sinh dưỡng từ một cây mẹ ban đầu, đồng nhất về mặt di truyền đượcgọi là dòng
2.4.2 Các phương pháp nhân giống sinh dưỡng
Có 4 phương pháp chính nhân giống sinh dưỡng cây lâm nghiệp:
Giâm hom cành: thúc đẩy rễ hình thành trên một đoạn thân cắt từ cây mẹsao cho trở thành một cây độc lập
Ghép: gắn một phần nhỏ lấy từ cây được tuyển chọn (chồi hay đoạn cànhnhỏ) lên một cây khác, thường là cùng một loài
Chiết: thúc đẩy rễ hình thành trên cành khi cành còn gắn trên cây mẹ
tuyển chọn
Nuôi cấy mô: thúc đẩy các tế bào từ cây mẹ tuyển chọn sinh trưởng trên
những môi trường đặc biệt và bằng cách thay đổi thành phần môi trưởng thúcđẩy các tế bào này hình thành rễ, lá và cành
2.4.3 Ý nghĩa của nhân giống sinh dưỡng
Nhân giống sinh dưỡng cho phép giữ được các đặc tính quý hiếm của bố
mẹ ở thế hệ sau; Nhận được các vật kiệu di truyền đồng nhất
Trang 17Nhân giống sinh dưỡng là một thủ pháp không thể thiếu được trong cácchương tình chọn giống.
Trong khoa học: nhân giống sinh dưỡng được sử dụng trong việc đánh giácác kiểu Gen, nghiên cứu tương quan kiểu Gen với môi trường, lưu giữ các kiểuGen quý hiếm trong các kho hay nguồn lưu giữ đen
Trong sản xuất: Cho phép nhân được hàng loạt các vật liệu di truyền quýhiếm cho trồng rừng với quy mô lớn, tạo các vườn để cung cấp hạt có chấtlượng di truyền được cải thiện cho sản xuất (qua các phương pháp ghép)
2.4.4 Ưu và nhược điểm của các phương pháp nhân giống sinh dưỡng
Chiết: Dễ áp dụng không yêu cầu cao về kĩ thuật, trang thiết bị hóa chất.Song hệ số nhân nhỏ
Ghép: Tận dụng sự sinh trưởng mạn của gốc ghép, ưu thế di truyền củacành ghép cao Song nhược điểm là phải khắc phục this bất tương hợp giữa cành
Trang 18PHẦN 3 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – GIỚI HẠN – NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu được kĩ thuật giâm hom cây Keo lưỡi liềm
Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng của các dòng Keo lưỡi liềm ở giaiđoạn vườn ươm
Đánh giá được đặc điểm sinh lý chịu nóng, chịu hạn của các dòng Keolưỡi liềm ở giai đoạn vườn ươm
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Tên Việt Nam: tên thường gọi là Keo lưỡi liềm (hoặc Keo lá liềm, có nơicòn gọi là Keo lưỡi mác);
Tên khoa học: Acacia crassicarpa;
Họ: Mimosaceace (Họ trinh nữ);
Bộ: Leguminosales (Bộ đậu);
3.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Để có số liệu điều tra chính xác chúng tôi tiến hành công việc nghiên cứutại Vườn ươm ở Huyện Phong Điền của tỉnh Thừa Thiên Huế và tiến hành thínghiệm tại phòng thí nghiệm Bộ môn Lâm sinh – Khoa Lâm Nghiệp – TrườngĐại học Nông Lâm Huế
Do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ nghiên cứu khả năng sinh trưởng vàmột số đặc điểm sinh lý của cây Keo lưỡi liềm 5 tháng tuổi ở giai đoạn vườnươm
Trang 193.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm của khu vực nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
Điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu
3.4.2 Tìm hiểu về kĩ thuật nhân giống sinh dưỡng cây Keo lưỡi liềm bằng phương pháp giâm hom
Kỹ thuật chọn hom
Kỹ thuật lấy hom và xử lý hom
Xử lý thuốc kích thích
Kỹ thuật giâm hom
Mùa giâm hom
Chăm sóc hom giâm
Huấn luyện hom
Từ đó, tìm hiểu và so sánh những ưu và nhược điểm của hai phươngpháp nhân giống Keo lưỡi kiềm bằng hom và bằng hạt
3.4.3 Tìm hiểu về đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị kinh tế của cây Keo lưỡi liềm
Tìm hiểu đặc điểm hình thái của cây Keo lưỡi liềm;
Tìm hiểu đặc điểm sinh thái của cây Keo lưỡi liềm;
Tìm hiểu về giá trị kinh tế của cây Keo lưỡi liềm;
3.4.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và một số đặc điểm sinh lý của cây Keo lưỡi liềm ở giai đoạn vườn ươm
3.4.4.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây Keo lưỡi liềm ở giai đoạn vườn ươm
Nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (Hvn);
Nghiên cứu sinh trưởng về đường kính cổ rễ (D0);
Đếm số lá của cây sau khi giâm hom 5 tháng;
Trang 203.4.4.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý của cây Keo lưỡi liềm ở giai đoạn vườn ươm
Khả năng chịu nóng (Mức độ tổn thương đến lá do ảnh hưởng của nhiệt độ);
Khả năng chịu hạn (Khả năng giữ nước và phụ hồi sức trương; Cường
độ thoát hơi nước; Hệ số héo của lá);
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Thu thập số liệu
3.5.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin từ các cơ quan liên quan đến khu vực nghiên cứu:Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
Kế thừa, tham khảo tài liệu của các đề tài đã nghiên cứu trước đây
Kết hợp với việc ghi chép, phân tích và tổng hợp số liệu
3.5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Theo dõi quá trình sinh trưởng, các đặc điểm sinh lý của cây Keo lưỡiliềm
Tiến hành khảo sát, điều tra
Triển khai công tác đo đếm và thu thập số liệu
3.5.1.2.1 Số liệu về sinh trưởng
Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ:
Dùng thước thẳng có độ dài 50 cm, có vạch chia đến mm;
Thước panme có vạch chia đến mm;
Phiếu điều tra;
Công tác đo đếm:
Đo đường kính cổ rễ (D0) (Dùng thước panme có vạch chia đến mm);
Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) (Dùng thước thẳng dài 50 cm có khắc vạchđến mm);
Trang 21Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung bình
3.5.1.2.2 Số liệu về một số đặc điểm sinh lý
Quan sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển của Keo lưỡi liềm ở giai đoạnvườn ươm;
Quan sát đặc điểm về tính chịu nóng, chịu hạn của cây Keo lưỡi liềm ở giaiđoạn vườn ươm;
Xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp của Maxcốp
Ảnh hưởng của nhiệt độ cao lên cơ thể thực vật đã được nhiều nhà nghiêncứu quan tâm từ những năm 70 của thế kỷ XIX được trên khả năng chịu đựngcủa cây, sự biến đổi trạng thái của nguyên sinh chất khi tăng nhiệt độ cao
Tính chịu nóng của cây có thể xác định bằng khả năng tiếp tục sống sau khicây bị hại bởi nóng Dựa vào các chỉ tiêu sinh lý, tính chịu nóng của cây có thểđược xác định qua phương pháp F.F Matxkov (1936) như sau:
Tiến hành lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình
Tùy thuộc vào khả năng chịu nóng của từng dòng mà dấu thâm trên lánhiều hay ít, rộng hay hẹp
Kết quả ghi vào bảng:
- Lá hoá màu dưới 25% diện tích lá : +
Trang 22 Lá hoá màu từ 25 - 50% diện tích lá : ++
Lá hoá màu từ 50 - 75% diện tích lá : +++
Lá hoá màu từ 75 - 100% diện tích lá : ++++
Phương pháp xác định: theo phương pháp của G.N.Eremeev.
Chọn những lá cùng tầng về một hướng, có hình thái gần giống nhau vàkhông bị tổn thương Mỗi lần thí nghiệm 5 lá
Sau khi cắt lá, đem cân nhanh ta được trọng lượng P1 (gam) Để lá héo
tự nhiên, tránh bức xạ nhiệt trực tiếp Sau khoảng thời gian 8 giờ ta đem cân
và thu được trọng lượng P2 (gam)
Sau đó đem những lá có trọng lượng P2 (gam) ngâm vào trong nước khoảng
2 giờ để khôi phục sức trương, lá phục hồi có màu xanh trở lại Cân lá ta đượctrọng lượng P3 (gam) Khi đó sẽ có những mô bị tổn thương và chết, còn lạinhững mô khỏe Khi cân xong, ta tiến hành tính toán các chỉ tiêu:
Lượng nước thoát ra khi cây héo trong 8 giờ là P1–P2 (gam);
Lượng nước chứa trong lá sau khi phục hồi sức trương là: P3–P2 (gam);Lúc đó :
Lượng nước thoát ra của lá là: (% so với lượng nước ban đầu):
A = P 1P1P2x 100%
Lượng nước lá hút lại là: (% so với lượng nước trong lá)
B = P 3P1P2 x 100%
Kết quả ghi vào bảng sau:
Lần lặp Lượng nước thoát ra Lượng nước hút lại Lần 1
Lần 2
Trang 23Nguyên lý của phương pháp
Dựa vào sự thay đổi khối lượng của lá tươi sau khi cắt ra khỏi cây trongmột thời gian ngắn Khối lượng thay đổi giữa hai lần cân chính là lượng nước
mà lá thoát đi trong thời gian ngắn Khối lượng thay đổi giữa hai lần cân chính
là lượng nước mà lá thoát đi trong thời gian đó Xác định được diện tích lá thínghiệm, ta tính ngay được cường độ thoát hơi nước của lá theo công thức:
) / / (
60 ).
h dm mg S
t
P P
S là diện tích lá cây thí nghiệm được xác định bằng phương pháp cân gián
tiếp Phương pháp cân gián tiếp như sau: Đặt 5 lá lên một tờ giấy, dùng bút vẽ hình 5 lá, sau đó dùng kéo sắc cắt theo đường vẽ Đem cân 5 mảnh giấy có hình
5 chiếc lá mà ta vừa cắt được a(gam) Cũng tờ giấy đó, ta cắt thành hình vuông
có diện tích 100cm 2 , đem cân được b(gam) Từ đó ta suy ra được diện tích của 5 chiếc lá
Thí nghiệm nhắc 3 lần để lấy kết quả trung bình, mỗi lần lấy 5 lá ở các tầngtrên, giữa và tầng dưới tán
Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện môi trường (cùng nhiệt độ, ánhsáng, độ ẩm và tốc độ gió), vào cùng một thời điểm trong ngày
Cách tiến hành thí nghiệm
Cắt 5 lá ra khỏi cành, xác định nhanh chóng khối lượng lá của lá (P1) Để
lá thoát hơi nước trong 15 phút (nếu để lâu hơn lá sẽ không chính xác) Cânnhanh khối lượng lá lần thứ hai (P2) Sau đó xác định diện tích lá bằng phươngpháp cân (S), áp dụng công thức tính cường độ thoát hơi nước (ITHN) Lặp lại thínghiệm 3 lần, tính giá trị thoát hơi nước trung bình
Trang 24Kết quả ghi vào bảng sau:
c Xác định hệ số héo của cây
Xác định hệ số héo của cây bằng phương pháp của V A Novikop
Ta chọn ngẫu nhiên 36 bầu cây tiến hành chăm sóc tốt để cây phát triểnbình thường (duy trì độ ẩm đất khoảng 60% của dung ẩm toàn phần)
Để chậu trong bóng râm, ngưng tưới nước
Sau một thời gian cây xuất hiện dấu hiệu héo thì tiến hành phân tích độ
ẩm đất
Độ ẩm của đất tại thời điểm đó chính là lượng nước con lại trong đất
mà cây không sử dụng được và bắt đầu héo
Phân tích độ ẩm đất của đất theo phương pháp sau: Lấy đất ở tầng đất
có hệ rễ phất triển Ta đem cân được trọng lượng P1 (gam)
Sau đó tiến hành sấy khô đất có trọng lượng P1 (gam) ở nhiệt độ 1050C,
ta cân lại được trọng lượng P2 (gam)
Lúc đó, lượng nước còn lại trong đất, mà cây cây không sử dụng là P1–
Trang 25 Bước 1: Click Tools trên thanh thực đơn.
Bước 2: Trong hộp thoại Tools chọn Data Analysis.
Bước 3: Trong hộp thoại Data Analysis chọn Anova: Two – Factor Without Replication Click OK.
Bước 4: Trong hộp thoại Anova – Factor Without Replication khai báo những thông tin đầu vào (Input), bằng cách khai cả khối số liệu (có thể khai cả
số thứ tự cấp của A và B nhưng phải đánh dấu vào ô Label).
Bước 5: Khai vùng xuất kết quả (Output Options), chọn 1 ô phía dưới khối số liệu đầu vào.
Bước 6: Click OK.
Trang 26PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số kết quả tìm hiểu về hoạt động vườn ươm của Lâm trường Phong Điền, TT Huế
4.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Phong Điền nằm phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phốHuế 30km, có toạ độ địa lý từ 16035’41” – 16057’ vĩ độ Bắc, 107021’41” kinhĐông
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị
- Phía Đông Bắc giáp biển Đông
- Phía Đông Nam giáp huyện Quảng Điền, Hương Trà
- Phía Nam giáp huyện A Lưới
Trên địa bàn huyện có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt xuyên Việt chạy quavới chiều dài khoảng 17km là điều kiện thuận lợi giao lưu hội nhập, trao đổihàng hoá, thông tin khoa học kỹ thuật, khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổchức, cá nhân trong và ngoài huyện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Vị trí địa lý của huyện còn được thiên nhiên phú cho nguồn tài nguyênphong phú ở đất liền và ngoài biển khơi là một tiềm năng to lớn để phát triểnmột nền kinh tế đa dạng kể cả nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp Tuy nhiên là một huyện ở xa thành phố Huế, khí hậu khắc nghiệtnên bộc lộ một số hạn chế, thách thức do đó cần có biện pháp để đẩy nhanh tốc
độ phát triển và mở rộng liên kết kinh tế với toàn tỉnh, toàn vùng
4.1.2 Địa hình, địa mạo.
Huyện Phong Điền nằm trên một dải đất hẹp được giới hạn bởi 2 con sônglớn là sông Ô Lâu ở phía Bắc và sông Bồ ở phía Nam với chiều dài 17 km, chiềurộng trung bình 48km với đầy đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng và venbiển - đầm phá
Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, đơn giản ít bị chia cắt, phần phía Tâycủa huyện là núi đồi, tiếp đến là các lưu vực sông Bồ, sông Ô Lâu tạo nên cácbồn đại trũng với vùng đồng bằng và các dải cát nội đồng khá bằng phẳng
Căn cứ vào các đặc điểm địa hình có thể phân huyện Phong Điền thành 3vùng chủ yếu sau:
Trang 27- Vùng đồi núi.
Là vùng đất phía Tây Nam của huyện thuộc địa phận các xã Phong Mỹ,Phong Xuân, Phong Sơn, Phong An, và một phần xã Phong Thu và thị trấn PhongĐiền Gồm những dãy núi cao với độ cao trung bình khoảng 1000 m, độ dốc bìnhquân 350, nhiều nơi địa hình hiểm trở Địa hình thấp dần từ Tây Nam xuống ĐôngBắc, với vị trí là khu vực đầu nguồn sông Bồ, sông Ô Lâu nên thảm thực vật ởđây có ảnh hưởng lớn đến khu vực hạ lưu Đây là khu vực có nhiều tiềm năngphát triển các vùng chuyên canh, cây công nghiệp dài ngày… Nhưng cần có biệnpháp để tổ chức khai thác có hiệu quả và khắc phục những khó khăn trong sảnxuất là khô hạn trong mùa khô và xói mòn, rửa trôi mạnh trong mùa mưa
- Vùng đồng bằng.
Bao gồm các xã Phong Hoà, Phong Bình, Phong Chương, Phong Hiền vàmột phần xã Phong Thu và thị trấn Phong Điền Đây là vùng đất hẹp, bằngphẳng chạy dài theo quốc lộ 1A và phần lớn là đất phù sa do sông Bồ và sông ÔLâu bồi đắp hàng năm nên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như lúa nước vàcác cây công nghiệp ngắn ngày Một yếu tố địa hình đặc trưng của vùng là đấtcát nội đồng chưa được khai thác sử dụng với tính chất là vùng đất tương đốibằng phẳng và lượn theo các trằm nước có độ cao trung bình 7,8m và phân bốtheo 3 kiểu địa hình:
Vùng vòm cao trên 8,5m, vùng tiếp giáp với các trằm nước gần 8m và vùnglòng trằm 4-5m Vùng đất này có nhiều khả năng đưa vào sản xuất các loại câycông nghiệp ngắn ngày, rau, đậu đỗ và các vùng nguyên liệu
- Vùng ven biển, đầm phá.
Bao gồm các xã vùng ngũ điền với những bãi cát bằng phẳng ven biển tuỳtheo độ xâm thực của biển mà có chiều rộng khác nhau tạo nên những vùng cátnội đồng Bên cạnh việc khai thác phát triển lâm nghiệp đặc biệt là trồng rừngphòng hộ nhằm chống cát bay, cát lấp thì vùng đất này còn có khả năng nuôitôm cao triều ven biển, đây là một khả năng mới đang được tỉnh và huyện rấtquan tâm, có hướng đầu tư phát triển
4.1.3 Khí hậu.
Huyện Phong Điền nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởngcủa khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Do địa hình của dảiTrường Sơn có ảnh hưởng mạnh đến hoán lưu khí quyển tạo nên sự khác biệtlớn trong phân hoá khí hậu của huyện
Trang 28- Mùa lạnh: Từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về muà lạnh ở vùngđồng bằng từ 200C - 220C, ở miền núi từ 170 – 190, tháng có nhiệt độ thấp nhất(tháng 1) xuống dưới 150C
+ Chế độ mưa ẩm.
Huyện Phong Điền có lượng mưa rất lớn, lượng mưa trung bình hàng nămđạt 2800 – 3000 mm hoặc lớn hơn và tập trung chủ yếu trong mùa mưa, haitháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và 11 chiếm tới 45% tổng lượng mưatoàn năm nên thường có lũ lụt xảy ra vào thời gian này
Độ ẩm không khí trong vùng trung bình đạt 84%, trong mùa mưa độ ẩm lêntới 90%
Do mùa mưa trùng với mùa có gió bão nên hay gây ra lũ lụt, ngập úngnhiều vùng trong huyện Mùa khô kéo dài lại chịu ảnh hưởng của gió Tây khônóng nên mực nước của các con sông xuống thấp gây ra việc tại hạ lưu các sôngnước mặn xâm nhập vào sâu trong đất liền ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuấtnông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
+ Gió, bão.
Huyện Phong Điền chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
- Gió mùa Tây Nam: bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 tốc độ gió bình quân từ
2 – 3m/s có khi lên tới 7 – 8m/s Gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéodài
- Gió màu Đông Bắc: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tốc độ gióđạt 4 – 6m/s, trong mùa mưa bão có thể lên tới 30-40m/s Gió kèm theo mưa lớn
dễ gây ra lũ lụt ngập úng ở nhiều vùng
Trang 29Đây cũng là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão thường tập trung vào cáctháng 8,9,10 bão có cường suất lớn tạo ra lũ quét nên ảnh hưởng nghiêm trọngđến đời sống của người dân.
Nhìn chung huyện Phong Điền có điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệtthường xảy ra hạn hán về mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa do đó việc xây dựngcác công trình thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn để giữ nước, chống lũ lụt có ýnghĩa to lớn, cần được quan tâm, chú trọng
- Thủy văn.
Do địa hình dốc nghiêng ra biển nên sông ngòi có đặc điểm là ngắn, dốc,lắm thác ghềnh, cửa sông hẹp Vào mùa mưa lưu lượng nước lên cao, lưu lượngnước trung bình khoảng 3.000m/s, mùa khô lòng sông nước khô cạn, lưu lượngnước xuống thấp 3 – 4m/s Huyện Phong Điền có các hệ thống sông chính sau:+ Phía Bắc và Tây Bắc có hệ thống sông Ô Lâu và sông Mỹ Chánh Đây là
2 con sông ngắn có lưu vực thượng lưu nằm toàn bộ trong xã Phong Mỹ và cóvai trò hết sức quan trọng trong việc đi lại cũng như cung cấp nước cho khu vựcvùng hạ lưu
+ Phần ranh giới phía Nam có sông Bồ với các nhánh suối của thượngnguồn là Khe Quao, Rào Trăng
Ngoài ra trong vùng còn có các hệ thống khe rạch, sông cụt chỉ hoạt độngvào muà mưa, cạn kiệt vào muà khô
Bảng 4.1 Đặc điểm thuỷ văn các sông lớn ở huyện Phong Điền.
Tên sông
Chiều dài (km)
Chiều rộng (m)
D.tích lưu vực (km 2 )
Lưu lượng
Mùa
lũ (m 3 / s)
Mùa kiệt (m 3 /s)
Mùa lũ (m 3 /s/k m)
Mùa kiệt (m 3 /s/ km)
Trang 30- Đất cát (C): Diện tích 16.091,0ha chiếm 17,80% diện tích điều tra, đượchình thành ven biển và các cửa sông gồm 2 loại : đất cát ven biển (C) và cồn cáttrắng vàng (Cc) Do hoạt động của biển và sông đã tạo thành những dòng chảymạnh, các hạt cát lắng đọng tạo thành những dải có mức độ dài ngắn khác nhau,
sự tác động của gió đã làm những cồn cát di động Đặc điểm nhóm đất này là sựphân hoá phẫu diện không rõ, thành phần cơ giới rời rạc, hạt khô, khả năng giữnước và độ phì kém
- Trong nhóm này, diện tích đất cát phân bố dọc bờ sông Ô Lâu, ven pháTam Giang và vùng cát nội đồng là có giá trị trong sản xuất nông nghiệp nhưngđất có thành phần cơ giới nhẹ, không có kết cấu, dung tích hấp thụ thấp, các chấtdinh dưỡng (mùn, đạm, lân…) đều nghèo, Kali tổng số cao nhưng Kali trao đổithấp Loại đất này thích hợp cho trồng các loại hoa màu, cây công nghiệp ngắnngày như : mía, lạc, đậu đỏ, cây ăn quả, cam, chanh…
Hiện nay, đất cát và cồn cát biển đang được sử dụng vào mục đích nôngnghiệp và lâm nghiệp (chủ yếu là trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất để bảo vệvùng đất nội đồng, chống cát bay, cát di động và giữ nguồn nước ngọt)
- Đất phù sa : gồm 3 loại là đất phù sa được bồi hàng năm (Pb), đất phù sa
ít được bồi (Pi) và đất phù sa không được bồi (Pk) có tổng diện tích 4.019,2ha,chiếm 4,45% diện tích điều tra, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt trungbình Đây là loại đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa,màu….phân bố chủ yếu ở Phong Chương, Phong Bình, Phong Hoà, Phong Hiền
- Đất đỏ vàng trên đá sét biến chất (Fs) : diện tích 17.114,4ha, chiếm18,93% diện tích điều tra được phát triển trên sản phẩm phong hoá của đámacma bazơ và trung tính, đá vôi… phân bố ở địa hình tương đối cao đến bằngthoải lượn sóng Đất có thành phần cơ giới nặng đến trung bình, hàm lượng dinhdưỡng cao, tầng đất trung bình đến dày, thoát nước tốt Nhóm đất này rất thíchhợp cho việc trồng cây ăn quả, nông lâm kết hợp (cao su, hồ tiêu, mía, thông,keo, màu….)
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): diện tích 42.855,9 chiếm 47,41% diện tíchđiều tra được phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau : granit,macma axit,trầm tích và biến chất… đất có màu vàng nhạt do giàu Silic, thành phần cơ giớinhẹ Độ dày tầng đất mặt trung bình, độ phì tự nhiên nghèo, khả năng thấm nướckhá nhưng giữ nước kém
Nhìn chung đây là nhóm đất có khả năng trồng được cây công nghiệp ngắnngày và dài ngày như : mía, cao su, hồ tiêu……
Trang 31- Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) : diện tích 2.087,5ha chiếm 2,31% diện tíchđiều tra phân bố trên đất dốc, tầng mặt bị xói mòn rửa trôi Đất này chỉ có khảnăng sử dụng cho việc khai thác vật liệu xây dựng hoặc khoanh nuôi bảo vệrừng Diện tích này cần được phủ xanh sớm bằng các chương trình phát triểnlâm nghiệp.
Ngoài ra, còn có một số diện tích đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất nâu vàngtrên sản phẩm dốc tụ… nhưng với diện tích không đáng kể
Tài nguyên đất ở Phong Điền khá đa dạng trên cả 3 vùng sinh thái nênthích hợp với nhiều loại cây trồng, song việc canh tác hiện nay còn phân tánmanh mún, điều kiện cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá còn gặp nhiều khó khăn Nhìnchung đất của Phong Điền nghèo dinh dưỡng, hiện tượng chua hoá, cát bay vàxâm thực của biển cũng thường xảy ra đòi hỏi phải có biện pháp khắc phục kịpthời những hiện tượng thay đổi về môi trường đất, cần phải bảo vệ tích cực và
có phương thức canh tác hợp lý để làm cho đất ngày càng tốt hơn
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN PHONG ĐIỀN , TT HUẾ
4.2 Tìm hiểu về kĩ thuật nhân giống sinh dưỡng cây Keo lưỡi liềm bằng phương pháp giâm hom
4.2.1 Kỹ thuật chọn hom
Công tác chọn hom là rất quan trọng, nó quyết định đến thành công haythất bại của việc giâm hom Vì vậy, không nên lấy hom ở những cây già cỗihoặc những cây bị chèn ép trong vườn giống