1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx

17 646 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả chi tiết các kỹ thuật trong kiểm thử hiệu năng: phân tích và xác định tải công việc cho ứng dụng, cài đặt môi trường kiểm thử, chọn và xây dựng kịch bản kiểm thử, thực hiện kiểm th

Trang 1

Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý

trường học Phạm Thị Thương

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Công nghệ Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm; Mã số: 60 48 10 Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trương Anh Hoàng

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Trình bầy khái niệm cơ bản kiểm thử hiệu năng, các hoạt động trong kiểm thử

hiện năng, các kiểu kiểm thử hiệu năng, một vài công cụ kiểm thử hiệu năng trên thị trường

Mô tả chi tiết các kỹ thuật trong kiểm thử hiệu năng: phân tích và xác định tải công việc cho ứng dụng, cài đặt môi trường kiểm thử, chọn và xây dựng kịch bản kiểm thử, thực hiện kiểm thử hiệu năng và phân tích đưa ra báo cáo kết quả Miêu tả cách thực hiện và kết quả thu được khi: phân tích mô hình người sử dụng và mô hình tải, luồng chức năng hay được sử dụng, thời gian nghĩ (think time), chọn kịch bản kiểm thử, ghi và cài đặt kịch bản kiểm thử tải sử dụng phần mềm Jmeter, thực hiện kiểm thử, phân tích và báo cáo kết quả, đưa ra kết luận về hiệu năng và vấn đề ảnh hướng chính đến hiệu năng hệ thống khi triển khai mở rộng Vận dụng lý thuyết kiểm thử hiệu năng và kinh nghiệm bản thân trong thực tế tôi đã phân tích đưa ra chú ý giúp đội phát triển và kiểm thử viên tham khảo để cải thiện và đảm bảo hệ thống đạt được hiệu năng yêu cầu khi triển khai trên diện rộng

Keywords: Công nghệ thông tin; Kiểm thử phần mềm; Phần mềm; Quản lý trường học

Content

MỞ ĐẦU

Kiểm thử hiệu năng cho hệ thống rất quan trọng chính vì vậy mà luận văn tập trung nghiên cứu lý thuyết, kỹ thuật và công cụ trong kiểm thử hiệu năng Đồng thời áp dụng kiểm thử hiệu năng vào hệ thống đang được triển khai thử nghiệm trong thực tế Từ kết quả kiểm thử và vận dụng lý

thuyết luận văn phân tích đưa ra các chú ý khi triển khai hệ thống trên diện rộng

Cấu trúc của luận văn như sau:

Chương 1 trình bầy khái niệm cơ bản kiểm thử hiệu năng, các hoạt động trong kiểm thử hiện năng, các kiểu kiểm thử hiệu năng, một vài công cụ kiểm thử hiệu năng trên thị trường

Chương 2 mô tả chi tiết các kỹ thuật trong kiểm thử hiệu năng: phân tích và xác định tải công việc cho ứng dụng, cài đặt môi trường kiểm thử, chọn và xây dựng kịch bản kiểm thử, thực hiện kiểm thử hiệu năng và phân tích đưa ra báo cáo kết quả

Chương 3 là sự nỗ lực của bản thân thực hiện kiểm thử tải cho phần mềm quản lý trường học được xây dựng trên nền web Luận văn miêu tả cách thực hiện và kết quả thu được khi: phân tích mô hình người sử dụng và mô hình tải, luồng chức năng hay được sử dụng, thời gian nghĩ (think time),

Trang 2

chọn kịch bản kiểm thử, ghi và cài đặt kịch bản kiểm thử tải sử dụng phần mềm Jmeter, thực hiện kiểm thử, phân tích và báo cáo kết quả Từ kết quả tôi phân tích đưa ra kết luận về hiệu năng và vấn

đề ảnh hướng chính đến hiệu năng hệ thống khi triển khai mở rộng

Chương 4 từ kết quả kiểm thử tải ở Chương 3, vận dụng lý thuyết kiểm thử hiệu năng và kinh nghiệm bản thân trong thực tế tôi đã phân tích đưa ra chú ý giúp đội phát triển và kiểm thử viên tham

khảo để cải thiện và đảm bảo hệ thống đạt được hiệu năng yêu cầu khi triển khai trên diện rộng

Tóm tắt kết quả đã đạt được, trình bày những hạn chế và hướng nghiên cứu phát triển trong tương lai sẽ được trình bày trong phần kết luận

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM THỬ HIỆU NĂNG 1.1 Giới thiệu

Chương 1 và Chương 2 của luận văn sẽ giúp người đọc có cái nhìn từ tổng quan và đến chi tiết

kỹ thuật trong các hoạt động kiểm thử hiệu năng

1.2 Khái niệm kiểm thử hiệu năng

Có nhiều định nghĩa về kiểm thử hiệu năng Theo [5], kiểm thử hiệu năng là hành động kiểm định, đánh giá phần mềm, một thành phần hoặc phần cứng có đúng với yêu cầu về hiệu năng và tối

ưu hóa hiệu năng của nó

Một cách định nghĩa khác của kiểm thử hiệu năng theo [4], kiểm thử hiệu năng là kiểm thử xác định thời gian phản hồi (repsonsiveness), thông lượng (throughput), mức độ tin cậy (reliability)

hoặc khả năng mở rộng (scalability) của hệ thống theo khối lượng công việc (workload)

1.3 Tầm quan trọng của kiểm thử hiệu năng

Kiểm thử hiệu năng là hoạt động cần thiết cho việc phát triển những giải pháp tối ưu hóa hiệu năng cho phần mềm Kiểm thử hiệu năng giúp chúng ta tránh được các tình huống không lường trước khi triển khai ứng dụng trong môi trường thực tế

1.2 Các thuật ngữ trong kiểm thử hiệu năng

Theo [5] tôi đã chọn lọc và đưa ra một thuật ngữ hay được sử dụng trong kiểm thử hiệu năng:

Thời gian nghĩ (think time): là khoảng thời gian người sử dụng nắm bắt nội dung của trang

web hoặc là thời gian người dùng thực hiện một hành động tương tác với hệ thống như nhấp vào một đường dẫn, nút, v.v…

Tải người sử dụng đồng thời (simultaneous user load): là tải nhiều người đồng thời cùng sử

dụng ứng dụng, tại cùng một thời điểm bất kỳ mỗi người thực hiện một tương tác khác nhau

Tải người sử dụng đồng thời thực hiện một hành động (concurrent user load): là tải nhiều

người đồng thời cùng sử dụng ứng dụng và thực hiện cùng một hoạt động tại bất kỳ thời điểm nào

Yêu cầu/mục đích hiệu năng (performance requirements/goals): là định lượng đưa ra tiêu

chí cho rằng hiệu năng của hệ thống là tốt Yêu cầu hiệu năng của một ứng dụng được thể hiện trong thời gian phản hồi, số lượt truy cập trong 1 giây (hits), số giao địch trong 1 giây, v.v…

Trang 3

Tải công việc (workload): là tải người sử dụng hệ thống trong thời gian thực khi người sử

dụng đang truy cập hoặc trong khi kiểm thử hiệu năng

Hit: là yêu cầu gửi về máy chủ để truy cập vào một trang web hoặc một tập tin hoặc một ảnh từ

máy chủ web

Thời gian phản hồi (response time): là thời gian phục vụ hoặc xử lý để phản hồi lại yêu cầu

Thời gian phản hồi được tính từ khi trình duyệt web gửi yêu cầu tới máy chủ web cho tới khi trình duyện web nhận được những byte phản hồi đầu tiên từ máy chủ

Thông lƣợng (throughput): là tổng dữ liệu (bytes) được chuyền từ máy chủ tới máy khách để

phục vụ yêu cầu người dùng

1.3 Các hoạt động trong kiểm thử hiệu năng

Hình 1.1: Các giai đoạn trong kiểm thử hiệu năng [5]

Dựa vào Hình 1.1 ta thấy có 4 giai đoạn chính trong thực hiện kiểm thử hiệu năng và lần lượt thứ tự thực hiện là: lên kế hoạch kiểm thử, tạo kịch bản, thực hiện và phân tích, báo cáo kết quả Trong mỗi giai đoạn này có các hoạt động khác nhau

1.4 Tính linh động trong kiểm thử hiệu năng

Tính linh động trong kiểm thử hiệu năng rất cao Scott Barber đã từng so sánh: “kiểm thử hiệu năng như điều tra tội phạm” Vì nó là hoạt động có thể điều tra theo bất kỳ hướng nào Rất khó để ước tính được nỗ lực bỏ ra để kiểm thử hiệu năng [5]

Nỗ lực kiểm thử được chia ra như sau:

Hình 1.2: Nỗ lực kiểm thử [5]

1.5 Hiểu lầm về kiểm thử hiệu năng

So sánh bản chất thực tế và những quan điểm sai lầm mà mọi người hay nhầm tưởng về kiểm thử hiệu năng sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn hơn và làm thế nào để một dự án đạt được yêu cầu hiệu năng trước khi đưa ra triển khai trong thực tế

Trang 4

1.6 Kiểu kiểm thử hiệu năng

Kiểm thử cơ sở (baseline test)

Kiểm thử cơ sở là kiểm thử được xây dựng đánh giá hiệu năng ứng dụng với tải một người sử dụng [5, 6] Kịch bản kiểm thử có thể được tạo ra với thời gian nghĩ (think time) trong thực tế và những cài đặt khác giống sử dụng trong thời gian thực

Kiểm thử chuẩn (benchmark test)

Kiểm thử chuẩn là kiểm thử được tiến hành để đo lường hiệu năng của ứng dụng trong một điều kiện tải thấp Thông thường kiểm thử chuẩn chiếm 15-20% mức tải mục tiêu [5]

Kiểm thử tải (load test)

Kiểm thử tải được thực hiện xác định hiệu năng hệ thống với điều kiện tải nhiều người sử dụng đồng hệ thống như trong thực tế Nó được xây dựng với mục đích tìm ra hiệu năng hệ thống trong điều kiện tải mục tiêu [2, 5, 6]

Kiểm thử áp lực (stress test)

Kiểm thử áp lực là kiểm thử được tiến hành bằng cách kiểm thử hệ thống trong điều kiện tải

bất hợp lý để xác định điểm dừng (breakpoint) của hệ thống [2, 5]

Kiểm thử Spike (spike test)

Kiểm thử này rất giống kiểm thử áp lực (stress test) nhưng hệ thống được đặt trong tải cực cao trong một thời gian gian ngắn [2, 5] Kiểm thử giúp xác nhận hiệu năng hệ thống trong điều kiện tải cao đột ngột trong giờ giao dịch cao điểm của ứng dụng

Kiểm thử chịu đựng (endurance test)

Kiểm thử chịu đựng tập trung vào đánh giá hiệu năng của hệ thống với mức tải sử dụng được định trước trong khoảng thời gian kéo dài Kiểm thử chịu đựng chạy với 70%- 80% của tải mục tiêu, trong kịch bản có cài đặt thời gian nghĩ giống như trong thực tế

Kiểm thử cô lập nghẽn cổ chai (bottleneck isolation test)

Kiểm thử cô lập nghẽn cổ chai là kiểm thử được thực hiện trên hệ thống hoặc một thành phần

cụ thể để tìm ra các vấn đề và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống [5]

Kiểm thử khối lƣợng (volume test)

Kiểm thử khối lượng là kiểm thử hiệu năng cho hệ thống khi nó phải thao tác với một lượng

dữ liệu nhất định Số lượng này có thể là kích thước bản ghi dữ liệu hoặc nó cũng có thể là kích thước của 1 tập tin

1.7 Công cụ kiểm thử hiệu năng

1.7.1 Công cụ kiểm thử hiệu năng

Có rất nhiều phần mềm kiểm thử hiệu năng trên thị trường Nó có thể được chia thành hai loại chính: phần mềm mã nguồn mở và phần mềm có bản quyền

Trang 5

1.7.2 Tiêu chuẩn để chọn một công cụ kiểm thử hiệu năng

Chọn một phần mềm kiểm thủ hiệu năng tốt phù hợp với đặc thù của ứng dụng cần kiểm thử không phải là việc quá khó với kiểm thử viên Kết luận của kiểm thử viên về hiệu năng của hệ thống mới là công cụ tốt nhất phân tích, đánh giá hiệu năng của hệ thống [5]

CHƯƠNG 2 CÁC KỸ THUẬT TRONG KIỂM THỬ HIỆU NĂNG 2.1 Xác định tải công việc của hệ thống (workload of system)

2.1.1 Định nghĩa

Tải công việc (workload) là số lượng yêu cầu, giao dịch người dùng gửi về máy chủ xử lý

trong thời gian người sử dụng truy cập hệ thống hoặc trong khi thực hiện kiểm thử hiệu năng Như

G.Kotis từng nói, “tải công việc có thể được xác định như một tập các đầu vào từ những người sử dụng gửi tới hệ thống “ [5]

2.1.2 Kiểu tải công việc

Tải công việc của hệ thống cần được phân tích và thiết kế Điều đó sẽ giúp chúng ta hiểu được người sử dụng cuối và mô hình sử dụng [5] Một vài loại tải công việc: tải ổn định (Steady-State Workload), tải bậc thang (Inclined Workload), tải bùng nổ (Bursty Workload) và tải tại thời gian cụ thể (Time Specific Workload)

2.1.3 Phân tích tải công việc của hệ thống

Phân tích tải công việc là: xác định tổng tải công việc của hệ thống phải xử lý, loại yêu cầu mà người dùng gửi đến máy chủ, luồng chức năng được sử dụng thường xuyên, chu kỳ sử dụng của người dùng, thời gian người dùng cuối sử dụng mỗi lần vào hệ thống, thời gian giữa các giao dịch, phân loại người sử dụng, số người sử dụng ứng dụng, khi nào máy chủ chịu tải cao nhất [5]

2.1.4 Mô hình hóa tải công việc (workload)

Tuần tự các bước để mô hình hóa tải công việc của ứng dụng:

Bước 1: Dựa vào yêu cầu về hiệu năng để xây dựng mô hình tải công việc

Bước 2: Phân tích tải công việc và xác định mô hình yêu cầu

Bước 3: Xác định phân bố thống kê cơ sở cho mô hình yêu cầu

Bước 4: Thu thập số liệu về sự tiêu thụ tài nguyên phần cứng

Bước 5: Xây dựng mô hình tải

Bảng 2.1: Ví dụ về mô hình tải sau khi xây dựng [5]

Giao dịch Tần suất Thời gian CPU (giây) Thời gian I/O

(giây)

Trang 6

Nặng (Heavy) 20% 350 900

2.2 Cài đặt môi trường kiểm thử hiệu năng

2.2.1 Môi trường kiểm thử

Nếu môi trường sản phẩm và môi trường kiểm thử có sự khác nhau về phần cứng triển khai ứng dụng thì sẽ mang lại rủi ro cao là hiệu năng sau khi kiểm thử không phải là hiệu năng thực tế của

hệ thống trong thực tế Vì vậy môi trường kiểm thử nên được cài đặt giống với môi trường sản phẩm

2.2.2 Cô lập môi trường kiểm thử

Kiểm thử hiệu năng nên được xây dựng trong môi trường riêng biệt tránh tải không cần thiết để đánh giá chính xác và những vấn đề ảnh hưởng đến hiệu năng

2.2.3 Tạo tải (Load Generators )

Để tạo tải nhiều người sử dụng hệ thống như trong thực tế chúng ta sử dụng phần mềm kiểm thử hiệu năng

2.2.4 Tạo dữ liệu kiểm thử (Test data generator)

Số lượng bản ghi của hệ thống trong thực tế phải được nghiên cứu đưa ra một con số cụ thể và chính xác Khi đó chúng ta có thể tạo được số bản ghi dữ liệu giống như trong thực tế để thực hiện kiểm thử

2.3 Xây dựng kịch bản kiểm thử hiệu năng

2.3.1 Chọn kịch bản kiểm thử hiệu năng

Lựa chọn kịch bản trong kiểm thử hiệu năng cần được phân tích và nó chỉ chiếm 20% trong tổng số kịch bản Đó là những kịch bản mà người dùng sử dụng thường xuyên khi sử dụng hệ thống Thực hiện kiểm thử hiệu năng cho 80% kịch bản còn lại sẽ làm tốn thời gian, công sức mà không mang lại kết quả mong đợi [5,7]

2.3.2 Viết kịch bản kiểm thử hiệu năng

Kịch bản kiểm thử được tạo ra bằng cách sử dụng phần mềm kiểm thử hiệu năng để ghi lại hành động của người dùng như trong thực tế Tuy nhiên do hạn chế của phần mềm mà thời gian nghĩ (think time) và một số tham số khác không được ghi lại trong kịch bản Vì vậy mà mà kiểm thử viên phải tự cài đặt lại thời gian nghĩ và tham số khác để đảm bảo kịch bản chạy đúng như trong thực tế

2.4 Thực hiện kiểm thử hiệu năng (Performance test execution)

2.4.1 Những chuẩn bị trước khi kiểm thử hiệu năng

Bước 1: Hiểu mô hình người sử dụng (workload model) của hệ thống thông

Bước 2: Thiết kế ca kiểm thử cùng với các tham số như chiến lược tăng (ramp up), thời gian

kiểm thử, cài đặt thời gian đợi (think time), kịch bản kiểm thử được thực hiện, các điều kiện tải, các loại kiểm thử được tiến hành cùng với chuẩn qua/lỗi

Bước 3: Xác định phần mềm kiểm thử hiệu năng và chuẩn bị dữ liệu kiểm thử

Bước 4: Đảm bảo môi trường kiểm thử đã sẵn sàng, không có người sử dụng truy cập ứng

dụng trong khi thực hiện kiểm thử và máy chủ được cách ly với bất kỳ sử dụng khác

Trang 7

2.4.2 Phương pháp thực hiện kiểm thử hiệu năng

Sử dụng phần mềm kiểm thử và kịch bản đã tạo sẵn chúng ta thực hiện kiểm thử hiệu năng cho

hệ thống Trong thời gian thực hiện kiểm thử hiệu năng, đặt máy chủ trong một tải ổn định khoảng 15- 30 phút phụ thuộc vào mô hình sử dụng Kiểm tra hiệu năng của hệ thống với nhiều tình huống trong các điều kiện tải khác nhau và sau đó đưa ra số liệu hiệu năng về thời gian phản hồi, thông lượng và sử dụng tài nguyên của máy chủ

2.4.3 Lời khuyên khi thực hiện kiểm thử tải và kiểm thử áp lực

Kiểm thử tải (load test)

Thực hiện ít nhất 3 vòng kiểm thử tải cần lên kế hoạch trước khi đặt hệ thống trong tải mục tiêu Kiểm thử tải thấp cho hệ thống chiếm 30 % tải mục tiêu, kiểm thử tải trung bình chiếm 60% trong tải mục tiêu và còn lại là kiểm thử tải cao chiếm 100% tải mục tiêu [5]

Kiểm thử áp lực (stress test)

Thông thường khoảng 10% - 20 % tải được cộng thêm vào mức tải tối đa của hệ thống được đạt làm mức tải cho kiểm thử áp lực Khi thực hiện kiểm thử áp lực chúng ta nên tăng chậm tải cho

hệ thống cho đến khi xuất hiện điểm dừng (break point) Kiểm thử này có thể thực hiện một vài lần thu thập hành vi của hệ thống và nâng cao độ tin cậy khi phân tích hành vi này

2.5 Báo cáo kiểm thử hiệu năng (Performance test reporting)

2.5.1 Báo cáo kiểm thử hiệu năng

Thông tin viết trong báo cáo gồm: yêu cầu hiệu năng cần kiểm thử, tổng quan về hệ thống, các kịch bản kiểm thử, mô hình phân bố người sử dụng và kết quả kiểm thử [5]

Thông tin quan trọng nhất trong báo cáo là chi tiết thời gian phản hồi, thông lượng trong các giao dịch, các chỉ số về mức độ sử dụng tài nguyên phần cứng, lỗi ứng dụng hoặc những lỗi phát sinh trong khi kiểm thử, v.v… [5]

2.5.2 Các thành phần của báo cáo

Một cách khái quát báo cáo kiểm thử hiệu năng nên có thông tin sau:

1 Mục đích của kiểm thử hiệu năng (cam kết mức độ dịch vụ cung cấp)

2 Môi trường kiểm thử và cấu hình máy chủ

3 Kịch bản kiểm thử (theo bản kế hoạch)

4 Tóm tắt kết quả kiểm thử

5 Trực quan hóa thông tin chi tiết hiệu năng hệ thống

6 Trực quan hóa vấn đề, nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu năng (nếu có)

7 Kết luận về hiệu năng và giải pháp để cải thiện hiệu năng

2.5.3 Lời khuyên và ví dụ khi tạo báo cáo

Kết quả trình bầy trong báo cáo nên đưa ra các thông tin:

 Đưa ra 90% giá trị của thời gian phản hồi không nên dùng giá trị trung bình [5,7]

Trang 8

 Sử dụng bảng so sánh thời gian phản hồi (90% giá trị của thời gian phản hồi) để chúng ta thấy rõ hiệu năng cửa hệ thống ở các mức tải khác nhau [5]

 Vẽ biểu đồ để thể hiện sự thay đổi thời gian phản hồi với mức tải khác nhau

Ví dụ 1: Bảng só sanh thời gian phản hồi

Bảng 2.2: So sánh thời gian phản hồi [5]

Bảng so sánh thời gian phản hồi (90% giá trị của thời gian phản hồi (sec))

Giao dịch 50 Người 100 người 200 người 300 người

Dựa vào Bảng 2.2 người đọc báo cáo dễ dàng thấy được sự thay đổi thời gian phản hồi từng giao theo số người sử dụng

Ví dụ 2: Biểu đồ sự thay đổi thời gian phản hồi với mức tải khác nhau

Hình 2.6: Biểu đồ sự thay đổi thời gian phản hồi [5]

Dựa vào Hình 2.6 người đọc báo cáo dễ dàng thấy được trạng thái hiệu năng của hệ thống tương ướng với số người sử dụng

CHƯƠNG 3 KIỂM THỬ HIỆU NĂNG DỊCH VỤ PHẦN MỀM QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC 3.1 Mục tiêu

Trong chương này tôi miêu tả các hoạt động và các kết quả tôi đạt được khi áp dụng lý thuyết

để thực hiện kiểm thử hiệu năng cho phần mềm quản lý trường học được xây dựng trên nền web (truongnha.com) đang được triển khai thử nghiệm Tất cả kết quả kiểm thử được thực hiện trên máy chủ ảo ở trang web http://cntt.dyndns.info:8851

Nội dụng chính trình bầy trong chương:

- Giới thiệu trang web quản lý trường học

- Phân tích mô hình người sử dụng và mô hình tải của trang dựa vào các số liệu Google Analytics cung cấp về người sử dụng hệ thống

- Xây dựng kịch bản thực hiện kiểm thử: xây 2 kịch bản kiểm thử chính để thực hiện kiển thử tải

Trang 9

- Chiến lược thực hiện kiểm thử

- Thực hiện kiểm thử: kiểm thử cơ sở, kiểm thử tải cho trang web với 2 mức tải 50 và 100 người sử dụng đồng thời Thu thập các số liệu về hiệu năng của trang web trên máy chủ hiện tại: thời gian phản hồi, thông lượng, mức độ sử dụng CPU, I/O và bộ nhớ trên máy chủ

- Phân tích kết quả và báo cáo: đưa ra kết luận về hiệu năng máy chủ với các mức tải thực hiện kiểm thử Từ kết quả phân tích tôi đưa ra kết luận về vấn đề ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu năng của hệ thống

3.2 Giới thiệu trang web quản lý trường học

Trang web quản lý trường học (truongnha.com) là hệ thống thông tin cho các trường học phổ thông và là cầu nối giữa nhà trường và gia đình Dịch vụ của trang web phục vụ cho 4 đối tượng: Nhà trường (Hiệu trưởng/Hiệu phó), Giáo viên, Học sinh/Phụ huynh, Sở giáo dục và đào tạo

3.3 Phân tích mô hình người sử dụng và mô hình tải

Trong hệ thống này để phân tích mô hình người sử dụng và mô hình tải tôi sẽ sử dụng các số liệu và biểu đồ mà Google Analytis cung cấp

3.3.1 Số người truy cập lớn nhất trong 1 tháng/1 tuần /1 ngày/1 giờ

- Số người truy cập lớn nhất trong 1 tháng là : 726 người/1 tháng

- Số người truy cập lớn nhất trong 1tuần là: 395 người/1 tuần

- Số người truy cập lớn nhất trong 1 ngày là 260/1 ngày

- Số người truy cập lớn nhất trong 1 giờ là : 46 người/ 1 giờ

Phân bố thống kê cơ sở mô hình yêu cầu của người dùng là Self-similar

3.3.2 Luồng chức năng được sử dụng nhiều nhất

Từ biểu đồ luồng sự kiện của người dùng mà Google Analytics thống kê chúng ta có thể phân tích được những luồng chức năng chính được sử dụng nhiều nhất trong hệ thống

Nhập điểm:

Home -> /login/ -> /school/ -> /school/markTable/ -> /logout/

Xuất ra báo cáo:

Home -> /login/ -> /school/ -> /school/report/ -> /logout/

3.3.3 Thời gian trung bình duyệt mỗi trang

Theo thống kê của Google Analytics về thời gian trung bình người dùng duyệt một trang:

Bảng 3.1: Thời gian nghĩ (think time) trên các trang

Thời gian nghĩ trên các trang (think time) Đường dẫn đến trang Thời gian nghĩ (Think time) (giây)

Trang 10

/school/report 37

/school/markTable/number_id1/number_id2 90

3.4 Môi trường kiểm thử

Kiểm thử thử nghiệm được thực hiện với mảy chủ ảo ở trang web http://cntt.dyndns.info:8851

với cấu hình máy chủ web và cơ sở dữ liệu trên cùng một máy

3.5 Kịch bản kiểm thử

Bảng 3.3: Miêu tả kịch bản kiểm thử

# Tên kịch bản Các bước trong kịch bản Miêu tả

1 Giáo viên nhập

điểm cho học

sinh cho một

môn học (NHẬP

ĐIỂM)

Đăng nhập vào hệ thống Đăng nhập thành công Chọn lớp học cần nhập điểm Chọn thành công được một lớp

cần nhập điểm Chọn môn cần nhập điểm Chọn thành công môn cần nhập

điểm Nhập thông tin điểm cho từng

học sinh

Lần lượt nhập các điểm cho từng học sinh

Lưu thông tin điểm đã nhập Lưu thông tin điểm thành công Thoát khỏi hệ thống Thoát khỏi hệ thống thành công

2 Giáo viên/ Hiệu

trưởng/Sở giáo

dục và đào tạo

xuất báo cáo

(BÁO CÁO)

Đăng nhập vào hệ thống Đăng nhập thành công Vào chức năng báo cáo Chọn thành công được một lớp

cần nhập điểm Chọn loại báo cáo: thống kê

điểm cuối kỳ

Chọn thành công thống kê điểm cuối kỳ

Chọn môn cần xuất ra báo cáo Chọn thành công môn cần nhập

điểm Xuất ra báo cáo ra file Excel Lần lượt nhập các loại điểm cho

từng học sinh Thoát khỏi hệ thống Thoát khỏi hệ thống thành công

3.6 Chiến lược kiểm thử

Bảng 3.4: Số lượng người kiểm thử trong kịch bản

Kịch bản kiểm thử Người sử dụng Thời gian tải ổn định

Ngày đăng: 25/03/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Các giai đoạn trong kiểm thử hiệu năng [5]. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Hình 1.1 Các giai đoạn trong kiểm thử hiệu năng [5] (Trang 3)
Hình 1.2:  Nỗ lực kiểm thử [5]. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Hình 1.2 Nỗ lực kiểm thử [5] (Trang 3)
Bảng 2.1:   Ví  dụ về mô hình tải sau khi xây dựng [5] - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Bảng 2.1 Ví dụ về mô hình tải sau khi xây dựng [5] (Trang 5)
Ví dụ 1: Bảng só sanh thời gian phản hồi. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
d ụ 1: Bảng só sanh thời gian phản hồi (Trang 8)
Bảng 3.1:   Thời gian nghĩ (think time) trên các trang - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Bảng 3.1 Thời gian nghĩ (think time) trên các trang (Trang 9)
Bảng 3.3:  Miêu tả kịch bản kiểm thử - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Bảng 3.3 Miêu tả kịch bản kiểm thử (Trang 10)
Bảng 3.4: Số lượng người kiểm thử trong kịch bản - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Bảng 3.4 Số lượng người kiểm thử trong kịch bản (Trang 10)
Bảng 3.7: So sánh 90% thời gian phản hồi trong các kịch bản kiểm thử - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Bảng 3.7 So sánh 90% thời gian phản hồi trong các kịch bản kiểm thử (Trang 11)
Hình 3.21: So sánh 90% thời gian phản hồi kịch bản kiểm thử NHẬP ĐIỂM. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Hình 3.21 So sánh 90% thời gian phản hồi kịch bản kiểm thử NHẬP ĐIỂM (Trang 12)
Hình 3.23: So sánh sử dụng CPU trong kịch bản BÁO CÁO & NHẬP ĐIỂM. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Hình 3.23 So sánh sử dụng CPU trong kịch bản BÁO CÁO & NHẬP ĐIỂM (Trang 12)
Hình 3.22: So sánh 90% thời gian phản hồi kịch bản kiểm thử BÁO CÁO. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Hình 3.22 So sánh 90% thời gian phản hồi kịch bản kiểm thử BÁO CÁO (Trang 12)
Bảng 3.8: So sánh mức sử dụng CPU với kịch bản NHẬP ĐIỂM & BÁO CÁO - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Bảng 3.8 So sánh mức sử dụng CPU với kịch bản NHẬP ĐIỂM & BÁO CÁO (Trang 13)
Hình 3.24: Sử dụng CPU với tải 50 và 100 người dùng với kịch bản BÁO CÁO. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Hình 3.24 Sử dụng CPU với tải 50 và 100 người dùng với kịch bản BÁO CÁO (Trang 13)
Hình 3.25:  So sánh số đĩa đọc/ghi với kịch bản NHẬP ĐIỂM & BÁO CÁO. - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Hình 3.25 So sánh số đĩa đọc/ghi với kịch bản NHẬP ĐIỂM & BÁO CÁO (Trang 14)
Bảng 3.10: So sánh số đĩa đọc/ghi với kịch bản NHẬP ĐIỂM & BÁO CÁO - Báo cáo " Kiểm thử hiệu năng dịch vụ phần mềm quản lý trường học " docx
Bảng 3.10 So sánh số đĩa đọc/ghi với kịch bản NHẬP ĐIỂM & BÁO CÁO (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w