1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp mai sơn, tỉnh sơn la

107 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Tác giả Lưu Anh Cảnh
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Văn Minh
Trường học Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, N, P, tổng coliformNH4+, dầu mỡ, phenol,sunfua Dệt nhuộm SS, BOD, độ axit, dầu Cl-, SO4 2-COD, phenol, F, silicat,kim loại nặng cơ Sản xuất giấy SS, BOD, COD,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

Thái Nguyên – 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

5 Những đóng góp mới của đề tài 4

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Tổng quan về các khu công nghiệp ở Việt Nam 6

1.2 Tổng quan về hiện trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp tại Việt Nam 8

1.2.1 Ô nhiễm môi trường nước 8

1.2.2 Ô nhiễm môi trường không khí 10

1.2.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn công nghiệp 12

1.3 Hiện trạng quản lý môi trường các khu công nghiệp tại Việt Nam 14

1.3.1 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý môi trường tại các khu công nghiệp14 1.3.2 Quản lý môi trường các khu công nghiệp 22

1.4 Lịch sử hình thành, phát triển KCN Mai Sơn 24

1.4.1 Lịch sử hình thành 24

1.4.2 Hiện trạng đầu tư và phát triển của KCN Mai Sơn 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU29 2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu 29

2.4.2 Phương pháp điều tra xã hội học 30

2.4.3 Phương pháp khảo sát thực tế 31

Trang 4

2.4.4 Phương pháp so sánh 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại KCN Mai Sơn 33

3.2 Hiện trạng môi trường KCN Mai Sơn 38

3.2.1 Hiện trạng các nguồn thải tại KCN Mai Sơn 38

3.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường KCN Mai Sơn 44

3.2.3 Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về chất lượng môi trường KCN Mai Sơn 54

3.2.4 Đánh giá chung về chất lượng môi trường tại KCN Mai Sơn 56

3.3 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Mai Sơn 57

3.3.1 Nguồn lực bảo vệ môi trường tại KCN Mai Sơn 57

3.3.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường tại KCN Mai Sơn 60

3.3.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường 65

3.4 Đề xuất một số giải pháp duy trì, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường tại KCN Mai Sơn 65

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxi sinh họcCOD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxi hóa học

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước

xử lý) 9

Bảng 1.2 Nhóm ngành sản xuất và khí thải phát sinh điển hình 11

Bảng 1.3 Lượng chất thải nguy hại phát sinh theo từng ngành sản xuất 13

Bảng 1.4 Tổng hợp thông tin các dự án đầu tư tại KCN Mai Sơn 26

Bảng 3.1 Tổng hợp các hạng mục của hệ thống thu gom nước thải 34

Bảng 3.2 Tổng hợp khối lượng hạng mục hệ thống thoát nước mưa 37

Bảng 3.3 Hiện trạng các nguồn thải tại KCN Mai Sơn 39

Bảng 3.4 Nhu cầu sử dụng nước của KCN Mai Sơn 40

Bảng 3.5 Lượng nước thải phát sinh tại KCN Mai Sơn 41

Bảng 3.6 Kết quả phân tích môi trường không khí KCN Mai Sơn 45

Bảng 3.7 Kết quả phân tích môi trường nước mặt tại KCN Mai Sơn 48

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại KCN Mai Sơn 50

Bảng 3.9 Tổng hợp nguồn lực về bảo vệ môi trường tại KCN Mai Sơn 59

Bảng 3.10 Tóm tắt tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại KCN Mai Sơn năm 2021 62

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường KCN 24

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải 34

Hình 3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải 36

Hình 3.3 Sơ đồ khu vực xả thải 38

Biểu đồ 1.1 Số lượng các KCN của Việt Nam tính đến năm 2021 7

Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ phân bố các KCN trên cả nước năm 2020 8

Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung 9

Biểu đồ 1.4 Lượng phát sinh chất thải rắn công nghiệp một số tỉnh, 12

Biểu đồ 3.1 Biến động hàm lượng TSP tại các điểm quan trắc môi trường không khí KCN Mai Sơn 46

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ (%) đánh giá về chất lượng môi trường khu vực xung quanh KCN Mai Sơn 55

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ (%) đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các nhà máy trong KCN Mai Sơn tới môi trường và đời sống 55

Trang 8

Là tỉnh thiên về kinh tế nông lâm nghiệp nhưng thời gian trở lại đây nhậnthức được tầm quan trọng của ngành công nghiệp, thương mại, tỉnh Sơn La đãđẩy mạnh thu hút đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác tiềmnăng, lợi thế của địa phương Từ đó đẩy mạnh phát triển công nghiệp theohướng hiện đại hóa, nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu.Hiện tại, tỉnh Sơn La có 2 khu công nghiệp (KCN) bao gồm KCN Mai Sơn vàKCN Vân Hồ vừa được Thủ tướng đồng ý bổ sung quy hoạch.

KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La được thành lập theo Văn bản số

1604/TTg-CN ngày 10/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu phát triển kinh tế–

xã hội tỉnh Sơn La nói chung và huyện Mai Sơn nói riêng, hình thành KCN đangành, có công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường, nhằm đáp ứng đượcnhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh Sơn La, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu sửdụng trong nước và xuất khẩu KCN Mai Sơn là một trong 150 KCN toàn quốcđược phê duyệt tại Quyết định số 1107/QĐ/TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm

2015 và định hướng đến năm 2020; được đầu tư xây dựng theo Văn bản số1604/TTg-CN ngày 10/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ và đã được UBNDtỉnh Sơn La phê duyệt dự án đầu tư tại Quyết định số 2372/QĐ-UBND ngày08/11/2006

Trang 9

Khu công nghiệp Mai Sơn có tổng diện tích 150ha, được đầu tư thành 2giai đoạn: Giai đoạn I quy mô 63,7ha, giai đoạn II với quy mô 86,3ha, nằm trênđịa bàn xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, cách thành phố Sơn La20km, cách thị trấn Mai Sơn 8km, cách Sân bay Nà Sản 7km, cách đường Quốc

lộ 6 6km, cách cảng Tà Hộc 25km Dịch vụ viễn thông, thông tin liên lạc, hệthống dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn đa dạng đáp ứng nhu cầu phục vụ kháchhàng Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật KCN đã được đầu tư, thuậntiện, hấp dẫn cho các nhà đầu tư như: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội

bộ, hệ thống cấp điện, nước; thoát nước, xử lý nước thải [1]

Phạm vi, ranh giới:

- Theo trục đường đấu nối ra Quốc lộ 6:

+ Phía Tây Nam giáp khu dân cư đội công nhân bản Tiến Xa, xã Mường Bon

+ Phía Đông Bắc giáp khu đất sản xuất của Công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên nông trường Tô Hiệu

- Theo trục đường hướng đi Thị trấn Hát Lót:

+ Phía Đông Nam giáp bản Tiến Xa, xã Mường Bon

+ Phía Tây Bắc giáp bản tái định cư Mai Châu, xã Mường Bằng

Với quy mô lao động: 1.000 - 1.500 người, lĩnh vực thu hút đầu tư chínhcủa KCN Mai Sơn bao gồm: Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; nănglượng; Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; thực phẩm; dược liệu; hàngtiêu dùng; công nghệ kỹ thuật cao và công nghiệp khác

Cơ cấu các khu chức năng: Khu trung tâm hành chính, nhà điều hànhKCN; khu nhà máy, kho, xưởng sản xuất công nghiệp; khu ở công nhân viên;khu công cộng, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, cây xanh; khu dịch vụ [1]

Là KCN đa ngành nghề, có vị trí gần sát với nhiều khu dân cư, nên vấn đềquản lý, giám sát chất lượng môi trường tại KCN Mai Sơn hiện nay đang là vấn

Trang 10

đề được các cấp, các ngành và chính quyền địa phương của tỉnh Sơn La đặc biệtquan tâm

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và

đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Mai Sơn, tỉnh Sơn La” là rất cần thiết nhằm đánh giá thực trạng chất lượng môi trường tại KCN lớn

trong tỉnh, để từ đó có biện pháp quản lý phù hợp, đảm bảo phát triển kinh tế vàhạn chế ô nhiễm môi trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La;

- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La;

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trườngđối với KCN Mai Sơn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:

- Giới thiệu tổng quan về KCN Mai Sơn;

- Các nguồn thải có thể gây ô nhiễm tại KCN Mai Sơn;

- Đánh giá hiện trạng môi trường KCN Mai Sơn;

- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại KCN Mai Sơn;

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trườngđối với KCN Mai Sơn

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp dữ liệu khoa học về hiện trạng môi trường tại KCN Mai Sơn,tỉnh Sơn La

Trang 11

- Là thông tin quan trọng góp phần vào công tác quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường đối với các KCN trên địa bàn tỉnh

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Thông qua việc thực hiện đề tài, học viên tích lũy được thêm nhiều kiếnthức thực tế và đúc rút kinh nghiệm, kỹ năng làm việc ngoài thực địa Đây là cơhội vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào giải quyết các vấn đề môi trườngtrong đời sống Đồng thời, củng cố được kiến thức cơ sở cũng như kiến thứcchuyên ngành, sau này có điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môitrường

- Tạo cơ sở dữ liệu làm cơ sở cho công tác quản lý môi trường đối vớiKCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La nói riêng và đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Sơn

La nói chung, giúp các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh hạn chế tối đa nhữngtác động tiêu cực từ hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN đến cộng đồngdân cư xung quanh

- Những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môitrường tại KCN Mai Sơn giúp các cơ quan quản lý tham khảo, xây dựng kếhoạch, đề ra giải pháp quản lý hợp lý, hiệu quả và thực tiễn hơn

5 Những đóng góp mới của đề tài

KCN Mai Sơn được thành lập nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh

tế của tỉnh Sơn La Là KCN đa ngành nghề, có vị trí gần sát với nhiều khu dân

cư, nên vấn đề quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại KCN Mai Sơn là vấn

đề được các cấp, các ngành và chính quyền địa phương của tỉnh Sơn La đặc biệtquan tâm

Đây là công trình khoa học đầu tiên đánh giá hiện trạng và đề xuất giảipháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Mai Sơn, tỉnh Sơn La Trong đó:

- Đề tài đã đánh giá được hiện trạng môi trường tại KCN Mai Sơn, tỉnhSơn La Nhìn chung, chất lượng môi trường tại KCN Mai Sơn chưa bị ô nhiễm.Tác nhân gây ảnh hướng đến cộng đồng hiện tại chủ yếu là bụi Nước thải vàchất thải rắn đã được tuần hoàn tái sử dụng trên 90%

Trang 12

- Công tác quản lý môi trường tại KCN Mai Sơn được thực hiện theo

đúng chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước và tỉnh Sơn La Tuy nhiên,Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La còn gặp một số khó khăn như nhân lực còn

ít, thời gian đầu tư dự án dài, khó khăn trong thu hút đầu tư dự án có công nghệhiện đại

- Đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả côngtác quản lý môi trường tập trung vào hai nhóm đối tượng: Các doanh nghiệpđang hoạt động trong KCN Mai Sơn và Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La.Trong đó, các giải pháp đối với các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào tăngcường công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường, sản xuất sạch hơn

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm cơ sở dữ liệu cho các

cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Sơn La về quản lý môi trường đối vớiKCN Mai Sơn

Trang 13

Năm 1963, KCN Biên Hòa 1 (trước đây là Khu kỹ nghệ Biên Hoà, tỉnhĐồng Nai) là KCN được đầu tư xây dựng đầu tiên ở Việt Nam KCN Biên Hòa 1nằm ở phường An Bình, thành phố Biên Hoà, giáp sông Đồng Nai Diện tích khimới xây dựng là 323ha.

Năm 2008, quy định về thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhànước đối với KCN, khu chế xuất và khu kinh tế, trong đó quy định thống nhấthoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lýcho Ban quản lý các KCN được Chính phủ ban hành tại Nghị định 29/2009/NĐ-

CP Theo Nghị định này, công tác quản lý nhà nước về KCN và hoạt động củacác KCN có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình hoạtđộng để thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gianhập WTO

Tính đến hết tháng 9 năm 2021, Việt Nam có 563 KCN nằm trong Quyhoạch phát triển Tổng diện tích quy hoạch khoảng 210,6 nghìn ha (chiếmkhoảng 0,6% tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước và 4,1% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia giai đoạn 2016 – 2020).Trong đó, 395/563 KCN đã được thành lập (bao gồm 351 KCN nằm ngoài cáckhu kinh tế, 36 KCN nằm trong các khu kinh tế ven biển, 08 KCN nằm trongcác khu kinh tế cửa khẩu) với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 122,4 nghìn

ha Trong đó, diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 81,2 nghìn ha (chiếm khoảng66,4% diện tích đất tự nhiên được quy hoạch)

Cũng theo báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu kinh tế 9tháng đầu năm 2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, trên toàn quốc đã có 285 KCNđang hoạt động Tổng diện tích đất tự nhiên của 285 KCN này khoảng 85,7nghìn ha, trong đó, diện tích đất công nghiệp khoảng 57,1 nghìn ha Ngoài ra,

Trang 14

Tỷ lệ lấp đầy của 563 KCN đã thành lập trên cả nước đạt khoảng 53,1%,chủ yếu là do có nhiều dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN mới, các dự án mởrộng KCN được phê duyệt Tính riêng 285 KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấpđầy đạt khoảng 70,9%, tỷ lệ này ngang bằng so với cuối năm 2020.

Về tình hình lao động tại các KCN: Năm 2021, các KCN chịu nhiều tácđộng của dịch Covid-19 Một số KCN, đặc biệt các KCN tại các tỉnh có diễnbiến dịch phức tạp, gặp khó khăn trong tổ chức sản xuất, đảm bảo sức khỏengười lao động và tuyển dụng lao động Tuy nhiên, các KCN trên địa bàn cảnước đã tạo việc làm cho khoảng 4,07 triệu lao động trực tiếp, bao gồm khoảng

456 nghìn lao động nước ngoài và hơn 2,5 triệu lao động trong nước

600 563 500

400 300

325 326 369

100 0

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu kinh tế

các năm của Bộ Kế hoạch và đầu tư)

Các KCN ở Việt Nam phân bố ở 63 tỉnh thành, chủ yếu tập trung tại cácvùng kinh tế trọng điểm như vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam

Bộ Hai khu vực này tập trung 222 KCN (56,2% số lượng các KCN trên toànquốc) với tổng diện tích khoảng 75,2 nghìn ha (61,4% diện tích các KCN), trong

đó, diện tích đất công nghiệp khoảng 50,3 nghìn ha (62,5% diện tích đất côngnghiệp so với cả nước) [5]

Trang 15

11,30 6,36

22,81

Trung du miền núi phía Bắc Đồng Bằng sông Hồng Duyên hải miền Trung

1,18

Đồng Bằng sông Cửu Long

Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ phân bố các KCN trên cả nước năm 2020

Nguồn: [4]

1.2 Tổng quan về hiện trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp tại Việt Nam

1.2.1 Ô nhiễm môi trường nước

Năm 2019, lượng nước khai thác, sử dụng cho hoạt động công nghiệpkhoảng 7,49 tỷ m3, với khoảng 7,06 tỷ m3 là nước mặt, được khai thác từ hệthống sông Đồng Nai (68.3%) và sông Hồng – Thái Bình (15,5%) Dự kiến tớinăm 2030, lượng nước sử dụng cho hoạt động công nghiệp khoảng 15,6 tỷ m3.Điều này tạo áp lực lớn đối với nguồn tài nguyên nước và tiềm ẩn nhiều nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường nước [6]

Công tác kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các KCN, khu chếxuất đã được quan tâm đầu tư và có những chuyển biến tích cực Hàng năm, sốlượng các KCN, khu chế xuất được lắp đặt hệ thống xử ý nước thải, hệ thốngquan trắc nước thải tự động tăng trung bình 1,26% giai đoạn 2016 – 2020 Theo

đó, năm 2020, 255/284 (89,8%) KCN đang hoạt động có công trình xử lý nướcthải tập trung đi vào hoạt động đạt tiêu chuẩn môi trường, công suất xử lý tối đađạt trên 1,1 triệu m3 nước thải/ngày đêm; tính đến cuối tháng 9/2021, có262/291 (90%) KCN đang hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung đi

Trang 16

Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ

Chế biến đồ hộp,thủy

sản, rau quả, đông lạnh

BOD, COD, pH, SS Màu, tổng N, P

Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung

Nguồn: (Tổng hợp từ Báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu

kinh tế các năm của Bộ Kế hoạch và đầu tư)Thành phần nước thải tại các KCN thay đổi phụ thuộc vào đặc trưngngành nghề của các cơ sở sản xuất, chủ yếu là chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu

cơ, các chất dinh dưỡng, kim loại nặng Cụ thể, thành phần nước thải được thểhiện trong bảng 1.1

(trước xử lý)

Trang 17

Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, N, P, tổng coliform

NH4+, dầu mỡ, phenol,sunfua

Dệt nhuộm SS, BOD, độ axit, dầu

Cl-, SO4

2-COD, phenol, F, silicat,kim loại nặng

Sản xuất giấy SS, BOD, COD, pH, độ đục, độ màu

phenol, lignin, tanin

(Nguồn: [7])Mặc dù công suất xử lý nước thải cũng như số lượng các KCN có đầu tư

hệ thống xử lý nước thải tập trung đã tăng qua các năm, nhiều địa phương cómức đầu tư cao cho công tác bảo vệ môi trường và quan tâm thu hút các dự áncông nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, hoạt động công nghiệp tại cácKCN hiện nay vẫn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, trong đó đặc biệt là ônhiễm nước Các hệ thống xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Với tổngcông suất xử lý năm 2021 là 1,24 triệu m3 nước thải/ngày đêm, khoảng 60%nước thải công nghiệp chưa được xử lý xả vào môi trường với hàm lượng cácchất ô nhiễm cao

1.2.2 Ô nhiễm môi trường không khí

Nguồn công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm không khí quan trọng tại ViệtNam, với hai đặc trưng: nồng độ các chất/hóa chất độc hại cao, thường tập trungtrong một không gian nhỏ nên dễ gây tác động lớn Trong các nhóm ngành côngnghiệp, ngành khai thác và chế biến than, sản xuất thép, sản xuất vật liệu xâydựng và nhiệt điện là những nguồn phát sinh khí thải gây ô nhiễm môi trườngkhông khí đáng kể Mức độ gây ô nhiễm không khí phụ thuộc vào quy trìnhcông nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng, trong đó, quá trình đốt cácnhiên liệu hóa thạch (than, dầu mỏ, khí đốt) tạo ra khá nhiều tác nhân gây ô

Trang 18

nhiễm không khí như các khí nhà kính (CO2, CO, SO2, NOx), muội than, bụi…Các chất gây ô nhiễm không khí còn phát sinh từ quá trình thất thoát, rò rỉ trêndây chuyền công nghệ; vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm

Thành phần khí thải đặc trưng của từng nhóm ngành sản xuất công nghiệp thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Nhóm ngành sản xuất và khí thải phát sinh điển hình

Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải

Các ngành có lò hơi, lò sấy, máy phát

điện đốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi,

điện, nhiệt

Bụi, CO, SO2, NO2, CO2, VOCs, muội khói

Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ

công đoạn cắt, may, giặt tẩy, sấy

Bụi, Cl, SO2, Pi gment, formandehit,

HC, NaOH, NaClO Nhóm ngành nhiệt điện Bụi, CO, CO 2 , H 2 S, SO 2 , và NO x

Nhóm ngành sản xuất xi măng Bụi, NO2, CO2, F

Nhóm ngành sản xuất gang thép Bụi, gỉ sắt chứa các oxit kim loại (FeO,

MnO, Al2O3, SiO2, CaO, MgO); khí thải chứa CO2, SOx

Nhóm ngành sản xuất cơ khí, luyện kim Bụi, hơi kim loại nặng, CN-, HCl,

SiO2, CO, CO2Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ

Nhóm ngành sản xuất hóa chất như: Bụi H2S, NH3, hơi dung môi hữu cơ,

hóa chất đặc thù, bụi, SO 2 , CO, NO 2

Nhóm ngành khai thác dầu thô, khí CO, SO 2 , NO x , hơi HC

(Nguồn: [6])Theo Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia giai đoạn 2016 – 2020, ônhiễm bụi là vấn đề nổi cộm đối với môi trường không khí xung quanh cácKCN Tổng bụi lơ lửng (TSP) tại nhiều KCN vượt ngưỡng của QCVN05:2013/BTNMT, đặc biệt tại các KCN phía Bắc do các KCN phía Bắc gần cácnhà máy nhiệt điện, nhà máy xi măng, khu đô thị, các trục giao thông lớn, một

Trang 19

số KCN có công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu Các ngành khai thác khoáng sản,sản xuất điện, xi măng, khai thác vật liệu xây dựng là những ngành phát sinhlượng bụi lớn nhất

Các KCN phía Bắc có lượng thải SO2 lớn do đây là khu vực tập trungnhiều loại hình công nghiệp sử dụng các nguồn nhiên liệu hóa thạch Các KCNphía Nam có NO2 cao hơn do chủ yếu tập trung các ngành công nghiệp hóa chất,điện tử… Ngoài ra, mức độ ồn tại các KCN ở Việt Nam khá cao, nhiều nơi vượtngưỡng của QCVN 26:2010/BTNMT do các KCN thường nằm gần các trụcđường giao thông lớn, bị cộng hưởng tiếng ồn từ nguồn giao thông vận tải Cácnhà máy chế biến thực phẩm, tinh bột sắn, chế biến cao su, sản xuất thuốc lá…thường xảy ra hiện tượng ô nhiễm mùi

1.2.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn công nghiệp

Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ các KCN, khu chế xuất, khukinh tế khoảng 25 triệu tấn/năm, không bao gồm đất đá, bùn thải trong hoạtđộng khai khoáng Những tỉnh có lượng chất thải rắn công nghiệp lớn là nhữngtỉnh tập trung nhiều KCN như Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Bình Dương,Quảng Ninh…

8.000

7.000

7.342 7.342

Biểu đồ 1.4 Lượng phát sinh chất thải rắn công nghiệp một số tỉnh,

thành phố năm 2018 - 2019

Nguồn: [6]

Trang 20

Tỷ lệ thành phần chất thải rắn công nghiệp phụ thuộc vào đặc thù cácngành sản xuất, trong đó, tính chung trên toàn quốc, chất thải rắn công nghiệpthông thường chiếm tỷ lệ lớn, chất thải rắn công nghiệp nguy hại thường dưới20% Lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại năm 2019 khoảng 1.133.077tấn, chủ yếu phát sinh từ các ngành công nghiệp luyện kim, hóa chất, côngnghiệp nhẹ.

Bảng 1.3 Lượng chất thải nguy hại phát sinh theo từng ngành sản xuất

Dệt, da giày

Gỗ và chế biến gỗ

Giấy

và in ấn

Hóa chất và hóa dầu

Phi kim loại

Kim loại cơ bản

Sản phẩm kim loại

Thiết bị vận tải Chất thải xử

Hóa chất

(Nguồn: [7])Chất thải rắn công nghiệp hiện nay đã được các KCN phân loại, lưu trữ tạmthời trước khi thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý Tỷ lệ thu gom, xử lý đạt trên90% Một số KCN đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn tập trung

Trang 21

1.3 Hiện trạng quản lý môi trường các khu công nghiệp tại Việt Nam

1.3.1 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý môi trường tại các khu công nghiệp

* Những căn cứ pháp lý

Công tác bảo vệ môi trường đối với KCN ở Việt Nam được quy định trongnhiều văn bản pháp luật, đặc biệt là một số văn bản quan trọng sau:

1 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, thông qua ngày 1711/2020,

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022;

2 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 01/01/2022 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

3 Nghị định 55/2021/NĐ-CP ngày 24/05/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chínhphủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

4 Nghị định 54/2021/NĐ-CP ngày 21/05/2021 của Chính phủ quy định vềđánh giá sơ bộ tác động môi trường;

5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2021 của Chính phủ quy địnhphí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

6 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ về quản lýkhu công nghiệp, khu kinh tế;

7 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

8 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữliệu quan trắc chất lượng môi trường;

9 Thông tư số 18/VBHN-BTNMT ngày 10/12/2018 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định kỹ thuật quốc gia về môi trường;

10 Thông tư số 18/VBHN-BTNMT ngày 10/12/2018 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định kỹ thuật quốc gia về môi trường;

11 Thông tư số 24/VBHN-BTNMT ngày 10/12/2018 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Trang 22

12 Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu côngnghệ cao;

13 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi quy định về quản lý chất thải nguy hại;

14 Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (banhành QCVN 03-MT/2015/BTNMT);

15 Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (banhành QCVN 08-MT:2015/BTNMT);

16 Một số Luật khác liên quan: Luật Xây dựng năm 2014; Luật Đầu tưcông năm 2019; Luật Đầu tư năm 2014; Luật Tài nguyên, môi trường biển vàhải đảo năm 2015; Luật Tài nguyên nước 2012

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, cụ thể:

1 QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;

2 QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;

3 QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ;

4 QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạncho phép của kim loại nặng trong đất;

5 QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt;

6 QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ngầm;

7 QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt;

8 QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp;

9 QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

Trang 23

10 QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

11 QĐ - 3733:2002/QĐ-BYT – Ban hành các tiêu chuẩn về vệ sinh antoàn lao động lao động;

12 QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mứctiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

13 QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – mứctiếp xúc cho phép rung tại nơi làm việc;

14 QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu –mức tiếp xúc cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

* Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định vềquản lý KCN và khu kinh tế quy định nội dung quản lý nhà nước đối với KCN,khu kinh tế [10], bao gồm:

1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách vềphát triển KCN, khu kinh tế

2 Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, phápluật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư,xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của KCN, khu kinh tế; xây dựng vàquản lý hệ thống thông tin về KCN, khu kinh tế; tổ chức thực hiện hoạt độngxúc tiến đầu tư vào KCN, khu kinh tế

3 Cấp, điều chỉnh, thu hồi văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấychứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loạigiấy phép, chứng chỉ, chứng nhận; tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhànước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanhcủa các tổ chức, cá nhân trong KCN, khu kinh tế

4 Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lýnhà nước về KCN, khu kinh tế

5 Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết cácvấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển KCN, khu kinh tế

Ban quản lý KCN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu

sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và

Trang 24

kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN trên địa bàn tỉnh hoặc thành phốtrực thuộc trung ương theo quy định và pháp luật có liên quan; quản lý và tổchức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợkhác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tưtrong KCN.

Ban quản lý KCN là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong cácKCN trên địa bàn Các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khitriển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN có trách nhiệm phối hợp vàlấy ý kiến tham gia của Ban quản lý KCN, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhànước KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật

Ban quản lý KCN chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên mônnghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh trong công tác quản lý KCN Ban quản lý KCN có nhiệm vụ và quyềnhạn tham gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấptỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

a) Tham gia ý kiến với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trongviệc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liênquan đến hoạt động đầu tư, phát triển KCN, khu kinh tế;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phốihợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặccác cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giaotheo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phêduyệt và tổ chức thực hiện;

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển KCN,khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

d) Hàng năm dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong KCN, khu kinh tế,phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanhnghiệp trong KCN, khu kinh tế;

đ) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư pháttriển hàng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của Ban quản lý KCN, khu kinh

Trang 25

tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhànước và pháp luật có liên quan;

e) Theo phân cấp, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm địnhcông nghệ, đánh giá công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định hợpđồng chuyển giao công nghệ; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giaocông nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụngcông nghệ của doanh nghiệp

Ban quản lý KCN thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyđịnh, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới KCN, khu kinh tế đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi Quyết định chủ trương đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự ánđầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật vềđầu tư;

c) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập vănphòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức,thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại KCN, khu kinh tế theo quy định pháp luật

đ) Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạtầng KCN, khu kinh tế của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng KCN,khu chức năng trong khu kinh tế;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bảnphê duyệt chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn

và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự

án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động,tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp

Trang 26

của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự

án tại KCN, khu kinh tế;

g) Phối hợp với các đơn vị Công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyềnkhác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ,xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật

tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong KCN, khukinh tế;

h) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN, khu kinh

tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy bannhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

i) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt độngtrong KCN, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả đầu tư trong KCN, khu kinh tế;

k) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệthống thông tin về KCN, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý;

l) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan

và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình: Xây dựng và phát triển KCN, khukinh tế; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhànước; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và các biện pháp bảo vệmôi trường trong KCN, khu kinh tế;

m) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong KCN, khu kinh

tế liên kết, hợp tác với nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sảnxuất sạch hơn, hình thành các KCN sinh thái, KCN hỗ trợ, khu, cụm liên kếtngành; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc điều chỉnh quyhoạch xây dựng KCN trong trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch xây dựngKCN khi chuyển đổi thành KCN sinh thái;

n) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trongKCN, khu kinh tế;

o) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanhtra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu theo thẩm quyền;

Trang 27

p) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu

và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộkhoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển KCN, khu kinhtế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo,bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Banquản lý KCN, khu kinh tế;

q) Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhxây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển mô hình KCN, khukinh tế mới;

r) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật hoặc do Ủy bannhân dân cấp tỉnh giao [10]

* Những căn cứ pháp lý trong quản lý môi trường KCN Mai Sơn

Công tác quản lý môi trường KCN Mai Sơn dựa trên những căn cứ pháp

lý đã được nêu trên và các quyết định liên quan đến việc thành lập KCN MaiSơn, Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La như sau:

- Nghị quyết số 25/2004/NQ-HĐND ngày 23/7/2004 và Nghị quyết số55/2004/NQ-HĐND ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La vềviệc quy hoạch, đề xuất chủ trương triển khai xây dựng KCN Mai Sơn, huyệnMai Sơn, tỉnh Sơn La (tên gọi cũ là KCN Tà Sa)

- Văn bản số 1909/CP-CN ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc chấp thuận chủ trương bổ sung KCN Tà Sa vào Quy hoạch phát triển cácKCN của cả nước đến năm 2010

- Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 24/5/2005 của UBND tỉnh Sơn La

về việc thành lập Ban quản lý Khu công nghiệp Mai Sơn

- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt bổ sung KCN Mai Sơn vào quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Namđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Văn bản số 1604/TTg-CN ngày 10/10/2006 của Thủ tướng Chính phủthông qua chủ trương Dự án KCN Mai Sơn

Trang 28

- Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 08/11/2006 của UBND tỉnh Sơn

La phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng KCN Mai Sơn

- Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Sơn Laphê duyệt Quy hoạch chi tiết KCN Mai Sơn

- Quyết định số 1834/QĐ-TTg ngày 06/11/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc thành lập Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La

- Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBNDtỉnh Sơn La quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Banquản lý các KCN tỉnh Sơn La

- Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnhSơn La về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBan Quản lý các KCN tỉnh Sơn La

- Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 12/07/2018 của UBND tỉnhSơn La về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày20/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La

Ngoài ra, UBND tỉnh Sơn La và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đãban hành một số văn bản hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường căn cứ trên tìnhhình thực tế địa phương:

- Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 18/3/2021 của UBND tỉnh Sơn La

ộ c ph ạ m v i c h ứ c n ă n g qu ả n l ý nh à n ư ớ c c ủ a S ở T à i ng u y ê n v à M ô i t r ư ờ n g tỉn

h Sơ n L a

- Quyết định số 3306/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh vềviệc P h ê d uyệt dự án rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắcmôi trường tỉnh Sơn La đến 2025 và định hướng đến 2030

Trang 29

- Hướng dẫn số 27/HD-STNMT ngày 25/01/2022 của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Sơn La về việc Hướng dẫn thực hiện đánh giá sơ bộ tác độngmôi trường.

1.3.2 Quản lý môi trường các khu công nghiệp

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kéo theo yêu cầu cấp bách về vấn

đề bảo vệ môi trường Trên thực tế, nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở Việt Nam đãđược chú trọng Trước đó, chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 và Nghị quyết

số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMTtrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đưa ra những địnhhướng thực hiện tốt phương án xử lý chất thải, ưu tiên xử lý chất thải độc hại tạicác đô thị, các KCN Nghị quyết Đại hội Đảng khóa IX nêu rõ: “Kết hợp hài hòagiữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường theo hướngphát triển bền vững” Vai trò của BVMT trong phát triển KCN được nhấn mạnhtrong báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2016 - 2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

2021 – 2025 của Chính phủ Trong đó, mục tiêu được đưa ra cụ thể: “Một số chỉtiêu môi trường đạt và vượt kế hoạch… Tỉ lệ KCN, khu chế xuất đang hoạt động

có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường ước năm 2020 là90% [9] Gần đây nhất, Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chínhtrị về “định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quảhợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030” yêu cầu “Chủ động thu hút, hợp tácđầu tư nước ngoài có chọn lọc, lấy chất lượng hiệu quả, công nghệ và BVMT làtiêu chí đánh giá chủ yếu”

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thihành Luật, công tác quản quản lý môi trường các KCN được tổ chức thựchiện như sau:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Ban hành hướng dẫn về quản lý và bảo vệmôi trường trong KCN; hướng dẫn việc ủy quyền cho Ban quản lý KCN thựchiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường quy định và một số nhiệm vụquản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong KCN theo quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và môi trường: Chỉ đạo việcthực hiện quy hoạch, quy định về xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng

Trang 30

chống cháy nổ, an ninh trật tự trong KCN, khu kinh tế; tổ chức, kiểm tra, thanhtra và giám sát việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành vàphát triển KCN, khu kinh tế; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phốihợp với các bộ, ngành giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác về KCN,khu kinh tế theo quy định của pháp luật.

- Ban quản lý KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương phải có bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường, cónhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trườnghoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhiệm Ban quản lýKCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm:

+ Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường củakhu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật;

+ Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địabàn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường,thanh tra về bảo vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường kháccủa khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong khu sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật;

+ Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức,

cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật;

+ Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của khu sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân cấptỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật [9]

Trang 31

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường KCN

1.4 Lịch sử hình thành, phát triển KCN Mai Sơn

1.4.1 Lịch sử hình thành

Thực hiện chủ trương của Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XI về phát triển công nghiệp, nhằm mụctiêu sớm hình thành một KCN trên địa bàn tỉnh, bổ sung vào Quy hoạch tổng thểphát triển các KCN của cả nước theo đúng quy định tại Nghị định số 36/CP ngày24/4/1997 của Chính phủ, UBND tỉnh Sơn La đã giao cho Ban Quản lý phối hợpvới Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đềxuất chủ trương triển khai xây dựng KCN Tà Sa (tiền thân của KCN Mai Sơn),

xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn trình HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số25/2004/NQ-HĐND ngày 23/7/2004 và Nghị quyết số 55/2004/NQ-HĐNDngày 10/12/2004, đồng thời trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Ngày 16/12/2004, KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La được chấp thuận chủtrương bổ sung vào Quy hoạch phát triển các KCN của cả nước đến năm 2010theo Văn bản số 1909/CP-CN của Thủ tướng Chính phủ Quy mô diện tích củaKCN Mai Sơn theo quy hoạch là 150ha Dự án đầu tư xây dựng KCN Mai Sơnđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào Quy hoạch phát triển các KCN ở ViệtNam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tại Quyết định số 1107/QĐ-

Trang 32

TTg Ngày 21/8/2006 và thông qua chủ trương Dự án KCN Mai Sơn tại Văn bản

số 1604/TTg-CN ngày 10/10/2006 Hồ sơ quy hoạch chi tiết KCN Mai Sơn trìnhUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 08/11/2006 phêduyệt Dự án đầu tư xây dựng KCN Mai Sơn và Quyết định số 2247/QĐ-UBNDngày 21/9/2007 phê duyệt Quy hoạch chi tiết KCN Mai Sơn; trong đó tính chất

và chức năng của KCN được xác định như sau:

- KCN Mai Sơn là trung tâm phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh, nhân

tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Mai Sơn nói riêng và tỉnh Sơn Lanói chung, góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiệnmục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh;

- KCN Mai Sơn là KCN tập trung đa ngành có quy mô vừa thuộc cácngành công nghiệp điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nôngsản, hàng tiêu dùng, công nghệ kỹ thuật cao

Nhằm góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩymạnh tăng trưởng sản xuất ngành công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sứccạnh tranh của nền kinh tế, phát huy tiềm năng, thế mạnh, đáp ứng nhu cầu pháttriển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La đã tổchức lập, hoàn thiện Đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàntỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, trong đó hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khảthi Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Mai Sơn (giai đoạn II) [1]

1.4.2 Hiện trạng đầu tư và phát triển của KCN Mai Sơn

KCN Mai Sơn được quy hoạch với diện tích 150 ha Theo Báo cáo số233/BC-BQL ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La:Giai đoạn 2010 – 2015, Ban Quản lý KCN Mai Sơn đã phối hợp với UBNDhuyện Mai Sơn thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; hoàn thànhđưa vào khai thác sử dụng tuyến đường giao thông từ Quốc lộ 6 vào Khu côngnghiệp Mai Sơn và đầu tư xây dựng các hạng mục kết cấu hạ tầng thiết yếu củakhu công nghiệp (như: San nền, tiêu thủy; hệ thống xử lý nước thải tập trung,đường giao thông nội bộ…) Từng bước sắp xếp, kiện toàn và ổn định tổ chức

bộ máy Tuy nhiên dự án được triển khai đến năm 2013 đã tạm giãn tiến độ đầu

tư theo Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 14/3/2013 của HĐND tỉnh

Giai đoạn 2015 – 2020, Ban Quản lý KCN Mai Sơn tiếp tục triển khai đầu

tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Mai Sơn giai đoạn I, hoàn thành hệ thống

Trang 33

TT Tên nhà đầu tƣ Dự án Quy mô

Diện tích (ha) trạng

Đã đi vào hoạt động

cấp điện cho KCN đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư,hoàn thành đường giao thông từ Quốc lộ 6 vào khu công nghiệp Mai Sơn Tuyếnđường này không chỉ tạo kết nối với Quốc lộ 6 phục vụ phát triển khu côngnghiệp mà còn phục vụ nhu cầu đi lại của người dân các xã Mường Bằng,Mường Bon và khu vực phụ cận

Công tác thu hút đầu tư vào khu công nghiệp được tăng cường, với địnhhướng mục tiêu nâng cao chất lượng hiệu quả thu hút đầu tư, bám sát tiềm năng,lợi thế của tỉnh Tình hình đầu tư trong giai đoạn 2016 – 2020 như sau:

- Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư cho 10 Nhà đầu tư vào Khu công nghiệp Mai Sơn (giai đoạn I), trong đó có

09 doanh nghiệp trong nước và 01 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Tổng vốn đầu tư đăng ký: 830 tỷ đồng

- Diện tích đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 33,88/47,96 ha diệntích đất công nghiệp có thể cho thuê của giai đoạn I khu công nghiệp (tỷ lệ lấpđầy đạt 71%)

- Vốn đầu tư bình quân trên 01ha đất công nghiệp sử dụng: 24,5 tỷđồng/ha

Tính đến tháng 2 năm 2022, KCN Mai Sơn có 10 dự án được cấp Giấychứng nhận đăng ký đầu tư, trong đó có 5 dự án đã đi vào hoạt động, 1 dự ánđang tái cơ cấu lại tổ chức và bắt đầu hoạt động trở lại, 02 dự án đang triển khaixây dựng, 1 dự án đang hoàn thiện hồ sơ đầu tư, 01 dự án chấm dứt hoạt động.Thông tin các dự án đầu tư tại KCN Mai Sơn được thể hiện trong bảng

Bảng 1.4 Tổng hợp thông tin các dự án đầu tư tại KCN Mai Sơn

Tình

Trang 34

BACHCHAMBARD Nhà máy chế biến Nhung

Xưởng chế biến lâm sản Đoàn Phát Hưng

Nhà máy điện mặt

30 triệu viên/năm

8000 tấn/năm

60.000 m2/năm

90.000 m2/năm

1,64

0,5

1,0

Đã đi vào hoạt động

Đã đi vào hoạt động

Đã đi

động Đang tái

cơ cấu lại

tổ chức

và bắt đầu hoạt động trở lại Đang triển

7 năng lượng Sông

Nhà máy sản xuất đường glucose BHL Sơn La

Nhà máy chế biến than sinh học từ phế thải nông lâm sản

10 MW 14,45

9.000

1,28 tấn/năm

9.600

1,64 tấn/năm

800

0,78 tấn/năm

khai xây dựng Đang triển khai xây dựng Đang hoàn thiện hồ

sơ đầu tư Chấm dứt hoạt động

(Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La, 2021)

Các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Mai Sơn chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ

và vừa, với đa dạng loại hình sản xuất, kinh doanh Tính đến ngày 31/12/2020,

Trang 35

tổng giá trị sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đạt 1.231 tỷ đồng; giá trịxuất khẩu đạt 23,9 triệu USD; nộp ngân sách đạt 17,2 tỷ đồng KCN Mai Sơntạo việc làm cho gần 250 lao động, trong đó chủ yếu là lao động tại địa phươngvới thu nhập bình quân 5,6 triệu đồng/người/tháng [1]

Đánh giá chung: KCN Mai Sơn đã đáp ứng quy định của Chính phủ về

KCN; công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thực hiện đảm bảo theopháp luật về đầu tư xây dựng; hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanhnghiệp trong KCN bước đầu đạt hiệu quả và có đóng góp cho ngân sách củatỉnh; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa và đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La

2.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các nội dung chính sau:

- Tổng quan về khu công nghiệp Mai Sơn:

+ Lịch sử hình thành, phát triển KCN Mai Sơn

+ Hiện trạng đầu tư và phát triển của KCN Mai Sơn

+ Hiện trạng đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trườngtại KCN Mai Sơn

- Các nguồn thải có thể gây ô nhiễm môi trường tại KCN Mai Sơn

- Đánh giá hiện trạng môi trường KCN Mai Sơn

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Mai Sơn

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trườngđối với KCN Mai Sơn

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

Phân tích tài liệu là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu bằngcách phân tích, xem xét tất cả các khía cạnh, nội dung của tài liệu để hiểu vấn đềmột cách đầy đủ và toàn diện, từ đó chọn lọc những thông tin quan trọng cho đềtài nghiên cứu Phương pháp tổng hợp tài liệu là liên kết nội dung, thông tin

Trang 37

tương đồng hoặc có liên quan từ các tài liệu đã thu thập được để tạo ra một hệ thống thông tin mới đầy đủ và sâu sắc về vấn đề đang nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã thu thập các số liệu, tài liệu,văn bản pháp luật có liên quan đến sự hình thành, phát triển các KCN, hiện trạngmôi trường các KCN nói chung và KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La, đồng thời thuthập số liệu thứ cấp về kết quả phân tích môi trường tại KCN Mai Sơn, các tàiliệu, số liệu, hồ sơ về công tác bảo vệ môi trường (Báo cáo công tác bảo vệ môitrường, báo cáo kết quả quan trắc môi trường, quản lý chất thải rắn, chất thảinguy hại…) của các dự án đầu tư trong KCN để làm cơ sở cho việc nghiên cứu

đề tài

Các tài liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nướcnhư: Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Banquản lý các KCN tỉnh Sơn La Các tài liệu này được phân tích, tổng hợp và sửdụng kết quả để xây dựng tổng quan nghiên cứu của đề tài cũng như phục vụmột phần nội dung kết quả nghiên cứu và thảo luận

2.4.2 Phương pháp điều tra xã hội học

Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện dưới hình thức điều trabằng bảng hỏi đối người dân địa phương (50 hộ) và phỏng vấn trực tiếp cán

bộ quản lý KCN Mai Sơn, Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La, Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh (tổng 05 cán bộ)

Đối với người dân địa phương: Tác giả khảo sát thực tế và điều tra

50 hộ dân xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn Tiêu chí lựa chọn hộ khảo sát: Tácgiả chọn các hộ dân sống gần KCN Mai Sơn, thuộc khu vực có khả năng bị ảnhhưởng nhiều nhất bởi các hoạt động của KCN Mục tiêu: Khảo sát thực tế tạinhững hộ dân này để tìm hiểu tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại

cơ sở cũng như nhận thức của người dân về hiện trạng môi trường KCN MaiSơn Nội dung bảng hỏi và danh sách các hộ được phỏng vấn được trình bày tạiphụ lục 1 của luận văn

Trang 38

- Cán bộ quản lý: 5 cán bộ, thuộc Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La (04người), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (01 người) Mục tiêu: Thu thập thôngtin về thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại KCN Mai Sơn.Nội dung phỏng vấn bao gồm:

Đánh giá về hiện trạng môi trường của KCN Mai Sơn

 Nhận định về ảnh hưởng của các nhà máy trong KCN Mai Sơn đến môitrường và cuộc sống của các hộ dân đang sinh sống xung quanh KCN Mai Sơn

 Nguồn ô nhiễm chính của KCN Mai Sơn, đặc điểm nguồn ô nhiễm,phạm vi phát tán các chất gây ô nhiễm từ KCN Mai Sơn

 Đánh giá về công tác quản lý môi trường đối với KCN Mai Sơn của các

cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương

 Đánh giá ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các

doanh nghiệp trong KCN Mai Sơn

Kết quả điều tra được sử dụng để so sánh, đối chiếu nhằm đưa ra đánhgiá về chất lượng môi trường tại KCN Mai Sơn một cách khách quan trên cơ sởtiếp cận từ các kết quả quan trắc và nhận định của người dân địa phương, cán bộquản lý

- Thực hiện hoạt động điều tra xã hội học đối với người dân xã MườngBằng, huyện Mai Sơn và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, Banquản lý các KCN tỉnh

- Khảo sát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp tại KCN Mai Sơn

Trang 39

- Khảo sát hiện trạng môi trường KCN Mai Sơn và vùng phụ cận

Đợt khảo sát số 1 được tiến hành vào tháng 10 năm 2021 Đợt khảo sát số

2 tiến hành vào tháng 2 năm 2022 Mỗi đợt khảo sát kéo dài 10 ngày Kết quảkhảo sát: Đạt được các mục tiêu đặt ra, thu thập đầy đủ thông tin, dữ liệu phục

vụ quá trình nghiên cứu và triển khai viết luận văn

2.4.4 Phương pháp so sánh

Tác giả tiến hành thu thập các báo cáo công tác bảo vệ môi trường, kếtquả quan trắc hiện trạng môi trường của Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La vàcác doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Mai Sơn từ năm 2019 – 2021sau đó so sánh, đánh giá để có đánh giá chính xác về chất lượng môi trườngkhu vực

2.4.5 Phương pháp xử lý thống kê

Để xử lý số liệu điều tra về nhận thức của người dân, tác giả sử dụng phầnExcel để phân tích và xây dựng các biểu đồ Đó là cơ sở cho các kết luận đánhgiá nhận thức của người dân về chất lượng môi trường tại KCN Mai Sơn

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại KCN Mai Sơn

Khu công nghiệp Mai Sơn với quy mô 150ha, được chia thành 02 giaiđoạn đầu tư xây dựng hạ tầng, trong đó giai đoạn I: 63,7ha, giai đoạn II: 86,3ha,diện tích đất cây xanh giai đoạn I: 3,5ha

Giai đoạn 2015 – 2020, về kết cấu hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường,KCN Mai Sơn đã được xây dựng cơ bản hệ thống xử lý nước thải tập trung(2.500m3/ngày đêm) và hệ thống cấp nước (công suất 5.000 m3/ngày đêm).Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Mai Sơn được xây dựng từ quý 2 năm

2011, hoàn thành vào quý 4 năm 2012 Tại thời điểm này, hệ thống chỉ thực hiện

xử lý nước thải đạt cột B QCVN 40:2011/BTNMT, hệ thống chưa đi vào hoạtđộng Hệ thống xử lý nước thải được nâng cấp xử lý nước thải đạt giá trị C - cột

A QCVN 40:2011/BTNMT theo Quyết định số 1719/QĐ-UBND của UBNDtỉnh Sơn La ngày 04/8/2020 Năm 2021, Ban Quản lý KCN Mai Sơn tiếp tụcđầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung, hệ thống cấp nước, hệthống đường giao thông nội bộ

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Mai Sơn được thiết kế xử lýnước thải đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A với hệ số Kq =0,9; Kf = 0,9 khi xả ra nguồn tiếp nhận Nước thải phát sinh từ các cơ sở sảnxuất trong KCN được đầu nối vào các hố ga thu nước thải dẫn vào đường ốngthu gom nước thải chung của KCN Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt độngsinh hoạt của cán bộ Ban Quản lý KCN Mai Sơn sau khi được xử lý qua bể tựhoại

3 ngăn cũng được đấu nối vào đường ống thu gom nước thải của KCN Mai Sơn có

bố trí các hố ga lắng cặn dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung và xả thải rasuối Nậm Pàn sau khi xử lý Các hạng mục đầu tư của hệ thống thu gom nướcthải được thể hiện trong bảng 3.1

Ngày đăng: 18/01/2023, 00:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La, Báo cáo phục vụ xây dựng Đề án “Chủ trương, chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, 2/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phục vụ xây dựng Đề án “Chủ trương, chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
Tác giả: Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Nhà XB: Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Năm: 2022
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La, Báo cáo công tác bảo vệ môi trường Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La, số 07/BC-BQL, 1/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Tác giả: Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Nhà XB: Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Năm: 2022
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La, Đề án xả thải dự án KCN Mai Sơn, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xả thải dự án KCN Mai Sơn
Tác giả: Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Năm: 2021
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020), Báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu kinh tế năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu kinh tế năm 2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2020
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2021), Báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu kinh tế 9 tháng đầu năm 2021, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu kinh tế 9 tháng đầu năm 2021
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2021
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2021), Báo cáo môi trường Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. NXB Dân trí, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2021
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2009 – Môi trường KCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2009 – Môi trường KCN Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
8. Chính phủ (2021), Báo cáo số 241/BC-CP ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và dự kiến Kế hoạch 5 năm 2021-2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 241/BC-CP ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và dự kiến Kế hoạch 5 năm 2021-2025
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2021
9. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2020), Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2020
10. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2018), Nghị định số 82/2018/NĐ-CP về quản lý KCN và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 82/2018/NĐ-CP về quản lý KCN và khu kinh tế
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2018
11. Công ty cổ phần Bachchambard Sơn La, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy sản xuất nhũ tương nhựa đường Sơn La năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy sản xuất nhũ tương nhựa đường Sơn La năm 2021
Tác giả: Công ty cổ phần Bachchambard Sơn La
Nhà XB: Công ty cổ phần Bachchambard Sơn La
Năm: 2021
12. Công ty cổ phần chế biến nông sản BHL Sơn La, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy chế biến nông sản BHL đợt 4 niên vụ 2020 – 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy chế biến nông sản BHL đợt 4 niên vụ 2020 – 2021
Tác giả: Công ty cổ phần chế biến nông sản BHL Sơn La
Năm: 2020-2021
13. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy sản xuất gạch không nung tại khu công nghiệp Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy sản xuất gạch không nung tại khu công nghiệp Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2020
Tác giả: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1
Nhà XB: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1
Năm: 2020
14. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TT-VP, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy sản xuất than sinh học từ phế thải nông lâm sản tại khu công nghiệp Mai Sơn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy sản xuất than sinh học từ phế thải nông lâm sản tại khu công nghiệp Mai Sơn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2019
Tác giả: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TT-VP
Năm: 2019
15. Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Nhung, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy chế biến lâm sản Thanh Nhung tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nhà máy chế biến lâm sản Thanh Nhung tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2021
Tác giả: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Nhung
Nhà XB: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Nhung
Năm: 2021
16. UBND tỉnh Sơn La, Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La, ngày 20/01/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Tác giả: UBND tỉnh Sơn La
Nhà XB: UBND tỉnh Sơn La
Năm: 2017
17. UBND tỉnh Sơn La, Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La, ngày 12/07/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
Tác giả: UBND tỉnh Sơn La
Nhà XB: UBND tỉnh Sơn La
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w