Sự tham gia của dồng bào DTTS trong dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ 2002 – 2007. Thực trạng và một số bài học kinh nghiệm
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân KHOA Kế HOạCH Và PHáT TRIểN
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoài Quyên
Giáo viên hóng dẫn : ThS Nguyễn Thị Hoa
Hà nội, 05/2009 trờng đại học kinh tế quốc dân KHOA Kế HOạCH Và PHáT TRIểN
Trang 2
- -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
§Ò tµi:
Sù THAM GIA CñA §ång bµo d©n téc thiÓu sè trong dù ¸n gi¶m nghÌo tØnh phó thä 2002 – 2007:thùc tr¹ng vµ mét sè bµi häc kinh nghiÖm
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Hoµi Quyªn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH PHÚ THỌ 4
I Cơ sở lý luận cho sự tham gia của cộng đồng trong dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ 4
Trang 31- Một số vấn đề cơ bản về sự tham gia của cộng đồng 4
1.1 Khái niệm cộng dồng và sự tham gia của cộng đồng 4
1.1.1 Khái niệm cộng đồng 4
1.1.2 Sự tham gia của cộng đồng 5
1.2 Các hình thức tham gia 5
1.2.1 Sự tham gia bị động 6
1.2.2 Sự tham gia với hình thức cung cấp thông tin 6
1.2.3 Sự tham gia với hình thức tham khảo ý kiến 7
1.2.4 Sự tham gia vì lợi ích 7
1.2.5 Sự tham gia vì nhiệm vụ 8
1.2.6 Sự tham gia tương hỗ 8
1.2.7 Sự tham gia chủ động 8
1.3 Một số phương pháp huy động sự tham gia của người dân 8
1.3.1 Phương pháp quan sát 9
1.3.2 Phương pháp động não 9
1.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm 10
1.4 Các nguyên tắc huy động sự tham gia của cộng đồng 11
2 Sự tham gia của cộng đồng trong các dự án 12
2.1 Các tiêu chí đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng trong các dự án 12
2.1.1 Minh bạch 12
2.1.2 Công bằng 12
2.1.3 Hiệu quả 13
2.1.4 Tính bền vững 13
2.2 Các bước của dự án cần có sự tham gia của cộng đồng 14
2.2.1 Lập kế hoạch dự án 14
2.2.2 Triển khai dự án 15
2.2.3 Giám sát thực hiện dự án 15
2.2.4 Đánh giá thực hiện dự án 15
2.2.5 Quản lý dự án 16
II Tổng quan về dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ 16
1- Giới thiệu chung về dự án 16
1.1 Mục tiêu của dự án 17
Trang 41.1.1 Mục tiêu tổng quát của dự án 17
1.1.2 Mục tiêu cụ thể của dự án 18
1.2 Nội dung của dự án 19
1.2.1 Đường giao thông và chợ 19
1.2.2 Nông nghiệp và phát triển nông thôn (các mô hình nông nghiệp, hệ thống thủy lợi, cung cấp nước sạch) 20
1.2.3 Y tế, giáo dục 20
1.2.4 Ngân sách phát triển xã 20
1.2.5 Hỗ trợ quản lý dự án 21
1.2.6 Quỹ cộng đồng 21
2- Kết quả thực hiện dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ 21
3- Đánh giá chung về dự án 27
3.1 Những thành tựu đạt được 27
3.1.1 Về mặt kinh tế 27
3.1.2 Về mặt xã hội 28
3.2 Những hạn chế còn tồn tại 29
3.2.1 Kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững 29
3.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ còn hạn chế 29
3.2.3 Công tác tuyên truyền vận động người dân tự đi lên thoát nghèo chưa được quan tâm đúng mức 30
III Sự cần thiết phải có sự tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số trong dự án giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ 30
1 Sự tham gia của đồng bào DTTS giúp việc lựa chọn mục tiêu cho dự án được chính xác, phù hợp với nguyện vọng của người DTTS 30
2 Huy động được tối đa nguồn lực tại chỗ, sự ủng hộ của đồng bào DTTS trong quá trình thực hiện dự án ……… 31
3 Tính trách nhiệm và nghĩa vụ của dồng bào DTTS được nâng cao hơn, sự gắn bó đoàn kết trong cộng đồng tốt hơn 32
4 Sự tham gia làm nâng cao trình độ dân trí, tính chủ động và vị thế cho đồng bàoDTTS 32
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH PHÚ THỌ 34
I Bức tranh chung về đồng bào DTTS và cơ sở pháp lý cho sự tham gia của người DTTS trong dự án giảm nghèo 34
Trang 51- Khái quát về đồng bào DTTS sinh sống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 34
2- Thực trạng đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 37
2.1 Tình hình đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số 37
2.2 Nguyên nhân của đói nghèo 40
2.2.1 Nhóm nguyên nhân do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 40
2.2.2 Nhóm nguyên nhân do bản thân đồng bào DTTS 41
2.2.3 Nhóm nguyên nhân do trình độ phát triển kinh tế xã hội 42
3- Cơ sở pháp lý cho sự tham gia của đồng bào DTTS trong dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ 43
3.1 Pháp lệnh dân chủ cơ sở 43
3.2 Yêu cầu của nhà tài trợ dự án 46
II Thực trạng tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số trong dự án giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ 47
1- Khâu lập kế hoạch cho dự án 47
2- Triển khai thực hiện dự án 49
3- Giám sát thực hiện dự án 56
4- Đánh giá thực hiện dự án 58
5- Quản lý sau khi kết thúc dự án 58
III Đánh giá sự tham gia của đồng bào DTTS trong dự án giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ 60
1- Về tính minh bạch 60
2- Về tính bền vững 62
3- Tính hiệu quả 63
4- Tính công bằng 65
IV Kết luận chung về sự tham gia của đồng bào DTTS trong dự án giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ 66
1- Các mặt đạt được 66
1.1 Các mục tiêu ban đầu của dự án đã được đảm bảo do có sự tham gia của người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số 66
1.2 Trình độ năng lực của người DTTS được nâng cao sau khi tham gia vào dự án 67
1.3 Đồng bào DTTS về cơ bản đã được tham gia vào hầu hết các bước của dự án 68
Trang 62- Hạn chế và nguyên nhân 69
2.1 Hạn chế 69
2.1.1 Sự tham gia của người DTTS vào các bước của dự án còn hạn chế và mang tính hình thức 69
2.1.2 Sự bất bình đẳng về giới trong việc tham gia vào dự án của người DTTS 70
2.1.3 Đối tượng tham gia chưa đầy đủ, chất lượng của sự tham gia chưa cao 71
2.2 Nguyên nhân của hạn chế 71
2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 71
2.2.2 Nguyên nhân khách quan 73
CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA ĐỒNG BÀO DTTS TRONG CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH PHÚ THỌ 75
I Bài học kinh nghiệm 75
1- Bài học thứ nhất: 75
2- Bài học thứ hai: 76
3- Bài học thứ ba: 77
4- Bài học thứ tư: 78
5- Bài học thứ năm: 79
6- Bài học thứ sáu: 80
II- Điều kiện để tăng cường sự tham gia của đồng bào DTTS trong công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ 81
1- Trao quyền chủ động cho các cán bộ cấp cơ sở 81
2- Nâng cao vai trò của các tổ chức đoàn thể, nhất là hội phụ nữ trong công tác xóa đói giảm nghèo 82
3- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều hành giám sát cho cán bộ cơ sở 83
4- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ thôn bản 84
5- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, đầu tư thỏa đáng cho hệ thống thông tin tuyên truyền cấp cơ sở 85
6- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sự tham gia của người dân vào các chương trình xóa đói giảm nghèo của tỉnh 86
7 Tăng cường các hoạt động đào tạo nâng cao dân trí cho người DTTS .86
Trang 7KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DFID :
BQLDA:
Bộ phát triển Vương quốc AnhBan quản lý dự án
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số xã, huyện và tỷ lệ hộ nghèo trong vùng dự án năm 2002 17
Bảng 1.2: Tỷ lệ hộ DTTS và hộ nghèo được hưởng lợi từ xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng dự án giảm nghèo tính đến 31/12/2007 23
Bảng 1.3: Các loại mô hình có nhiều hộ tham gia nhất 26
Bảng 2.1: Tộc danh, dân số các DTTS trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 35
Bảng 2.2: Sự phân bố của người DTTS theo các huyện của tỉnh Phú Thọ 35
Hình 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo theo nhóm DTTS 38
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1- Lý do lựa chọn đề tài
Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, một trong những tỉnh có tỷ
lệ nghèo đói cao so với cả nước Tỷ lệ nghèo đói của toàn tỉnh năm 2006 là24,72%, riêng những vùng sâu vùng xa tỷ lệ nghèo đói lên tới 59,18% Đếnnăm 2008, tỷ lệ nghèo đói của toàn tỉnh đã giảm xuống còn 17.4% nhưng vẫncòn cao so với tỷ lệ nghèo đói chung của cả nước (13%) Trong những nămqua, xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn và miền núi vẫn là những mục tiêucao nhất của tỉnh Phú Thọ Trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của mình,tỉnh đã có nhiều dự án hướng tới nhiều đối tượng, những khu vực có tỉ lệnghèo đói cao, nhất là các vùng miền núi, nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống
Nằm trong các chương trình xóa đói giảm nghèo của tỉnh, Dự án giảmnghèo tỉnh Phú Thọ đã được triển khai từ năm 2002 và kết thúc từ năm 2007.Vùng dự án là những xã nghèo nhất và cũng là nơi có đông các dân tộc thiểu
số sinh sống nhất trên địa bàn tỉnh Trong quá trình thực hiện dự án giảmnghèo, tỉnh đã huy động sự tham gia của người dân và đồng bào dân tộc thiểu
số vào dự án, không phân biệt giữa các nhóm DTTS khác nhau, dù là ngườiMường chiếm đa số hay người Kinh chiếm đa số, dù sống ở trung tâm xã haybiệt lập ở các thôn xa, các dân tộc khác nhau về cơ bản có cơ hội và quyềntham gia là như nhau theo tinh thần của Pháp lênh dân chủ cơ sở Tuy nhiên,tôi nhận thấy rằng sự tham gia của người dân, đặc biệt là người DTTS vào dự
án còn chưa nhiều, sự tham gia đó ít nhiều mang tính thụ động, có nhữngkhoảng cách nhất định trong việc tham gia vào dự án giảm nghèo của các hộDTTS và hiện nay sự tham gia của đồng bào DTTS vào các chương trình dự
án giảm nghèo vẫn chưa được quan tâm đúng mức
Trang 11Bên cạnh đó, kinh nghiệm về xoá đói giảm nghèo của các tỉnh, thànhtrong cả nước cho thấy, muốn dự án xoá đói thành công cần có sự tham giađông đảo của người nghèo, bởi họ chính là đối tượng hướng tới đồng thời làđối tượng hưởng lợi trực tiếp từ các dự án giảm nghèo Đặc biệt, đối với tỉnhPhú Thọ, khi tỷ lệ người nghèo vẫn còn cao, xoá đói giảm nghèo vẫn là chiếnlược lâu dài của tỉnh thì đánh giá về sự tham gia của người nghèo (đặc biệt làngười DTTS) sẽ góp một phần quan trọng vào thành công trong chiến lượcxoá đói, giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của người dân, đặc biệt làngười DTTS trong công tác xóa đói giảm nghèo và qua thời gian thực tập tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, tôi đã chon đề tài: “Sự tham gia của dồng bào DTTS trong dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ 2002 – 2007: Thực trạng và một số bài học kinh nghiệm” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2- Các câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài
Để làm rõ nội dung nghiên cứu, đề tài sẽ tập trung trả lời những câu hỏisau:
1- Thực trạng về sự tham gia của đồng bào DTTS trong dự án giảmnghèo của tỉnh Phú Thọ như thế nào?
2- Làm thế nào để tăng cường sự tham gia của đồng bào DTTS trongcác dự án xóa đói giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ?
3- Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi 6 huyện trong vùng dự án giảmnghèo của tỉnh Phú Thọ thông qua các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin qua nghiên cứu tài liệu thứ cấp vàphân tích văn bản
- Phương pháp so sánh
Trang 124- Nội dung của luận văn: gồm 3 chương
Chương I: Sự cần thiết phải có sự tham gia của người dân trong dự án
giảm nghèo tỉnh Phú Thọ.
Chương II: Đánh giá sự tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số trong
dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ.
Chương III: Bài học kinh nghiệm và điều kiện để tăng cường sự tham
gia của đồng bào dân tộc thiểu số trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của tinh Phú Thọ.
Do hạn chế về kiến thức, thời gian và khó khăn trong việc thu thậpthông tin nên đề tài không tránh khỏi những thiếu xót Tôi rất mong nhậnđược sự đóng góp của thầy cô cho đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Kinh tế đối ngoại - Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ và giáo viên hướng dẫn TH.s Nguyễn Thị Hoa
đã giúp tôi hoàn thành đề tài này
Trang 13CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỈNH PHÚ THỌ
I Cơ sở lý luận cho sự tham gia của cộng đồng trong dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
1- Một số vấn đề cơ bản về sự tham gia của cộng đồng
1.1 Khái niệm cộng dồng và sự tham gia của cộng đồng
Việc lấy ý kiến nhân dân tham gia vào các công việc chung của địaphương ở nước ta đã có từ lâu, nhất là những khi gặp khó khăn thì ý kiến củadân là vô cùng quý báu, điều đó đã được thể hiện trong suốt chiều dài lịch sửdựng nước và giữ nước của dân tộc ta Trong thời kỳ công tác kế hoạch hoátập trung, sự tham gia của cộng đồng trong công tác lập kế hoạch hoá đãkhông được coi trọng do đó đã không phát huy được sức mạnh tổng hợp củatoàn dân Sau đại hội Đảng XI, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,chính sách nhằm nâng cao tinh thần dân chủ nhằm phát huy quyền làm chủcủa nhân dân
Hiện nay nước ta đang thực hiện Pháp lệnh dân chủ cơ sở, đây là nềntảng quan trọng nhất để đẩy mạnh và phát huy sự tham gia của người dân.Trong các chương trình mục tiêu quốc gia, sự tham gia của người dân là yếu
tố không thể thiếu được trong việc làm nên thành công của các chương trình
Khi nói đến dân tham gia tức là nói đến dân ở vị trí cộng đồng, khôngtách rời cộng đồng được, còn khi nói cộng đồng tham gia tức là có nói đếndân trong đó Dân chỉ tham gia khi được gắn mình với cộng đồng và cộngđồng chỉ có sức mạnh khi phát huy được sức mạnh của từng người dân
1.1.1 Khái niệm cộng đồng
Cộng đồng là một nhóm người sống trên cùng một khu vực có những
Trang 14cùng nhau chia sẻ các mục tiêu chung, các luật lệ xã hội chung hoặc có quan
hệ gia đình với nhau Cộng đồng, nói chung có những đặc điểm giống nhau, gắn bó thành một khối, có những đặc trưng về tên gọi, ngôn ngữ, văn hóa…,
có thể gồm một hay nhiều tộc người thân thuộc.
Khí nói đến cộng đồng là nói đến mối liên hệ của những người dân vớinhau Người dân tham gia với cộng đồng để cùng nhau làm một việc gì đó,như tham gia vào các chương trình xóa đói giảm nghèo để tạo sức mạnh tổnghợp và có vai trò, vị trí nhất định nhưng là thống nhất trong một mục đíchchung mà chỉ có cộng đồng người mới thể hiện đầy đủ tính dân và cộng đồng
1.1.2 Sự tham gia của cộng đồng
Chúng ta có thể hiểu: Sự tham gia của cộng đồng là hình thức tham
vấn của người dân đối với các quyết định về hoạt động phát triển sẽ được thực thi; hay người dân đóng góp ý kiến, quan điểm, nguồn lực cho sự ra đời các quyết định, cho việc triển khai thực hiện hoạt động và cho quá trình sử dụng thành quả của hoạt động phát triển
Đặc biệt, sự tham gia của người dân vào các chương trình dự án xóađói giảm nghèo đã được thực tế chứng minh là rất quan trọng và góp phầnđảm bảo tính thiết thực và bền vững của những dự án đầu tư cho người nghèo.Tăng cường sự tham gia của người dân ngay từ khâu lập kế hoạch của cácchương trình dự án cũng đã trở thành một yêu cầu bắt buộc trong việc triểnkhai các dự án xóa đói giảm nghèo
1.2 Các hình thức tham gia
Có thể mô tả sự tham gia mức độ tham gia của người dân vào cácchương trình, dự án như một chuỗi liên tục bắt đầu từ tham gia theo chứcnăng nhiệm vụ cho tới khi tham gia hoàn toàn Người ta đã xây dựng nhiềucách phân loại sự tham gia cũng như các tiêu chí đánh giá sự tham gia của
Trang 15người dân vào các chương trình dự án phát triển, tựu chung lại có thể phâncách hình thức tham gia thành 7 loại như sau:
1.2.1 Sự tham gia bị động
Người dân tham gia bằng cách họ được người ngoài phổ biến nhữngviệc sẽ xảy ra nên hiệu quả và lợi ích của sự tham gia này thấp, đôi khi cònlàm cản trở cho các thành viên khác trong cộng đồng Đây là hình thức thamgia đơn giản nhất, nó chưa hẳn là sự tham gia mà chỉ là tạo cơ hội cho sựtham gia mà chỉ là kiểu thông báo một chiều từ phía quản lý hành chính hay
dự án, không cần lắng nghe sự phản hồi từ phía người dân Thông tin đượcchia sẻ chỉ thuộc về phía chuyên gia
Nhược điểm của hình thức tham gia này là người dân hoàn toàn thụđộng trong việc tiếp nhận thông tin Các thông tin chỉ mang tính chất mộtchiều do đó sẽ không có phản ứng lại từ phía người dân, chính vì vậy các mụctiêu của hoạt động có thể không phù hợp với mong muốn và cũng không cóđược sự hưởng ứng tích cực của người dân
1.2.2 Sự tham gia với hình thức cung cấp thông tin
Là hình thức tham gia trong đó người dân tham gia trả lời các câu hỏiđiều tra thông qua bảng hỏi nhưng không được biết kết quả điều tra, thông tinkhông được chia sẻ lại với người dân hay kiểm tra cho đúng
Đây là hình thức tham gia mang tính chất quần chúng rộng rãi, ai cũng
có thể tham gia được và nhiều khi cũng rất cần thiết cho các nhà lãnh đạo cóđược hệ thống thông tin tổng hợp, đồng bộ, để sàng lọc các dòng thông tin và
từ đó ra quyết định chính xác
Hạn chế của hình thức này là người cung cấp thông tin không nắmđược mục đích, tầm quan trọng của thông tin mình cung cấp, do đó có thểnhững thông tin họ cung cấp không chính xác, không tập chung, gây khó khăncho công tác tổng hợp, sàng lọc thông tin
Trang 161.2.3 Sự tham gia với hình thức tham khảo ý kiến
Là hình thức tham gia trong đó người dân được hỏi ý kiến, được hội ý,được trình bày quan điểm của mình với các chuyên gia và các nhà quản lý vềnhững vấn đề có liên quan đến quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các dự
án tai địa phương Xét về tính chất, sự tham gia của người dân trong hình thứcnày mang tính chủ động hoàn toàn và tính hai chiều đầy đủ
Phạm vi và đối tượng của hình thức tham gia này hẹp hơn hình thứctrên và được áp dụng trong trường hợp không đủ thời gian tập hợp toàn thểcộng đồng hoặc là đối với một số hoạt động đòi hỏi “ độ khó” cao hơn Tuynhiên, đây cũng là một hình thức tham gia cần thiết vì khi không có điều kiện
để tham khảo ý kiến của tất cả mọi người thì chúng ta phải tham khảo một sốđối tượng chủ yếu trong cộng đồng nhằm đảm bảo cho các quyết định nhậnđược sự đồng tình của cộng đồng Vì vậy điểm quan trọng khi thực hiện hìnhthức này là nên lựa chọn những đối tượng hỏi một cách hợp lý; có nhữngthông tin phản hồi hay giải thích cụ thể cho các đối tượng được hỏi sau khiquyết định được ban hành
1.2.4 Sự tham gia vì lợi ích
Sự tham gia của người dân trong trường hợp này là họ được đóng gópsức lực hoặc của cải vật chất để thực hiện các chương trình dự án được triểnkhai ở địa phương và được hưởng lợi từ sự đóng góp đó
Đây là hình thức cần được mở rộng vì nó đảm bảo cho người dân đượchưởng lợi ở mức cao nhất (tăng thu nhập bằng tiền, hưởng lợi từ các dịch vụcông ích của Chính phủ…) Nếu lợi ích càng chính đáng, càng nhiều thì càngđộng viên khuyến khích được đông người dân tham gia
Nhược điểm cơ bản của hình thức này là người dân có thể vì quá ham
mê lợi ích vật chất mà không chú ý đến lợi ích tổng thể của hoạt động chung
Do vậy khi thực hiện hình thức tham gia này cần giải thích rõ nghĩa, tác dụng
Trang 17của việc tham gia cho người dân hiểu để họ tham gia không chỉ vì lợi ích vậtchất của cá nhân mà còn vì lợi ích của cả cộng đồng.
1.2.5 Sự tham gia vì nhiệm vụ
Đây là hình thức mà sự tham gia của người dân tham gia gắn với quyềnlực trách nhiệm hay vị trí cụ thể trong từng giai đoạn, từng công việc của toàn
bộ hoạt động phát triển Tính chất của sự tham gia này là nó tạo nên quyềnlực cụ thể cho cộng đồng nói chung và người dân nói riêng, thể hiện sự phâncấp và trao quyền cho cộng đồng trong việc: lựa chọn mục tiêu, phân bổnguồn lực, tổ chức thực hiện, quyền giám sát và kiểm tra, quyền sở hữu và sửdụng
Tác dụng chủ yếu của hình thức này là tăng được trách nhiệm, tính tựchủ của người dân và các tổ chức chính quyền cơ sở trong việc tự giải quyếtvấn đề ở cấp mình Do đó yêu cầu khi thực hiện hình thức tham gia này là cầnphải nâng cao năng lực cho cộng đồng dân cư
1.2.6 Sự tham gia tương hỗ
Đây là hình thức tổng hợp tất cả các loại hình tham gia nói trên (trừtham gia bị động) vì lợi ích tất cả các bên tham gia
Ưu điểm của hình thức tham gia này là sự tác động tương hỗ lẫn nhaugiữa các bên tham gia, cái hay của người này sẽ kích thích nẩy nở cái hay củangười khác, bảo đảm sử dụng triệt để sức mạnh của cộng đồng dân cư
1.2.7 Sự tham gia chủ động
Người dân chủ động tham gia vào các khâu công việc: xác định vấn đề, phântích vấn đề, xây dựng dự án, thực hiện dự án và kiểm tra giám sát dự án Hình thứctham gia này phản ánh sự tự giác của con người, của cộng đồng có trách nhiệm vàtrung thực, luôn luôn đảm bảo sự tiến bộ của bản thân và mọi người
1.3 Một số phương pháp huy động sự tham gia của người dân
Trang 18Trong phần này đề tài sẽ đưa ra nội dung, cách thức sử dụng ba phươngpháp chủ yếu khi huy động sự tham gia của người dân, đó là phương phápquan sát, phương pháp động não và phương pháp thảo luận nhóm Mục đíchcủa ba phương pháp này là cho phép chúng ta huy động được ý kiến kháchquan của người dân và tìm được sự đồng thuận của cộng đồng về các vấn đềkinh tế xã hội ở địa phương.
1.3.1 Phương pháp quan sát
Mục đích: Quan sát nhằm mục đích cung cấp thông tin ban đầu, kiểmchứng những thôn tin đã được công bố hoặc bổ sung các thông tin đã đượcthu thập nhưng còn thiếu Thông qua việc quan sát, người quan sát cũng cóthể đưa ra các nhận định về thực trạng của đối tượng được quan sát
Đối tượng quan sát có thể là vật thể (vị trí địa lý, địa hình, môi trườngsống của cộng đồng…) hoặc con người (hoạt động của các thành viên trongcộng đồng, phong tục tập quán, hành vi cá nhân…)
Các phương pháp quan sát:
Quan sát có sự tham gia: Quan sát viên tham dự vào trong bối cảnhquan sát Đây là một phương pháp tiếp cận mà ở đó, người quan sát trong mộtchừng mực nào đó trở thành một thành viên thực thụ của gia đình, cộng đồng
mà họ muốn quan sát Trong quan sát có tham gia, người dân biết được sự cómặt của người quan sát trong cộng đồng và mục tiêu quan sát Phạm vi củaquan sát có tham gia thường rất rộng, nhằm có được một hiểu biết toàn diện
về hành vi của con người trong cộng đồng quan sát
Quan sát không có sự tham gia: Quan sát viên quan sát tình huống mộtcách công khai hay kín đáo, nhưng không tham dự vào tình huống quan sát
1.3.2 Phương pháp động não
Mục đích: Phương pháp kích thích sự sáng tạo tập thể nhằm tìm ranhiều lời giải cho một vấn đề Mục đích của phương pháp mày nhằm huy
Trang 19động được sự đóng góp về tư duy của mỗi cá nhân Ý kiến của các cá nhânđược đưa ra độc lập, sáng tạo, khách quan và không bị ảnh hưởng bởi ý kiếncủa các thành viên khác trong cộng đồng.
Nguyên tắc thực hiện:
Các quy tắc cho buổi động não cần được phổ biến trước khi tiến hànhđộng não và phải đảm bảo rằng mọi người tham gia đều hiểu và nhất trí.Muốn vậy trước hết cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Không một thành viên nào có quyền đòi hỏi hoặc cản trở, đánh giá, phêbình hay thêm bớt vào các ý kiến, ý tưởng vừa được nêu ra, hoặc tự giải đáp ýkiến của các thành viên khác, không được đánh giá hay bình luận gì về cáccâu trả lời cho đến khi chấm dứt buổi động não
Không có ý kiến, câu trả lời nào của các thành viên được coi là sai.Tất cả các ý kiến cũng như các câu trả lời phải được thu thập một cáchđầy đủ, cần lưu ý thu gọn những câu ý trùng lặp hay tương tự và loại bỏnhững ý kiến hoàn toàn không phù hợp với buổi thảo luận
Phương pháp này được sử dụng trong việc thu thập và phân tích thôngtin về thực trạng phát triển của địa phương
1.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm
Mục đích: Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp huy động sựtham gia đóng góp ý kiến của một nhóm người nhằm phân tích và đạt được sựđồng thuận của những người tham gia về một vấn đề cụ thể nào đó
Đây là phương pháp quan trọng nhất nhằm huy động sự tham gia củacộng đồng, tạo điều kiện cho người dân với các trình độ khác nhau đều có thểtham gia và đưa ra ý kiến của mình về các vấn đề của địa phương Thảo luậnnhóm có thể được áp dụng để thu thập các thông tin, phân tích thông tin vàtham khảo ý kiến cộng đồng về những vấn đề đã được thống nhất Phươngpháp này rất phù hợp trong các trường hợp cần tập hợp ý kiến của cộng đồng
Trang 20khi đánh giá thực trạng hoặc đưa ra các thông tin có tính chất phân tích, đánhgiá và các đề xuất.
Tiến hành thảo luận nhóm:
Các thành viên trong buổi thảo luận được lựa chọn trong cùng hoàncảnh kinh tế - xã hội hoặc có cùng hiểu biết cơ bản về vấn đề liên quan đếnviệc điều tra
Cần khuyến khích mọi người tham gia thảo luận một cách sôi nổi vàchân tình về vấn đề được nêu ra, tránh tình trạng người dân chỉ trả lời các câuhỏi do người hướng dẫn đưa ra
Ý kiến của các thành viên tham gia thảo luận sẽ được tóm tắt và thốngnhất lại
1.4 Các nguyên tắc huy động sự tham gia của cộng đồng
Để phát huy thật sự tác dụng của các phương pháp huy động sự thamgia nói trên, trong quá trình thực hiện cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Thứ nhất: Cộng đồng luôn cùng tham gia và chia sẻ
Người dân vừa là đối tượng vừa là chủ thể để giải quyết các vấn đềkinh tế xã hội, do vậy người dân phải là những tác giả chính – là đối tượngchủ yếu thực hiện việc thu thập và phân tích thông tin, lập kế hoạch, thựchiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động đã lên kế hoạch
Thứ hai: Bình đẳng trong tham gia
Mọi tổ chức chính trị xã hội, cá nhân hay nhóm người, nam hay nữ đều
có quyền bình đẳng trong tham gia vì phát triển cộng đồng nói chung Tất cảcác ý kiến đưa ra đều có giá trị như nhau, không phân biệt địa vị, giới tính,nghề nghiệp, tuổi tác…
Thứ ba: Các thông tin số liêu mang tính cảm quan
Để giúp người dân dễ dàng trao đổi và vượt qua các e ngại thì cácthông tin số liệu mà người dân đưa ra không nên yêu cầu phải tuyệt đối chính
Trang 21xác, chủ yếu là theo cảm quan của họ để giúp họ so sánh, để mọi người thấyđược bản chất hay nguyên nhân của vấn đề.
Thứ tư: Mềm dẻo, linh hoạt
Để áp dụng các công cụ huy động sự tham gia phù hợp với từng nhómđối tượng cũng cần thiết phải linh hoạt trong việc thay đổi chủ đề một cáchhợp lý, thay đổi thông tin cũng như kết hợp hay áp dụng xen kẽ nhau vàkhông nhất thiết phải theo một trình tự bắt buộc
2 Sự tham gia của cộng đồng trong các dự án
2.1 Các tiêu chí đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng trong các
dự án
Các tiêu chí đánh giá mức độ tham gia cho biết sự tham gia của ngườidân có tác dụng, hiệu quả và ý nghĩa đối với các dự án hay sự tham gia đó chỉmang tính hình thức Thông qua các tiêu chí: minh bạch, hiệu quả, công bằng,bền vững của dự án để đánh giá sự tham gia của người dân
2.1.1 Minh bạch
Người dân cần được biết tất cả các thông tin có liên quan đến quyền lợicủa họ như vốn từ đâu, ai được hưởng lợi, hưởng như thế nào, bao nhiêu Trên cơ sở đó họ tham gia vào quá trình phân bổ và ra quyết định từ khâu tổchức thực hiện, giám sát và kiểm tra, sẽ hạn chế thất thoát và tham nhũng.Nếu người dân được cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động của các chươngtrình dự án thì sự tham gia của họ sẽ có kết quả tốt hơn khi họ không nắmđược thông tin gì và không biết phải tham gia như thế nào
2.1.2 Công bằng
Đánh giá tính công bằng của các chương trình dự án được triển khai làviệc xem xét các nguồn lực phục vụ cho đối tượng nào, ai là người đượchưởng lợi nhiều nhất và biện pháp đảm bảo công bằng giữa những ngườiđược hưởng lợi
Trang 22Vấn đề ở đây là phải xem xét một cách cụ thể ai là người được hưởnglợi chính từ các chương trình dự án, vì lợi ích của các nhóm người khác nhau
là khác nhau Do vậy chúng ta phải phân rõ nhóm đối tượng hưởng lợi, cónhư vậy mới đảm bảo được tính công bằng của các dự án
Tính công bằng trong tham gia còn thể hiện qua việc các đối tượng yếuthế có nói lên được tiếng nói của mình hay không? Họ có được tham vấntrong các hoạt động phát triển hay không? Khi tham vấn các ý kiến của họ cóđược để ý, coi trọng hay không? Đây cũng là những khía cạnh thể hiện tínhcông bằng trong quá trình tham gia của người dân
2.1.3 Hiệu quả
Tiêu chí này được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp giữa đầu vào
và đầu ra của các dự án Các đầu vào được sử dụng hợp lý và hiệu quả caonhất để đạt được các đầu ra và kết quả mong muốn Tính hiệu quả ở đâykhông chỉ là hiệu quả của việc sử dụng đầu vào một cách không có thất thoát
mà quan trọng là sử dụng đầu vào đó nhằm mục đích gì? Kết quả đầu ra đó làcác dự án đã hoàn thành mang lại lợi ích như thế nào và nó có thỏa mãn lợiích của đa số quần chúng hay không? Dễ thấy rằng những dự án không hiệuquả là những dự án không đảm bảo được lợi ích của quảng đại quần chúng,nhất là nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội Do vậy, muốn đạt đượctính hiệu quả của các dự án thì đòi hỏi người dân phải được tham gia ở mức
độ nào đó trong các dự án
2.1.4 Tính bền vững
Các chương trình dự án sẽ có sự bền vững như dự án hoàn thành đưavào sử dụng, chuyên gia và nhà tài trợ rút đi, công trình vẫn phát huy tác dụngtốt, luôn duy trì được các hoạt động, quyền làm chủ của cộng đồng, trong đó
có người nghèo được xác lập, ý thức đóng góp và năng lực của chính quyền
cơ sở và người dân được nâng cao
Trang 23Tính bền vững của dự án còn phụ thuộc vào sự tham gia của người dânvào dự án có thường xuyên và liên tục hay không, người dân có trực tiếp thamgia trùng tu bảo dưỡng các công trình của dự án hay không Nếu sự tham giacủa người dân chỉ là hình thức, thì tính bền vững của dự án dễ bị phá vỡ.Người dân sẽ tham gia tích cực khi quyền làm chủ của họ được xác lập, cónhư vậy tính bền vững của dự án mới được đảm bảo.
2.2 Các bước của dự án cần có sự tham gia của cộng đồng
Các dự án xóa đói giảm nghèo có sự tham gia của người dân nghĩa làngười dân phải được tham gia vào tất cả các khâu công việc, từ thảo luận xácđịnh các vấn đề, các câu hỏi được đặt ra trong khi xác định các khó khăn,những thuận lợi để lựa chọn các vấn đề ưu tiên, các nhu cầu của cộng đồng,đưa ra quyết định, lập kế hoạch, thực thi, đánh giá và quản lý dự án Cụ thể sựtham gia của người dân vào các dự án được thể hiện qua các bước sau:
2.2.1 Lập kế hoạch dự án
Quá trình lập kế hoạch dự án là một giai đoạn trong chu kỳ dự án, nộidung này gồm các hoạt động: Phân tích thực trạng tại cơ sở triển khai dự án,xác định mục tiêu của dự án và cách thức tổ chức thực hiện Trong các dự ánxoá đói giảm nghèo, việc phân tích thực trạng cho phép xác định được các hộnghèo đói cũng như các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, từ đó có thể xácđịnh được nhu cầu của người dân, cộng đồng và đưa ra các mục tiêu phù hợp,chính xác
Việc lập kế hoạch dự án dựa trên phân tích thực tế vì kết quả phân tíchcho phép xác định được các vấn đề người dân đang gặp phải cũng như nguyênnhân của các vấn đề đó là gì Việc tham gia của người dân ở đây có ý nghĩa
vô cùng quan trọng vì họ là người biết rõ nhất vấn đề vướng mắc đang gặpphải là gì cũng như nguyên nhân của những vướng mắc đó Đặc biệt họ cònxác định được trong các vấn đề đó thì vấn đề nào mang tính phổ biến cần
Trang 24được ưu tiên giải quyết trước Trên cơ sở đó, họ có thể giải quyết các vấn đềcũng như xác định nhu cầu về vốn, khả năng huy động vốn, cần tập trung ưutiên vấn đề nào? Tất cả những việc làm này nhằm tạo thuận lợi cho việc triểnkhai các dự án, nhất là các dự án xóa đói giảm nghèo cũng như có kế hoạch
sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất
Sự tham gia của người dân trong khâu này có ý nghĩa vô cùng quantrọng vì họ nhận thức rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi dự án được triểnkhai tại địa phương mình Do đó, họ sẽ có ý thức cao trong khi xây dựng cũngnhư bảo vệ sản phẩm của dự án sau này
2.2.3 Giám sát thực hiện dự án.
Giám sát ở đây không chỉ đơn thuần là giám sát về tiến độ và kết quảthực hiện dự án mà còn giám sát luôn cả quá trình và kết quả đó được thựchiện như thế nào? Sự tham gia của người dân vào nội dung này cho phép biết
dự án có được triển khai đúng nơi đúng chỗ đúng tiến độ hay không và quantrọng là đã hướng đúng đến nhóm đối tượng hay người được hưởng lợi chưa?
2.2.4 Đánh giá thực hiện dự án
Đây là qúa trình xác định một cách có hệ thống tính hiệu quả, tác dụng
và ảnh huởng của dự án đối với các mục tiêu ban đầu đã được đề ra Việcđánh giá thực hiện dự án sẽ được tiến hành qua ba giai đoạn như sau:
Đánh giá giữa kỳ: Bao gồm việc đánh giá tiến độ thực hiện của dự án,tính phù hợp, hiệu quả và tác dụng của dự án
Trang 25Đánh giá kết thúc: Thường được tiến hành ngay khi dự án hoàn thành(thường là sau một năm sau khi dự án kết thúc) Đây là giai đoạn đánh giá cácthành tựu, các lợi ích thu được của dự án và ảnh hưởng của dự án.
Đánh giá kiểm chứng: Đợc tiến hành một vài năm sau khi hoàn thành
dự án, khi mà tất cả các lợi ích của dự án đều được phát huy đầy đủ
Sự tham gia của người dân ở bước này sẽ cho phép đánh giá chính xáckết quả mà ban đầu dự án được triển khai ở địa phương có đạt được các mụctiêu đề ra ban đầu hay không, hiệu quả của việc đạt được các mục tiêu đó rasao Ngoài ra thông qua đánh giá có sự tham gia của người dân cũng giúp xácđịnh được vấn đề chưa được giải quyết để từ đó tìm cách khắc phục
2.2.5 Quản lý dự án
Sau khi các dự án kết thúc cần phải có công tác quản lý để đảm bảo chocác đầu ra của dự án luôn hoạt động tốt và đem lại hiệu quả
Đây là khâu quan trọng trong chu kỳ của một dự án, đặc biệt là các dự
án XĐGN cho nên sự tham gia của người dân sẽ góp phần tăng tính bền vữngcủa dự án
II Tổng quan về dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
1- Giới thiệu chung về dự án
Dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ là dự án thành phần của Dự án giảmnghèo các tỉnh miền núi phía Bắc gồm 6 tỉnh: Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai,Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang Thời gian hoạt động của dự án từ năm 2002 -
2007 Dự án được thực hiện trên địa bàn 40 xã thuộc khu vực III của 6 huyện:Thanh Sơn (19 xã), Yên lập (12 xã), Thanh Thủy (03 xã), Đoan Hùng (03 xã),
Hạ Hòa (02 xã), Cẩm Khê (01 xã) – tỉnh Phú Thọ
Trang 26Bảng 1.1: Số xã, huyện và tỷ lệ hộ nghèo trong vùng dự án năm 2002
Huyện/tỉnh Số xã có dự án Tổng số hộ
(gia đình)
Số hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Thanh Sơn 19 trong 40 xã 41.111 23.433 57,0%
Nguồn: Dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
Qua bảng 1.1 cho thấy tỷ lệ nghèo hộ nghèo chung trong toàn tỉnh là31,08%, nhưng các xã của vùng dự án lại có tỷ lệ hộ nghèo rất cao Tínhchung trong 40 xã triển khai dự án thì tỷ lệ hộ nghèo lên tới 42,1%, cao hơnrất nhiều so với tỷ lệ hộ nghèo chung của toàn tỉnh Trong đó, huyện ThanhSơn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất 57%, thấp nhất là huyện Thanh Thủy 29,4%.Các xã vùng dự án có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn nhiều so với bình quân toànhuyện, có nơi lên tới hơn 60% như xã Đông Cửu (66,67%), xã Tân Minh(66,28%) huyện Thanh Sơn1 Qua đó có thể nhận thấy rằng vùng dự án là các
xã nghèo nhất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, việc bình chọn các xã tham gia vào
dự án đã được thực hiện một cách tương đối công bằng
1.1 Mục tiêu của dự án
1.1.1 Mục tiêu tổng quát của dự án
1 Tổng quan về dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ - Ban quản lý dự án “Phát triển nông thôn tổng hợp, giảm nghèo” tỉnh Phú Thọ.
Trang 27Phát triển nông thôn toàn diện, tạo ra nền sản xuất phát triển bền vững,nâng cao đời sống vật chất, phúc lợi xã hội, mức hưởng thụ văn hóa tinh thầncho đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa Tạo điều kiện để phát huytiềm năng nguồn nội lực thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo cho người dân nghèo thuộc vùng dự án được sử dụng các công trình
hạ tầng và các dịch vụ xã hội trên cơ sở phát triển bền vững, từng bước đưanhân dân các vùng này thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu, hòa nhập vào sựphát triển chung của cộng đồng khác trong khu vực và cả nước
1.1.2 Mục tiêu cụ thể của dự án
Các mục tiêu về phát triển kinh tế
Chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đẩy mạnh sản xuất nông lâm nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh chăn nuôi Phấn đấu đảm bảo bình quânlương thực đầu người đến năm 2005 đạt từ 250kg trở lên
Phát triển mạng lưới thương nghiệp, dịch vụ, khuyến nông, khuyến lâm,dịch vụ “2 đầu” cho nông dân, thúc đẩy thị trường nông thôn phát triển, xâydựng chợ, cửa hàng ở các trung tâm cụm xã và ở các tụ điểm dân cư lớn…
Xây dựng đường giao thông dân sinh kinh tế đến 100% các trung tâm xã,trên 70% diện tích lúa nước được tưới, tiêu chủ động, kiên cố hóa 80% côngtrình thủy lợi, hệ thống kênh mương, 80% hộ dân được sử dụng điện lưới
Xây dựng và đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, thực hiện ngói hóanông thôn, phấn đấu 80% số hộ có nhà lợp ngói, tấm lợp, nhà cấp IV
Các mục tiêu về xã hội
Giảm tỷ lệ nghèo đói mỗi năm 3 – 5%, đến cuối năm 2005 tỷ lệ đóinghèo ở các xã đặc biệt khó khăn còn dưới 15%, về cơ bản không còn hộ đóithường xuyên
Trang 28Tỷ lệ tăng dân số dưới 1,6%, giải quyết cơ bản số người trong độ tuổilao động có việc làm, đảm bảo 70% số xã có bác sỹ phục vụ, 100% số trạm y
tế xã được tiêu chuẩn hóa, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn 27%
Giải quyết nước sinh hoạt cho người dân, đảm bảo năm 2005 có trên85% số hộ sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh
Phấn đấu có đủ trường lớp, đào tạo giáo viên, huy động trên 85% trẻ
em các xã khu vực III trong độ tuổi đến trường, trên 80% học sinh tốt nghiệplớp 5 được đi học cấp 2 và trên 50% học sinh tốt nghiệp lớp 9 được vào cấp 3.Đại bộ phận đồng bào dân tộc được bồi dưỡng, tiếp thu nội dung chương trìnhkhuyến nông, khuyến lâm, kinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, văn hóa
xã hội, chủ động vận dụng vào sản xuất và đời sống, tạo điều kiện thúc đẩyphát triển thị trường nông thôn
Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, nhân dân cộng đồng cácDTTS để tham gia các hoạt động thực hiện dự án và hoạch định phát triểnkinh tế xã hội của địa phương
1.2 Nội dung của dự án
Dự án được kết cấu thành 6 hợp phần:
1.2.1 Đường giao thông và chợ
Dự án sẽ đầu tư xây dựng một số tuyến đường trục chính của xã(đường huyện đi các trung tâm xã, từ trung tâm xã đi các thôn); tập chungnhiều cho các tuyến đường liên thôn, bản, cầu nhỏ, cống qua đường; ưu tiêncác công trình cải tạo, nâng cấp, nhiều người hưởng lợi, hạn chế làm mớihoặc quy mô đầu tư lớn
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mỗi xã không quá 01 chợ và xây dựng ởcác khu trung tâm, thuận tiện giao thông, trao đổi buôn bán với các xã lân cậntrong và ngoài vùng dựa án
Trang 291.2.2 Nông nghiệp và phát triển nông thôn (các mô hình nông nghiệp,
hệ thống thủy lợi, cung cấp nước sạch)
Đây là hợp phần quan trọng nhất, sẽ được tập trung nhiều vốn nhất, vì
nó có tác động trực tiếp đến giảm đói nghèo, tạo điều kiện cho sản xuất nônglâm ngư nghiệp phát triển bền vững Nội dung của hợp phần này bao gồm:
Hệ thống thủy lợi: Bao gồm các hồ, đập, các trạm bơm có quy mô nhỏ,cứng hóa kênh tưới, tập trung cho các công trình cải tạo, nâng cấp, thiết kếkhông phức tạp, người dân có thể trực tiếp làm được
Hệ thống nước sạch: Đầu tư chủ yếu giếng nước để người dân có điềukiện dùng nước sạch, nâng cao sức khỏe
Các mô hình về trình diễn và đào tạo: Các mô hình được lựa chọn tậptrung vào phần lớn các lĩnh vực sử dụng có hiệu quả đất vườn, đất ruộng,thông qua áp dụng kỹ thuật, phương pháp canh tác mới Trong chăn nuôi tậptrung vào cải tạo giống gia súc có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, tậptrung đào tạo cán bộ chuyên môn cho các làng, bản
1.2.3 Y tế, giáo dục
Nội dung của hợp phần này bao gồm:
Xây dựng các phòng học, lớp học cho trường tiểu học, các lớp cắm bản,nhà ở cho giáo viên, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy; đào tạo vànâng cao trình độ, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên hiện có và cử tuyển con emđồng bào DTTS đi đào tạo giáo viên về phục vụ quê hương…
Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các trạm y tế xã, các trạm xá liênthôn xa khu trung tâm, các trang thiết bị cho trạm y tế, xây dựng nhà ở chocán bộ y tế vùng ngoài công tác ở xã; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môncho cán bộ y tế đang công tác…
1.2.4 Ngân sách phát triển xã
Hợp phần này được giao cho các xã làm chủ đầu tư Tập trung vàonhững công trình, dự án nhỏ để cải thiện, tạo môi trường ổn định hơn cho gia
Trang 30đình ở thôn, bản Bên cạnh đó, hợp phần còn đào tạo, nâng cao năng lực quản
lý đội ngũ cán bộ các cấp thông qua tiếp cận, lập kế hoạch, thi công, giám sátcác công trình trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý, sử dụng vốn…
1.2.5 Hỗ trợ quản lý dự án
Dự án thiết lập một đội ngũ cán bộ, chuyên gia về kinh tế, tài chính, kỹthuật…để giám sát, quản lý và vận hành các hoạt động của dự án, các hạngmục công trình đầu tư
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ dự án cấp huyện,xã
và các cán bộ chuyên môn địa phương để quản lý, sử dụng duy tu bảo dưỡngcác công trình đã được đầu tư
Các chi phí cho quản lý dự án, chi phí văn phòng, phương tiện đi lạicho BQLDA tỉnh, BQLDA chuyên trách thực địa
1.2.6 Quỹ cộng đồng
Quỹ cộng đồng được hình thành từ nhu cầu của cộng đồng dân cư, hộgia đình Tiền vốn được chuyển về tài khoản quỹ cộng đồng tại xã, do cộngđồng tự quản lý, xây dựng và hưởng lợi dưới sự giám sát của chính quyền địaphương Các cấp chính quyền từ huyện, tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tạođiều kiện cho cộng đồng tổ chức xây dựng và thực hiện có hiệu quả
2- Kết quả thực hiện dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
Trong 5 năm qua BQLDA giảm nghèo tỉnh Phú Thọ đã cùng cán bộ vànhân dân các huyện Thanh Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Cẩm Khê,Thanh Thủy và 40 xã đặc biệt khó khăn triển khai trên 340 hợp đồng cho mụctiêu xóa đói, giảm nghèo Qua các lần giám sát của Ban quản lý Trung ương,
WB, DFID, tất cả đều thống nhất đánh giá: Dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
đã thực hiện đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng và hiệu quả Tính đến hết31-12-2007 dự án giảm nghèo đã giải ngân được 16,464 triệu USD, đạt98,58% mức vốn WB, cụ thể:
Trang 31 Đối với các hạng mục công trình xây lắp của dự án gồm có: Đườnggiao thông và chợ, xây dựng trường học, trạm tế và các công trình xây dựngkhác.
Tổng cộng từ năm 2002 - 31/12/2007, hầu hết các hạng mục công trìnhxây lắp đều đã được triển khai và thực hiện đúng kế hoạch (285/295 hợpđồng) Tại 40 xã đặc biệt khó khăn, nơi nào ít cũng được đầu tư xây dựng 5-6công trình về giao thông, thủy lợi, cấp nước chợ, trường học, trạm y tế Saukhi được hưởng lợi từ dự án, điều kiện đi lại, việc học tập, khám chữa bệnhcủa người dân, môi trường sản xuất kinh doanh đã được cải thiện đáng kể.Tiêu biểu như vùng bắc Hạ Hòa, vùng Trung Sơn (Yên Lập), tây nam ThanhSơn, Thanh Thuỷ nhờ được đầu tư nhiều xã, nhiều vùng có đường ô tô từ xãnối liền đến thôn bản Theo thống kê của BQLDA giảm nghèo, dự án đã làmmới và nâng cấp được 409 km đường, 6900 m2 chợ tại với 33 công trình, 368công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, làm mới và nâng cấp 311 phòng học(trong đó có 70 nhà trẻ, 109 lớp học cắm bản, 100 phòng học trường cấp một,
32 phòng học trường cấp hai) 36 trạm y tế…2 Khi các hạng mục công trình đivào sử dụng đã mang lại tác động khả quan đến đời sống đồng bào các DTTS:Giao thông thuận lợi làm tăng sự giao lưu với cộng đồng của người DTTS, sựthuận tiện trong đi lại làm cũng làm thay đổi cách sống của người dân tộc…
Theo lời của một trưởng thôn dân tộc Dao: “Bây giờ các dân tộc đều cho con
em đi học như nhau cả thôi Trẻ em không bỏ học nhiều như trước Đường đi học cũng đỡ khó khăn hơn, ốm đau đều đến trạm xá, nếu không thì cũng có y
tá thôn bản” 3, từ đó cho thấy các công trình của dự án đã thực sự đem lạihiệu quả cho người dân địa phương
2 Báo cáo kết thúc dự án giảm nghèo- Ban quản lý dự án “Phát triển nông thôn tổng hợp, giảm nghèo” tỉnh Phú Thọ.
Trang 32Không những thế, đồng bào các DTTS được hưởng lợi từ các côngtrình xây dựng với tỷ lệ rất cao Thấp nhất là trường học cũng có 84% sốngười hưởng lợi là DTTS, điều đó được thể hiện rất rõ qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Tỷ lệ hộ DTTS và hộ nghèo được hưởng lợi từ xây dựng cơ sở hạ
tầng trong vùng dự án giảm nghèo tính đến 31/12/2007
STT Các hạng mục côngtrình Số xã hưởnglợi (xã)
Số người nghèohưởng lợi
Số người DTTShưởng lợi
Nguồn: Báo cáo tổng hợp Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc
Từ bảng trên cho thấy, tất cả các xã trong vùng dự án (40/40 xã) đềuđược hưởng lợi từ các công trình xây dựng của dự án Chợ và trạm y tế có số
xã được hưởng lợi ít nhất (có 33/40 xã và 36/40 xã được hưởng lợi), qua đó
cho thấy mục tiêu “đảm bảo cho người dân nghèo trong vùng trong vùng dự
án được sử dụng các công trình hạ tầng và các dịch vụ xã hội trên cơ sở phát triển bền vững” của dự án đã phần nào được thực hiện Tiếp cận từ góc độ hộ
nghèo được hưởng lợi từ dự án cho thấy các công trình có số hộ hưởng lợi làngười nghèo, người DTTS rất cao, trong đó phải kể đến mô hình nước sạch có98.6% số người nghèo được hưởng lợi, 90,3% số người DTTS được hưởnglợi, tiếp đến là đường giao thông và chợ, như vậy cho thấy dự án đã đầu tưtheo đúng mục tiêu ban đầu (Đầu tư cho vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất), đây
Trang 33là kinh nghiệm cần phải phát huy trong các dự án xóa đói giảm nghèo tiếptheo của tỉnh.
Đối với công tác đào tạo cán bộ giáo dục và y tế, đào tạo tăng cườngnăng lực cho cán bộ thôn bản
Tính đến 31/12 2007, các tiểu hợp phần đào tạo của dự án đã thực hiệnđược 106 lớp (khóa), trong đó do tỉnh tổ chức 72 lớp và phối hợp với BQLDATrung ương tổ chức 34 lớp Nội dung các lớp đào tạo phong phú, đề cập đếnnhiều lĩnh vực, chủ đề khác nhau, phù hợp với từng đối tượng Trong 72 lớp
do tỉnh trực tiếp tổ chức 18 lớp đào tạo về y tế, 11 lớp đào tạo về giáo dục và
43 lớp đào tạo về các lĩnh vực khác4 Trong các khóa đào tạo, tỷ lệ học viên là
nữ và người DTTS chiếm tỷ lệ khá lớn Cụ thể, trong tiểu hợp phần giáo dục
có 54% học viên là người DTTS, trong tiểu hợp phần y tế, số học viên làngười DTTS chiếm 70.3% , có những lớp đào tạo có gần 100% só học viêntham gia là nữ như đào tạo giảng dậy mầm non 99,15% học viên là nữ, đàotạo hộ sinh có 98.6% là nữ (Phụ lục 1), điều đó cho thấy các tiểu hợp phầnnày đã tập thu hút được đông đảo sự tham gia của phụ nữ và người DTTS
Chất lượng của các học viên được tăng lên rõ rệt sau các khóa đào tạo.Những kiến thức đào tạo đã được các học viên phát huy rất tốt trong việcgiảng dạy và chăm sóc sức khỏe tại địa phương Từ điều tra khảo sát củaBQLDA cho thấy 91,7% học viên cho rằng những kiến thức đã học được ápdụng rất trong công tác của mình Qua quá trình đào tạo, trình độ của cán bộ
cơ sở được nâng lên, thể hiện qua các hoạt động của dự án ngày càng tốt hơn,
từ đó đẩy nhanh tiến độ thực hiện của dự án
Đối với các tiểu dự án thuộc hợp phần Ngân sách phát triển xã
Các loại hình tiểu dự án của hợp phần rất đa dạng tùy thuộc vào điềukiện của từng xã Các tiểu dự án có quy mô nhỏ, từ 1 đến 20 triệu đồng Lúc
Trang 34đầu Ban phát triển xã không quen thực hiện các nội dung xây dựng cơ bản,chưa chú ý triển khai, lại chưa thực hiện theo cơ chế vừa sử dụng vốn của dự
án vừa huy động đóng góp một phần phía hưởng lợi nên khá lúng túng khônggiải ngân được
Tuy nhiên sau 5 năm hợp phần đã thực hiện được 2807 tiểu dự án vớitổng số vốn lên tới 43.071 tỷ đồng, giải ngân gần hết số vốn đầu tư của hợpphần với tỷ lệ giải ngân tính đên 31/12/2007 là 97.9% 5 Các tiểu dự án đã gópphần thay đổi bộ mặt nông thôn, đây là một trong những hợp phần được đánhgiá là thành công nhất của Dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
Đối với các mô hình nông nghiệp thuộc hợp phần nông nghiệp và phát triển nông thôn
Dự án huy động hơn 22 tỷ đồng để triển khai xây dựng các mô hìnhứng dụng nông nghiệp, chuyển giao kĩ thuật sản xuất, khuyến khích nông lâm,cung cấp giống cây trồng, vật nuôi cho các xã Tính đến hết 31/12/2007, dự
án giảm nghèo đã có 463 nhóm mô hình nông nghiệp đã được triển khai thựchiện với 9.082 hộ gia đình tham gia, trong đó có 9.051 hộ nghèo của 40 xãtrong vùng dự án đã góp phần mang lại thu nhập cho người nghèo, giúp họtiếp cân được với các giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao, tiếp thunhững kiến thức khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất6
Theo kết quả điều tra của BQLDA, trong 22 mô hình được triển khaithì có 8 mô hình có sự tham gia đông đảo nhất của các hộ gia đình trong vùng
dự án, điều đó được thể hiện qua bảng 1.3:
Bảng 1.3: Các loại mô hình có nhiều hộ tham gia nhất
Đơn vị: %STT Tên mô hình Thanh Yên lập Thanh Đoan Hạ Hòa Cẩm
5 Báo cáo kết thúc dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ.
6 Báo cáo kết thúc dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ.
Trang 35Sơn Thủy Hùng Khê
Nguồn: Dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
Qua bảng trên có thể nhận thấy mô hình trồng lúa tại các huyện dự án
có sự tham gia đông nhất của các hộ gia đình, điển hình là Yên Lập 41% vàĐoan Hùng 32%, tiếp đến là các mô hình nuôi lợn nái, nuôi trồng thủy sản,nuôi lợn địa phương…Trong các huyện của vùng dự án thì Thanh Sơn có tỷ lệ
hộ gia đình tham gia là nhiều nhất 78% (trong đó cao nhất là mô hình nuôilợn nái và nông lâm kết hợp 22%) Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với điềukiện tự nhiên tại các huyện dự án Những mô hình trên có tính phù hợp rất caovới những hộ dân nghèo, dễ thực hiện, nguồn giống sẵn có với những hộ dânnghèo và nhanh thu được sản phẩm, chính vì vậy những mô hình này luônđược quan tâm lựa chọn khi triển khai trong vùng dự án
Bên cạnh đó, người nghèo có thêm thu nhập, được tiếp xúc với kinh tếthị trường qua việc giao lưu buôn bán các sản phẩm họ làm ra, nhờ đó gópphần xóa đói giảm nghèo cho chính gia đình của mình
Trang 36hạ tầng giao thông, chợ được duy tu và xây mới nên phát triển hơn rất nhiều,người dân tiết kiệm được chi phí đi lại, sự giao lưu buôn bán giữa các vùngđược mở rộng, dự án đã đảm bảo cho người dân nghèo thuộc vùng dự ánđược sử dụng các công trình hạ tầng và các dịch vụ trên cơ sở phát triển bền
vững Theo lời nói của một cán bộ thuộc BQLDA đã đưa ra: “Phú Thọ có 40
xã tham gia dự án thì đã có 7 xã đã thoát nghèo đây là thành công lớn nhất của dự án Do hưởng lợi từ ngày công, từ các công trình nên đời sống nhân dân được nâng cao, nguồn thu nhập được cải thiện”7, qua đó đã thấy đượccác tác dụng tích cực của dự án đối với cuộc sống của người dân, ngườiDTTS
Hoạt động nông nghiệp đạt năng suất cao hơn do có hệ thống thủy lợiđược xây mới và kiên cố hóa, các mô hình chăn nuôi mang thành công đãđược áp dụng mang lại lợi nhuận cao cho người dân
Hoạt động lao động trả công góp phần làm cải thiện thu nhập cho ngườiDTTS, nhiều hộ đã tự vươn lên thoát nghèo Không chỉ trong phạm vi dự án
mà các vùng lân cận cũng chịu tác động không nhỏ của dự án
3.1.2 Về mặt xã hội
Dự án đã góp phần nâng cao nhận thức cho người dân thông qua cáchoạt động của mình, sự gắn kết trong cộng đồng qua dự án cũng được pháthuy Đây là yếu tố chủ chốt dẫn đến thành công của dự án Việc nhóm người
7 Báo cáo tổng hợp: Tư vấn nghiên cứu lợi ích dự án và sự tham gia của các nhóm dân tộc thiểu số trong dự
án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc.
Trang 37DTTS và nhóm người nghèo dễ bị tổn thương có cơ hội bằng nhau trong việcgia quyết định góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo, dân tộc
Đây là một trong những dự án phát triển đầu tiên trao quyền thực sựlàm chủ đầu tư cho các cấp cơ sở Do đó đã phát huy tối đa sức mạnh củangười dân trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, lòng tin của người dân ngàycàng được củng cố
Dự án giảm nghèo đã xây dựng hàng chục cơ sở y tế với các trang thiết
bị cần thiết, đào tạo hàng ngàn lượt cán bộ y tế cấp cơ sở Mạng lưới y tếđược mở rộng, công tác khám chữa bệnh cho người dân ngày càng được cảithiện, người dân đến khám chữa bệnh tại các trạm y tế tăng lên, sức khỏe củangười dân được cải thiện rõ rệt, góp phần tái tạo sức lao động và hạn chế bệnhtật Hơn nữa thông qua các khóa đào tạo năng lực của các cán bộ y tế cơ sởđược nâng lên, góp phần nâng cao nhận thức về sức khỏe cộng đồng thôngqua công tác tuyên truyền cơ sở
Hộp 1.1: Số liệu điều tra của BQLDA giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
“60% số hộ cho rằng việc đến trạm y tế khám chữa bệnh tăng đã tăng
lên trong thời gian qua; trong đó số người cho rằng việc đến trạm y tế tăng lên thì có 76,2% số người cho là nguyên nhân do trạm y tế được xây dựng tốt hơn, 37,5% cho là do nguyên nhân đường đến trạm y tế tốt hơn, 50% cho rằng nguyên nhân là do việc cấp phát thuốc và thái độ của nhân viên y tế tốt hơn.”
Nguồn: Dự án giảm nghèo tỉnh Phú Thọ
Đối với công tác giáo dục, trong thời gian qua số lượng học sinh cũngnhư số trẻ em đến trường tăng nhanh, nhiều phòng học được nâng cấp và xâymới cải thiện môi trường học tập cho các em học sinh Hàng ngàn trẻ em có
cơ hội đến trường và học tập trong các lớp học khang trang, sạch sẽ Bên cạnh
Trang 38đó dự án cũng đã góp phần nâng cao trình độ và kỹ năng giảng dạy cho giáoviên các cấp, từng bước hướng tới xây dựng xã hội học tập.
Dự án còn góp phần nâng cao nhận thức của người dân thông qua cáchoạt động của dự án Các nhóm DTTS và người nghèo có cơ hội ngang bằngnhau trong việc tham gia vào dự án đã góp phần xóa dần khoảng cách giàunghèo, dân tộc, lòng tin của người dân ngày càng được củng cố, đây cũng làmột trong những thành công quan trọng của dự án
3.2 Những hạn chế còn tồn tại
3.2.1 Kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững
Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn sinh sống của đồng bào các DTTS còn cao,tuy họ vừa thoát nghèo nhưng nguy cơ tái nghèo cao Các hộ thoát nghèo cònnằm gần ranh giới của chuẩn nghèo, do vậy chỉ một chút điều chỉnh về chuẩnnghèo cũng có thể làm cho họ lại trở thành những hộ nghèo Sự bấp bênh giữaranh giới nghèo chứng tỏ sự bền vững trong công tác xóa đói giảm nghèo tạiđịa bàn sinh sống của người DTTS chưa thật sự cao
3.2.3 Công tác tuyên truyền vận động người dân tự đi lên thoát nghèo chưa được quan tâm đúng mức
Trang 39Công tác tuyên truyền vận động người dân tự đi lên thoát nghèo chưađược quan tâm đúng mức Các công trình truyền thanh, thu phát truyền hình,nhà văn hóa còn sơ sài, cán bộ làm công tác tuyên truyền vừa thiếu lại vừayếu Do đó việc đưa các thông tin, các chính sách đến tân người dân còn hạnchế, nhiều khi họ không biết mình đang có cách chính sách hỗ trợ gì, họ đượchưởng những lợi ích gì Ngoài ra, người dân nghèo vẫn còn có tư tưởng ỷ lạicoi việc thực hiện dự án là việc của Nhà nước Người dân chưa thực sự tựvươn lên thoát nghèo.
III Sự cần thiết phải có sự tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số trong
dự án giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ
Công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ nói chung cũng như dự
án giảm nghèo nói riêng đều cần có sự tham gia của người dân, người DTTS.Khi tham gia vào dự án, người DTTS sẽ thể hiện được vai trò quan trọng củamình trong việc triển khai dự án ở địa phương
1 Sự tham gia của đồng bào DTTS giúp việc lựa chọn mục tiêu cho
dự án được chính xác, phù hợp với nguyện vọng của người DTTS
Người dân, đặc biệt là người DTTS là đối tượng hướng tới của dự ángiảm nghèo, khi tham gia vào dự án, họ sẽ là những người cung cấp thông tinchính xác nhất về thực trạng nghèo đói cũng như nguyên nhân gây ra thựctrạng đó Khi đã biết được các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của địaphương, việc xác định các mục tiêu của dự án cũng trở nên chính xác và sátvới thực tế cuộc sống của người DTTS
Qua việc cung cấp thông tin, người dân cũng sẽ đề đạt tâm tư, nhữngmong muốn, những nhu cầu cấp thiết của mình vào dự án Chính vì vậy các mụctiêu của dự án sẽ phù hợp với mong muốn và nguyện vọng của người dân
Ngoài ra có sự tham gia của người DTTS, đối tượng hưởng lợi chínhcủa dự án còn đảm bảo được tính bền vững của dự án Khi tham gia vào dự
Trang 40án, xác định dự án đầu tư thì họ biết được cái gì là cần thiết trước và nên đượctriển khai ưu tiên trong toàn bộ các hoạt động của dự án giảm nghèo Điều đó
có nghĩa toàn bộ dự án phải được xây dựng hoàn toàn xuất phát từ thực tiễncủa địa phương, dựa trên những yêu cầu, nguyện vọng của người dân
2 Huy động được tối đa nguồn lực tại chỗ, sự ủng hộ của đồng bào DTTS trong quá trình thực hiện dự án
Quá trình thực hiện dự án có thể huy động được lực lượng lao độngnhàn rỗi của địa phương, vừa tạo việc làm cho người DTTS, lại tăng thêm thunhập cho họ Trước khi có dự án được triển khai tại các thôn bản, công việcchủ yếu của người DTTS là làm nông nghiệp, trồng trọt, đi rừng, trong nhữngngày nông nhàn, người DTTS thường không có việc làm Khi các công trìnhđược triển khai, người DTTS có thể tham gia vào quá trình xây dựng các cơ
sở hạ tầng với phương châm xã có công trình, dân có việc làm Ngoài ra dự áncòn huy động nguồn vật tư tại chỗ (đối với các công trình cần vật liêu có thể
có từ địa phương như gỗ, tre, đá hộc…) góp phần giảm chi phí vận chuyểncho dự án, tiết kiệm chi phí đồng thời nâng cao hiệu quả của dự án đầu tư
Khi tham gia vào dự án, người DTTS đã trở thành một phần của dự án,lợi ích của người DTTS gắn liền với lợi ích của dự án, ngoài ra dự án đượcthực hiện với mục đích xóa đói giảm nghèo cho chính những người DTTS, do
đó sự ủng hộ của người DTTS đối với dự án là điều tất nhiên Nhờ có sự đồngtình ủng hộ của bà con giúp cho dự án triển khai thuận lợi và hiệu quả hơn
3 Tính trách nhiệm và nghĩa vụ của dồng bào DTTS được nâng cao hơn, sự gắn bó đoàn kết trong cộng đồng tốt hơn
Khi tham gia vào chương trình dự án, người dân không chỉ là đối tượngthụ hưởng mà khi đó họ còn là chủ thể hoạt động, các dự án phát triển phục
vụ trực tiếp cho lợi ích của mình Do đó, tính trách nhiệm và nghĩa vụ củangười dân được nâng cao, họ sẽ có trách nhiệm hơn với những công trình do