1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận thực tiễn tồn tại xã hội ý thức xã hội

11 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Thực Tiễn Tồn Tại Xã Hội Ý Thức Xã Hội
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Luận văn, luận án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 31,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 I MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN THỰC TIỄN, SỰ VẬN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2 1 1 Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực t. MỤC LỤCMỞ ĐẦU1NỘI DUNG2I. MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN THỰC TIỄN, SỰ VẬN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH21.1. Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn21.2. Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn đối với đời sống sinh viên và hoạt động sản xuất kinh doanh31.2.1. Đối với sinh viên31.2.2. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh4II. MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI, CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TINH THẦN VIỆT NAM52.1. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội52.1.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội52.1.2. Ý thức xã hội thường lac hậu hơn so với tồn tại xã hội52.1.3. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội:62.1.4. Ý thức xã hôi tác động trở lại tồn tại xã hội:62.2. Giải pháp xây dựng đời sống văn hóa tinh thần ở nước ta6KẾT LUẬN8TÀI LIỆU THAM KHẢO9  MỞ ĐẦUTrong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, lý luận nhận thức, vấn đề cải tạo thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng. Ngày nay, triết học là một bộ phận không thể tách rời với sự phát triển của bất cứ hình thái kinh tế nào. Những vấn đề triết học về lý luận nhận thức và thực tiễn, phương pháp biện chứng... luôn là cơ sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây dựng và phát triển xã hội. Nếu xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, con người có thể có được những cách giải quyết phù hợp với các vấn dề do cuộc sống đặt ra. Việc chấp nhận hay không chấp nhận một lập trường triết học nào đó sẽ không chỉ đơn thuần là sự chấp nhận một thế giới quan nhất định, một cách lý giải nhất định về thế giới, mà còn là sự chấp nhận một cơ sở phương pháp luận nhất định chỉ đạo cho hoạt động.Cùng với xu thế phát triển của thời đại Đảng và Nhà nước ta cần liên tục tiến hành và đẩy mạnh công cuộc đổi mới và toàn diện đất nước, trong đó đổi mới xã hội chính trị đóng vai trò then chốt và chủ đạo mang tính cấp bách bởi đất nước phát triển thì cần phải có một nền chính trị và xã hội ổn định thì công cuộc đó mới có khả năng thành công. Nhưng để đổi mới xã hội thì việc quan trọng là phải nâng cao tầng nhận thức của người dân. Chính vì vậy tìm hiểu mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội sẽ cho phép ta vận dụng vào thực tiễn của xã hội đất nước ta để cho công cuộc đổi mới của đất nước ta thành công. NỘI DUNGI. MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN THỰC TIỄN, SỰ VẬN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH1.1. Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễnGiữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ trao đổi, tác động lẫn nhau để hình thành nên hoạt động sản xuất vật chất, phản ánh mặt tinh thần và thực tiễn xã hội. Có thể nhận thấy, thực tiễn là cơ sở, động lực của lý luận. Hay nói cách khác, thực tiễn là cung cấp cho lý luận những mục tiêu, chuẩn hoá lý luận. Song, thực tiễn cung cấp chất liệu để hoàn thành lý luận, thông qua thực tiễn, lý luận được hoàn thiện, sinh động hoá – hiện thực hoá hơn.Về vai trò của thực tiễn đối với lý luận: (i) Thực tiễn là cơ sở của lý luận: thông qua hoạt động thực tiễn những thuộc tính, quan hệ, tính chất, cấu trúc của sự vật được phản ánh, hình thành tri thức kinh nghiệm. Từ tri thức kinh nghiệm tích luỹ được con người hệ thống hoá, khái quát hoá hình thành nên lý luận. (ii) Thực tiễn còn là mục đích của lý luận: Lý luận không chỉ đáp ứng nhu cầu nhận thức mà còn góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động thực tiễn của con người, lý luận chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn và cải tạo thực tiễn. Vì vậy, thực tiễn là mục tiêu hướng tới của hoạt động lý luận. (iii) Thực tiễn còn là động lực chủ yếu và trực tiếp của lý luận: Nhu cầu thực tiễn thúc đẩy sự ra đời và phát triển của lý luận, thông qua thực tiễn những bế tắc của lý luận sẽ phát triển; thực tiễn làm cho xã hội ngày càng phát triển, năng lực trí tuệ ngày càng cao hơn, khả năng nhận thức và khái quát lý luận ngày càng tốt hơn, qua đó mỗi hệ thống lý luận ngày càng hoàn thiện và phát triển. (iv) Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra sự phù hợp hay không phù hợp của lý luận: Thông qua thực tiễn để đánh giá tính mục đích và tính hiệu quả của lý luận có thực hiện được hay không. Vì vậy, thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính đúng đắn của lý luận.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN - THỰC TIỄN, SỰ VẬN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2

1.1 Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn 2

1.2 Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn đối với đời sống sinh viên và hoạt động sản xuất kinh doanh 3

1.2.1 Đối với sinh viên 3

1.2.2 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 4

II MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI, CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TINH THẦN VIỆT NAM 5

2.1 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội 5

2.1.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội 5

2.1.2 Ý thức xã hội thường lac hậu hơn so với tồn tại xã hội 5

2.1.3 Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: 6

2.1.4 Ý thức xã hôi tác động trở lại tồn tại xã hội: 6

2.2 Giải pháp xây dựng đời sống văn hóa tinh thần ở nước ta 6

KẾT LUẬN 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, lý luận nhận thức, vấn đề cải tạo thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng

Ngày nay, triết học là một bộ phận không thể tách rời với sự phát triển của bất cứ hình thái kinh tế nào Những vấn đề triết học về lý luận nhận thức và thực tiễn, phương pháp biện chứng luôn là cơ sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây dựng và phát triển xã hội Nếu xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, con người có thể có được những cách giải quyết phù hợp với các vấn dề do cuộc sống đặt ra Việc chấp nhận hay không chấp nhận một lập trường triết học nào đó sẽ không chỉ đơn thuần là sự chấp nhận một thế giới quan nhất định, một cách lý giải nhất định về thế giới, mà còn là sự chấp nhận một cơ sở phương pháp luận nhất định chỉ đạo cho hoạt động

Cùng với xu thế phát triển của thời đại Đảng và Nhà nước ta cần liên tục tiến hành và đẩy mạnh công cuộc đổi mới và toàn diện đất nước, trong đó đổi mới xã hội chính trị đóng vai trò then chốt và chủ đạo mang tính cấp bách bởi đất nước phát triển thì cần phải có một nền chính trị và xã hội ổn định thì công cuộc đó mới có khả năng thành công Nhưng để đổi mới xã hội thì việc quan trọng là phải nâng cao tầng nhận thức của người dân Chính vì vậy tìm hiểu mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội sẽ cho phép ta vận dụng vào thực tiễn của xã hội đất nước ta để cho công cuộc đổi mới của đất nước ta thành công

Trang 3

NỘI DUNG

I MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN - THỰC TIỄN,

SỰ VẬN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VÀ HOẠT

ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn

Giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ trao đổi, tác động lẫn nhau để hình thành nên hoạt động sản xuất vật chất, phản ánh mặt tinh thần và thực tiễn

xã hội Có thể nhận thấy, thực tiễn là cơ sở, động lực của lý luận Hay nói cách khác, thực tiễn là cung cấp cho lý luận những mục tiêu, chuẩn hoá lý luận Song, thực tiễn cung cấp chất liệu để hoàn thành lý luận, thông qua thực tiễn, lý luận được hoàn thiện, sinh động hoá – hiện thực hoá hơn

Về vai trò của thực tiễn đối với lý luận: (i) Thực tiễn là cơ sở của lý luận: thông qua hoạt động thực tiễn những thuộc tính, quan hệ, tính chất, cấu trúc của

sự vật được phản ánh, hình thành tri thức kinh nghiệm Từ tri thức kinh nghiệm tích luỹ được con người hệ thống hoá, khái quát hoá hình thành nên lý luận (ii) Thực tiễn còn là mục đích của lý luận: Lý luận không chỉ đáp ứng nhu cầu nhận thức mà còn góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động thực tiễn của con người, lý luận chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn

và cải tạo thực tiễn Vì vậy, thực tiễn là mục tiêu hướng tới của hoạt động lý luận (iii) Thực tiễn còn là động lực chủ yếu và trực tiếp của lý luận: Nhu cầu thực tiễn thúc đẩy sự ra đời và phát triển của lý luận, thông qua thực tiễn những

bế tắc của lý luận sẽ phát triển; thực tiễn làm cho xã hội ngày càng phát triển, năng lực trí tuệ ngày càng cao hơn, khả năng nhận thức và khái quát lý luận ngày càng tốt hơn, qua đó mỗi hệ thống lý luận ngày càng hoàn thiện và phát triển (iv) Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra sự phù hợp hay không phù hợp của

lý luận: Thông qua thực tiễn để đánh giá tính mục đích và tính hiệu quả của lý luận có thực hiện được hay không Vì vậy, thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính đúng đắn của lý luận

Trang 4

1.2 Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn đối với đời sống sinh viên và hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1 Đối với sinh viên

Phát triển lý tưởng cộng sản cho bản thân

Lý tưởng giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách sinh viên, vì lý tưởng là mục đích cao nhất, đẹp nhất, tạo ra nghị lực giúp con người vượt qua mọi thách thức đạt đến mục tiêu đề ra Mục tiêu cao nhất mà lý tưởng cộng sản hướng tới là xây dựng một chế độ xã hội tốt đẹp: Xã hội xã hội chủ nghĩa và sau này là xã hội cộng sản chủ nghĩa ở đó, con người được tự do, bình đẳng và hạnh phúc Sinh viên khi tiếp nhận những tri thức khoa học Mác - Lênin

sẽ tìm kiếm được sức mạnh từ chính bản thân tri thức ấy để tự mình vươn lên, bồi dưỡng lý tưởng cộng sản, tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

Có niềm tin, có hoài bão, sinh viên tất có ý chí thực hiện lý tưởng

Phát triển thế giới quan khoa học trong nhân cách sinh viên Việt Nam

Thế giới quan khoa học không hình thành một cách tự động, tức cứ trang

bị tri thức là có thế giới quan; trái lại, đó còn phải là quá trình chuyển tri thức thành niềm tin khoa học trong mỗi sinh viên Cơ sở để hình thành và phát triển thế giới quan là những nhận thức về tự nhiên và xã hội, là kết quả của quá trình giáo dục và những kinh nghiệm được tích lũy trong thực tiễn của sinh viên Đó chính là quá trình hình thành và phát triển các quan điểm, quan niệm, niềm tin

về vai trò và khả năng của con người trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới Nói cách khác, tri thức, niềm tin, lý tưởng và tình cảm là những yếu tố cơ bản nhất cấu thành nên thế giới quan

Bởi lẽ, triết học Mác - Lênin nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, nó cung cấp cho con người một cách nhìn khoa học đối với hiện thực khách quan và khẳng định vai trò, vị trí của con người trong hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới Từ đó, giúp họ có thái độ đúng đắn, khoa học đối với hiện thực, có phương hướng chính trị vững vàng, có khả năng nhận biết,

Trang 5

phân tích và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn xã hội trên tinh thần thế giới quan Mác - Lênin

Xây dựng nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa cho sinh viên

Xây dựng trong họ những quan niệm đúng đắn về cuộc đời, về ý nghĩa và mục đích của cuộc sống Cụ thể là, triết học Mác - Lênin giúp sinh viên hiểu được mục đích cao nhất của con người là xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trong đó, mọi ng¬ười đều có một cuộc sống đầy đủ về vật chất

và tinh thần Đó là một xã hội mà "sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi ng¬ười"

Giáo dục triết học Mác - Lênin sẽ góp phần từng bước xây dựng và bồi dưỡng nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa cho sinh viên thông qua việc trang bị cho họ những kiến thức cơ bản về lý luận cách mạng xã hội, về bản chất và chức năng của nhà nước, về con người và các quan hệ xã hội của con người, về giai cấp, dân tộc, về xu hướng phát triển tất yếu của xã hội

1.2.2 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, người cán bộ cần:

Một là, phải là người đi đầu gương mẫu Mỗi cán bộ, đảng viên phải thực

sự trở thành tấm gương sáng cho mọi người noi theo Điều này càng đòi hỏi mỗi cán bộ, đảng viên từ việc nhỏ đến lớn, từ việc riêng đến việc chung, từ trong cuộc sống đến công việc thường ngày luôn luôn phải nỗ lực thực hiện tốt phương châm với 5 chữ “Nói đi đôi với làm”

Thứ hai, người cán bộ phải học tập và rèn luyện đạo đức cách mạng người cán bộ luôn học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Thực hiện nghiêm yêu cầu về rèn luyện phẩm chất, đạo đức của cán bộ, đảng viên mà Đại hội XI của Đảng đã đề ra: “Mỗi cán bộ, đảng viên không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, thực sự là một tấm gương về phẩm chất, đạo đức, lối sống Cán bộ cấp trên phải gương mẫu trước cán bộ cấp dưới, đảng viên và

Trang 6

nhân dân” Mỗi cán bộ, đảng viên phải tự mình phấn đấu thực hiện tốt lời dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Đảng viên làm bất kỳ việc gì cũng phải gương mẫu”

Thứ ba, người cán bộ phải tiếp tục đổi mới phong cách, lề lối làm việc Trong cơ quan lãnh đạo của Đảng từ Trung ương đến địa phương, cơ sở cần đổi mới cách thức làm việc Mỗi cán bộ, đảng viên, không ngừng nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt những biện pháp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, góp phần thiết thực thực hành phong cách làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Nói đi đôi với làm” Cần thiết ở mỗi cán bộ, đảng viên, đặc biệt những người lãnh đạo, nhất là những lãnh đạo đứng đầu đơn vị hãy làm những việc gương mẫu trước, dù đó là việc nhỏ, nhưng cũng gấp ngàn lần những lời nói suông

II MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC

XÃ HỘI, CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TINH

THẦN VIỆT NAM 2.1 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

2.1.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc của ý thức xã hội không phải dừng lại ở chỗ xác định sự phụ thuộc của ý thức xã hội vào tồn tại xã hội ,mà còn chr ra rằng tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách giản đơn trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian Không phải bất cứ tư tưởng quan điểm ,lý luận ,hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại ,mà chỉ khi nào xét đến cùng thì chúng ta mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phản ánh bằng cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy

2.1.2 Ý thức xã hội thường lac hậu hơn so với tồn tại xã hội

Lịch sử cho thấy nhiều khi xã hội cũ mất đi thậm chí đã mất rất lâu ,nhưng ý thức xã hội cũ đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng.Tính độc lập tương

Trang 7

đối này biểu hiện đặc biệt rõ trong lĩnh vực tâm lý xã hội (trong truyền thống ,tập quán ,thói quen …Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội là

do những nguyên nhân sau đây:

- Một là : sự biến đổi của tồn tại xã hội do tác động mạnh mẽ,thường xuyên và trực tiếp của những hoạt động thực tiễn của con người ,thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu

- Hai là :do sức mạnh của thói quen truyền thống ,tập quán cũng như do tính lạc hậu ,bảo thủ của một số hình thái xã hội

- Ba là : Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm ,những tập đoàn người ,những giaii cấp nhất định trong xã hội

2.1.3 Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội:

Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người đặc biệt là những tu tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội,dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức chỉ đạo hoạt đông thực tiễn của con người ,hướng hoạt động đó vào hướng giải quyết những nhiệm vụ mới

do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra

2.1.4 Ý thức xã hôi tác động trở lại tồn tại xã hội:

Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội ,mà còn bác bỏ quan niệm duy vật tầm thường hay chủ nghĩa duy vật kinh tế phủ nhận tác dụng tích cực của ý thức xã hội trong đời sống xã hội Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển

xã hội phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể ,vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh

2.2 Giải pháp xây dựng đời sống văn hóa tinh thần ở nước ta

Quan nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tác giải đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần

ở nước ta hiện nay như sau:

Trang 8

Trước hết, các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cần tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chương trình, kế hoạch của địa phương về thực hiện nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa Trước mắt tập trung vận động nhân dân phát huy nội lực để xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, đơn vị văn hóa, khu dân

cư văn hóa; gắn phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa với việc học tập

và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

Thứ hai, cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, trực tiếp là lĩnh vực kinh doanh dịch vụ văn hóa, vui chơi giải trí Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động dịch vụ văn hóa; phối hợp với các ngành chức năng, các lực lượng kiểm soát chặt chẽ các sản phẩm văn hóa du nhập từ bên ngoài vào dưới mọi hình thức Nâng cao trình độ mọi mặt của đội ngũ lãnh đạo, quản lý văn hóa các cấp đủ năng lực và phẩm chất đảm đương nhiệm vụ

Thứ ba, bảo tồn, kế thừa và phát huy giá trị truyền thống văn hoá, các di sản văn hoá của tỉnh; tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới, bắt kịp sự phát triển của xã hội đương đại Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hoá nghệ thuật; mở rộng diện phổ biến các sản phẩm văn hoá đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá ngày càng cao của nhân dân Đẩy mạnh công tác xây dựng đời sống văn hoá, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh

Thứ tư, mở rộng giao lưu văn hóa, tiếp biến có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, lối sống hay, sống đẹp của các dân tộc trên thế giới, làm phong phú thêm nền văn hóa dân tộc; ngăn ngừa và đấu tranh chống sự xâm nhập văn hóa độc hại và lối sống phản văn hóa trong quá trình hội nhập quốc tế Chủ động hợp tác văn hóa với các nước, thực hiện đa dạng hóa các hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ đối ngoại về văn hóa đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực

Trang 10

KẾT LUẬN

Có thể khẳng định, để những giá trị tốt đẹp, tích cực là dòng chảy chính định hình nên gương mặt, phẩm giá của mỗi một con người, tạo nên sức hấp dẫn, uy tín của quốc gia trên con đường phát triển cần quyết tâm chính trị hàng đầu là đặt văn hóa về đúng vị trí, đúng tầm mức; kiên trì xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người phát triển toàn diện, xây cái tốt để lấn át cái xấu, làm lành mạnh hóa môi trường xã hội Khi cả xã hội hướng đến thượng tôn pháp luật, yêu thích cái đẹp, cái đúng, cái tốt, cái thật, cái thiện lương, mỗi công dân tôn trọng thực hành đạo đức, đủ phẩm chất để nêu gương, có khát vọng và trách nhiệm phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, có tinh thần đoàn kết, tự hào dân tộc… thì khi đó, Chân -Thiện

- Mỹ được vận hành trong mỗi chủ thể xã hội, trở thành tâm hồn và phẩm giá, căn tính của cá nhân, quốc tính của quốc gia, dân tộc Đó cũng là môi sinh để nuôi dưỡng và thấm sâu các giá trị văn hóa vào đời sống, từ đó bảo đảm cho văn hóa các điều kiện để đảm đương được vai trò là nền tảng tinh thần vững chắc, là nguồn lực nội sinh mạnh mẽ và là động lực đột phá cho sự phát triển đất nước

và bảo vệ Tổ quốc

Ngày đăng: 17/01/2023, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương, Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới việc học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới việc học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2014
2. Ban Chấp hành Trung ương, Chỉ thị số 23-KL/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 23-KL/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2018
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
4. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, tập 1, 2021, tr.128-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 1
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật
Năm: 2021
5. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, tập 1, 2021, tr.220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 1
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật
Năm: 2021
6. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, tập 1, 2021, tr.114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật
Năm: 2021
7. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, tập 1, 2021, tr.132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật
Năm: 2021
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, tập 1, tr.131-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w