1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Slide thuyết trình về thuốc chống động kinh. Slide thảo luận Hóa Dược

45 22 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc chống động kinh
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Dược
Thể loại Thuyết trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I: Sơ lược về động kinh II: Thuốc chống động kinh 1. Khái niệm và cơ chế của thuốc 2.Phân loại thuốc chống động kinh 3.Mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng 4.Một số đại diện chủ yếu 4.1: Cấu trúc hóa học 4.2: Tính chất lí hóa và ứng dụng 4.3: Tác dụng, chỉ định, chống chỉ định 4.4: Một số đạng dược dụng

Trang 1

THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH

Thành viên

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI

BÀI THẢO LUẬN CỦA NHÓM 2

Trang 2

I: Sơ lược về động kinh

II: Thuốc chống động kinh

1 Khái niệm và cơ chế của thuốc

2.Phân loại thuốc chống động kinh

3.Mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng

4.Một số đại diện chủ yếu

Trang 3

I: SƠ LƯỢC VỀ ĐỘNG KINH

TC: Đặc trưng bởi cơn

co giật tái diễn: Có

hoặc không có mất ý thức

KN: Động kinh được gây ra bởi

Trang 4

ĐỘNG KINH Động kinh cục bộ

Động kinh

cục bộ đơn

giản

Động kinh cục bộ

- Cơn cứng trương lực

- Cơn mất trương lực

Phân loại: Có nhiều cách phân loại được ứng dụng trong lâm sàng.

Phân loại theo cơn động kinh của tổ chức YTTG(1981)

Trang 5

II: Thuốc chống động kinh

1 ĐN: Thuốc chữa động kinh có khả năng loại trừ,

giảm tần số, mức độ trầm trọng của các cơn động

kinh, hoặc các triệu chứng tâm thần kèm theo bệnh

động kinh mà không gây ngủ

 Thuốc chống động kinh

cũng không cùng nghĩa với thuốc chống co giật

 Thuốc chỉ điều trị

triệu trứng chứ không điều trị nguyên nhân

Trang 6

Cơ chế tác động của thuốc

Làm tăng dẫn truyền ức chế hệ tiết GABA

Làm giảm dẫn truyền kích thích, thường là hệ tiết

glutamat

Làm thay đổi sự dẫn chuyền ion qua màng noron do tác động trên kênh Na+ phụ thuộc điện thế hoặc kênh Ca2+ typ T

Trang 7

2.Phân loại thuốc chống động kinh

Trang 8

2.1.1 Phân loại theo tác dụng điều trị

• Thuốc chống động kinh cục bộ:

carbamazepin, phenytoin, acid valproic….

• Thuốc chống động kinh toàn bộ: phenytoin, phenobarbital…

• Thuốc chống động kinh cơn nhỏ:

ethosuccimid, acid valproic, clonazepam…

2.Phân loại thuốc chống động kinh

Trang 9

2.1.2 Phân loại theo cơ chế tác dụng

• Thuốc ức chế kênh Na+ : acid valproic,

• Thuốc tác dụng lên kênh glutamat: phenobarbital

2.Phân loại thuốc chống động kinh

Trang 10

2.1.3 Phân loại theo hiệu lực thuốc

• Đầu hạng: Phenolbarbital, phenytoin, acid

Trang 11

2.1.4 Phân loại theo cấu trúc hóa học

• Thuốc có cấu trúc barbituric và tương tự barbituric

– Dẫn chất acid barbituric: phenobarbital

Trang 12

H N

d/c hydantoin d/c sucxinimid d/c oxazolidindion

Trang 13

Một số nguyên tắc dùng thuốc động kinh

• Chỉ dùng thuốc khi có chuẩn đoán lâm sàng chắc chắn

Trang 14

PHENYTOIN PHENOBARBITAL ETHOSOXIMID

CARBAMAZEPIN TRIMETHADION

(TRIDION)

Một số thuốc hay được sử dụng

Trang 15

5,5-DIPHENYLHYDANTOIN, ilantin, Diphenylhydantoin

CTPT: C15H12N2O2 PTL: 252.273 g/mol

Tên khoa học (IUPAC): 5,5-diphenylimidazolidine-2,4-dione

NOTE: Phenytoin được nhà hóa học người Đức Heinrich Biltz thực hiện lần đầu tiên vào năm 1908 và thấy hữu ích cho các cơn co giật vào năm 1936.

Nó nằm trong Danh mục Thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, loại thuốc có hiệu quả và an toàn nhất trong hệ thống y tế.

ONa NH

H N

O

Trang 16

LÍ TÍNH

Bột kết tinh trắng hay gần

như không trắng

Không tan trong nước, hơi

tan trong ancol, rất ít tan

trong methylen clorid

Tan trong hydroxyd kiềm

Trang 17

N

H N

Trang 18

Tính chất của nhân thơm

 Hấp thụ tia tử ngoại UV=> ĐT,ĐL

Tính chất của ion Na+

 Cho phản ứng của ion Na+ phản ứng với

thuốc thử streng cho kết tủa có màu vàng của natri kẽm uranyl acetat (phản ứng xảy ra trong môi trường acid loãng=> ĐT

HÓA TÍNH

Trang 19

Tính chất acid : Do H linh động

 Tạo muối với kiềm mạnh, tan trong nước => Định

lượng bằng phương pháp acid - base ( Phương

pháp đo kiêm trong môi trường khan –

dimethylformamid)

 Tác dụng với bạc nitrat, acid nitric giải phóng=> ĐL

đo kiềm(PP gián tiếp)

 Phản ứng với kim loại màu tạo tủa có màu=>ĐT

 Cu2+ tạo tủa hồng

 Ag+/Na2CO3 tạo tủa trắng bạc

 Co++/amoniac, Et OH, MeOH tuyệt đối tạo phức

màu

HÓA TÍNH

Trang 21

N

H N

Trang 25

Một số dạng dươc dụng được sử dụng

Trang 26

Tên khoa học (IUPAC): 5-ethyl-5phenyl-1H 3H, 5-pyrimidin-2,4,6-trion

CTPT: C12H22N2O3 PTL: 232,239g/mol (Luminal; Eskarbab; Solfoton; Talpheno)

NOTE:Nó được sử dụng rộng rãi nhất chống co giật trên khắp thế giới,

và là loại thuốc cũ nhất vẫn còn được sử dụng phổ biến.

Phenobarbital có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ tư năm 1999 (Thuốc hướng tâm thần).

HN NH

O

Trang 27

LÍ TÍNH

 Tinh thể không màu hay bột kết tinh màu trắng,

không mùi, vị hơi đắng.

 Độ tan: Rất khó tan trong nước, hơi tan trong

clorofom,tan trong ether, ethanol.

 Điểm nóng chảy: 175-179 oC

Trang 28

Tính chất

của nhân

thơm

Tính acid

Trang 29

Tính chất acid: Do H linh động

 Tạo muối với kiềm mạnh, tan trong nước

=> Tạo dạng dược dụng là dd tiêm hay uống

=> Định lượng bằng phương pháp acid - base ( Phương

pháp đo kiêm trong môi trường khan – dimethylformamid)

 Tác dụng với bạc nitrat, acid nitric giải phóng=> ĐL đo

kiềm(PP gián tiếp)

 Phản ứng với kim loại màu tạo tủa có màu=> ĐT

 Cu2+ tạo tủa tím hoa cà

 Ag+/Na2CO3 tạo tủa trắng bạc

 Co++/amoniac, Et OH, MeOH tuyệt đối tạo phức màu tím không bền

HÓA TÍNH

Trang 30

Cho phản ứng với Coban nitrat trong amoniac cho màu tím

Phản ứng với AgNO3 cho tủa trắng

Trang 31

HN NH

O

Tính chất của nhân thơm

 Hấp thụ tia tử ngoại UV=> ĐT,ĐL

 Phản ứng nitro hóa tạo sản phẩm

màu vàng cam hoặc brom

hóa( nước brom) tạo tủa

vàng=>Phản ứng đặc trưng phân

biệt với các barbiturat

Tính chất toàn phân tử:

 Nhóm diimid:dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm

giải phóng CO2, NH3.=>ĐT,ĐL CH3, NH2 Bảo quản

trong lọ kín

 Đo phổ IR, Sắc kí lớp mỏng, nhiệt độ nóng chảy=> ĐT

HÓA TÍNH

Trang 32

Tác dụng:

Ức chế thần kinh trung ương

An thần ,gây ngủ mạnh hơn

 Suy hô hấp, mẫn cảm thuốc, phụ

nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ

sinh, không ngừng thuốc đột

ngột

Tác dụng, chỉ định chống chỉ định, lưu ý khi dùng thuốc

Trang 33

Tác dụng phụ

Giật nhãn cầu Tăng nhạy cảm ở trẻ em

Tác dụng, chỉ định chống chỉ định, lưu ý khi dùng thuốc

Trang 34

Một số hình ảnh các dạng dược dụng

Trang 35

Tên khoa học (IUPAC): 5-H-dibenz[b,f] azepin-5-carboxamid

CTPT: C15H12N2O PTL: 236,27g/mol (Carbamazepine epoxide; Carbamazepine 10,11-epoxide; 10,11-Epoxycarbamazepine)

Carbamazepine được phát hiện vào năm 1953 bởi nhà hóa học người Thụy Sĩ Walter Schindler Nó có sẵn như là một loại thuốc generic và

không phải là rất tốn kém.

Nó nằm trong Danh mục Thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, loại

thuốc có hiệu quả và an toàn nhất trong hệ thống y tế.

N O

NH2

Trang 36

Bột kết tinh trắng hoặc

gần như trắng

Rất khó tan trong nước

hoặc ether,hơi tan trong

Trang 37

Tính base :phản ứng tạo muối với các acid, tạo tủa với alkaloid=>ĐTĐịnh lượng bằng phản ứng acid-base

Dễ bị thủy phân do có

nhóm amid=>ĐT:đun

nóng với kiềm giải phóng

NH3( đun với NaOH đặc

làm xanh giấy quỳ)

HÓA TÍNH

Trang 39

4.1.4 Một số dạng dươc dụng được sư dụng

Trang 40

TỔNG KẾT

Thuốc chống

động kinh

D/c tương tự barbituric

Tính acid

TC của ion Na +

Tính chất toàn phân tử

Tính base

Hóa tính

Trang 41

Một số câu hỏi trắc nghiệm cuối bài!!

Thuốc chống động kinh bao gồm những dược chất sau,

B Phương pháp đo phổ hồng ngoại với chất chuẩn

C Phương pháp đo iod

D Phương pháp chuẩn độ đo thế

Trang 42

Có thể định tính carbamazepin bằng các phương pháp sau,

ngoại trừ

A Đo độ nóng chảy

B Tạo phẩm màu nito

C Đo phổ hồng ngoại với chất chuẩn

D.Đun với kiềm giải phóng amoniac

Phản ứng phân biệt phenobarbital với các d/c có cấu trúc tương tự barbituric?

Trang 43

Tài liệu tham khảo

 Hóa dược, tập I, Sách đào tạo dược sĩ đại học, Chủ biên

PSG.TS Trần Đức Hậu.NXB Y học

 Hóa học hữu cơ tập 1,2

 Hóa dược, tập I, tập II,, Chủ biên PSG.TS.Lê Minh Trí, TS

Huỳnh Thị Ngọc Phượng,

 Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ 4

Trang 44

XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

Trang 45

điểm (4)

Sinh viên ký tên (5)

Điểm kết luận (6)

Tìm tài liệu

Soạn bài Thuy

ết trình

Đặt / trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 17/01/2023, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w