1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn tư duy sáng tạo tên đề tài tủ quần áo thông minh

21 47 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tủ quần áo thông minh
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn Th.S Đào Anh Huy
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Tư duy sáng tạo
Thể loại Tiểu luận môn
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Cơ sở lý luận 1.1 Khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm sáng tạo Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất cứ cái gì có đồng thời tính mới và tính ích lợi “Tính mới” là sự khác biệt của đối

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH

BÀI TIỂU LUẬN MÔN:

TƯ DUY SÁNG TẠO

Tên đề tài: Tủ quần áo thông minh

Tên giảng viên: Th.S Đào Anh Huy

Tên nhóm: Nhóm 1

TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH

BÀI TIỂU LUẬN MÔN:

TƯ DUY SÁNG TẠO

Tên đề tài: Tủ quần áo thông minh

Tên giảng viên: Th.S Đào Anh Huy

Danh sách các thành viên trong nhóm 1

3 1800002690 Nguyễn Hoàng Trúc Mai 18DDS3A

4 1800002620 Nguyễn Thị Kim Nguyên 18DDS3A

Trang 3

Mở Đầu

1 Lý do chon đề tài:

Trong xã hội hiện nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học, công nghệ số đã ra đời và làm thay đổi mạnh mẽ về mọi mặt của cuộc sống, mang lại nhiều trải nghiệm mới mẻ cho con người Những năm gần đây, lượng người dân sống trong thành phố trung tâm ngày càng nhiều trong khi không gian sống đô thị ngày càng thu nhỏ Đây cũng là lúc người ta dần lựa chọn những căn hộ có diện tích nhỏ làm cho không gian sống sinh hoạt cho mọi người

Dù có thiết kế hay bố trí khéo léo tới đâu cũng khó mà có thể thay đổi được thực tế là diện tích nhà nhỏ hẹp Vậy tại sao bạn không lựa chọn sủ dụng nội thất thông minh chó căn nhà nhỏ của mình, một giải pháp vô cùng hợp lý vừa giúp nhà chật mà “ hoá rộng” bất ngờ

Với vật dụng đơn giản nhất không thế thiếu trong ngôi nhà chính là tủ đồ Một chiếc

tủ ngày nay cần được cải tiến để phù hợp hoá với nhu cầu con người

Việc nghiên cứu đề tài này, chúng em mong muốn mang lại cho mọi người một cuộc sống mới mẻ với các thiết bị nội thất thông minh và đặc biệt là khắc phục được không gian chật hẹp cho ngôi nhà Đó cũng là lý do tụi em chọn đề tài này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với việc thành công nghiên cứu đề tài này, khả năng sáng kiến thực tại và kinh nghiệm nhận thức sẽ giúp giáo viên, sinh viên và mọi người có được những hiểu biết

và nhận thức sau:

Sự cần thiết và tầm quan trọng của tủ quần áo đa năng

Giá trị của các thiết bị trong tủ quần áo

Biết sắp xếp và điều chỉnh các đồ vật và thiết bị bên trọng

Tận dụng hữu ích mọi chức năng của tủ quần áo thông minh một cách hợp lý

3 Đối tượng và phạm vi cần nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tủ quần áo thông minh và những lợi ích của nó mang lợi ích cho cuộc sống đáp ứng được nhu cầu của người dùng

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 4

Nghiên cứu những đặc điểm, chức năng, lợi ích của một chiếc tủ thông minh trong thực tại hoặc trong tương lai xa gần ở xã hội hiện nay Dựa trên một số nguyên tắc sáng tạo đã được học Tìm hiểu, nghiên cứu và sáng tạo khoa học trong phạm vi khả năng của học sinh - sinh viên khoa dược Không nghiên cứu trong lĩnh vực chính trị - văn hoá tôn giáo

4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

Phương pháp tiếp cận, áp dụng các nguyên tắc sáng tạo cơ bản của môn tư duy sáng tạo làm phương pháp nghiên cứu chung, xuyên suốt quá trình cải tiến sản phẩm mới Trong quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp như phân tích, quan sát, nghiên cứu tài liệu, so sánh, đánh giá, tổng hợp để tìm ra giải pháp hợp lý

5 Tính mới của đề tài

Giải quyết được nhiều nhu cầu của người dùng trong cùng một sản phẩm đa năng giúp họ có thể sử dụng dễ dàng và cuộc sống trở nên thoải mái hơn mọi lúc mọi nơi

6 Cấu trúc tiểu luận

Ngoài mục lục, danh mục các chứ viết tắt, phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của tiểu luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Thực trạng của tủ quần áo

Chương III: Giải pháp cho vấn đề nghiên cứu

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

Chương I: Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm sáng tạo

Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất cứ cái gì có đồng thời tính mới và tính ích lợi

“Tính mới” là sự khác biệt của đối tượng cho trước so với đối tượng cùng loại ra đời trước đó

về mặt thời gian ( đối tượng tiền thân )

“Tính ích lợi” chỉ thể hiện ra khi đối tượng cho trước hoạt động ( làm việc ) theo đúng chức năng và trong phạm vi áp dụng của nó

1.1.2 Khái niệm đổi mới

Đổi mới là quá trình thực hiện tạo ra cái mới sao cho hệ liên quan tiếp nhận cái mới đó một cách đầy đủ, ổn định và bền vững để hệ liên quan hoạt động tốt hơn trước

Nhấn mạnh đến “quá trình thực hiện” và “sự tiếp nhận”

1.1.3 Khái niệm phát minh

Phát minh là hoạt động phát hiện của con người ra đối tượng ( hiểu theo nghĩa rộng ) tồn tại sẵn có trong hiện thực khách quan, độc lập với con người

Mức 2: Lựa chọn ý tưởng tối ưu trong vài ý tưởng có sẵn

Mức 3: Cải tiến ý tưởng có sẵn

Mức 4: Đưa ra ý tưởng mới

Mức 5: Đưa ra nguyên lý hoạt động mới nhờ vậy có được loại hệ thống mới

+ Nhìn theo phương pháp thử và sai

a) Chia đối tượng thành các phần độc lập

b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

c) Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng

 = ổốáℎéℎửóℎểóủàáℎướ

ổóáờảóℎểóủàáℎướ

Trang 6

b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

7) Nguyên tắc "chứa trong"

a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba

b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

9) Nguyên tắc gây ứng xuất sơ bộ

Gây ứng xuất trước đối với đối tượng để chống lại ứng xuất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc ( hoặc gây ứng xuất trước để khi làm việc

sẽ dùng ứng xuất ngược lại)

10) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

Trang 7

b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

c) Lật ngược đối tượng

14) Nguyên tắc cầu (tròn) hóa

a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

b) Sử dụng con lăn, viên bi, vòng xoáy

c) Chuyển sang chuyển dộng quay, sử dụng lực li tâm

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn

“một chút”.Lúc đó bài toán trở nên đơn giản và dễ dãi hơn

17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

a) Những khó khăn do chuyển động ( hay sắp xếp) đối tượng theo đường ( một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng ( hai chiều), tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều) b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

c) Đặt đối tượng nằm nghiêng

d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

Trang 8

e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

18) Sử dụng các dao động cơ học

a) Làm đối tượng dao động

b) Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động ( đến tầng số siêu âm)

c) Sử dụng tần số cộng hưởng

d) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

e) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ ( xung )

b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

c) Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

20) Nguyên tắc liên tục tác động có ích

a) Thực hiện công việc một cách liên tục ( tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian

c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

21) Nguyên tắc “ vượt nhanh ”

a) Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

b) Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22) Nguyên tắc biến hại thành lợi

a) Sử dụng những tác nhân có hại ( ví dụ tác động có hại của môi trường ) để thu được hiệu ứng có lợi

b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23) Nguyên tắc quan hệ phản hồi

a) Thiết lập quan hệ phản hồi

b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24) Nguyên tắc sử dụng trung gian

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

25) Nguyên tắc tự phục vụ

a) Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sữa chữa b) Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư

Trang 9

26) Nguyên tắc sao chép (COPY)

a) Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

b) Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỉ lệ cần thiết

c) Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại 27) Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắc”

Thay đổi đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví dụ như về tuổi thọ)

28) Thay thế sơ đồ cơ học

a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng c) Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

a) Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

b) Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng 31) Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm tấm phủ…)

b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tầm nó bằng chất nào đó

32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc

a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

b) Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài

c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang

d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

e) Sử dụng các hình vẽ, kí hiệu thích hợp

33) Nguyên tắc đồng nhất

Trang 10

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất ) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước) 34) Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng

b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc

35) Thay đổi các thông số hóa lý của dối tượng

a) Thay đổi trạng thái đối tượng

b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

c) Thay đổi độ dẻo

d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích

36) Sử dụng chuyển pha

Sử dụng các hiện tượng, nảy sinh trong các quá trình chuyên pha như thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng

37) Sử dụng sự nở nhiệt

a) Sử dụng nhiệt nở hay co nhiệt của các vật liệu

b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng vài vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau 38) Sử dụng các chất oxy hóa mạnh

a) Thay không khíu thường bằng không khí giàu oxy

b) Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

c) Dùng các bức xạ ion hóa tác động lên không khí hoặc oxy

d) Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hóa) bằng chính ozon

39) Thay đổi độ tro

a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa

b) Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất phụ gia trung hòa

c) Thực hiện quáy trình trong chân không

40) Sử dụng các vật liệu hơp thành (Composite)

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Hay nói chung, sử dụng các loại vật liệu mới

1.4 Các phương pháp sáng tạo:

1.4.1 Phương pháp đối tượng tiêu điểm

Các bước tiến hành

Trang 11

Bước 1 : Chọn đối tượng tiêu điểm (đối tượng cần phải cải tiến)

Bước 2 : Chọn từ 3 đến 4 đối tượng một cách tình cờ (lật hú họa từ điển , báo , tạp chí, danh mục…)

Bước 3 : Lập danh sách những dấu hiệu của những đối tượng được chọn ở bước 2 Bước 4 : Kết hợp những dấu hiệu nói trên với đối tượng tiêu điểm

Bước 5 : Phát các ý tưởng dựa trên những kết hợp ở bước 4 bằng sự liên tưởng tự

do, không có bất kỳ sự hạn chế nào

1.4.2 Phương pháp phân tích hình thái

Các bước tiến hành

Bước 1 : Xác định đối tượng cần cải tiến

Bước 2 : Xác định các bộ phận – chức năng (thông số) chủ yếu của đối tượng Bước 3 : Kể ra tất cả các hình thái có thể có của các bộ phận chức năng (thông số), liệt kê ở bước 2

Bước 4 : Lập công thức hình thái của đối tượng cần xem xét

Bước 5 : Phân tích , đánh giá những phương án thu được ở giai đoạn 4 và lựa chọn những lời giải tốt nhất

Trang 12

Chương II: Thực trạng của tủ quần áo

2.1 Lich sử của tủ quần áo

Từ lâu con người đã sử dụng gỗ để chế tạo ra các loại tủ đựng đồ với quần áo khác nhau, sau một thời gian tủ nhựa được ra đời Đa phần tủ quần áo mọi ngupwfi sử dụng đều bằng nhựa hoặc sắt gỗ,vv được sản xuất từ nhiều quốc gia khác nhau và công nghệ khác nhau Tuy nhiên, hiện nay đa phần mọi người ưa chuộng tủ nhựa hơn

vì giá thành rẻ, dễ lau chùi, dễ di chuyển

2.2 Công dụng, vai trò và ý nghĩ của tủ đồ trong cuộc sống

+ Công dụng: tủ đựng quần áo rất quan trọng trong căn nhà của mội gia đình khi mà nhu cầu ăn ngon mặc đẹp ngày càng cao Không chỉ giúp quần áo thẳng thắn, đựng

đồ cá nhân, quần áo, phụ kiện, mà còn gọn gàng cho ngôi nhà

+ Hạn chế: Không gian hẹp, hình dạng chưa gọn,thiết kế chưa tiện ích ( còn quá to, cồng kềnh, khó di chuyển, ), chưa thuận tiện, chất liệu không đa dạng

+ Thực trạng: khá phổ biến với nhiều hình dạng và chất liệu khác nhau ( gỗ, vải, sắt, ) được ưa dùng và sử dụng cho mọi gia đình

Trang 13

2.3 Đặc điểm của tủ đồ:

Một chiếc tủ quần áo thường làm bằng gỗ, có chiều cao, có từ 2-4 ngăn lớn có cánh cửa lớn, có hình khối chữ nhật,cánh cửa và mỗi cánh cửa hay có khóađể giữ an toàn Trong tủ có hai loại ngăn là ngăn để quần áo gấp và ngăn treo quần áo trên những cái giá

Ngoài ra tủ quần áo còn có thiết kế là tủ cánh kéo

- Cấu tạo: Chiếc cửa kéo qua, và có hai cánh cửa lớn

- Ưu điểm:

+ Người sử dụng có thể kéo cửa dô hoặc ra

+ Giúp tiết kiệm không gian, mang hướng hiện đại và tiện sử dụng

+ Thời gian thi công và lắp đặt cũng khá nhanh, nhanh hơn với các loại tủ mở truyền thống

+ Loại này có thể thiết kế với cửa gỗ hoặc cửa kính tùy theo sở thích của chủ nhân

Trang 14

Chương III: Giải pháp cho vấn đề nghiên cứu

A ĐỐI TƯỢNG TIÊU ĐIỂM

 Bước 1: Tủ quần áo

 Bước 2: Máy ủi hơi nước, két sắt, smartphone, tủ lạnh mini, máy xông khuếch tán mùi,…

 Bước 3:

+ Máy ủi hơi nước:

- Giống như vòi sen trong nhà tắm, có 1 thanh kim loại treo để ủi quần áo

- Có thể ủi thẳng quần áo bằng hơi nước

- Thoải mái ủi đồ mà không bị nhức mỏi cơ thể

- Tự động ngắt khi điện áo không ổn định

- Tiết kiệm điện, giá cả thấp

+ Máy xông, khuếch tán mùi:

- Thiết kế nhỏ gọn

- Khuếch tán hương thơm, diệt khuẩn và xua đuổi các loại côn trùng

- Tiết kiệm tinh dầu

 Bước 4:

+ Tủ quần áo có máy ủi hơi nước gắn bên trái tủ

+ Một ngăn tủ nhỏ để két sắt bên trong, két sắt giúp để được những vật giá trị quan trọng ( tiền, giấy tờ, trang sức, )

+ Tủ có hệ thống cảm ứng tự động và camera giám sát được lắp đặt cho tủ + Tủ lạnh mini được gắn bên hông tủ

+Tủ treo thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi

+Bên phải có thiết kế tủ sách có thể kéo ra khi cần và kéo lại khi sử dụng xog,

tủ nhỏ gọn không làm tốn diện tích

Ngày đăng: 17/01/2023, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w