Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình giảng dạy thực hành các môn thể thao cho sinh viên Khoa TDTT Trường Đại học Hải Phòng
Trang 1Phần mở đầu
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc trong những năm gần đây đã
và đang đặt ra cho toàn Đảng, toàn dân tộc ta một nhiệm vụ hết sức nặng nề và vô cùngquan trọng là phải đào tạo cho đất nớc ta nguồn nhân lực có chất lợng cao
Sớm nắm bắt đợc vai trò quan trọng của yếu tố con ngời trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc nên từ năm 1991 trong Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VII, Đảng ta đã nhấn mạnh: “ phát triển sự nghiệp khoa học giáo dục, văn hoánhằm phát huy nhân tố con ngời và vì con ngời trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc” [96]
Đại hội Đảng VIII, Đảng ta một lần nữa lại nhấn mạnh: “ Con ngời vừa là chủthể, vừa là động lực phát triển của xã hội Chăm lo tới con ngời là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn dân của mọi tổ chức xã hội ” [97]
Nhân tố con ngời mà Đảng ta đề xuất chính là nhân tố “Con ngời lao động mới,phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, phong phú vềtinh thần để đáp ứng nhu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội của đấtnớc,…” [96]” [96]
Trong sự nghiệp trồng ngời đó nhà trờng các cấp có vai trò quan trọng hàng đầu.Nhà trờng là cơ sở quan trọng đào tạo các chuyên gia có tri thức khoa học và nhữngcông nhân có kỹ thuật có tay nghề cao Họ là những công dân có vai trò xứng đángtrong sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh vànhà nớc pháp quyền XHCN Để xây dựng nguồn nhân lực chất lợng cao đó, GDTC
đóng một vai trò quan trọng
Nhiệm vụ cơ bản của GDTC trong trờng học các cấp là góp phần bảo vệ và tăngcờng thể chất cho thanh thiếu niên học sinh, góp phần giáo dục đạo đức, xây dựngnhân cách, nâng cao dân trí Trong quá trình lãnh đạo Cách mạng, Đảng và Nhà nớc taluôn coi GDTC là một mặt giáo dục quan trọng, một bộ phân không thể tách rời củanền giáo dục Xã hội chủ nghĩa Chính vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta luôn chú trọng pháttriển công tác giáo dục và coi công tác GDĐT là “quốc sách hàng đầu” Nhờ sự quantâm đó mà sự nghiệp giáo dục đào tạo (trong đó có GDTC) ở nớc ta đã phát triển rộngrãi từ thành thị đến nông thôn, từ hải đảo đến vùng cao,
Đi đôi với việc phát triển về qui mô đào tạo Đảng và Nhà nớc ta đã hết sức quantâm tới việc nâng cao chất lợng GDĐT Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta đã đầu t hàng ngàn
tỷ đồng đầu t cho việc nâng cao chất lợng đào tạo giáo viên, xây dựng cơ sở trờng lớp,mua sắm đồ dùng dạy học Trong đó, công tác GDTCcũng đã đợc quan tâm, cho phépxây dựng các sân bãi nhà tập theo qui chuẩn và có chế độ đãi ngộ thoả đáng đối vớigiáo viên TDTT đứng giờ, Chính vì vậy, việc dạy và học TDTT ở hầu hết các tr ờnghọc các cấp đã dần đi vào nề nếp
Tuy vậy, với quy mô phát triển rộng lớn của giáo dục cũng nh yêu cầu ngàycàng cao về chất lợng dạy học thì công tác đào tạo giáo viên TDTT có chất lợng cao và
Trang 2có số lợng đủ để đáp ứng cho trờng học các cấp đang là vấn đề bức xúc của nhiều khoa
hệ và trờng s phạm TDTT các cấp
Trờng đại học Hải Phòng mà tiền thân là Trờng Cao đẳng s phạm Hải Phòng có
bề dày về đào tạo giáo viên có trình độ trung cấp và cao đẳng đáp ứng cho các trờngtrung, tiểu học của thành phố cũng nh một số tỉnh bạn
Năm 2005 nhà trờng đã chính thức đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận làmột trờng đại học đa ngành nghề của thành phố Hải Phòng và một số tỉnh phía Bắc
Khoa TDTT của Trờng Đại học Hải Phòng là một trong những khoa có chứcnăng đào tạo giáo viên TDTT cho các trờng từ tiểu học đến trung học phổ thông chothành phố và các tỉnh bạn Trong nhiều năm qua, Khoa TDTT đã đào tạo đợc hàngtrăm giáo viên chuyên về TDTT hoặc kiêm nhiệm Nhìn chung các giáo viên đợc Khoa
đào tạo trở về địa phơng công tác đều đã đáp ứng đợc tơng đối tốt công tác giảng dạyTDTT Tuy vậy, qua các thông tin phản hồi từ các cơ sở sử dụng giáo sinh, qua cácbuổi quan sát trực tiếp quá trình dạy và học môn TDTT ở Trờng Đại học Hải Phòngcho thấy: Do thể chất của nhiều sinh viên Khoa s phạm TDTT yếu kém nên hạn chế rấtlớn tới trình độ kỹ năng thực hành các môn thể thao; Tỷ lệ nợ lần đầu ở một số mônmang tính thể lực nh điền kinh, thể dục, tơng đối cao Chính vì sinh viên từ khi còn
đang học tập nhà trờng mà kỹ thuật thực hành nắm vững không tốt thì sau khi trởthành giáo viên sẽ khó có thể làm mẫu động tác đúng Từ đó ảnh h ởng không nhỏ tớiviệc truyền thụ kỹ thuật cho học sinh của các trờng phổ thông
Nh chúng ta đã biết, một trong những năng lực cấu trúc thành năng lực s phạm,năng lực giảng dạy của ngời giáo viên TDTT là năng lực về kỹ năng thực hành Mộtkhi ngời thầy đã có kỹ năng thực hành sẽ phối hợp với năng lực giảng giải phân tíchbằng ngôn ngữ để nhanh chóng tạo ra cho học sinh các khái niệm, các biểu t ợng, nhất
là biểu tợng vận động rõ, giúp cho họ nhanh chóng nắm bắt đợc kỹ thuật và hình thành
kỹ năng
Trình độ kỹ năng thực hành của ngời thầy tốt, động tác đẹp, thành tích cao(nhảy đợc cao hoặc xa, chạy đẹp và nhanh) sẽ cuốn hút đợc sự chú ý của trò, tạo đợc sựphân khích học tập, tin yêu ngời thầy, lắng nghe sự chỉ bảo của thầy, Những hệ quả
đó làm cho chất lợng dạy học đợc nâng cao
Hiện nay, trên phạm vi toàn quốc và ở mọi môn học, mọi cấp học, theo bài viếtcủa GS TSKH Phạm Ngọc Trà, nguyên Viện trởng Viện Khoa học giáo dục (đăngtrong cuốn “Cải cách và chấn hng giáo dục” do Giáo s Hoàng Tụy chủ biên thì: “ chất lợng đội ngũ giáo viên cha đáp ứng đợc yêu cầu của công tác giáo dục ” Bởi vậy,theo ông “Đổi mới đào tạo giáo viên ở các trờng s phạm là cần thiết [84]
Vậy, đổi mới đào tạo giáo viên môn GDTC nên bắt đầu từ đâu? Phải chăng là từviệc nâng cao trình độ kỹ năng thực hành, một nhân tố quan trọng hàng đầu của t chấtngời giáo viên TDTT Song nh mọi ngời đã biết, trình độ kỹ năng thực hành của giáosinh TDTT lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển thể chất của họ Vì vậy, việc
Trang 3tìm kiếm các giải pháp phát triển thể chất nhằm nâng cao hiệu quả chơng trình giảngdạy thực hành các môn TDTT ở các trờng Đại học, Cao đẳng đào tạo TDTT nói chung
và Đại học Hải Phòng nói riêng là việc làm có tính bức thiết
Các nghiên cứu về biện pháp phát triển thể chất và nâng cao hiệu quả chơngtrình giảng dạy thực hành các môn TDTT cho đối tợng sinh viên đã có khá nhiều côngtrình nghiên cứu ở trong và ngoài nớc Ví dụ ở Trung Quốc trong vòng 5 năm từ 2000
đến 2005 đã có 160 công trình nghiên cứu về giải pháp và phơng pháp nâng cao chất ợng dạy học chiếm tỉ lệ 13,2% tổng số công trình nghiên cứu về TDTT Có 123 côngtrình nghiên cứu về thể chất và phát triển thể chất chiếm tỉ lệ 10,2% tổng số công trìnhnghiên cứu [115, tr 275]
l-ở Mỹ, những năm gần đây đã chú ý đổi mới chơng trình đào tạo giáo viênTDTT theo hai dạng “thông tài” và “chuyên tài” của Trờng Đại học India hoặc đổi mớiphơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của ngời học cũng nh ứng dụng côngnghệ và tin học trong giảng dạy của đại học Havớt
ở Nhật Bản, các nhà khoa học lại chú trọng xây dựng hệ thống hợp tác khônggian (Space collaboration system) trong dạy học
ở Hàn Quốc, các nhà khoa học chú trọng xây dựng các trung tâm công nghệ đaphơng tiện (Multimedia) trong dạy học [115, tr 286]
Riêng ở Việt Nam trong vòng 10 năm qua về lĩnh vực thể chất đã cuốn hút hàngchục các nhà nghiên cứu ở các mặt sau:
- Đánh giá thực trạng thể chất của sinh viên, đã có các công trình nghiên cứu của cáctác giả Lê Văn Lẫm (2000) “Thực trạng thể chất của học sinh, sinh viên trớc thềm thế
kỷ 21” Nguyễn trọng Hải, Vũ Đức Thu (2001) “Nghiên cứu sự phát triển các tố chấtthể lực của sinh viên” Hoàng Công Dân (2001) “Đánh giá sự phát triển thể chất củasinh viên Mỏ địa chất những năm cuối thập kỷ 90” Nghiêm Xuân Thúc (2001)
“Nghiên cứu thực trạng thể chất của sinh viên đại học Bách Khoa” Nguyễn Xuân ờng (2007) “Nghiên cứu thực trạng hiệu quả tập luyện phát triển thể chất của sinh viênbắn súng trờng ĐH TDTT Bắc Ninh”
H Lĩnh vực xây dựng chỉ số đánh giá thể lực, có các công trình nghiên cứu sau:Trần Nguyệt Đán (2001) “Xây dựng chỉ số đánh giá trình độ phát triển thể lực cho sinhviên cao đẳng nhạc hoạ trung ơng” Ngô ích Quân (2004) “Xây dựng tiêu chuẩn đánhgiá trình độ thể lực cho sinh viên năm thứ 2 chuyên sâu Vật trờng ĐH TDTT BắcNinh” Nguyễn Kim Xuân (2007) “Nghiên cứu lựa chọn test đánh giá thể lực chuyênmôn của nam sinh viên chuyên sâu thể dục ĐH TDTT qua các năm học” Phạm AnhTuấn (2007) “Nghiên cứu xây dựng test đánh giá trình độ phát triển thể lực cho sinhviên trờng đại học s phạm TDTT Hà Tây”
- Về lĩnh vực nghiên cứu các giải pháp, có các công trình nghiên cứu sau:HoàngVăn Hng (2001) “Nghiên cứu cải tiến chơng trình GDTC cho sinh viên nhóm thể lựcyếu” Phạm Quang Dũng (2001) “Bớc đầu nghiên cứu cải tiến chơng trình thể dục nghề
Trang 4cho sinh viên đại học s phạm Vinh” Phạm Văn Tác (2001) “Nghiên cứu cải tiến
ch-ơng trình GDTC cho đại học nông lâm ng nghiệp theo định hớng nghề nghiệp”.Nguyễn Thanh Liêm (2001) “Nghiên cứu đổi mới chơng trình đào tạo giáo viênchuyên trách TDTT THCS tỉnh Tây Ninh” Hồ Đắc Sơn (2004) “Vấn đề đồi mới chơngtrình đào tạo giáo viên TDTT trờng đại học s phạm Hà Nội”
- Về giải pháp đổi mới phơng pháp giảng dạy các môn thực hành, có các côngtrình sau: Nguyên Ngọc Việt (2001) “ứng dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề trongdạy học đại học vào một số môn học thực hành cho sinh viên khoa thể dục đại học sphạm Vinh” Võ Văn Nga (2001) “Vận dụng hình thức dạy học theo tổ tăng cờng rènluyện nghiệp vụ s phạm cho sinh viên chuyên ngành thể dục” Đỗ Hữu Trờng (2004)
“ứng dụng máy bắn laze trong tập luyện kỹ thuật góp phần nâng cao thành tích chosinh viên chuyên sâu bắn súng trờng ĐH TDTT I” Trần Văn Vinh (2004) “ứng dụngmáy bắn bóng trong giảng dạy kỹ thuật quần vợt cho sinh viên chuyên sâu năm thứnhất trờng ĐH TDTT I”
- Về các giải pháp nâng cao chất lợng GDTC và chất lợng dạy học các môn thểthao, có các công trình sau: Ngô Văn Tôn (2001) “Nghiên cứu một số biện pháp xã hộihoá TDTT ở trờng đại học tài chính kế toán Hà Nội” Nguyễn Văn Thế (2001) “Nghiêncứu đánh giá thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng huấn luyện thểlực cho học viên hệ đào tạo dài hạn ở học viện kỹ thuật quân sự” Phạm Kim Lan(2001) “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng GDTC ở học viện ngân hàng phânviên thành phố Hồ Chí Minh” Đào Xên (2001) “Những biện pháp khả thi nhằm nângcao chất lợng GDTC ở trờng đại học Cần thơ” Nguyễn Gắng (2001) “Nghiên cứu hiệuquả hoạt động ngoại khoá theo loại hình câu lạc bộ thể thao hoàn thiện đối với sự pháttriển thể chất cuả sinh viên cách trờng đại học ở thành phố Huế” Nguyễn Đại Dơng(2004) “Nghiên cứu một số biện pháp kích thích phát triển động cơ học tập của sinhviên trờng ĐH TDTT I”.v.v
Qua các công trình nghiên cứu trên có thể nhận thấy:
- Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên các trờng không chuyên TDTT ,hoặc nghiên cứu đổi mới chơng trình, phơng pháp dạy học, phơng pháp kiểm tra đánhgiá và ứng dụng các phơng pháp dạy học mới để nâng cao hiệu quả giảng dạy các mônthực hành cho sinh viên các trờng đại học và cao đẳng Trong khi đó lĩnh vực nghiêncứu các giải pháp phát triển thể chất để nâng cao hiệu quả chơng trình giảng dạy cácmôn thực hành cho sinh viên TDTT khối các trờng s phạm thì hầu nh cha có công trìnhnào nghiên cứu
Từ phân tích trên đề tài nghiên cứu:
“Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
chơng trình giảng dạy thực hành các môn thể thao cho sinh viên Khoa TDTT ờng Đại học Hải Phòng”
Trang 5Tr-Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển thể chất, mối tơng quangiữa sự phát triển thể chất với kết quả học tập thực hành các môn TDTT và các yếu tốdạy- học chủ yếu ảnh hởng đến sự phát triển thể chất của sinh viên, đề xuất các giảipháp để phát triển thể chất nhằm nâng cao kết quả học tập kỹ thuật thực hành các mônTDTT trong chơng trình đào tạo cho sinh viên Khoa TDTT Đại học Hải Phòng Từ đógóp phần nâng cao chất lợng đào tạo giáo viên TDTT cho trờng Đại học Hải Phòng nóiriêng và các trờng s phạm TDTT nói chung
Mục tiêu nghiên cứu:
Để thực hiện đợc mục đích nghiên cứu, đề tài xác định các mục tiêu nghiên cứusau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng phát triển thể chất và các yếu tố trong
dạy-học ảnh hởng đến sự phát triển thể chất của sinh viên Khoa TDTT Đại dạy-học Hải Phòng
Mục tiêu 2: Xây dựng một số giải pháp phát triển thể chất nhằm nâng cao kết
quả học tập kỹ thuật thực hành các môn thể thao trong chơng trình đào tạo của KhoaTDTT Đại học Hải Phòng
Để thực hiện đợc mục đích và các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài thực hiệntheo mô hình nghiên cứu sau:
Nghiên cứu thực trạng thể chất sinh viên sau đó nghiên cứu sự tơng quan giữakết quả học tập thực hành kỹ thuật các môn thể thao trong chơng trình đào tạo đểchứng minh những sinh viên có thể chất phát triển tốt thì sẽ đạt kết quả học tập tốt.Tiếp theo, đề tài nghiên cứu các yếu tố trong dạy- học ảnh hởng đến sự phát triển thểchất của sinh viên Trên cơ sở đó, lựa chọn và xây dựng các giải pháp phát triển thểchất cho sinh viên Khoa TDTT Đại học Hải Phòng
Giả thiết khoa học
Thể chất là một yếu tố hết sức quan trọng trong mọi hoạt động thể lực và trí tuệcủa con ngời Vì vậy ứng dụng một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển thể chất chắcchắn sẽ nâng cao kết quả học tập kỹ thuật thực hành các môn thể thao cho sinh viên tr-ờng Đại học Hải Phòng
Chơng I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về công tác GDTC trong trờng học các cấp
Trong suốt chặng đờng gần 80 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng taluôn coi trọng công tác TDTT và công tác giáo dục TDTT Điều này thể hiện rất rõ ở
Trang 6các chỉ thị, nghị quyết và trong các chơng trình hành động cụ thể của Đảng và Nhà ớc.
n-Ngay từ khi còn hoạt động bí mật Đảng ta luôn coi trọng công tác TDTT vàcông tác giáo dục TDTT, thể hiện trong chơng trình cứu nớc của Mặt trận Việt Minh3/1941 có đoạn: “ Cần phải khuyến khích và giúp đỡ nền TDTT quốc dân, làm chonòi giống ngày thêm khoẻ mạnh ”[93, tr 6]
Từ những năm 1950, ở các trờng học Khu học xá Trung ơng và các vùng chiếnkhu, các khu du kích, TDTT cũng đã đợc đa vào chơng trình GDTC của nhà trờngnhằm tăng cờng thể chất và giáo dục toàn diện cho học sinh và sinh viên
Sau Hoà bình lập lại ở miền Bắc, năm 1958 Chỉ thị 106 CT/TW về công tácTDTT của Đảng đã chỉ thị cho Ban TDTT Trung ơng: “ Vấn đề đào tạo cán bộ TDTT
là rất cấp bách Ban TDTT Trung ơng phải có kế hoạch mở trờng đào tạo cán bộ trungcấp TDTT và phải chọn một số cán bộ và vận động viên TDTT đi học dài hạn ở các nớcanh em.”[93, tr 8]
Trớc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (1960) Ban Bí th Trung ơng Đảng đã raChỉ thị 181 CT/TW về công tác TDTT, chỉ thị nêu rõ: “ Tích cực đào tạo cán bộTDTT, coi đó là một vấn đề cấp bách Ban TDTT Trung ơng cần mở trờng trung cấp
có, kế hoạch đào tạo cán bộ các loại, có kế hoạch gửi cán bộ đi học n ớc ngoài, cầnnghiên cứu ban hành một số chính sách chế độ hoạt động TDTT ”[93, tr.12]
Đại hội Đảng toàn quốc lần III, trong các báo cáo chính trị một lần nữa khẳng
định vai trò to lớn của TDTT: “ Con ngời là vốn quí nhất của chế độ XHCN Bảo vệ
và bồi dỡng sức khoẻ của con ngời là nghĩa vụ và mục tiêu cao quí của các ngành Y tế
và TDTT ” Trong Báo cáo nhiệm vụ và phơng hớng kế hoạch 5 năm lần thứ nhấttrình bày trớc Đại hội đã nêu bật: “ Cần chú trọng đào tạo cán bộ TDTT ”
Tiếp đó, trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc Đảng ta tiếp tục ra cácChỉ thị 38 CT/TW (1962) về tăng cờng công tác thể thao quốc phòng, năm 1964 ra Chỉthị 79 CT/TW về bảo vệ sức khoẻ cán bộ
Đặc biệt trong Hội nghị Trung ơng lần 8 khoá III đã ra nghị quyết, nhấn mạnhphải đẩy mạnh hoạt động y tế và TDTT Trong nghị quyết có đoạn: “ Bắt đầu đa việcdạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chơng trình học tập của các trờng phổthông, chuyên nghiệp và đại học” [93]
Năm 1967, Đảng ta ra Chỉ thị 140 CT/TW về việc bảo vệ và bồi dỡng sức khoẻcủa cán bộ nhân dân trớc tình hình mới lại một lần nữa nhấn mạnh: “Chúng ta cần phảiphát huy những khả năng tiềm tàng của các cơ quan nhà nớc, của các đoàn thể quầnchúng…” [96]Kết hợp phòng chữa bệnh với cải thiện ăn ở làm việc, TDTT…” [96]để bồi dỡngnâng cao sức khoẻ cán bộ, nhân dân ”
Năm 1970, Trung ơng Đảng tiếp tục ra Chỉ thị 180 CT/TW về tăng cờng côngtác TDTT trong tình hình mới nhấn mạnh: “ Cần tăng cờng xây dựng và bồi dỡng hớngdẫn viên, cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên thể thao và có chủ chơng biện pháp
Trang 7cải tiến công tác của các trờng TDTT nhằm nâng cao chất lợng đào tạo phù hợp vớinhu cầu và nhiệm vụ mới.” [93], [26]
Năm 1975, khi miền Nam vừa đợc giải phóng Đảng ta đã kịp thời ra Chỉ thị 221CT/TW (6/1975) về công tác giáo dục ở miền Nam sau ngày giải phóng Chỉ thị nàynêu rõ: “ Nội dung giáo dục phổ thông phải toàn diện, bao gồm giáo dục chính trị và
đạo đức cách mạng, giáo dục văn hoá khoa học, giáo dục kỹ thuật, giáo dục lao động
và giáo dục thể chất.”
Tháng 11 cùng năm, Ban Bí th tiếp tục ra Chỉ thị 227 CT/TW (11/1975) trong
đó đặc biệt nhấn mạnh về công tác TDTT trong tình hình mới và tới các biện pháp:
“ Ngành TDTT và các ngành khác có liên quan cần xây dựng qui hoạch bồi dỡng cán
bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, giáo viên TDTT và xây dựng hệ thống tr ờngTDTT thích hợp với điều kiện nớc ta.”
Trong Báo cáo chính trị do Tổng Bí th Lê Duẩn trình bày trớc Đại hội Đảng lầnthứ IV (năm 1976) khẳng định công tác TDTT là một mặt cần thiết không thể thiếutrong giáo dục toàn diện hiện đại Báo cáo nhấn mạnh: “ Cần nâng cao chất lợng toàndiện của nội dung giáo dục, hiện đại hoá chơng trình học tập khoa học và kỹ thuật, mởrộng kiến thức quản lý kinh tế Coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT vàluyện tập quân sự.”
Tháng 1/1979, Trung ơng Đảng ra chỉ thị về cải cách giáo dục một lần nữa lạikhẳng định vai trò của GDTC ở các trờng học: “ở trờng phổ thông trung học cần coitrọng giáo dục thẩm mỹ nghệ thuật và giáo dục thể chất ”
Năm 1982, trong Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V Tổng Bí
th Lê Duẩn tiếp tục khẳng định: “ Cần tăng cờng hệ thống tổ chức quản lý công tácTDTT ở các cấp ngành, các đoàn thể Nâng cao chất lợng và hiệu quả đào tạo bồi dỡngcán bộ ”
Năm 1986, Báo cáo của Ban Chấp hành TW khoá VI đã tiến thêm một bớc nhấnmạnh: “ Mở rộng và nâng cao chất lợng phong trào TDTT quần chúng Nâng caochất lợng GDTC trong các trờng học.”[93]
Báo cáo chính trị của BCH TW Đại hội Đảng khoá VII (1991) Đảng ta tiếp tụckhẳng định: “ Công tác TDTT cần coi trọng nâng cao chất lợng GDTC trong các trờnghọc ”[95]
Một văn kiện chỉ đạo có ý nghĩa rất lớn lao đối với công tác TDTT nói chung vàGDTC nói riêng sau Đại hội Đảng VII là Chỉ thị 36 CT/TW Trong chỉ thị này Ban Bí
th đã đa ra các quan điểm chỉ đạo hết sức đúng đắn đối với công tác GDTC là: “ Thựchiện GDTC trong tất cả các trờng học Làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếpsống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên, thanh niên, chiến sĩ các lực lợng vũtrang ” “Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban Cán sự Đảng Tổng cụcTDTT phối hợp chỉ đạo công tác giáo dục thể chất, cải tiến chơng trình giảng dạy, tiêuchuẩn RLTT; đào tạo giáo viên cho trờng học tất cả các cấp, tạo những điều kiện cần
Trang 8thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở các trờng học.”[93], [46],[17].
Bớc vào thế kỷ XXI, đặc biệt là đất nớc ta chuẩn bị bớc vào thời kỳ hoà nhậpquốc tế, Nhà nớc ta công bố Luật Giáo dục ngày 4/6/2005 Điều 22,27,33,39 trong đócũng xác định rõ mục tiêu phát triển toàn diện Đức-Trí- Thể –Mỹ [54]
Đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo còn ra Chỉ thị số 25/2004 CT/ BGD&ĐT vàQuyết định 19/2004 QĐ/BGD&ĐT nhằm nâng cao chất lợng GDĐT nói chung vàGDTC nói riêng [8]
Tóm lại, trong suốt các chặng đờng của cách mạng Việt Nam Đảng và Nhà nớc
ta hết sức coi trọng công tác GDTC trong trờng học các cấp Từ đó có những chỉ thị,nghị quyết chỉ đạo phơng hớng phát triển đúng đắn cho sự nghiệp GDĐT nói chung vàGDTC nói riêng ở nớc ta
1.2 Thể chất và vai trò của thể chất trong đào tạo giáo viên TDTT các ờng s phạm TDTT ở nớc ta.
tr-1.2.1 Một số khái niệm có liên quan đến thể chất
1 Khái niệm về thể chất
Theo từ điển tiếng Việt của Nguyễn Nh ý thì: “Thể chất hiểu theo nghĩa hẹp làchất lợng cơ thể” [105, tr 1555]
Các nhà lý luận TDTT Trung Quốc nh Từ Gia Kiệt, Dơng Vọng Hữu (2000) thìkhái niệm: “Thể chất là chỉ những đặc trng tơng đối ổn định của hình thái chức năng cơthể và khả năng thích ứng cơ thể với môi trờng sống.” [117, tr 36]
Còn theo các nhà lý luận TDTT Nga nh Nôvicốp, Matveep, thì: “Thể chất lànhững đặc trng tơng đối ổn định về hình thái cơ thể, chức năng cơ thể đợc hình thành
và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống” [63]
- Còn theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (Việt Nam, 2006) cũng đồng tình vớikhái niệm đó đồng thời khẳng định rõ hơn: “nội dung của thể chất bao gồm thể hình,khả năng chức năng và khả năng thích ứng Trong đó thể hình là hình thái cấu trúc củacơ thể còn năng lực thể chất lại chủ yếu liên quan đến khả năng chức năng của hệthống cơ quan trong cơ thể thể hiện chính qua hoạt động cơ bắp Nó bao gồm các tốchất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, mềm dẻo, linh hoạt, sức bền ) và những năng lựcvận động cơ bản của con ngời Khả năng thích ứng là chỉ trình độ (năng lực) thíchứng chủ yếu về chức năng của cơ thể con ngời với hoàn cảnh bên ngoài bao gồm cả sức
đề kháng của con ngời đối với bệnh tật ” [79, tr 20]
Rõ ràng là khái niệm về thể chất giữa các nhà lý luận TDTT trong và ngoài nớctơng đối đồng nhất và ta có thể rút ra khái niệm về thể chất nh sau:
“Thể chất là những đặc trng tơng đối ổn định về hình thái cơ thể, chức năng cơthể đợc hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống Thể chất baogồm hình thái cơ thể, chức năng cơ thể và năng lực thích ứng của cơ thể với môi tr ờngsống.”
Trang 92 Khái niệm về tố chất thể lực.
Theo tác giả nớc ngoài nh Nôvicốp, Matveep (Nga),; Trần An Khôi, Trần ÂmSinh (Trung Quốc) thì tố chất thể lực đợc hiểu là “một tiêu chí quan trọng đánh giáphát triển của năng lực cơ thể; là một bộ phận của thể chất cơ thể, là biểu hiện của chứcnăng các hệ thống cơ quan của cơ thể khi vận động thể lực Tố chất thể lực bao gồm:sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo” [63],[119, tr 5]
Các tác giả Việt Nam nh Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Lê Văn Lẫm, Vũ ĐứcThu, Trơng Anh Tuấn cũng có cùng quan điểm trên và đều cho rằng: “tố chất thể lực làmột bộ phận quan trọng của năng lực thể chất, mà năng lực thể chất lại liên quan tớinhững khả năng, chức năng của hệ thống cơ quan trong cơ thể, thể hiện chính tronghoạt động cơ bắp Nó bao gồm các tố chất thể lực sức mạnh, sức nhanh, độ dẻo và sựkhéo léo” [78], [79, tr 20]
Từ các khái niệm của các nhà khoa học trong và ngoài nớc đề tài rút ra một kháiniệm chung về tố chất thể lực là: “Tố chất thể lực là sự biểu hiện của chức năng, các cơquan hệ thống cơ thể, nó bao gồm sức mạnh, sức nhanh, độ dẻo và sự khéo léo Nó làtiêu chí đánh giá trình độ phát triển của năng lực cơ thể”
1.2.2 Mối quan hệ giữa tố chất thể lực với hình thái chức năng và trạng thái tinh thần của cơ thể
Mối quan hệ giữa tố chất thể lực với hình thái cơ thể theo các nhà sinh lý vàsinh cơ thể thao Dơng Tích Nhợng, Lục ái Vân (1998), Đônskôi (1986), Trịnh HùngThanh (1996), Lu Quang Hiệp (2003) thì giữa tố chất thể lực với hình thái cơ thể ở một
số chỉ số hình thái cơ thể nh độ vòng độ rộng chiều cao cơ thể hoặc tỷ lệ giữa các bộphận cơ thể thì có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của từng tố chất thể lực riêngbiệt Ví dụ rộng vai thì có lợi cho tố chất mềm dẻo vai, hoặc chu vi đùi, cẳng chân lớn
có lợi cho sức bật chu vi cẳng tay cẳng tay lớn có lợi cho sức mạnh tay [36], [78],[112] Song một số nhà sinh cơ học lại cho rằng: "Hình thái cơ thể chỉ có lợi cho việcphát huy các nhân tố sinh cơ nh đòn bẩy hệ số cản mà thôi" [114, tr 46]
Từ góc độ khoa học tuyển chọn của các tác giả Bungacova Volcop; Svat,Zaxiorxki (Nga), Tăng Phàn Huy, Vơng Mộ Đức, Hình Văn Hoa (Trung Quốc) đềucho rằng hình thái cơ thể chỉ có lợi cho VĐV đạt đợc thành tích cao ở một môn thểthao nào đó khi các chỉ số hình thái phù hợp với đặc điểm sinh cơ và tính chất vận
động của môn thể thao đó Ví dụ chiều cao cơ thể có quan hệ chặt chẽ với các mônbóng, nhảy cao, xa, bơi song lại không có quan hệ chặt với VĐV các môn cử tạ,vật [113],[117]
Rõ ràng, quan điểm của các nhà khoa học sinh lý sinh cơ đều nhất trí cho rằngnhững ngời có thể hình vạm vỡ cân đối thì hầu nh đều có sự phát triển thể lực chungtốt Nói cách khác các tố chất thể lực chung cũng có mối quan hệ tơng đối chặt với sựphát triển cân đối hài hoà của hình thái cơ thể [36],[78],[112]
Trang 10Ngoài ra một số tác giả về tuyển chọn thể thao nh Svat (Nga), Tăng Phàn Huy(Trung Quốc) cho rằng sự phát triển hình thái cơ thể còn liên quan tới nhiều yếu tốkhác nh nhân tố di truyền, điều kiện và môi trờng sống vấn đề tập luyện TDTT vìvậy nó quan hệ chặt với tố chất thể lực Vì trình độ tố chất thể lực cũng trong mộtchừng mực rất lớn bị yếu tố hình thái cơ thể chi phối, ở mức độ khác nhau, góc độ vàcấp độ khác nhau Nhà khoa học sinh lý học Dơng Tích Nhợng (1991) còn cho rằng tốchất thể lực trong chừng mực nào đó là "hệ quả của cấu trúc hình thái cơ thể" [113, tr.185]: ngời có thể cao to vạm vỡ thờng là ngời có tố chất sức mạnh tốt Cơ thể mảnhmai sẽ thể hiện sự yếu ớt
Trên góc độ y học TDTT, một số tác giả nh Lê Quí Phợng, Lu Quang Hiệp chorằng sự phát triển hình thái cơ thể còn có thể bị sự chi phối bởi quá trình sinh trởng củacơ thể có bị tổn hại gì do mắc bệnh gây ra hay không Ví dụ một trẻ bị nhiễm mộtchứng viêm nhiễm cấp tính do điều trị không triệt để dẫn tới bệnh mãn tính Từ đó dễdẫn tới suy dinh dỡng gầy yếu "do sự hấp thu dinh dỡng bị giảm sút sẽ làm ảnh hởng
đến quá trình phát triển thể hình của các em Và từ đó sẽ làm giảm sút sự phát triển các
tố chất thể lực" [35],[68]
Từ các quan điểm trên của các nhà sinh lý sinh cơ và y học TDTT rút ra nhậnxét là: Hình thái cơ thể là tiền đề cho sự phát triển các tố chất thể lực Có hình thái cơthể hình phát triển cân đối hài hòa sẽ có lợi cho sự phát triển các tố chất thể lực từ đólàm cho thể chất đợc nâng cao Song hình thái cơ thể ít chịu tác động của nhân tố tậpluyện mà chủ yếu bị nhân tố di truyền và điều kiện dinh dỡng và môi trờng chi phối
Đối với sinh viên có độ tuổi từ 18- 20 trở lên thì hình thái cơ thể đã phát triển t ơng đối
ổn định nên ít chịu ảnh hởng của yếu tố tập luyện Do đó, trong đề tài này khi nghiên
cứu về sự phát triển thể chất chủ yếu là hớng vào sự phát triển thể lực là chính
Mối quan hệ giữa tố chất thể lực với chức năng cơ thể
Chức năng cơ thể là thể hiện công năng của các hệ thống nội tạng của cơ thể nh
hệ thống tim mạch, hệ thống hô hấp, hệ thống bài tiết, hệ thống miễn dịch Các chứcnăng này chịu ảnh hởng rất lớn của di truyền Các nhà tuyển chọn thể thao nhBungacova, Mondeanski (1974), Vôncôp (1983), Tăng Phàn Huy (1991) đã đa ra các
số liệu về di truyền của các chỉ số chức năng và sinh lý cơ thể, nh bảng sau:
Bảng 1.1 Tỷ lệ ảnh hởng của di truyền đối với các năng lực chức năng cơ thể.
bởi di truyền
Tỷ lệ % ảnh hởng của môi trờng
Trích từ: “Những tri thức cơ bản trong đào tạo VĐV bơi lội trẻ” 2002 [79]
Qua đó thấy các chức năng này chịu ảnh hởng tơng đối nhỏ của huấn luyện.Song giữa các chỉ số chức năng cơ thể với hình thái cơ thể, chỉ có tơng quan chặt với
Trang 11một số rất ít chỉ số hình thái cơ thể có những chỉ số lại tơng quan ngợc (âm tính) Ví dụchỉ số VO2 max tơng quan không chắc với chiều cao cơ thể hoặc công năng tim, không
có mối tơng quan chặt với độ vòng và độ rộng các bộ phận cơ thể
Chức năng cơ thể lại có mối tơng quan rất chặt với trình độ phát triển ở các tốchất thể lực tơng ứng Ví dụ VO2 max và chức năng hô hấp tơng quan chặt với sức bền(r = 0,82) công năng tim cũng có tơng quan chặt với các hoạt động sức mạnh bền vàtốc độ (r = 0,81 và 0,80)
Qua đó thấy chức năng cơ thể nhất là chức năng tuần hoàn và hô hấp có quan hệchặt với trình độ phát triển của một số tố chất thể lực quan trọng nh sức mạnh tốc độ,sức bền
Mối quan hệ giữa tố chất thể lực với trạng thái tinh thần của con ngời Trongcuộc sống, trạng thái tinh thần thờng ám chỉ trạng thái tinh thần vui tơi sảng khoáiphấn chấn lành mạnh Trạng thái tinh thần này quan hệ chặt với hoạt động tâm lý củacon ngời Mà hoạt động tâm lý của con ngời lại phụ thuộc vào các hoạt động sinh lýcủa các cơ quan cơ thể Một khi chức năng của các cơ thể khỏe mạnh thì hoạt động tâm
lý của con ngời sẽ ổn định ở vào trạng thái tối u, ngợc lại sẽ làm cho hoạt động tinhthần giảm sút, ảnh hởng tới mọi hoạt động của cuộc sống Hay nói nh nhà triết học cổ
Hy Lạp Aristôt "Chỉ có tâm hồn lành mạnh trong một cơ thể khỏe mạnh"
Ngợc lại, khi trạng thái tinh thần của con ngời khỏe mạnh thì theo các nhà tâm
lý học nh: Mactin (Marten)(1992) Mỹ sẽ có thể tạo đợc năng lợng tâm lý rất lớn giúpcho con ngời thực hiện tốt các vận động thể lực Nói cách khác trạng thái tinh thần tốt
sẽ giúp cho các tố chất thể lực phát huy đợc trình độ tối đa
Từ các mối quan hệ trên có thể biểu thị mối quan hệ của 4 yếu tố cấu thành thểchất bằng sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố của thể chất cơ thể
(Trích từ: Lý luận dạy học TDTT của Nhiếp Lâm Hổ)
Ghi chú:
Quan hệ chi phối trực tiếp Quan hệ ảnh hởng ngợc trở lại
Hình thái cơ thể
Chức năng cơ thể
Tố chất thể lực Trạng thái tinh thần
Trang 12Qua sơ đồ trên thấy: Tố chất thể lực là thành phần chịu sự chi phối trực tiếp của
3 thành phần còn lại của thể chất, còn các thành phần khác chỉ chi phối một trong 3yếu tố thành phần của thể chất mà thôi Vì vậy tố chất thể lực là yếu tố trung tâm củathể chất các chỉ số thể lực cơ bản phản ánh đợc trình độ thể chất của một ngời Vì vậy
"ở từng trờng hợp nhất định sự phát triển thể lực của con ngời có thể đại diện cho sựphát triển thể chất của con ngời" [111]
1.2.3 Vai trò của các tố chất thể lực trong quá trình học tập thực hành các môn thể thao của sinh viên chuyên ngành s phạm TDTT.
1.2.3.1 Vai trò của các tố chất thể lực đối với các hoạt động của cơ thể
Trong hoạt động thể lực, tố chất sức mạnh biểu hiện năng lực co duỗi khi cơ bắp
vận động Ngoài việc khắc phục lực cản làm cho cơ thể vận động chuyển dịch vị trí,sức mạnh còn biểu hiện chức năng nh động tác nhanh hay chậm, thời gian dùng lực dàihay ngắn, động tác có chính xác, nhịp nhàng, biên độ động tác có thích hợp không Tốchất sức mạnh có thể chia thành các loại sức mạnh có tính chất khác nhau nh sức mạnh
động lực, sức mạnh tĩnh, sức mạnh chung, sức mạnh chuyên môn( sức mạnh tốc độ,sức mạnh bột phát, sức mạnh bền, sức mạnh tơng đối, sức mạnh tuyệt đối)
Tố chất tốc độ (sức nhanh) là năng lực giúp cơ thể tiến hành vận động với tốc độ
nhanh Đó là năng lực trong một đơn vị thời gian có thể nhanh chóng hoàn thành một
số động tác nào đó Tố chất tốc độ đợc biểu hiện tốc độ phản ứng, tốc độ động tác vàtốc độ dịch chuyển vị trí Tố chất tốc độ là hạt nhân của các môn thể thao hiện đại.Theo các nhà lý luận và phơng pháp giáo dục TDTT trong và ngoài nớc thì: "tốc độchịu ảnh hởng rất lớn của nhân tố di truyền Sự nâng cao tốc độ, trớc hết phụ thuộc vàonâng cao tố chất sức mạnh Nên tốc độ là sản phẩm của sự kết hợp sức mạnh với nănglực phối hợp vận động" [64],[79],[83]
* Sức bền và năng lực duy trì hoạt động cơ bắp trong thời gian dài của cơ thể,
hoặc chỉ năng lực chống lại mệt mỏi của cơ bắp, hoặc chỉ năng lực bền bỉ chịu đựng ợng vận động dới cực đại Sức bền thể hiện tổng hợp năng lực cơ bắp và năng lực timmạch, hô hấp của cơ thể Do vậy sức bền đợc chia thành hai loại gồm: Sức bền cơ bắp
l-và sức bền của hệ thống tim mạch Ngoài ra về góc độ khác thì sức bền lại có thể chia
ra thành sức bền chung và chuyên môn
Theo các tác giả trong nớc nh Lu Quang Hiệp, Phan Hồng Minh, Nguyễn Toánthì: "Sức bền là tiêu chí chủ yếu để đánh giá trạng thái sức khỏe của cơ thể, sức bền cóvai trò quan trọng đối với sự phát triển các tố chất cần thiết để ngời tập luyện có thể tậpluyện với cờng độ lớn" [36],[56],[79]
* Tính mềm dẻo là năng lực co giãn của gân, cơ, dây chằng khi hoạt động khớp
với biên độ lớn nhất hoặc còn gọi là năng lực của cơ thể hoàn thành động tác với biên
độ lớn Năng lực mềm dẻo quyết định phạm vi hoạt động của các khớp lớn hay nhỏ, độ
co giãn và tính đàn hồi của cơ bắp, dây chằng, năng lực nhịp điệu giữa co cơ và thảlỏng cơ bắp là một trong những nhân tố chủ yếu đảm bảo con ngời nâng cao các kỹ
Trang 13năng vận động cơ thể Ngoài ra còn có ý nghĩa quan trọng để ngăn ngừa các động tácsai lệch trong vận động và tránh các sự cố chấn thơng
Các nhà sinh lý học thể thao và huấn luyện học thể thao trong và ngoài nớc chorằng: “Nhân tố ảnh hởng tới tố chất mềm dẻo gồm: Tuổi tác, giới tính, tính co giãn củacơ, dây chằng, biên độ và lực căng cơ cơ bản của hoạt động cơ bắp, mức độ căng thẳngtâm lý, trạng thái đòn bẩy của xơng, thời gian hoạt động trong ngày, nhiệt độ trong vàngoài cơ thể, mức độ mệt mỏi cơ thể, thời gian kéo dài hoạt động thể lực ”[27],[64],[79], [83],[112]
Năng lực phối hợp vận động là năng lực phối hợp của cơ thể giữa các cơ quan
thuộc hệ vận động để hoàn thành một động tác Không đơn thuần là một năng lực cơbản của cơ thể mà là biểu hiện tổng hợp của các năng lực của các tố chất và nhân tố,
có tác dụng quan trọng đảm bảo tính ổn định, chính xác khi duy trì thăng bằng cơ thể
và điều chỉnh các bộ phận cơ thể khi thực hiện các vận động phức tạp và luôn có sựbiến đổi
Cũng theo các nhà khoa học về lý luận và phơng pháp giáo dục TDTT và huấnluyện thể thao thì "sự phát triển năng lực phối hợp vận động giúp cho phát triển tốc độphản ứng, bất động, dừng gấp, biến đổi phơng hớng giúp cho việc nắm vững các kỹnăng vận động phức tạp đợc nhanh chóng chính xác, tiết kiệm sức lực đồng thời còntác dụng nâng cao tố chất, sức mạnh và sức bền”[10],[27],[64],[79],[112]
Năng lực phối hợp vận động nói chung đợc chia thành năng lực phối hợp vận
động chung và năng lực phối hợp vận động chuyên môn (năng lực kỹ thuật) Năng phốihợp vận động chung (tính linh hoạt), bao gồm năng lực tự khống chế điều chỉnh, nănglực thích ứng, năng lực định hớng, năng lực phản ứng, năng lực thăng bằng Năng lựcphối hợp vận động chuyên môn bao gồm tốc độ phản ứng, năng lực khéo léo, năng lựcthăng bằng, năng lực chuẩn xác, tính ổn định của động tác và nhịp độ động tác
1.2.3.2 Vai trò của các tố chất thể lực trong việc nắm bắt kỹ thuật và nâng cao năng lực thực hành các môn thể thao của các sinh viên chuyên ngành TDTT và GDTC
Theo các nhà sinh cơ học nh Ut Kin (1996), Điền Mạch Cửu (2000) "thì thànhphần chủ yếu để cấu trúc thành kỹ thuật gồm 5 nhân tố chủ yếu sau [93],[114]:
Ngoài ra với những động tác phức tạp còn có yếu tố nhịp độ phối hợp giữa các
động tác Xét từ mặt sinh lý học thì các yếu tố sinh cơ này có mối quan hệ chặt vớitrình độ phát triển các tố chất thể lực
Mối quan hệ giữa sức mạnh với việc thực hiện các yếu tố kỹ thuật
Trang 14Các nhà sinh lý học nh Dơng Tích Nhợng (1991), Trịnh Hùng Thanh (1996) cho rằng "Tố chất sức mạnh lại có những vai trò khác nhau trong mỗi động tác Mặtkhác, ngay cùng một tố chất thể lực, ví dụ sức mạnh trong một động tác kỹ thuật lại cóthể sử dụng riêng rẽ từng loại sức mạnh nhng cũng có động tác kỹ thuật sử dụng nhiềuloại sức mạnh" [76], [112], Ví dụ trong động tác cử tạ ngang đòi hỏi VĐV dùng sứcmạnh tối đa, lúc này sức mạnh tối đa đóng vai trò quyết định Nhng vận động viên khithực hiện động tác nhảy cao hoặc nhảy xa, trong động tác giậm nhảy vận động viênphải dùng sức mạnh bột phát để thực hiện Rõ ràng, vai trò sức mạnh tốc độ với thựchiện kỹ thuật nhảy cao, nhảy xa đóng vai trò quyết định Còn với vận động viên bơihoặc chạy cự ly dài thì dùng sức mạnh trong mỗi chu kỳ động tác, tuy không lớn, songphải duy trì trong thời gian dài, bởi vậy, với những vận động viên này sức mạnh bền
đóng vai trò quyết định
Với sinh viên chuyên ngành TDTT ở các trờng đại học và cao đẳng, do mục tiêu
đào tạo là cần nắm bắt đợc kỹ thuật các môn thể thao cơ bản nh: Điền kinh, thể dục,các môn bóng Nên vai trò của sức mạnh rất quan trọng với sinh viên TDTT, nghĩa làmuốn nắm bắt đợc các kỹ thuật TDTT sinh viên cần phải phát triển toàn diện các loạisức mạnh
Mối quan hệ giữa tố chất sức nhanh với việc thực hiện các yếu tố kỹ thuật
Nh tố chất sức mạnh, vai trò của tố chất sức nhanh giúp thực hiện tốt các kỹthuật động tác nhanh và các kỹ thuật động tác di chuyển vị trí nhanh Nếu tố chất nàykhông phát triển tốt thì ngời tập luyện khó nắm tốt đợc động tác kỹ thuật chạy, nhảy,ném trong môn điền kinh; Các động tác bật nhảy, lên xà của môn thể dục; Các độngtác đập, vụt, sút bóng trong các môn bóng
Mối quan hệ giữa tố chất mềm dẻo với biên độ động tác
Theo các nhà sinh cơ học, biên độ động tác là một yếu tố quan trọng cấu thành
kỹ thuật động tác Một số môn thể thao đòi hỏi phải có biên độ động tác hoạt động lớn
nh biên độ quạt tay trong bơi lội, biên độ bớc trong điền kinh, các động tác kỹ xảo, các
động tác ỡn thân trong thể dục, các động tác xoạc ngang, xoạc dọc, cứu bóng trong các
môn bóng vẫn cần biên độ động tác lớn Vì vậy tố chất mềm dẻo giúp cho thực hiện
tốt các động tác biên độ lớn này
Mối quan hệ giữa tố chất sức bền với việc thực hiện các yếu tố kỹ thuật:
Trong thể thao, thì sức bền gồm sức bền của con ngời chia thành 3 loại: Sức bềnyếm khí, sức bền a khí và sức bền a- yếm khí hỗn hợp Các loại sức bền này đều làmnền tảng cho việc duy trì tính ổn định kỹ thuật các động tác, bởi vì khi cơ thể mệt mỏi
do sức bền kém sẽ tích lũy axit lactic trong cơ bắp, làm cơ bị co cứng hoặc đau nhức,không thể duy trì đợc tính ổn định các yếu tố sinh cơ trong động tác Cuối cùng dẫn tới
động tác bị rối loạn
"Sức bền a khí có vai trò quan trọng trong các môn sức bền, sức bền yếm khí cóvai trò quan trọng trong các môn sức mạnh và tốc độ, còn sức bền a yếm khí hỗn hợp
Trang 15có vai trò quan trọng trong hoạt động dới cực đại duy trì trong thời gian từ 3 - 5 phút"[78],[83]
Cũng theo các nhà sinh lý nh Dơng Tích Nhợng (1991), Lu Quang Hiệp (1995)
"thì sức bền là nền tảng cho hoạt động của các môn thể thao" [36],[112]
Mối quan hệ giữa tố chất linh hoạt với các yếu tố kỹ thuật
Tố chất linh hoạt thờng bao gồm năng lực nhịp điệu, năng lực thăng bằng, nănglực phản ứng , các năng lực này đợc phát triển cao hay thấp sẽ quyết định tới tínhnhịp nhàng của động tác kỹ thuật, từ đó giúp vận động viên tiết kiệm đợc sức bền và
đạt đợc tính chính xác, nhịp nhàng trong kỹ thuật và tính thẩm mỹ trong động tác
Từ sự phân tích của các nhà khoa học về cơ sở sinh lý học và mối quan hệ củacác tố chất thể lực chung với việc nắm bắt kỹ thuật và nâng cao trình độ kỹ thuật chongời tập, ta có thể thấy tố chất thể lực chung có vai trò hết sức quan trọng với sinh viênKhoa TDTT trờng Đại học Hải Phòng
Bởi vậy muốn nâng cao hiệu quả chơng trình giảng dạy thực hành các môn thểthao cho sinh viên nhất thiết phải chú trọng phát triển trớc một bớc các tố chất thể lựcchung
1.3 mục tiêu yêu cầu đào tạo các môn học thể thao và vai trò của nó đối với việc nâng cao chất lợng đào tạo giáo viên TDTT.
1.3.1 Các khái niệm cơ bản.
1.3.1.1 Khái niệm về chơng trình môn học (hoặc đào tạo).
Tổng hợp từ các t liệu tham khảo trong và ngoài nớc, có 3 cách tiếp cận kháiniệm chơng trình giảng dạy (hoặc đào tạo) nh sau:
Loại thứ nhất là khái niệm về chơng trình đào tạo đợc dựa trên cấu trúc của
ch-ơng trình Đại diện cho những ngời có các tiếp cận này là các nhà lý luận dạy họcSingh (1994), Savin (1983), Thắng Tử Kính (2004) thì “Chơng trình bao gồm chơngtrình các môn học lý luận hoặc thực hành các môn thể thao) là văn bản mang tính phápquy để định hớng về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của các giai đoạn học tập nhất
định” [71],[73],[115]
Loại thứ hai: cách tiếp cận chơng trình theo mục tiêu và nội dung của chơngtrình, đại diện có các nhà lý luận dạy học nh Khatopski (Nga), Wintel (Mỹ), NhiếpLâm Hổ (Trung Quốc) Theo các nhà khoa học này thì chơng trình là sự khái quát hóamục tiêu, nhiệm vụ nội dung cần đáp ứng và các biện pháp để hoàn thành nó [115],[118]
Loại thứ 3 là cách tiếp cận khái niệm chơng trình có tính khách quan hơn củacác nhà Giáo dục Mỹ là Wenthing (1993) và Lâm Quang Thiệp của Việt Nam (2003).Theo các nhà khoa học giáo dục này thì “chơng trình đào tạo là một bản thiết kế tổngthể cho một hoạt động đào tạo Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần
đào tạo, chỉ ra những gì có thể trông đợi ở ngời học sau khóa học Nó phác họa ra quytrình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo Nó cũng cho biết phơng pháp đào tạo và
Trang 16cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó đợc xếp sắp theomột thời gian biểu chặt chẽ” [77, tr 150].
ở 3 cách tiếp cận trên, Về chơng trình ở chừng mực nhất định và ở từng chi tiết
cụ thể có sự khái niệm khác biệt Nhng khái niệm về chơng trình của Wenthing (Mỹ)
và Lâm Quang Thiệp (Việt Nam) là hoàn hảo và đầy đủ Khái niệm này cũng t ơng tựvới khái niệm mà giáo s Nguyễn Nh ý đa ra trong cuốn Đại từ điển tiếng Việt là: “Ch-
ơng trình dạy học là một bản thiết kế xác định rõ mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo
sự xếp sắp một cách hệ thống các nội dung phân bố hợp lý về thời gian đào tạo” [105,
kỹ thuật ra ngời học còn trực tiếp phải dùng hành động để thực hiện các thao tácnhằm nắm bắt kỹ thuật đó Phần đó đợc gọi là phần thực hành
Theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006), Điền Mạch Cửu (2000),cho rằng: “Thực hành thể thao là một quá trình thực tiễn nhằm cải tạo bản thân và t thếnhằm nắm bắt những kỹ thuật kỹ năng một cách thực sự Bởi vậy thực hành là mộtphần hàm ý của từ thực tiễn” [79],[114]
Còn theo các tác giả nh Giả Ngọc Thuỵ, Nhiếp Lâm Hổ (2003), có hai loại thựchành là thực hành kỹ thuật (tức là việc thực hiện các động tác kỹ thuật trong các mônthể thao) và một loại thực hành khác là thực hành phơng pháp Thực hành phơng pháp
là đem lý thuyết và nội dung của các phơng pháp triển khai trong quá trình giảng dạy
Ví dụ, thực hành phơng pháp giảng giải bằng lời nói, thực hành phơng pháp điềuchuyển đội hình đội ngũ, phơng pháp trọng tài, Loại hình thực hành này thờng mangtính thực tại
Từ sự phân tích trên, khái niệm thực hành trong đề tài này chúng tôi chỉ hạn chế trong phạm vi thực hành kỹ thuật các môn thể thao trong chơng trình đào tạo của Khoa TDTT Đại học Hải Phòng.
Do đó, đề tài không đi sâu khái niệm và cơ cấu môn thực hành và môn lý luận
mà chỉ đề cập đến phần tập luyện kỹ thuật các môn TDTT có trong chơng trình
1.3.1.3 Khái niệm hiệu quả.
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Nh ý (2000) thì “Hiệu quả là kết quả
đợc tạo ra bởi một loại sức mạnh, cách làm hoặc một nhân tố nào đó” [105, tr 806].Theo các nhà quản lý học TDTT thì “Hiệu quả đợc hiểu là việc thực hiện có chất lợngcao một công việc hoặc một chức năng nào đó với giá thành rẻ nhất” [6], [37]
Trang 17Dựa vào khái niệm của các tác giả trên ta có thể suy ra: Hiệu quả ch ơng trìnhgiảng dạy thực hành các môn thể thao chính là hiệu xuất chất lợng hoàn thành mụctiêu, yêu cầu và nhiệm vụ giảng dạy thực hành trong chơng trình đào tạo đại họcchuyên ngành TDTT Hay nói cách khác, đó là kết quả đào tạo về mặt năng lực thựchành kỹ thuật để đạt đợc trình độ và thành tích thể thao nhất định Đối với sinh viên làkết quả tập luyện môn TDTT trong chơng trình đào tạo đạt yêu cầu từ trung bình trởlên
Tóm lại, ta có thể khái niệm: Hiệu quả chơng trình giảng dạy thực hành chính là kết quả học tập thực hành kỹ thuật các môn thể thao trong chơng trình
đào tạo của sinh viên.
1.3.2 Mục tiêu yêu cầu và vai trò của chơng trình các môn học thể thao ở các ờng, khoa s phạm TDTT.
tr-1.3.2.1 Mục tiêu đào tạo của chơng trình môn học các môn thể thao.
Tổng hợp mục tiêu đào tạo của tất cả các chơng trình đào tạo giáo viên TDTT(hệ s phạm TDTT) của các Trờng đại học TDTT Bắc Ninh, Đại học s phạm TDTT HàTây (nay là Hà Nội), Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh đều xây dựng các mụctiêu của chơng trình đào tạo nh sau:
- Trang bị các tri thức về lý luận chuyên môn
- Bồi dỡng các kỹ thuật và kỹ năng thực hành và phát triển thể lực để học sinh
Yêu cầu: khi học xong môn học phải đạt đợc điểm thi lý thuyết và thực hành từ
đạt yêu cầu trở lên và đạt đợc 3 đẳng cấp VĐV ở một số môn có thế mạnh (tự chọn)
Qua mục tiêu yêu cầu của chơng trình thực hành các môn thể thao của KhoaTDTT đại học Hải Phòng thấy mục tiêu yêu cầu này tơng đồng với mục tiêu các mônhọc thực hành của Trờng Đại học S phạm TDTT Hà Tây, Khoa s phạm Đại học TDTTBắc Ninh Nh vậy mục tiêu trên của Đại học Hải Phòng là phù hợp có tính khả thi vìnhiều trờng đại học đã thực hiện nhiều năm nay Tuy vậy so với mục tiêu về thực hànhtức trình độ tập luyện thể hiện qua việc đạt đẳng cấp tối thiểu khi tốt nghiệp ra trờng thìyêu cầu này của Việt Nam nói chung và đại học Hải Phòng nói riêng còn thấp
ở Trung Quốc và Nga yêu cầu thực hành có một môn đạt cấp 2 và 3 môn đạtcấp 3, trong khi đó thành tích các đẳng cấp của họ lại cao hơn Việt Nam Chúng tatạm chấp nhận yêu cầu thấp này trong thời gian nhất định để khi GDTCở các trờng phổthông từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông nâng cao đợc chất lợng Sẽ có thể cungcấp cho các trờng đại học và cao đẳng những thí sinh có trình độ cao hơn hiện nay thìnâng cao yêu cầu về năng lực thực hành mới hợp lý và khả thi
Trang 18Từ thực trạng mục tiêu yêu cầu đào tạo thực hành các môn thể thao rút ra nhận xét là:Mục tiêu và yêu cầu về năng lực thực hành (biểu hiện ở mặt trình độ đẳng cấpVĐV) của chơng trình đào tạo thực hành các môn thể thao của các trờng S phạm TDTTViệt Nam nói chung và Đại học Hải Phòng nói riêng còn thấp hơn quốc tế.
1.3.2.2 Vai trò của chơng trình các môn học thể thao ở các trờng, khoa s phạm TDTT.
Chơng trình đào tạo nói chung và chơng trình các môn học nói riêng là một vănbản thiết kế giảng dạy, có vai trò định hớng vô cùng quan trọng trong quá trình giảngdạy; ảnh hởng đến chất lợng tức thời ngay trong giai đoạn đó mà tới cả quá trình đàotạo Thực tiễn giáo dục đại học, giáo dục dạy nghề, giáo dục TDTT…” [96] cho thấy ch-
ơng trình giảng dạy các môn thể thao (hay TDTT) thờng gồm 2 phần lý thuyết (lý luận)
và thực hành (tập luyện) Trong đề tài chỉ tập trung vào phần thực hành của chơng trìnhcác môn học thể thao Nếu mục tiêu yêu cầu đào tạo chơng trình môn học không hợp
lý, tính khoa học không cao thì chẳng những làm cho học sinh khó đạt đợc chất lợnghọc tập tốt, đồng thời tạo ra một lỗ hổng kiến thức làm mất đi tính hệ thống trong quátrình tiếp thu các môn học khác Ví du: nếu học sinh học kém môn chạy sẽ khó có thểtiếp thu đợc kiến thức ở các môn nhảy cao, nhảy xa hoặc là trong học thực hành mộtmôn thể thao nào đó nếu yếu kém về kỹ năng điều khiển t thế thân ngời đúng sẽ ảnh h-ởng đến việc tiếp thu kỹ thuật ở môn thể thao đó
Theo Nôvicốp (Nga); Nguyễn Toán, Lê Văn Lẫm (Việt Nam) thì vai trò của
ch-ơng trình GDTC biểu hiện các mặt sau:
1 Giúp ngời dạy và ngời học hiểu rõ mục đích, nhiệm vụ của môn học để cóthể giới hạn đợc công việc phải tiến hành vầ phơng hớng cần đạt tới Từ đó tránh
đợc sự học tập thiếu trọng điểm, học tập hời hợt, tản mạn, tuỳ tiện Thực hiện tốt
đợc mô hình đào tạo
2 Giúp ngời dạy và ngời học có thể thực hiện đợc mục đích nhiệm vụ học tậptheo một trình tự công việc và một thời gian biểu hợp lý, rõ ràng Từ đó giúpcho công tác đào tạo đạt hiệu quả cao
3 Mục tiêu yêu cầu của chơng trình giảng dạy còn giúp cho ngời dạy sử dụngcác hình thức phơng pháp đào tạo một cách hợp lý; từ đó tránh đợc sự đơn điệunhàm chán trong quá trình giảng dạy môn học cho sinh viên
4 Chơng trình giảng dạy giúp ngời thầy có đợc các tiêu chí và chuẩn mực để
đánh giá kiểm tra kết quả học tập của học sinh đồng thời cũng giúp sinh viên có
đ-ợc các tiêu chí phấn đấu theo các chỉ số thi kiểm tra đã đđ-ợc chơng trình đề ra
5 Mục tiêu yêu cầu của chơng trình môn học sẽ quy định toàn bộ khung kiếnthức của đối tợng đợc đào tạo, khung kiến thức này lại phụ thuộc vào trình độphát triển của kinh tế xã hội cũng nh các điều kiện chi phối công việc giảng dạy
nh số lợng và chất lợng giáo viên, điều kiện sân bãi dụng cụ, các trang thiết bịhọc tập và trình độ tiếp thu, ý thức học tập của ngời học…” [96]
Trang 19Do vậy mục tiêu yêu cầu chơng trình môn học có vai trò hết sức quan trọngtrong đào tạo và có ý nghĩa quyết định rất lớn với chất lợng đào tạo nói chung và đàotạo giáo viên TDTT nói riêng Chính vì lẽ đó mà các nớc có nền GDĐT phát triển rấtcoi trọng việc thờng xuyên đổi mới mục tiêu yêu cầu cũng nh nội dung chơng trìnhmôn học để không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo.
1.3.3 Sự khác biệt giữa mục tiêu yêu cầu đào tạo vận động viên TDTT và đào tạo giáo viên TDTT.
Dựa trên quan điểm của các tác giả trong và ngoài nớc nh Nôvicốp, Matveep(Nga) (1979), Nhiếp Lâm Hổ (Trung Quốc) (2003), Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn(Việt Nam) (2006) thì sự khác biệt về mục tiêu yêu cầu đào tạo giữa đào tạo VĐV với
đào tạo giáo viên TDTT biểu hiện chủ yếu ở hai điểm sau đây:
Sự khác biệt về mục đích cuối cùng của đào tạo.
Đào tạo VĐV lấy mục đích nâng cao thành tích thể thao và đạt thành tích xuấtsắc là mục đích cuối cùng Vì vậy, yêu cầu thể chất đối với VĐV cũng rất cao nh: Cần
có thể hình phù hợp, có chức năng cơ thể tốt, có tố chất thể lực chung và chuyên môn
đạt trình độ cao, có phẩm chất tâm lý vững vàng và trình độ phát triển trí tuệ cao
Song, trong đào tạo giáo viên TDTT thì mục đích là đào tạo các giáo viên có đợccác năng lực s phạm TDTT; Trong đó có năng lực thực hành kỹ thuật để có thể làmmẫu động tác đúng, đẹp; Thành tích chỉ là điều kiện quy định Thông thờng, ở các tr-ờng S phạm TDTT nớc ta, yêu cầu sinh viên ra trờng phải đạt đợc một đẳng cấp 2 và ba
đẳng cấp cấp 3 VĐV Với đẳng cấp 2 và đẳng cấp 3 thì đòi hỏi về thể chất, đặc biệt làthể lực không cao nh ở đào tạo VĐV
Sự khác biệt về nội dung và quy trình đào tạo.
Từ sự khác biệt về mục đích trên nên làm cho nội dung và qui trình đào tạo nàycũng hết sức khác biệt Đối với đào tạo VĐV thì bắt đầu đào tạo từ tuổi thiếu niên, nhi
đồng; Phải trải qua một hệ thống đào tạo gồm từ 3-4 giai đoạn; Thời gian kéo dài từ
6-10 năm Ngợc lại, đối với các sinh viên TDTT, đối tợng chủ yếu là các học sinh đã tốtnghiệp phổ thông trung học; Lứa tuổi từ 18 trở lên; Thời gian học tập chỉ kéo dài 4năm; Phải học rất nhiều môn học khác nhau
Sự khác biệt trên là cơ sở để đề tài nhấn mạnh vai trò của thể lực chung đối vớiviệc thực hiện mục tiêu yêu cầu đào tạo của sinh viên các trờng S phạm TDTT
1.4 Các xu hớng cơ bản trong nâng cao chất lợng đào tạo giáo viên TDTT của một số nớc trên thế giới
Hiện nay, xu hớng chính GDĐT nói chung và GDTCnói riêng ở các nớc pháttriển và đang phát triển là nâng cao hơn nữa chất lợng và hiệu quả giáo dục, thể hiệncác mặt sau:
1.4.1 Xu hớng đổi mới và hoàn thiện mục tiêu và nội dung đào tạo theo hớng giảm bắt buộc tăng tự chọn
Trang 20Điều này thấy qua số liệu tổng hợp của Thắng Tử Kính (2004) về "so sánh thiếtkết các môn học của khoa Thể dục ở 4 nớc: Mỹ, Nhật Bản, Liên Xô cũ và Trung Quốc"[115]
Bảng 1.2 So sánh thiết kế các môn học trong các trờng s phạm TDTT của Mỹ,
Nhật, Liên Xô, Trung Quốc.
Sở dĩ các nớc đều có xu hớng tăng quĩ thời gian cho các môn tự chọn vì:
Thứ nhất: Có thể phù hợp với năng lực và sự a thích của học sinh phát huy tínhtích cực học tập
Thứ hai: Là có thể phát triển đợc năng lực tự chủ độc lập suy nghĩ và khả năng
tự đào tạo của sinh viên
Trong xu hớng đổi mới mục tiêu và nội dung đào tạo giáo sinh, các trờng sphạm TDTT, hiện nay các nớc phát triển đang ứng dụng các phơng thức đào tạo khácnhau Nổi bật nhất là loại hình đào tạo toàn năng (thông tài) và một loại đào tạo chuyêntài chú trọng chuyên sâu Điển hình cho loại hình đào tạo thông tài gồm: Mỹ và Nhật.Loại hình đào tạo này không tập trung đầu t quĩ thời gian đào tạo vào các môn thựchành vì số sinh viên tuyển vào trờng cũng đã đợc đào tạo tơng đối tốt ở bậc phổ thông
Đồng thời loại đào tạo này không cần sinh viên đạt đẳng cấp thật cao (Cấp I kiện tớngtrở lên) Mô thức đào tạo này đợc thể hiện ở nội dung chơng trình đào tạo các trờng sphạm TDTT ở Mỹ nh bảng 1.3 trình bày:
Bảng 1.3 Tỷ lệ học phần các môn học của chuyên ngành hệ TDTT 4 năm
của các trờng đại học Mỹ.
Tên trờng Tổng
số học phần phải học
Các môn cơ sở công cộng
Các môn cơ sở giáo dục
Trang 21n n n n n
India 128 46 36 18 14 22 17 16 13 26 20 Phân viện
(Trích từ tài liệu của Thắng Tử Kính) [115, tr 227]
Còn loại hình đào tạo “chuyên tài” nh của Liên Xô cũ, một số trờng s phạmTDTT của Trung Quốc thì số giờ chuyên sâu (môn chính) tăng nhiều hơn Dới đây làphân phối chơng trình của loại hình “chuyên tài” này nh bảng 1.4 thể hiện
Bảng 1.4 So sánh tỷ lệ giữa các môn lý luận và kỹ thuật
của đào tạo “chuyên tài”.
Một biểu hiện khác của đổi mới nội dung đào tạo là giảm bớt tỷ lệ môn bắtbuộc, tăng tỷ lệ các môn tự chọn
Các chuyên gia giáo dục cho rằng việc học các môn tự chọn chẳng những có thểphát huy đợc yếu tố tâm lý tính tự giác tích cực của sinh viên mà còn phát huy đợc quátrình tự đào tạo dựa trên sở trờng của bản thân mỗi sinh viên [116]
Vì vậy hiện nay ngoài các nớc nh Mỹ, Nhật đã sử dụng các môn tự chọn từnhững thập kỷ cuối thế kỷ 20, nay là các trờng s phạm TDTT của Trung Quốc cũngtăng tỷ lệ % số giờ và số môn tự chọn nh bảng 1.5
Trang 22Bảng 1.5 Tỷ lệ % phân phối giờ các môn học chuyên ngành TDTT của các Trờng
s phạm TDTT của Trung Quốc.
Tên trờng
Tổng số giờ học
Tổng số học phần
Các môn học công bắt buộc
Các môn lý luận chuyên ngành
Các môn kỹ thuật chuyên ngành
Các môn tự chọn
Dơng Châu 2593 145 864 29,2 786 26,6 947 32,1 356 12,3 Bình quân 2875 162 668 23,2 686 23,9 1006 35 515 17,9
(Thắng Tử Kính - Trung Quốc)[115, tr 231]
1.4.2 Xu hớng đổi mới phơng tiện và phơng pháp dạy học
Việc đổi mới phơng tiện và phơng pháp dạy học hiện nay đợc dựa trên cách tiếpcận quan niệm: “Dạy học lấy ngời học làm trung tâm, thầy đóng vai trò chủ đạo, trò
đóng vai trò tích cực chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [6, tr 14]
Theo cách tiếp cận này các nhà s phạm quan niệm rằng nếu trong quá trình dạyhọc thực hiện đợc những khuyến cáo sau đây thì sẽ có thể thực hiện đợc việc dạy họclấy ngời học làm trung tâm [55]
Một là dạy học phải xuất phát từ ngời học; nghĩa là mục tiêu nội dung dạy họcphải phù hợp với động cơ, đặc điểm tính chất điều kiện, trình độ của ngời học
Thứ hai là phải chú ý thích đáng đến cá thể hóa và phân loại hóa làm cho mọingời học đều có thể đạt đợc kết quả mà họ mong muốn đối với bài học
Thứ ba là phải tạo điều kiện cho ngời học tích cực chủ động trong lĩnh hội kiếnthức
Thứ t là phải tạo điều kiện cho ngời học tự vấn, tự kiểm tra và tự đánh giá đợcmình
Theo các nhà s phạm trong và ngoài nớc thì muốn thực hiện đợc việc dạy họclấy ngời học làm trung tâm “phải phối hợp nhiều phơng pháp, sử dụng các phơng tiện
kỹ thuật và công nghệ dạy học đa dạng mà đích cuối cùng là làm sao phát huy đợc tính
Trang 23tích cực chủ động sáng tạo có hiệu quả nhất đối với lớp học nói chung và từng ngời họcnói riêng, tạo cho ngời học tận dụng, đợc tiềm năng của mình và đem lại nhiều lợi ích
nhất cho ngời học” [2],[20],[53]
Từ cách tiếp cận trên, thấy xu hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở 4 mặt sau:
*Đổi mới phơng pháp thuyết giảng
Hiện nay xu hớng chung trong thuyết giảng (tức giảng giải bằng lời nói) là tránh
độc giảng, làm sao trong bài giảng có khoảng 25% thời lợng có sự tham gia bài giảngcủa ngời học Để thực hiện đợc việc này, ngoài tăng cờng vận dụng các phơng phápdạy học nh nêu vấn đề, thảo luận hoặc sử dụng các công cụ thiết bị dạy học Theo cácnhà lý luận dạy học nh Lu Xuân Mới, Nguyễn Văn Đao cần thực hiện [20],[55] cácvấn đề sau:
- Trong bài giảng cố gắng phát huy vai trò của công cụ thiết bị dạy học nh băng
đĩa hình
- Khái quát rõ các vấn đề chính và "chốt" lại đợc những ý cơ bản
- Phải tạo đợc không khí giao tiếp và đối thoại trong quá trình trình bày vấn đề
- Biết tận dụng các minh hoạ để làm phong phú bài giảng
*Sử dụng hợp lý các buổi hay các phần thảo luận trong quá trình dạy học
Hiện nay trong giảng dạy lý thuyết cũng nh thực hành các buổi hoặc phần thảoluận là phần bắt buộc trong chơng trình dạy học của học phần mới Trong các buổihoặc phần thảo luận (Xemina) giáo viên đóng vai trò là "trọng tài hoặc cố vấn" cho ng-
ời học Vì vậy cần chuẩn bị chi tiết chu đáo cả về nội dung cũng nh trang thiết bị hỗtrợ, tạo ra một không khí thảo luận cởi mở dân chủ
Mặt khác qua thảo luận cần rút ra các kết luận cần thiết và "chốt" lại những ýkiến quan trọng trong thảo luận [32],[33]
*Coi trọng các buổi thực hành thực tế
Trong giảng dạy các môn kỹ thuật nhất là thực hành kỹ thuật các môn thể thaogiáo viên cần làm cho ngời học nắm chắc đợc mục đích, các yếu lĩnh cơ bản của thaotác bằng giảng giải kết hợp làm mẫu đẹp và đạt độ khó (thành tích) nhất định để khêugợi hứng thú cho ngời học [18],[25],[39] Đồng thời có giám sát chặt chẽ phát hiện saisót kịp thời và sửa chữa có hiệu quả Khuyến khích ngời học hợp tác chia sẻ kiến thứcrèn luyện tinh thần đồng đội Đặc biệt cần đảm bảo tính s phạm, tính hiệu quả cho mỗibuổi thực hành bằng những nhận xét ngắn gọn chính xác hoặc các kiểm tra s phạm
*Tăng cờng sử dụng các thiết bị dạy học hỗ trợ và áp dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học.
Những năm gần đây, do khoa học công nghệ nhất là công nghệ thông tin pháttriển mạnh đã tạo ra một bớc ngoặt cho việc chế tạo ra các phơng tiện dụng cụ và công
cụ dạy học, từ đó đã hình thành một phơng hớng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quảdạy học và tăng cờng tính tích cực tự lực của ngời học trong quá trình dạy học nóichung và tự học nói riêng Hiện nay xu thế sử dụng nhiều hơn các phần mềm dạy học
Trang 24nh phần mềm Powerpoint sẽ thay đổi cách dạy học đọc giảng thao thao bất tuyệt trênlớp trớc đây của ngời thầy
Đó là những xu thế đổi mới phơng pháp dạy học (ở bậc đại học) theo hớng pháthuy tính tích cực chủ động của sinh viên và sử dụng các phơng tiện và công nghệ hỗtrợ
1.4.3 Xu hớng đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất lợng và hiệu quả đào tạo trong các trờng đại học.
Hiện nay theo các nhà lý luận dạy học nh Nguyễn Đức Chính, Ngô Đức Cờngthì đánh giá trong giáo dục có nhiều loại song tựu trung có 3 loại đánh giá chính là:
Đánh giá chất lợng đào tạo
Đánh giá giáo viên (trình độ năng lực và hiệu quả)
Đánh giá học sinh sinh viên (kết quả và học lực) trên cơ bản phần đánh giá chấtlợng đào tạo là tổng hợp của 2 loại kết quả đánh giá học sinh sinh viên và giáo viên.Loại đánh giá này thờng dùng cho cán bộ quản lý giáo dục [10],[13] Bởi vậy đề tài đisâu vào phân tích hai xu hớng đánh giá về giáo viên và học sinh
* Về đánh giá học sinh, sinh viên:
Xu thế hiện nay là giảm bớt các kỳ thi nặng nề, tốn kém và tập trung vào côngtác đánh giá và kiểm tra nhẹ nhàng ở Mỹ, ngời ta thay kỳ thi tốt nghiệp phổ thôngbằng các tiêu chí để công nhận tốt nghiệp là: (Ngoài kiểm tra 2 môn Toán và TiếngAnh)
Điểm trung bình trong 4 năm học phổ thông trung học (từ lớp 9 đến lớp 12)
ý thức và kết quả các hoạt động ngoại khoá nh: thể thao, âm nhạc, mỹ thuật Các hoạt động xã hội và ý thức cộng đồng (Ví dụ tham gia dạy các lớp nhỏ hơn,
đi bán hàng, làm việc từ thiện )
Những học bổng học sinh nhận đợc trong quá trình học phổ thông do các tổchức khác nhau trao tặng
Học sinh tham gia các hội nghị hội thảo [88]
Đơng nhiên các tiêu chí trên có những qui định tiêu chuẩn rõ ràng
Tơng tự ở các trờng đại học việc thi cử kiểm tra cũng tơng đối nhẹ và phần lớndùng hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc bài tập để tích lũy các tín chỉ hoặc kết thúccác học phần
* Về đánh giá giáo viên
Quan điểm của các nhà giáo dục hiện đại khi đánh giá giáo viên là đánh giá củacác học sinh, sinh viên, học viên các lớp học theo mẫu gồm đánh giá các điểm chínhsau:
Đánh giá chung khóa học (hoặc môn học) có đáp ứng đợc yêu cầu của ngời họchay không
Trang 25Giáo viên giảng có rõ ràng, tài liệu vừa sức hay không, khối lợng kiến thức íthay nhiều, có cố vấn cho học sinh học tốt lĩnh vực mà giáo viên dạy không? phơngpháp, phơng tiện trình bày nh thế nào ?
Chơng trình giáo trình sách giáo khoa có thích hợp không?
Môn học do thầy giảng có đáng học không vì sao ? Nếu đáng học thì ngời họccần phải chuẩn bị những gì [59],[60],[184]
* Xu thế kiểm tra đánh giá trong giảng dạy TDTT
Giáo dục TDTT trong trờng học phần lớn gồm 2 phần lý thuyết và thực hành
Về phần lý thuyết đa phần các trờng s phạm cũng tiến hành kiểm tra đánh giátheo xu thế sử dụng rộng rãi các hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc làm bài tập lớn
Về kỹ thuật và thể chất có xu thế hình thành các biểu điểm mang tính định tính và cácbậc điểm mang tính định lợng [115],[116]
Các tiêu chuẩn (biểu điểm) mang tính định tính
Theo Nhiếp Lâm Hổ (2003) và Thắng Tử Kính (2004) thì hiện nay việc chấm
điểm các môn thể thao mang tính kỹ thuật cao nh thể dục, nhảy cầu cha có phơngtiện nào thay thế cho việc đánh giá tính nhịp nhàng, tính chính xác trong dùng sức, tínhnghệ thuật trong biểu diễn nên vẫn phải nhờ vào các chuyên gia chấm điểm theonhận thức đánh giá và kinh nghiệm của bản thân ngời chấm và so sánh đánh giá theomột biểu điểm cho trớc Phơng pháp kiểm tra đánh giá này thờng mang theo tính chủquan lớn nên độ chính xác cha thật cao Song vẫn còn là phơng pháp phổ biến trongkiểm tra đánh giá ở một số môn thể thao mang tính kỹ thuật và nghệ thuật
Các tiêu chuẩn đánh giá mang tính định l ợng
Xu thế này ngày càng đợc phát triển rộng trong đánh giá thể chất thể lực của kếtquả học tập các môn kỹ thuật thực hành của các trờng kỹ thuật và các trờng TDTT.Theo các nhà khoa học TDTT nh Nhiếp Lâm Hổ, Thắng Tử Kính thì hiện nay có 3 loạitiêu chuẩn đánh giá [115],[116]:
Tiêu chuẩn rèn luyện thể chất toàn dân gọi tắt là tiêu chuẩn RLTT gồm một sốnội dung nh chạy, nhảy, chống đảy hoặc co tay xà đơn và đợc xây dựng thành tiêuchuẩn đánh giá Tiêu chuẩn này thờng đợc sử dụng rộng rãi trong đánh giá thể chất củanhân dân, học sinh sinh viên các trờng không chuyên TDTT
Tiêu chuẩn đẳng cấp VĐV trong mỗi môn thể thao để đánh giá và phân cấptrình độ tập luyện của VĐV ở môn thể thao đó
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp hoặc từng mặt của năng lực thể thao của VĐVhoặc ngời học thờng đợc xây dựng cho từng đối tợng, lứa tuổi, giới tính môn chuyênsâu khác nhau và đợc sử dụng rộng rãi trong tuyển chọn huấn luyện và học tập cácmôn thể thao ở các trờng chuyên về TDTT
Các xu hớng này đã giúp cho công tác đào tạo, huấn luyện, giảng dạy đánh giá
đợc chính xác hiệu quả và kết quả giảng dạy và học tập Đồng thời cũng giúp cho VĐV
Trang 26sinh viên tự kiểm tra đánh giá để không ngừng nâng cao chất lợng quá trình tự đào tạocủa mình.
1.4.4 Xu hớng mở rộng các hình thức hoạt động tự nguyện (xã hội hóa)
Hiện nay nhịp sống học tập lao động và sinh hoạt của mọi ngời trong xã hội nóichung và học sinh sinh viên trong các trờng học nói riêng rất căng thẳng nên làm conngời luôn bị sức ép bởi công việc Mặt khác ở một số nớc phát triển do trình độ cơ giớihóa, tự động hóa ở trình độ rất cao nên lao động chân tay giảm thiểu, ngợc lại hoạt
động trí óc trong tuần đợc tăng lên Từ đó xuất hiện các nhu cầu tập luyện TDTT cũng
nh các hoạt động văn hóa nghệ thuật khác ở các trờng học ngày càng có nhiều họcsinh, sinh viên tự nguyện và coi trọng việc tham gia vào các giờ học thể thao tự nguyệnhoặc giờ tập ngoại khóa khác Theo GS Lê Văn Lẫm (2000), Thắng Tử Kính (2004) thìhiện nay hầu hết các nớc phát triển đều thực hiện (hàng ngày mỗi sinh viên thờng xếpsắp ít nhất là 30-60 phút để tham gia các môn thể thao mang tính tự nguyện) [50],[115] Do vậy, các câu lạc bộ TDTT công cộng của trờng cũng nh câu lạc bộ t nhânhàng ngày thờng có rất đông học sinh sinh viên đến tập luyện Ngoài ra các hoạt độngthi đấu giao hữu giữa các trờng, lớp, khối của học sinh sinh viên ngày càng dày đặc đãlàm cho hiệu quả của GDTCcũng nh hiệu quả đào tạo giáo viên chuyên ngành TDTTngày càng nâng cao
Tiếp thu các quan điểm và cơ sở lý luận của các tác giả trong và ngoài n ớc nóitrên, đề tài coi trọng và phát huy năng lực vận động của mỗi cá thể sinh viên trong giờlên lớp thực hành (tập luyện) các môn TDTT trong chơng trình đào tạo chính khoá vàchơng trình hoạt động tập luyện ngoại khoá
ý tởng của đề tài là nâng cao khối lợng vận động và mật độ vận động của từngsinh viên trong giờ tập luyện các môn TDTT trong chơng trình nội khoá và đẩy mạnhhoạt động tập luyện ngoại khoá nhằm nâng cao thể lực và kỹ năng vận động cho sinhviên
1.5 Cơ sở lý luận các giải pháp phát triển thể chất nhằm nâng cao hiệu quả chơng trình giảng dạy thực hành các môn thể thao cho sinh viên khoa TDTT đại học hải phòng
1.5.1 Cơ sở lý luận về các qui luật cơ bản của quá trình dạy học TDTT
Theo các nhà khoa học TDTT trong và ngoài nớc nh Nôvicốp, Matvêep (1979),
Th Kỳ Vĩ, Dơng Tích Nhợng (1989)(1991), Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006), LuQuang Hiệp (1993) thì quá trình giáo dục TDTT cho ngời học các kỹ năng vận độngcác môn thể thao phải tuân thủ các qui luật hình thành kỹ năng vận động và qui luậtphát triển các tố chất thể lực của con ngời [36],[65],[79],[112]
Các giai đoạn hình thành kỹ năng vận động
Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn lan tỏa các quá trình thần kinh, phản ứng trả lờicha đợc chọn lọc, nhiều nhóm cơ thừa bị lôi cuốn vào hoạt động Đây là giai đoạn xâydựng và phối hợp các cử động đơn lẻ thành một động tác thống nhất Trong giai đoạn
Trang 27này hng phấn thờng dễ khuyếch tán sang các vùng thần kinh khác, cơ thể cha phân biệt
đợc chính xác các kích thích có điều kiện khác nhau
Giai đoạn thứ hai là giai đoạn ức chế phân biệt Sau nhiều lần lặp lại, hiện tợngkhuyếch tán của các quá trình thần kinh giảm dần, hng phấn chỉ tập trung vào nhữngvùng nhất định, động tác đợc phối hợp tốt hơn, các động tác thừa bị ức chế dần Độngtác bắt đầu đợc định hình, nhng còn cha đợc củng cố vững chắc nên dễ bị rối loạn khi
điều kiện thực hiện bị thay đổi hay không thuận lợi
Giai đoạn thứ ba là giai đoạn tự động Động tác đã đợc củng cố vững chắc và trởthành kỹ năng vận động, thực hiện ngày càng tự động hóa, không có các động tác thừa.Lúc này trên vỏ não đã hình thành các đờng liên hệ tạm thời tốt giữa các trung tâmthần kinh
Các giai đoạn trên của quá trình hình thành kỹ năng động tác chỉ có tính tơng
đối Trong nhiều trờng hợp một vài giai đoạn có thể không biểu hiện rõ Điều đó phụthuộc vào rất nhiều yếu tố nh độ khó của kỹ năng, đặc điểm cá nhân và trình độ tậpluyện của VĐV ở một số vận động viên có thể đợc hình thành không qua giai đoạnmột, thậm chí cả giai đoạn hai
- Các quy luật biến đổi năng lực hoạt động, chức năng sinh lý của cơ thể
Trong quá trình giảng dạy TDTT sự biến đổi của năng lực hoạt động công năngcủa cơ thể quan hệ chặt với công năng của hệ thống các cơ quan cơ thể có liên quan.Muốn tổ chức học sinh tiến hành hoạt động, năng lực hoạt động chức năng sinh lý củahọc sinh sẽ phát sinh hàng loạt những biến đổi có quy luật nhất định của nó
Khi cơ thể bắt đầu vận động, do ảnh hởng tính ì của cơ thể, năng lực hoạt độngchức năng của các hệ thống cơ quan trong cơ thể, từ trình độ tơng đối thấp dần dần đợctăng lên và quá trình này gọi là quá trình tăng dần Một thời gian sau đó năng lực hoạt
động của chức năng cơ thể đợc ổn định và giữ ở mức độ cao tức là duy trì sự dao độngtrong phạm vi không lớn, giai đoạn này đợc gọi là giai đoạn ổn định Hoạt động chứcnăng cơ thể đạt đợc mức độ nhất định sẽ tạo ra mệt mỏi, năng lực hoạt động chức năngcủa cơ thể sẽ giảm sút; trải qua nghỉ ngơi, năng lực chức năng cơ thể lại đợc hồi phụcdần đến mức độ của lúc yên tĩnh; giai đoạn này đợc gọi là giai đoạn giảm thấp và hồiphục quá trình năng lực hoạt động chức năng của cơ thể từ giai đoạn tăng lên đến giai
đoạn ổn định và rồi chuyển sang giai đoạn giảm thấp và hồi phục đợc gọi là quy luậtbiến đổi năng lực hoạt động chức năng sinh lý của cơ thể Cờng độ, thời gian kéo dàicác giai đoạn của quá trình dài hay ngắn lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tuổi tác giới tính,trình độ tập luyện, điều kiện môi trờng Sự biến đổi này ảnh hởng rất lớn đến chất l-ợng học tập các môn thực hành TDTT Trong quá trình giảng dạy TDTT cần phải tuânthủ quy luật biến đổi năng lực hoạt động chức năng cơ thể, kết hợp với tình hình cụ thểcủa học sinh để tổ chức và xếp sắp dạy học mới có thể đạt đợc hiệu quả tối u tronghoàn thành nhiệm vụ dạy học
- Quy luật tính thích ứng của chức năng cơ thể
Trang 28Trong quá trình dạy học, học sinh tiến hành hoạt động thể lực một cách tích cực
và tập luyện lặp lại đã thúc đẩy quá trình tiêu hao năng lực của cơ thể để giải phóngnăng lợng cung cấp cho hoạt động của cơ thể Sự tiêu hao năng lợng mạnh mẽ của cơthể tất sẽ dẫn đến sự mệt mỏi và làm giảm sút tạm thời năng lực chức năng của cơ thể.Quá trình mệt mỏi đồng thời cũng là một kích thích đối với quá trình hoạt động thúc
đẩy tăng cờng dự trữ năng lợng, xuất hiện hồi phục vợt mức, nâng cao thích ứng của cơthể, hồi phục vợt mức là chỉ vật chất năng lợng tiêu hao bởi vận động của cơ thể khôngchỉ hồi phục về mức cũ mà trong một giai đoạn mà còn vợt cao hơn mức độ cũ “Sự hồiphục cao hơn mức cũ này đợc gọi là hồi phục vợt mức Đây cũng chính là quy luật hồiphục vợt mức trong TDTT”[31],[115] Xem biểu đồ 1.1:
Lợng vận Hiệu quả tập luyện
động
Tiêu hao
năng lợng
Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn hồi phục Giai đoạn hồi phục
làm việc hồi phục vợt mức về mức cũ
Biểu đồ 1.1: Quá trình hồi phục của ngời tập TDTT
Quá trình hàng loạt biến đổi trong cơ thể đợc tạo ra bởi hoạt động thích ứng củacơ thể là giai đoạn làm việc bớc sang giai đoạn hồi phục tơng đối và hồi phục vợt mức,cuối cùng đến giai đoạn hồi phục về mức cũ Đây chính là quy luật tính thích ứng củachức năng cơ thể Trong quá trình dạy học phải tích cực nâng cao năng lực của họcsinh, phải xếp sắp lợng vận động và nghỉ ngơi để tạo hồi phục vợt mức Lợng hồi phụcvợt mức lớn hay nhỏ phụ thuộc vào lợng kích thích của vận động Trong một phạm vinhất định hoạt động cơ bắp càng lớn, thì quá trình tiêu hao mãnh liệt thì hồi phục vợtmức càng rõ rệt Những kết quả này sẽ làm tích lũy hàng loạt các hiệu quả của dạy học
và tạo ra sự biến đổi mang tính thích ứng
- Các quy luật mang tính phát triển cơ thể và chuyển đổi kỹ năng của ngời học Quy luật tính phát triển của cơ thể là chỉ ảnh hởng của việc truyền thụ kiến thức
kỹ thuật và kỹ năng TDTT với cơ thể của học sinh; ngợc lại sự phát triển của cơ thể họcsinh sẽ ảnh hởng đến việc tiến thêm một bớc nắm bắt tri thức kỹ thuật kỹ năng TDTTcủa học sinh Nói cách khác, việc truyền thụ kỹ thuật kỹ năng TDTT là sự thống nhấtbiến chứng về mối liên hệ lẫn nhau, ràng buộc lẫn nhau, dựa vào nhau của việc truyềnthụ tri thức kỹ thuật kỹ năng, và là một trong những quy luật không bị ý chí của conngời làm chuyển dịch trong quá trình giảng dạy TDTT [115, tr.113]
Trang 29Kỹ năng vận động của con ngời lại có thể chuyển đổi hỗ trợ nhau phát triển Sựphát triển cơ thể của học sinh một mặt có đặc điểm và quy luật phát triển và phát dục
tự thân của sinh lý và tâm lý, dạy học TDTT phải thích ứng với quá trình tự phát triểnnày Mặt khác lại có tính tạo dựng phát triển của nó Dạy học TDTT cần phải tính toánmột cách khoa học tiềm lực phát triển của nó thúc đẩy phát triển đối với cơ thể đểkhông ngừng cải tiến và phát triển Xem biểu đồ 1.2
3
1
1' 2' 3'
Biểu đồ 1.2 Sơ đồ biểu thị tính phát triển cơ thể của thanh thiếu niên
nhi đồng dới tác động của quá trình dạy học.
Trích từ "Lý luận dạy học hiện đại với dạy học TDTT" của Ngô Chí Triệu,
1993
Khi dạy học TDTT (1', 2', 3') các yếu tố dạy học hơi cao hơn trình độ pháttriển(1, 2, 3)' thì khi ở khu vực phát triển gần nhất, đờng phát triển cơ thể theo hớng đilên, khi tăng đến mức độ nhất định tức biến thành mức độ phát triển bình thờng nếu
nh các yếu tố dạy học không đợc điều chỉnh và nâng cao kịp thời thì sự phát triển cơthể của học sinh sẽ dừng lại (nh phần gạch chéo) chỉ khi nào các yếu tố dạy học đợc
điều chỉnh và nâng cao mới có thể rút ngắn giai đoạn dừng phát triển của cơ thể đểphát triển lên trình độ cao mới Trong quá trình dạy học TDTT, học sinh thờng dùngtoàn bộ cơ thể để tham gia hoạt động, hoạt động của cơ thể và hoạt động tâm lý phảikết hợp với nhau thì mới thu đợc kết quả tốt
1.5.2 Cơ sở lý luận về nguyên lý dạy học TDTT
Cũng theo các nhà khoa học TDTT trong và ngoài nớc nh Nôvicốp, Matveep(1979), Th Kỳ Vĩ, Dơng Tích Nhợng (1991), Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006),
Lu Quang Hiệp (1995) thì hiệu quả cao hay thấp quá trình dạy học thực hành các mônTDTT còn phụ thuộc vào mức độ quán triệt các nguyên tắc dạy học bởi vì các nguyêntắc dạy học là những nguyên lý cơ sở khoa học thực tiễn dùng để xác định những yêucầu cơ bản về cấu tạo nội dung, phơng pháp và tổ chức quá trình dạy học vàGDTCnhằm đạt đợc hiệu quả mong muốn Đó là nguyên tắc tự giác và tích cực, trựcquan, thích hợp và cá biệt hóa, hệ thống và tăng dần yêu cầu Phần đông chúng trùngtên với các nguyên tắc giáo dục chung đã đợc thừa nhận Cũng dễ hiểu vì GDTClà một
Trang 30hình thức một mặt của quá trình giáo dục chung Nhng ở đây, các nguyên tắc chungtrên đã đợc cụ thể hóa, bổ sung những đặc điểm riêng
Những nguyên lý trên là kết quả của sự tổng hợp kinh nghiệm GDTCnhiều nămvới những thành tựu nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này, phản ánh những quy luậtkhách quan, tiêu biểu của quá trình GDTCnói chung, không phụ thuộc vào mong muốncủa con ngời Sự phát triển của thực tiễn và lý luận GDTCgiúp phát hiện đợc nhữngquy luật mới, có thêm những nguyên tắc mới hoặc bổ sung phong phú hơn nhữngnguyên tắc đã có
- Nguyên tắc tự giác và tích cực
Tính tích cực của ngời tập TDTT thờng biểu hiện qua hoạt động tự giác gắngsức nhằm hoàn thành những nhiệm vụ học tập - rèn luyện Nó bắt nguồn từ thái độ họctập tốt, cố gắng nắm đợc những kỹ năng, kỹ xảo vận động cùng hiểu biết liên quan,phát triển các phẩm chất về giáo dục và tinh thần nhất định cùng khắc phục nhữngkhó khăn trên con đờng đó Tính tự lập là một trong những hình thức cao nhất của tínhtích cực, biểu hiện qua hoạt động hăng hái để tự giải quyết những nhiệm vụ do kíchthích nội tâm của từng ngời tạo nên
- Nguyên tắc trực quan:
Từ lâu khái niệm "trực quan" trong lý luận và thực tiễn s phạm đã vợt ra ngoài ýnghĩa chân phơng của từ này Tính trực quan trong dạy học và giáo dục biểu hiện ởviệc sử dụng rộng rãi các cảm giác, các thụ cảm của nhiều giác quan, nhờ đó có thểtiếp xúc trực tiếp nhiều mặt với hiện thực xung quanh
Trong giáo dục thể chất, tính trực quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vìhoạt động của ngời tập về cơ bản là mang tính thực hành và có một trong những nhiệm
vụ chuyên môn của mình là phát triển toàn diện các cơ quan cảm giác
- Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa
Nguyên tắc này yêu cầu tính đến đặc điểm của ngời tập và mức tác động củanhững nhiệm vụ học tập đề ra cho họ Về bản chất, nó thể hiện yêu cầu cần phải tổchức việc dạy học và giáo dục cho tơng ứng với khả năng của ngời tập, đồng thời cótính đến các đặc điểm lứa tuổi giới tính, trình độ chuẩn bị sơ bộ và cả những khác biệtcá nhân về năng lực thể chất và tinh thần
Trong giáo dục thể chất, nguyên tắc này đặc biệt quan trọng vì gây tác độngmạnh mẽ đến các chức năng quan trọng trong cơ thể sống Chỉ cần lợng vận động vợtquá mức cơ thể chịu đựng đợc phần nào là đã có thể nảy sinh nguy cơ đối với sức khỏengời tập, gây nên hậu quả ngợc lại Việc tuân thủ đúng mức nguyên tắc này đảm bảohiệu quả tốt của giáo dục thể chất
- Nguyên tắc hệ thống
Nguyên tắc này liên quan đến tính thờng xuyên tập luyện và hệ thống luânphiên lợng vận động với nghỉ ngơi, cũng nh tính tuần tự trong tập luyện và mối quan hệlẫn nhau giữa các mặt khác nhau trong nội dung luyện tập
Trang 31Tính liên tục của quá trình GDTCvà luân phiên hợp lý lợng vận động và nghỉngơi Rõ ràng tập thờng xuyên mang lại hiệu quả tất nhiên lớn hơn tập thất thờng.Ngoài ra tính liên tục bao gồm tất cả các thời kỳ cơ bản trong cuộc sống
- Nguyên tắc tăng dần yêu cầu
Nó thể hiện xu hớng chung về các yêu cầu đối với ngời tập trong quá trìnhGDTC qua cách đặt vấn đề và thực hiện từ nhiệm vụ mới ngày càng khó khăn, ở việctăng từ từ khối lợng và cờng độ vận động liên quan đến các nhiệm vụ đó
Cần phải thờng xuyên đổi mới nhiệm vụ theo xu thế chung là tăng lợng vận
động Cũng nh bất kỳ một quá trình nào khác, GDTC đều không ngừng vận động, pháttriển, đồng thời thay đổi từ buổi tập này sang buổi tập khác từ giai đoạn này sang giai
đoạn khác Tiêu biểu ở đây là tăng độ phức tạp của các bài tập tăng sức mạnh và thờigian tác động của bài tập đó
- Mối quan hệ lẫn nhau của các nguyên tắc về phơng pháp
Các nguyên tắc GDTC liên hệ chặt chẽ với nhau và có phần trùng nhau Đó là vìtất cả các nguyên tắc đó phản ánh các mặt riêng lẻ và các quy luật của cùng một quátrình mà bản chất là thống nhất, sự phân tích chỉ có tính chất quy ớc
Nguyên tắc tự giác và tích cực là tiền đề chung để thực hiện tất cả các nguyêntắc khác của giáo dục thể chất, vì chỉ có thái độ tự giác và tích cực, con ng ời mới tiếpthu tốt cho chính mình Mặt khác, hoạt động tích cực của ngời tập là sự tự giác thật sự
và đạt đợc mục đích đã định khi nó kết hợp đợc với các nguyên tắc trực quan, thíchhợp, cá biệt hóa, hệ thống ; Hoặc nếu không căn cứ vào các nguyên tắc thích hợp và cábiệt hóa thì không thể xây dựng đợc trình tự hoặc lợng vận động hợp lý Mặt khác, cácgiới hạn của tính thích hợp cũng sẽ dần mở rộng nếu thực hiện đợc các nguyên tăc hệthống và tăng tiến
Không một nguyên tắc nói trên nào thực hiện đợc đầy đủ, nếu loại trừ hoặc đốilập với các nguyên tắc khác Có quán triệt thống nhất các nguyên tắc trên mới đạt hiệuquả lớn nhất thực tiễn giáo dục thể chất
Xu thế đổi mới giáo dục trong những năm gần đây ở nhiều nớc phát triển và
đang phát triển có nền thể thao tiên tiến nh: Mỹ, Nhật, Trung Quốc đang sử dụng rộngrãi 6 nguyên tắc sau đây trong giảng dạy TDTT trong trờng học các cấp đó là:
- Nguyên tắc thống nhất giữa tăng cờng sức khỏe với việc thúc đẩy sự phát triểntoàn diện hài hòa của học sinh sinh viên
- Nguyên tắc thống nhất giữa vai trò chủ đạo của ngời thầy và tính chủ động củahọc sinh
- Nguyên tắc thống nhất giữa lợng vận động và nghỉ giữa thích hợp
- Nguyên tắc thống nhất giữa nắm vững các tri thức, kỹ thuật, kỹ năng cơ bảnvới phát triển năng lực cơ thể
- Nguyên tắc thống nhất giữa nâng dần với nêu bật trọng điểm
Trang 32- Nguyên tắc thống nhất giữa tính trực quan, tính gợi mở với tính hoạt động[116, tr 165]
Qua đó ta thấy gần đây các nớc chú trọng nhiều hơn tới việc đảm bảo tính thốngnhất giữa ngời dạy và ngời học, thống nhất giữa dạy học với các phơng tiện và điềukiện dạy học, giữa dạy học với mục đích và mục tiêu dạy học làm cho hiệu quả dạyhọc càng đáp ứng thực tiễn nhu cầu phát triển của xã hội
1.5.3 Cơ sở lý luận của các giải pháp phát triển thể chất nhằm nâng cao hiệu quả chơng trình giảng dạy thực hành các môn thể thao
1.5.3.1 Khái niệm về giải pháp
Theo Đại từ điển tiếng Việt của Nguyễn Nh ý thì giải pháp là các biện pháp giảiquyết vấn đề hoặc giải quyết một vấn đề nào đó, trong đó có giải pháp chung và giảipháp chuyên môn
Trong TDTT, từ giải pháp chủ yếu là chỉ các biện pháp về quản lý và chuyênmôn để nâng cao chất lợng và hiệu quả các công tác TDTT nh giáo dục thể chất, huấnluyện thể thao,
Khái niệm về các giải pháp phát triển thể chất cha đợc đề cập trong các tài liệugiáo dục thể chất mà chỉ đề cập đến các phơng pháp giáo dục thể chất [63],[64] ,[65]
Khái niệm các giải pháp chỉ đợc đề cập nhiều trong các văn bản và tài liệu quản
lý TDTT [1],[6], [37], [54]
Trên cơ sở lý luận và các quan điểm của các tài liệu nói trên đề tài xác địnhquan niệm các giải pháp phát triển thể chất nh sau :
Đó là quá trình ứng dụng và cụ thể hoá các phơng pháp giáo dục thể chất
(ph-ơng pháp s phạm) kết hợp với các giải pháp, ph(ph-ơng pháp quản lý để phát triển thể chấtcho sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả học tập chơng trình giảng dạy thực hành cácmôn TDTT
Nói cách ngắn gọn, các giải pháp nâng cao thể chất là quá trình, cách thức, tổchức ứng dụng các phơng pháp s phạm để phát triển thể chất cho sinh viên
1.5.3.2 Cơ sở về nguyên lý quản lý trong xây dựng giải pháp.
Trong quản lý TDTT, có 4 nguyên lý cơ bản cần quán triệt trong quá trình xâydựng và ứng dụng giải pháp nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả của công tác TDTTnói chung và công tác GDTC nói riêng, là những nguyên lý sau: [6], [7], [37]
* Nguyên lý hệ thống:
Theo quản lý học TDTT thì bất kỳ hoạt động TDTT nào, kể cả hoạt động giảngdạy đều do một hệ thống các yếu tố hợp lại với nhau, để tạo ra chức năng tổng thể Đặctrng nổi bật của nguyên lý này là tính mục đích của các yếu tố trong hệ thống phải
đồng bộ thì các biện pháp mới đạt đợc hiệu quả tối u
* Nguyên lý con ngời:
Trang 33Quản lý xã hội và quản lý TDTT có đối tợng đợc quản lý là con ngời Vì vậy
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi yếu tố con ngời là "nhân tố quyết định sự phát triển củaxã hội" Trong TDTT cũng vậy các nhà quản lý TDTT đã ví con ngời nh trục giữa của
2 bánh xe quản lý Cỗ xe chuyển động đợc phải dựa vào bánh xa lăn thông qua trụcgiữa để chuyển động ở con ngời một nguồn sức mạnh vô cùng tiềm tàng và to lớn nếu
đợc phát huy đầy đủ sẽ có thể làm cho xã hội có sự tiến bộ nhảy vọt và ngợc lại TrongTDTT nếu con ngời có nhận thức đúng đắn, có động cơ mãnh liệt sẽ tạo ra động lựcphát triển mạnh các hoạt động TDTT
* Nguyên lý động:
Chúng ta đều thấy rằng trong tự nhiên cũng nh trong xã hội mọi vật luôn "vận
động" Nguyên lý quản lý động dựa trên qui luật này Khi nghiên cứu các giải pháp thì
đối tợng chính là con ngời chịu tác động của các giải pháp đó Song mọi yếu tố quản lýlại luôn có sự vận động Ngời quản lý phải nắm vững các biến động và mức độ biến
động để không ngừng điều chỉnh các khâu nhằm đạt đợc mục tiêu chung đó chính lànguyên lý động trong quản lý
* Nguyên lý hiệu quả:
Mục đích cuối cùng của quản lí là đạt hiệu quả của quản lý
Các nhà quản lý TDTT đã dùng công thức sau để biểu thị hiệu quả quản lý:
Công năng Giá trị = - Giá thành Trong đó, giá trị chính là hiệu quả quản lý
Công năng là hiệu quả hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ quản lý
Giá thành là chỉ sự hao phí tổng hợp bao gồm hao phí về nhân vật lực, trí lực vàthời gian
Để nâng cao hiệu quả quản lý có thể thông qua các biện pháp:
- Tăng hiệu quả bằng tăng lớn công năng và giữ giá thành
- Tăng hiệu quả bằng giữ nguyên công năng và giảm giá thành
- Tăng hiệu quả bằng tăng cả công năng và tăng giá thành ở mức độ nhất định
- Tăng hiệu quả bằng tăng lớn công năng và giảm giá thành
Trong đề tài này dự định sẽ tiến hành theo cách thứ ba tức là tăng công năngtrên cơ sở tăng giá thành ở mức độ nhất định
Song trong thực tế quản lý TDTT việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác giáo dục tiểu học thể thao còn quyết định bởi ngời quản lý sử dụngphơng pháp có tính khoa học hay không
1.5.3.3 Cơ sở lý luận của phơng pháp quản lý.
Trang 34Trong thể thao hiện đại các nhà quản lý TDTT nh D Kế Anh, Quản Trọng Đồng(1996), Phạm Đình Bẩm (2006) cho rằng: Trong quản lý TDTT muốn quản lý có hiệuquả phải sử dụng hợp lý 5 phơng pháp quản lý sau [7],[37]:
Ph
ơng pháp hành chính
Đó là phơng pháp dựa vào tổ chức hành chính, vận dụng các biện pháp hànhchính để quản lý Đặc điểm phơng pháp này là có tính uy lực, tính cỡng chế, tính đốichứng và tính giai cấp
Ph
ơng pháp pháp luật
Là phơng pháp dùng các pháp qui mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết qui chế đểquản lý Phơng pháp pháp luật do 3 bộ phận cấu thành là phân tích điều kiện khônggian và thời gian, phân tích tính hành vi của đối tợng quản lý Phân tích rõ hiệu quả củaviệc vi phạm pháp luật của đối tợng quản lý
Ph
ơng pháp tuyên truyền giáo dục
Đây là một phơng pháp quản lý TDTT nhằm nâng cao nhận thức, tạo động cơ
đúng đắn trong hoạt động TDTT cho đối tợng quản lý Nội dung và hình thức tuyêntruyền giáo dục rất phong phú đa dạng nh tuyên truyền, học tập chính sách, chỉ thị,nghị quyết, tuyên truyền trên mọi phơng tiện thông tin công cộng
Để nâng cao hiệu suất của phơng pháp này cần phải chú trọng tính tiêu đề trớc,tính sự thật của nội dung, sự kết hợp hợp lý giữa các hình thức tuyên truyền, tính linhhoạt trong tuyên truyền
Ph
ơng pháp kinh tế
Đây là phơng pháp dựa vào các tổ chức kinh tế, các qui luật kinh tế và sử dụngcác biện pháp kinh tế để quản lý Biện pháp kinh tế muốn có hiệu quả cần phải đảmbảo các yếu tố: Đúng lúc, đúng đối tợng, đủ độ kích thích và đúng qui chế đờng lốichính sách của Đảng và Nhà nớc
Ph
ơng pháp t vấn
Phơng pháp quản lý này mặc dầu tơng đối cổ điển song hiện tại vẫn có ý nghĩa
to lớn
Phơng pháp t vấn có hai loại là t vấn cá nhân và t vấn tập đoàn (tập thể) do hoạt
động TDTT cũng nh đào tạo cán bộ TDTT có liên quan đến nhiều lĩnh vực Vì vậy đểnâng cao hiệu quả quản lý, ngời quản lý cần sử dụng phơng pháp này để giúp đối tợngquản lý tháo gỡ khó khăn bế tắc
Trong thực tiễn quản lý, muốn phát huy hiệu quả các phơng pháp biện phápquản lý ngời quản lý còn cần phải nắm bắt các điều kiện để tiến hành các phơng phápcho phù hợp Ví dụ: Để ứng dụng phơng pháp hành chính thì điều kiện cần có là phải
có hệ thống tổ chức hành chính chặt chẽ và trình độ lãnh đạo của các cấp phải t ơng đốitốt Điều kiện để ứng dụng phơng pháp luật trớc hết là cần tăng cờng công tác xâydựng pháp luật đồng thời phải dựa vào pháp luật, chấp hành pháp luật phải nghiêm, đã
Trang 35vi phạm pháp luật là phải xử lý Mặt khác phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáodục pháp luật
Điều kiện và phạm vi để ứng dụng phơng pháp tuyên truyền giáo dục là trongcông tác quản lý TDTT cần có và phải có đội ngũ nòng cốt có đủ phẩm chất chính trị,năng lực tri thức và sử dụng các phơng tiện thông tin đại chúng, hình thức tuyên truyền
đa dạng có sức thuyết phục, lôi kéo
Phơng pháp kinh tế là một phơng pháp quan trọng trong thời kỳ kinh tế thị ờng Điều kiện để thực hiện phơng pháp này là cần phải phát huy chức năng kinh tếcủa TDTT nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của TDTT, xây dựng và nâng cao quan
tr-điểm kinh tế thị trờng xã hội và lợi ích kinh tế của TDTT Mặt khác cần phối hợp chặtchẽ phơng pháp này với phơng pháp quản lý hành chính để có thể đạt hiệu quả caohơn
Điều kiện để áp dụng phơng pháp t vấn cố vấn là: Ngời lãnh đạo phải có tinhthần dân chủ và thái độ khoa học; còn ngời bị quản lý, bị lãnh đạo cũng cần có ý thứcxây dựng chung, dám mạnh phát biểu quan điểm và chủ kiến của mình, dám đề xuấtnhững ý kiến mà mình cho là hợp lý Các ý kiến t vấn cần đảm bảo độ tin cậy Muốnvậy cần xây dựng và kiện toàn cơ quan tham mu đê cơ quan này có đợc những ngời cótài có đức, có phơng pháp độc lập suy nghĩ, đồng thời có thể khen thởng thích đáng chonhững công sức đóng góp của họ
Kết luận chơng 1
- Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng và Nhà nớc ta luôn coiGDTC là một mặt quan trọng của sự nghiệp giáo dục con ngời Bởi vậy GDTC đã đợc
Đảng và Nhà nớc ta hết sức quan tâm phát triển trong nhà trờng cấp
- Trong quá trình đào tạo giáo viên TDTT, thể chất là một yếu tố rất quan trọng
có tác động trực tiếp đến hiệu quả chơng trình giảng dạy thực hành các môn TDTT chosinh viên khoa TDTT Đại học Hải Phòng
Song năng lực thể chất lại bị hạn chế do nhiều yếu tố nh chơng trình, nội dungphơng pháp giảng dạy, đặc biệt là bị chi phối bởi trình độ phát triển thể lực chung vàchuyên môn trong quá trình học tập
- Các giải pháp phát triển thể chất nhằm nâng cao hiệu quả chơng trình giảngdạy thực hành các môn thể thao cho sinh viên khoa TDTT Đại học Hải Phòng phải dựatrên các cơ sở lý luận về quy luật cơ bản của quá trình dạy học TDTT, cơ sở lý luận củanguyên lý dạy học TDTT, các phơng pháp s phạm phát triển thể chất và phơng phápgiải pháp quản lý TDTT
Chơng 2
Trang 36phơng pháp và tổ chức nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu.
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là thể chất của sinh viên Khoa TDTT Đại họcHải Phòng và các giải pháp phát triển thể chất nhằm nâng cao hiệu quả ch ơng trìnhgiảng dạy thực hành các môn thể thao trong chơng trình đào tạo giáo viên TDTT củatrờng Đại học Hải Phòng
- Khách thể của đối tợng nghiên cứu là 94 sinh viên nam nữ các khóa Đại học,khóa 7, 8 trong đó 69 nam và 25 nữ
2.2 Phơng pháp nghiên cứu.
Để giải quyết đợc các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phơng phápnghiên cứu sau:
2.2.1 Phơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Phơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu là một phơng pháp quan trọng và đợc
sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu về khoa học tự nhiên cũng nh khoahọc xã hội, trong các công trình nghiên cứu về lý luận và thực hành TDTT
Mục đích của phơng pháp này là nhằm thu thập tổng hợp các nguồn thông tinhiện có trong và ngoài nớc đã đợc công bố trên các sách, tạp chí nhằm tạo cho ngờinghiên cứu có cách nhìn tổng thể và tiếp cận vấn đề nghiên cứu Đồng thời qua phơngpháp này cũng có thể phân tích, tổng hợp để xây dựng chỗ dựa về mặt lý luận và thựctiễn cho nghiên cứu đề tài
Trong đề tài sử dụng phơng pháp phân tích tổng hợp các tài liệu về các lĩnh vựcsau:
- Các tài liệu về khoa học cơ bản nh triết học, chính trị kinh tế học sinh lý giảiphẫu, sinh cơ, toán tin
- Các tài liệu về khoa học cơ sở nh Quản lý học TDTT, Lý luận và phơng phápgiáo dục TDTT thể dục trờng học, Lý luận dạy học, Giáo dục học, Tâm lý học, Đo l-ờng TDTT, Học thuyết huấn luyện và các sách giáo khoa các môn thể thao, các chơngtrình khung và chơng trình môn học TDTT trong và ngoài nớc
- Ngoài ra còn nghiên cứu các nghị quyết chỉ thị thông t nghị định của Đảng vàNhà nớc và các bộ ngành có liên quan nh Bộ GDĐT, Tổng cục TDTT, Bộ thơng binhxã hội, Bộ tài chính Các tài liệu tham khảo của đề tài đ ợc trình bày ở phần "danhmục các tài liệu tham khảo"
2.2.2 Phơng pháp phỏng vấn
Phơng pháp phỏng vấn là một phơng pháp đợc sử dụng rộng trong các côngtrình nghiên cứu về khoa học tự nhiên và xã hội, đặc biệt là trong các công trình nghiêncứu về tâm lý giáo dục, xã hội học và quản lý Từ những thông tin thu thập đợc có đ-
ợc các nguồn thông tin về tri thức, các ý tởng và kinh nghiệm của các chuyên gia Từ
đó con ngời nghiên cứu có tầm nhìn khái quát hơn, đồng thời phỏng vấn còn giúp chongời nghiên cứu hình thành đợc các giả thuyết khoa học
Trang 37Trong đề tài này để giải quyết đợc các vấn đề về cơ sở lý luận khoa học và thựctiễn của việc xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chơng trình đào tạo thựchành cho sinh viên khoa TDTT Đại học Hải Phòng Đề tài đã tiến hành phỏng vấn cácnhà khoa học các giáo viên có kinh nghiệm và các cán bộ quản lý bộ môn đào tạo giáoviên GDTC ở các trờng Đại học TDTT Bắc Ninh, Đại học s phạm TDTT Hà Tây, KhoaTDTT- Đại học s phạm I Hà Nội Tổng số chuyên gia đợc phỏng vấn là 52 ngời.Ngoài ra đề tài còn tiến hành phỏng vấn đối tợng trực tiếp học tập môn GDTC củakhoa TDTT Đại học Hải Phòng
2.2.3 Phơng pháp quan sát s phạm
Phơng pháp quan sát s phạm là một phơng pháp nghiên cứu khoa học quantrọng trong nghiên cứu về lĩnh vực s phạm TDTT Đặc điểm nổi bật của phơng phápquan sát s phạm là ngời nghiên cứu trực tiếp tiếp cận với thực tế khách quan nh tìnhhình của đối tợng thực nghiệm trong thực tiễn và trong quá trình thực nghiệm
Trong đề tài này sử dụng phơng pháp quan sát trực tiếp để thu thập các số liệunhằm giúp cho việc đánh giá thực trạng thể chất cũng nh sự diễn biến sai lệch của đốitợng thực nghiệm để kịp thời nhắc nhở uốn nắn, giúp cho thực nghiệm đợc triển khainghiêm túc đúng hớng
2.2.4 Phơng pháp kiểm tra y học
Trong đề tài này các chỉ số đợc kiểm tra gồm:
1 Chiều cao đứng:
- Chiều cao đứng là chiều cao cơ thể đợc đo từ mặt phẳng đối tợng điều tra
đứng, đến đỉnh đầu Đối tợng điều tra ở t thế đứng nghiêm (chân đặt làm sao cho 4
điểm phía sau chạm vào thớc đo là: chấm, lng, hông và gót chân Đuôi mắt và vành tainằm trên một mặt phẳng ngang
Điều tra viên đứng bên phải đối tợng điều tra, đặt eke chạm đỉnh đầu, sau khi đối ợng điều tra bớc ra ngoài thớc, đọc kết quả, ghi giá trị đo đợc với đơn vị tính là cm
t-2 Cân nặng
- Cân nặng là trọng lợng cơ thể Dụng cụ đo là cân điện tử, chính xác đến 0,05
kg Đối tợng điều tra mặc quần áo mỏng, chân đất, ngồi trên ghế, đặt hai bàn chân lênbàn cân, rồi đứng hẳn lên Đơn vị tính cân nặng là kg
3 Chỉ số BMI
Để giữ cho cân nặng tơng xứng với chiều cao, Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã
đa ra công thức tính chỉ số khối cơ thể, (Body Mass Index - viết tắt là BMI)
W là cân nặng, tính bằng kilogam (kg)
H là chiều cao, tính bằng (m) thì trung bình cân nặng BMI theo công thức sau:
W Cân nặng BMI = - = -
H2 (Chiều cao)2
Trang 38Bình thờng BMI từ 19 - 24,9 ở nam giới: 18,5 - 23,8 ở nữ giới Chỉ số BMI lý ởng nhất là 18,5 - 20 đối với phụ nữ trung niên và ngời lớn tuổi thì chỉ số BMI lý tởng
Chỉ số Quetelet đợc đánh giá nh sau:
Béo: 3,9 - 5,1;
Trung bình: 3,6 - 5,4 Gầy: 2,9 - 3,6
Rất gầy: 2,0 - 2,9 Hết sức gầy: Dới 2,0
5 Công năng tim
Chỉ số công năng tim thể hiện sự phản ứng của hệ tim mạch và năng lực đặc biệt
là năng lực hoạt động của tim với lợng vận động chuẩn
Thiết bị: Máy đếm mạch PU711 do Nhật Bản sản xuất, thiết bị đếm nhịp, đồng
hồ bấm giây
- Ngời đợc đo ngồi nghỉ 10 - 15 phút Dùng máy đo nhịp tim đo 1 lần tính mạch
1 phút (Fo) Cho đối tợng điều tra trong t thế chuẩn bị, 2 tay chống hông, chân rộngbằng vai, ngồi xuống (ngồi trên gót), đứng lên 30 lần trong 30 giây, theo máy đếmnhịp Nếu sai một nhịp phải làm lại, sau khi thực hiện xong test, cho ngời đợc đo ngồinghỉ ghế tựa
- Lấy mạch ngay sau vận động, đợc ký hiệu là F1
- Lấy mạch hồi phục sau vận động 1 phút, ký hiệu là F2
Chỉ số công năng tim tính theo công thức:
(F0 + F1 + F2) - 200Trong đó W = -
10
- HW là chỉ số công năng tim
- F0 là mạch đập lúc yên tĩnh 1 phút
- F1 là mạch đập ngay sau vận động
- F2 là mạch hồi phục sau vận động 1 phút
Thang điểm đánh giá chỉ số HW (Harward):
+ HW < 1 là rất tốt
+ HW từ 1 - 5 là tốt
Trang 391 Lực bóp tay thuận (kg)
Kiểm tra lực bóp tay để đánh giá sức mạnh tay Dụng cụ đo là lực kế bóp tay
điện tử Xác định tay thuận là tay thờng dùng để thực hiện các động tác quan trọngtrong cuộc sống nh ném, đánh đầu nên tay thuận thờng mạnh hơn tay không thuận
Đa số thuận tay phải, thuận tay trái ít hơn
- Ngời đợc kiểm tra hai chân đứng rộng bằng vai, tay thuận cầm lực kế thẳng đasang ngang, tạo nên góc 450 so với trục dọc của cơ thể Tay không cầm lực kế duỗithẳng tự nhiên song song thân ngời Bàn tay cầm lực kế, đồng hồ của lực kế hớng vàolòng bàn tay, các ngón tay ôm chặt thân lực kế và bóp hết sức bàn tay vào lực kế Bóp
đều từ từ, gắng sức trong vài giây Không bóp giật cục hay thêm các động tác trợ giúpcủa thân ngời, hoặc các động tác thừa
- Bóp 2 lần, nghỉ giữa 15 giây Lấy kết quả lần cao nhất
2 Dẻo gập thân (cm)
Kiểm tra dẻo gập thân để đánh giá độ mềm dẻo của thắt lng, cột sống
Thiết bị gồm bục kiểm tra hình lập phơng, có thớc ghi sẵn ở mặt trớc, thớc dài
80 cm, chia thang độ cm ở 2 phía Mặt trớc thớc còn có con trợt để đánh dấu kết quả
Điểm 0 ở giữa thớc (ngang với mặt bục); từ điểm 0 chia về 2 đầu thớc mỗi đầu 25 cm
Từ điểm 0 xuống dới bục là dơng (+), từ điểm 0 lên trên bục là âm (-)
- Đối tợng điều tra đứng lên bục (chân đất), t thế đứng nghiêm, đầu ngón chânsát mép bục, 2 chân thẳng, mép trong 2 bàn chân song song, đầu gối không đợc co, từ
từ cúi xuống, 2 tay duỗi hẳng, ngón tay duỗi thẳng, lòng bàn tay úp, dùng ngón tay trỏ
cố gắng đẩy "con trợt" sâu xuống dới Khi đã cúi hết sức "con trợt" dừng ở đâu thì đó
là kết quả của độ dẻo gập thân
Kết quả đợc xác định nh sau:
- "Con trợt" không qua đợc mặt phẳng của bục đối tợng điều tra đang đứng, đó
là kết quả (-), thí dụ - 3cm, - 5cm là tay cách mặt phẳng bàn chân 3cm, 5cm
- "Con trợt" qua mặt phẳng của bục, có kết quả dơng (+) thí dụ + 3cm, 5 cm tức
là với tay qua mặt phẳng mà chân đối tợng điều tra đứng là 3cm, 5cm
Trang 40Kết quả dơng là độ dẻo tốt, kết quả âm là độ dẻo kém Đo 2 lần, lấy lần caonhất
3 Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây)
Test này để đánh giá sức mạnh cơ bụng Tính số lần trong 30 giây
- Ngời đợc kiểm tra ngồi trên sàn (ghế băng, trên cỏ), bằng phẳng, sạch sẽ Chân
co 900 ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo nhau, lòng bàn tay áp chặtvào sau đầu) Khuỷu tay chạm đùi
Ngời thứ hai hỗ trợ bằng cách ngồi trên mu bàn chân, đối diện với đối tợng điềutra, 2 tay giữ ở phần dới cẳng chân nhằm không cho bàn chân đối tợng điều tra tách rakhỏi sàn
Khi có hiệu lệnh bắt đầu, ngời đợc kiểm tra ngả ngời nằm ngửa ra, hai bả vaichạm sàn rồi gập bụng thành ngồi, hai khuỷu tay chạm đùi, thực hiện động tác gậpthân đến 900 Mỗi lần ngả ngời, co bụng đợc tính là 1 lần Điều tra viên thứ nhất ra lệnh
"bắt đầu", bấm đồng hồ, số lần đếm đến giây thứ 30 Yêu cầu ngời đợc kiểm tra làm
đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện số lần cao nhất trong 30 giây
4 Chạy 30m xuất phát cao (giây)
Test này dùng để đánh giá sức nhanh
- Đờng chạy thẳng dài ít nhất 40m, bằng phẳng, chiều rộng ít nhất 2m để cho 2ngời cùng chạy một đợt, nếu rộng hơn có thể cho 3, 4 ngời chạy Kẻ vạch xuất phát,vạch đích ở hai đầu đờng chạy đạt cọc tiêu sau đích ít nhất có khoảng trống 10m đểgiảm tốc độ sau khi về đích
- Ngời đợc kiểm tra chạy bằng chân không hoặc giầy (không chạy bằng dép,guốc) khi có hiệu lệnh "vào chỗ" tiến vào, đứng chân trớc, chân sau , cách nhau 30 - 40
cm, trọng tâm hơi đổ về trớc, hai tay thả lỏng tự nhiên, bàn chân trớc đặt ngay sau vạchxuất phát, t thế thoải mái Khi nghe hiệu lệnh "sẵn sàng", hạ thấp trọng tâm dồn vàochân trớc, tay hơi co ở khuỷu, đa ra ngợc chiều chân, thân ngời đổ về trớc, đầu hơi cúi,toàn thân giữ yên, tập trung chú ý đợi lệnh xuất phát Khi có lệnh "chạy", lập tức laonhanh về trớc, thẳng tiến tới đích và băng qua đích
Ngời bấm giờ, đứng ngay vạch đích, tay cầm đồng hồ, đặt ngón tay vào nútbấm, nhìn về vạch xuất phát Khi cờ bắt đầu hạ, lập tức bấm đồng hồ Khi ngực hoặcvai của ngời chạy chạm mặt phẳng đích thì bấm dừng
Thành tích chạy đợc xác định là giây và số lẻ đến 1% giây
5 Chạy con thoi 4 x 10m (giây)
Dùng test này để đánh giá năng lực khéo léo
- Đờng chạy có kích thớc 10 x 1,2m, bốn góc đặt cờ báo hiệu quay đầu Đờngchạy bằng phẳng, không trơn, tốt nhất trên nền đất khô Để an toàn, hai đầu đờng chạy
có khoảng trống ít nhất 2m Dụng cụ đồng hồ bấm giây, thớc đo dài, bốn cờ đánh dấubốn góc