1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx

79 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát Thông Tin Môi Trường Và Dịch Bệnh Thủy Sản
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Quang Linh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm, Đại Học Huế
Chuyên ngành Quản lý môi trường và dịch bệnh thủy sản
Thể loại Báo cáo luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¾ Suy giảm đa dạng sinh học, suy giảm nguồn lợi ¾ Thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường và dịch bệnh ¾ Lãng phí kinh tế do việc phải phòng ngừa ô nhiễm, bảo tồn nguồn gen Ngành thủy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 BỐI CẢNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG –

DỊCH BỆNH THỦY SẢN 5

1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 5

2 DỊCH BỆNH THỦY SẢN VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH 5

2.1 Tình hình chung về dịch bệnh và công tác phòng chống 5

2.2 Tình hình dịch bệnh thủy sản và công tác phòng chống 7

2.3 Công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản và các văn bản quy định của các cấp về dịch bệnh và môi trường thủy sản 8

2.3.1 Pháp lệnh thú y 8

2.3.2 Thông tư 44 và 45 về vùng nuôi trồng thủy sản an toàn của Bộ NN & PTNT 8

2.3.3 Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT quy định về phòng chống dịch bệnh cho đồng vật thủy sản 8

2.3.4 Quyết định của các UBND tỉnh về công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản 8

3 THÀNH TỊU VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN Ở NƯỚC TA 8

3.1 Thành tịu và kết quả đạt được 8

3.2 Một số tồn tại và hạn chế trong phòng chống bệnh dịch thủy sản 11

Chương 2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THÔNG TIN PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN 13

I CƠ SỞ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT DỊCH BỆNH VÀ MÔI TRƯỜNG THỦY SẢN 13

1.1 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn 13

1.3 Mục đích của việc hình thành hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thuỷ sản 22

Chương 3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VÀ GIÁM SÁT THÔNG TIN DỊCH BỆNH 23

1 Bệnh do vi khuẩn Aeromonas 23

1.1 Dấu hiệu bệnh lý 23

1.2 Đối tượng nhiễm bệnh 23

1.3 Phòng trị và cách giải quyết 23

2 Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella 23

2.1 Dấu hiệu bệnh lý 23

2.2 Tác nhân gây bệnh Edwardsiella tarda, E ictaluri 23

2.3 Đối tượng nhiễm bệnh 23

2.4 Phòng trị và xử lý 23

3 Bệnh xuất huyết do virut 24

3.1 Dấu hiệu bệnh lý 24

3.2 Tác nhân gây bệnh 24

3.3 Đối tượng nhiễm bệnh 24

3.4 Phòng trị bệnh và xử lý 24

4 Hội chứng lở loét (EUS) 24

4.1 Dấu hiệu bệnh lý 24

4.2 Tác nhân gây bệnh 24

4.3 Đối tượng nhiễm bệnh 25

4.4 Phòng và trị bệnh 25

5 Bệnh ký sinh trùng 25

5.1 Dấu hiệu bệnh lý 25

5.2 Tác nhân gây bệnh 25

Trang 4

5.3.Phòng trị bệnh 25

6 Bệnh nấm 26

6.1 Dấu hiệu bệnh lý 26

6.2 Tác nhân gây bệnh 26

6.3 Đối tượng nhiễm bệnh 26

6.4 Phòng trị bệnh 26

7 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG QUÁ TRÌNH GIÁM SÁT THÔNG TIN DỊCH BỆNH THỦY SẢN 34

8 CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO BỆNH DỊCH THỦY SẢN 35

Chương 4 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THỦY SẢN 41

1 DỮ LIỆU VÀ MÃ HÓA DỮ LIỆU 41

1.1 Dữ liệu môi trường 41

1.2 Dữ liệu bệnh dịch thủy sản 42

1.3 Phương pháp quan trắc, thu, bảo quản và phân tích mẫu nước biển trong quan trắc môi trường 42

1.3.1 Bộ thông số và tiêu chuẩn chất lượng môi trường 42

1.3.2 Một số lưu ý trong quá trình quan trắc, phân tích môi trường nước biển 48

1.3.3 Quản lý và sử dụng số liệu quan trắc 50

2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC HÌNH THÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO DỊCH BỆNH THỦY SẢN 50

3 CƠ SỞ KHOA HỌC HÌNH THÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO DỊCH BỆNH THỦY SẢN 51

4 PHÂN TÍCH DỊCH TỄ VÀ VAI TRÒ BẢN ĐỒ DỊCH DỄ BỆNH DỊCH THỦY SẢN 58

5 PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO 60

5.1 Phương pháp thu thập thông tin 60

5.2 Phương pháp phân tích đánh giá và cảnh báo dịch bệnh 61

5.3 Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu của giám sát dịch bệnh 66

5.4 Các đầu ra của hệ thống giám sát, quan trắc, cảnh báo dịch bệnh thủy sản 69

5.5 Các yêu cầu về nhân lực và sự hợp tác giữa các cơ quan đối với hệ thống giám sát, quan trắc, cảnh báo dịch bệnh thuỷ sản 71

5.6 Quy định hoạt động của trung tâm giám sát, quan trắc, cảnh báo dịch bệnh thuỷ sản 71 5.7 Các yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hệ thống giám sát, quan trắc, cảnh báo dịch bệnh thuỷ sản 72

5.8 Gắn kết cộng đồng với hoạt động quan trắc, cảnh báo dịch bệnh thủy sản 75

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 139H78

5.1 Tài liệu tiếng Việt 140H78

5.2 Tài liệu tiếng Anh 141H79

Trang 5

Chương 1 BỐI CẢNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG – DỊCH BỆNH THỦY

SẢN

1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Sản lượng khai thác thủy sản trong 10 năm trở lại đây tăng không đáng kể, chỉ 3%/năm Nuôi trồng thủy sản trong những năm qua tăng nhanh về sản lượng và không ngừng gia tăng quy mô diện tích theo hướng chuyển dần từ nuôi quảng canh, bán thâm canh sang thâm canh và nuôi công nghiệp

2-Năm 2007, ngành thuỷ sản đã có những bước chuyển dịch thích hợp trong khai thác

và nuôi trồng thuỷ sản Các địa phương xác định đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như tôm sú, tôm chân trắng, cá tra, nghêu…chú trọng hơn đến công tác quản lý môi trường nuôi và áp dụng nhiều biện pháp quản lý chất lượng theo yêu cầu của thị trường

Hình 1.1 Xu hướng NTTS ở nước ta

Giá trị sản xuất khẩu thuỷ sản năm 2007 ước đạt 46.663 tỷ đồng, tăng 11% so với năm

2006, trong đó nuôi trồng thuỷ sản đạt 30.181 tỷ, tăng 16,5% Về sản lượng, nuôi trồng thuỷ sản đạt 2,1 triệu tấn, tăng 23,1%, diện tích nuôi đựơc mở rộng thêm là 15.600 ha, đưa tổng diện tích đạt khoảng 1,065 triệu ha (kể cả diện tích nuôi thuỷ sản kết hợp trồng lúa – 65.600 ha)

2 DỊCH BỆNH THỦY SẢN VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH

• Các thủy vực nội địa bị tác động mạnh mẽ do các hoạt động phát triển, sự gia tăng tải trọng ô nhiễm, ngày càng nhiều các hóa chất nguy hại

• Hiện trạng các vùng nuôi chưa quy hoạch là hệ quả gây ra hiện tượng tự ô nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh

Những tác động của dịch bệnh:

Trang 6

¾ Suy giảm đa dạng sinh học, suy giảm nguồn lợi

¾ Thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường và dịch bệnh

¾ Lãng phí kinh tế do việc phải phòng ngừa ô nhiễm, bảo tồn nguồn gen

Ngành thủy sản cũng đang đứng trước những khó khăn, thách thức:

™ Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, các rào cản kỹ thuật từ các nước nhập khẩu

™ Yêu cầu kiếm soát được chất lượng sản phẩm thủy sản trong toàn bộ quá trình nuôi cho đến khi ra thành phẩm

Do đó, cần thiết phải có một hệ thống quan trắc, tập hợp mô tả và đánh giá tình hình môi trường dịch bệnh tại các vùng nuôi cũng như các hệ sinh thái khác; giảm thiểu các tác động tiêu cực vùng nuôi; cảnh báo sớm các diễn biến của dịch bệnh phục vụ cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản Nhiệm vụ hệ thống quan trắc môi trường và dịch bệnh thủy sản:

9 Cung cấp thông tin môi trường, dịch bệnh thủy sản

9 Cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh thủy sản

9 Quan trắc tình hình ô nhiễm môi trường dịch bệnh, thu thập cơ sở dữ liệu môi trường, dịch bệnh trong một thời gian dài nhằm đánh giá chính xác tình hình và diễn biến môi trường và dịch bệnh, xây dựng các giải pháp hạn chế, phòng ngừa ô nhiễm

và dịch bệnh giúp cơ quan quản lý chỉ đạo nuôi trồng thủy sản ở các địa phương

1 Các ban quản lý vùng nuôi thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình, tăng cường bám sát theo dõi vùng nuôi; tổ chức họp tất cả các hộ nuôi trong vùng định kỳ và đột xuất để thông báo rộng rãi mọi thông tin, các giải pháp quản lý ao nuôi, diễn biến tình hình dịch bệnh, kết quả quan trắc môi trường mà ngành chức năng đã hướng dẫn để người nuôi kịp thời có giải pháp quản lý tốt ao nuôi

2 Cải tạo ao thật kỹ trước khi thả giống, đặc biệt đối với những ao nuôi đã bị nhiễm bệnh cần vớt sạch xác tôm chết và đem chôn tại nơi an toàn; loại bỏ hết các loài giáp xác có trong ao nuôi; tiến hành ngâm rửa và vệ sinh thật kỹ đáy ao bằng vôi đá hoặc formol để loại bỏ mầm bệnh trước khi lấy nước vào ao nuôi; nên xử lý nước bằng Chlorine trước khi thả giống

3 Chọn giống thả nuôi đúng kích cở theo quy định (tôm sú: Postlarvae 12 trở lên; tôm thẻ: Postlarvae 10 trở lên, giống cá có chất lượng) và được kiểm dịch đầy đủ Không nên thả giống chưa được kiểm dịch và không rõ nguồn gốc

4 Thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc và quản lý ao nuôi: quản lý tốt thức ăn, nên

sử dụng các chế phẩm sinh học để quản lý tốt các yếu tố môi trường trong ao nuôi Trong quá trình nuôi cần thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, môi trường để bổ sung các chất dinh dưỡng nhằm tăng sức đề kháng cho tôm nuôi

Trang 7

5 Khi tôm nuôi có dấu hiệu bất thường hoặc nghi nhiễm bệnh, người nuôi phải thông báo ngay cho Ban quản lý vùng nuôi, Ủy ban nhân dân xã hoặc Phòng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn huyện để được hướng dẫn xử lý kịp thời nhằm tránh lây lan trên diện rộng Các số điện thoại cần liên hệ:

2.2 Tình hình dịch bệnh thủy sản và công tác phòng chống

Bình Định có nhiều tiềm năng về nuôi trồng thuỷ sản với đường bờ biển dài hơn 134

km, khoảng 3000 ha vùng đất cát ven biển và 12.600 ha diện tích mặt nước tự nhiên Ngoài ra Bình Định còn có nhiều đầm phá với nguồn lợi thuỷ sản phong phú, đây là điều kiện thuận lợi cho ngành thuỷ sản phát triển Năm 2007, ngành NTTS Bình Định

đã bước đầu xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi, dự án thuỷ lợi nuôi tôm, thực hiện lịch thời vụ nuôi tôm Theo số liệu thống kê, năm 2007, tổng diện tích nuôi tôm toàn tỉnh 2301,87 ha, tăng hơn năm 2006 (2.125,5 ha) Diện tích và sản lượng nuôi tăng chủ yếu do nuôi tôm chân trắng (năm 2007 là 1.753,3 tấn, chiếm 58% sản lượng nuôi tôm toàn tỉnh) Tuy vậy, ngành thuỷ sản tỉnh Bình Định cũng phải đương đầu với những khó khăn nhất định Thời tiết nắng nóng kéo dài, độ mặn tăng cao ở nhiều vùng, nguồn nước ngọt hạn chế Năm 2006, không có lũ lớn nên còn tồn lượng chất thải lớn trong các vùng nuôi khiến môi trường vùng nuôi bị ô nhiễm, mật độ vi sinh vật gây bệnh tăng (Vibrio ), tảo độc xuất hiện nhiều ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng cũng như sức khoẻ tôm, cá nuôi Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước lợ gặp nhiều khó khăn và thách thức như môi trường ô nhiễm nặng, đặc biệt các vùng nuôi tôm quanh đầm Thị Nại…

Để công tác phòng chống, ngăn ngừa bệnh dịch thủy sản tốt hơn, theo kinh nghiệm dập dịch của Chi cục Thú Y Bình Định, khi phát hiện ao nuôi tôm bị nhiễm bệnh, cần ngăn chặn bệnh dịch lây lan ngay, yêu cầu người nuôi cần thực hiện theo các bước sau:

(1) Đóng cống không cho nước rò rỉ từ trong ra ngoài;

(2) Báo cho cán bộ địa phương phụ trách (Khuyến ngư viên hoặc cán bộ thú y xã); (3) Cán bộ khuyến ngư thu mẫu bệnh đặc trưng gửi cho Chi cục thú y tỉnh xét nghiệm

để xác định bệnh (trong thời gian chưa xác định được tác nhân gây bệnh thì tuyệt đối không được xả nước, tôm chết ra ngoài môi trường);

(4) Sau khi có kết quả kiểm tra mẫu cho dương tính với virus đốm trắng thì ngay lập tức tiến hành dập dịch bằng hoá chất khử trùng với nồng độ cao (có thể dùng Chlorine), đồng thời sử dụng Bencocid phun đều khắp xung quanh bờ ao để ngăn chặn virus phát tán kịp thời;

Trang 8

(5) Sau thời gian 14 ngày (kể từ ngày đánh hoá chất) người nuôi mới được tiến hành cải tạo ao cho vụ nuôi mới Tuyệt đối trong thời gian bệnh dịch xảy ra rầm rộ như hiện này, chính quyền địa phương nghiêm cấm không cho người nuôi thả tôm, nếu thả nuôi trong thời gian này thì sẽ không có thời gian tiêu diệt mầm bệnh, virus sẽ xâm nhập vào tôm giống mới thả nuôi và sẽ gây bệnh trở lại làm thiệt hại kinh tế ngày càng cao hơn

Để công tác phòng chống dịch bệnh ngày càng tốt hơn, cần phối hợp đồng bộ hơn giữa các ngành chức năng, các nhà khoa học, chính quyền địa phương và người nuôi tôm như sau: Người nuôi phải báo ngay cho khuyến ngư xã và hộ nuôi khi phát hiện

ao tôm bị bệnh, trong vòng một ngày thì mẫu phải được thu và đưa đến phòng xét nghiệm, trong vòng 8 giờ nhận mẫu phải trả kết quả ngay cho người nuôi, khi có kết quả thì trong vòng một ngày phải dập được dịch, sau khi dập dịch xong thì các nhà khoa học, các nhà chuyên môn phải có tư vấn, hướng dẫn người nuôi biện pháp cải tạo

ao, chọn giống và thả những giống đảm bảo chất lượng giảm thiểu dịch bệnh xảy ra,

có như vậy thì nghề nuôi trồng thủy sản địa phương mới phát triển bền vững được Bên cạnh đó việc nâng cao ý thức phòng chống bệnh dịch thủy sản cho người dân là điều cần thiết, khi tiếp xúc người nuôi thì sự hiểu biết của họ về kiểm dịch và phòng chống dịch bệnh thủy sản còn rất mơ hồ, vì vậy chính quyền địa phương cần tổ chức nhiều buổi hợp dân hơn để tuyên truyền cho người nuôi biết rõ và thực hiện tốt hơn và các chính sách pháp luật của nhà nước nhằm ngày càng nâng cao nhận thức của người nuôi và ngày càng đưa chính sách của nhà nước về chế độ hỗ trợ hóa chất, cách thức kiểm dịch tôm giống và cách thức phòng trừ bệnh tật trên tôm ngày càng đi sâu, đi sát vào nhân dân hơn

2.3 Công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản và các văn bản quy định của các cấp về dịch bệnh và môi trường thủy sản

2.3.1 Pháp lệnh thú y

2.3.2 Thông tư 44 và 45 về vùng nuôi trồng thủy sản an toàn của Bộ NN & PTNT 2.3.3 Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT quy định về phòng chống dịch bệnh cho đồng vật thủy sản

2.3.4 Quyết định của các UBND tỉnh về công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản

3 THÀNH TỊU VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC PHÒNG

CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN Ở NƯỚC TA

3.1 Thành tịu và kết quả đạt được

3.1.1 Ứng dụng thành công công nghệ chẩn đoán bệnh dịch thủy sản

Trang 9

- Trong những năm qua công tác phát hiện, giám sát dịch bệnh thủy sản ở các tỉnh trong cả nước được quan tâm và đánh giá có hiệu quả Nhiều dịch bệnh được phát hiện và tập trung phòng chống rất quyết liệt như bệnh sữa ở tôm hùm, bệnh rận cá ở Nam bộ hay ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, bệnh tôm he bị đốm trắng khá phổ biến

ở nhiều nơi

- Xây dựng được các quy trình chẩn đoán bệnh vi rút nhiễm ở tôm và cá tra giống

- Hầu như các tỉnh đều có máy PCR để chẩn đoán các bệnh vi-rút như WSSV, Taura, đầu vàng, BMV phát hiện tỷ lệ nhiễm ngay từ giai đoạn sản xuất và thả giống

3.1.2 Bộ NN & PTNT, UBND các tỉnh chú ý đến công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản

- Do tổn thất quá lớn về kinh tế khi dịch bệnh thủy sản xẩy ra

- Không thực hiện được các chương trình xuất khẩu như tôm và cá tra, cá nước lạnh

- Ổn định tình kinh tế xã hội ở các cộng đồng ngư dân và các doanh nghiệp sản xuất NTTS

3.1.2 Xây dựng các vùng NTTS an toàn dựa vào cộng đồng

Dịch bệnh tại các trang trại không được gây ra bởi bất kỳ một trong những yếu tố

mà là một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sự xuất hiện của bệnh trong nông trại Những yếu tố nguy cơ xảy ra trong suốt chu kỳ tôm, trồng trọt và những điều kiện rơi vào các loại sau trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ thu hoạch:

- Mùa của thả giống

- Ao chuẩn bị nuôi

- Ao điền và chuẩn bị nước

- Kiểm tra chất lượng giống, sạch bệnh

- Quản lý chất lượng nước

Trang 10

Để có ý tưởng thiết lập các vùng nuôi trồng thủy sản an toàn, quy trình sẽ bắt

đầu ở giai đoạn thiết kế và xây dựng ao hồ cho đến khi thu hoạch sản phẩm, bao gồm

từng bước như sau:

1) Lựa chọn cho các vùng nuôi và quy hoạch bài bản phù hợp với vùng sinh thái nuôi

trồng; (2) thiết kế tách kênh cung cấp nước và kênh thoát nước thải ra vùng xử lý

riêng biệt; (3) tiến hành kiểm tra pH đất và chất đất và xác định mức độ phù hợp và

khả năng cải tạo nền đáy như thế nào và có công thức điều chỉnh; (4) kiểm tra chất

lượng nước nguồn nước và đề ra quy trình quản lý chất lượng nước cho cả vùng và

từng ao nuôi; (5) kiểm tra trử lượng nguồn nước; (6) kiểm soát nước vào; (7) xử lý

nước thải; (8) kiểm tra các chỉ tiêu nước đảm bảo an toàn vùng nuôi

Hình 1.3 Lý thuyết về vùng nuôi an toàn

Trang 11

QUYẾT ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

Về việc ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn

06/2006/QĐ-BTS

Quyết định số 24/2004/QĐ-BTS ngày 18 Tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc sửa đổi các tiêu chuẩn ngành (bao gồm các tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004: pellet cấp dữ liệu cho P monodon và 28 TCN 187:2004: pellet cấp dữ liệu cho Tôm càng Rosenbergii)

Khu vực kinh tế tiêu chuẩn 28 TCN 190:2004 - Tôm trang trại - và điều kiện vệ sinh

3.2.1 Đầu tư kinh phí chưa thỏa đáng

Mặc dầu có sự quan tâm của CP và Bộ NN & PTNT về các dịch bệnh thủy sản song sự đầu tư kinh phí và vật lực chưa thỏa đáng, chính vậy công tác phòng chống dịch còn bị hạn chế ở nhiều nơi Chế độ cho các cán bộ thú y, cán bộ khuyến ngư tham gia còn hạn chế Do tính chất nghiêm trọng về kinh tế lớn nhưng tính nghiêm trọng về sức khỏe tức thời không gay gắt nên sự quan tâm của các chính quyền địa phương có hạn, chính vậy dịch bệnh càng lây lan và phát triển diện rộng khó khống chế

Chống dịch là phải thực hiện nghiêm pháp lệnh phòng chống dịch Các giải pháp vừa qua là chưa đủ tầm, thiếu sự phối hợp đồng bộ và còn nhiều hạn chế Các cơ quan

Trang 12

chuyên môn địa phương phải chủ động tham mưu triển khai kịp thời các biện pháp phòng chống dịch, khôi phục sản xuất Cần nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững, nhất là cơ sở hạ tầng

3.2.2 Trang thiết bị và công cụ cho phòng chống dịch bệnh thủy sản hạn chế

Hiện nay, nhiều địa phương đã trang bị các phòng thí nghiệm chẩn đoán dịch bệnh tuy nhiên vẫn còn rất hạn chế Thiếu hóa chất, đặc biệt bộ KIT chẩn đoán chưa linh hoạt và tính cập nhật thấp Hệ thống các ụng cụ và trang thiết bị cho công tác chẩn đoán di động còn hạn chế để giám sát

3.2.3 Năng lực và số lượng cán bộ kỹ thuật trực tiếp trong công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản hạn chế

- Thiếu về số lượng cán bộ kỹ thuật, đặc biệt đội ngũ cán bộ thú y thủy sản

- Hạn chế về năng lực trong các kỹ năng chẩn đoán sớm và thiếu các khái niệm về dịch tễ học của các dịch bệnh thủy sản

- Mạng lưới và hệ thống thông tin giám sát, cảnh báo chưa có

3.2.4 Thuốc thú y thủy sản và giám sát

Do nhu cầu phát triển NTTS, tình hình dịch bệnh lan tràn chính vậy người dân

đã sử dụng nhiều loại thuốc thú y thủy sản thiếu sự kiểm soát và quản lý Nhiều hãng sản xuất thuốc thú y thủy sản hay thức ăn chưa được kiểm soát và giám sát của các cơ quan chức năng

Chi cục Thú y xây dựng các giải pháp đồng bộ từ kiểm dịch giống thủy sản sản xuất trong tỉnh đến tăng cường thanh tra, quản lý thức ăn, thuốc thú y thủy sản Thành lập các đội kiểm tra lưu động, phối hợp với các chốt kiểm dịch của tỉnh kiểm soát chặt chẽ nguồn giống nhập từ tỉnh ngoài vào Ngoài ra, còn kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y

ở cơ sở sản xuất giống, cơ sở kinh doanh thuốc thú y và thức ăn cho động vật thủy sản Duy trì các hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm một cách chính xác, kịp thời về bệnh trên vật nuôi, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất để phòng tránh bệnh, như kỹ thuật làm nền, xử lý đáy ao, lấy nước trước khi nuôi, kỹ thuật xử lý

ao có dịch

Trang 13

Chương 2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THÔNG TIN PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN

I CƠ SỞ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT DỊCH BỆNH

VÀ MÔI TRƯỜNG THỦY SẢN

1.1 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố gây bệnh ở động vật thuỷ sản

Hình trên thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố hình thành bệnh ở động vật thuỷ sản Theo quan niệm mới của nghiên cứu dịch tễ, bệnh không đơn thuần do một yếu tố đơn lẻ nào hình thành nên, nó là tổng hợp tác động của nhiều yếu tố khác nhau – nguyên nhân đa yếu tố Môi trường sống của động vật thuỷ sản rất phức tạp, biến động liên tục theo không gian và thời gian, các yếu tố tác động cũng có sự thay đổi tương ứng, sự thay đổi này có thể diễn ra đột ngột, biên độ dao động lớn, do đó động vật thuỷ sản rất dễ mắc bệnh

Bệnh thuỷ sản hình thành, phát triển khi có sự tác động của 3 yếu tố: mầm bệnh, môi trường sống, và yếu tố vật chủ Mầm bệnh là các vi sinh vật gây bệnh… (vi khuẩn, vi rút, nấm, kí sinh trùng…), môi trường sống bao gồm các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá, địa hình có ảnh hưởng đến sự phát triển, sức đề kháng của vật nuôi; vật chủ

là động vật thuỷ sản Khi có đủ tác động của 3 yếu tố trên, bệnh sẽ phát sinh Yếu tố đầu tiên phải quan tâm đến là môi trường Tuy bệnh thuỷ sản cần đủ 3 yếu tố trên nhưng nếu chúng ta kiểm soát tốt môi trường nuôi, bệnh sẽ không thể hình thành và phát triển Môi trường ao nuôi ô nhiễm là điều kiện tốt để các vi sinh vật gây bệnh tồn

Trang 14

tại, phát triển, gia tăng kích thước quần thể và khi đạt đến đủ số lượng nhất định sẽ gây bệnh Môi trường ô nhiễm làm giảm sức đề kháng của vật chủ, tần suất tiếp xúc bệnh sẽ tăng lên, sự nhạy cảm với môi trường và mầm bệnh cũng tăng lên, sự cảm nhiễm với mầm bệnh tăng lên là điều tất yếu Khi đã hình thành và phát triển, bệnh diễn biến theo chiều hướng nào, gia tăng bùng phát hay suy giảm phụ thuộc rất lớn vào môi trường nuôi có được cải thiện chất lượng hay không và các tác động của người quản lý ao nuôi trong thời gian xảy ra bệnh

Hình 2.2 Sơ đồ biều thị nguồn gốc, tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm đối với môi trường và vùng nuôi

Trang 15

Sơ đồ trên chỉ rõ nguồn gốc và tác hại của tác nhân gây ô nhiễm môi trường nuôi, trong đó có cả yếu tố thiên nhiên và yếu tố do con người tác động hình thành nên Trong số các tác nhân gây ô nhiễm, chất thải sinh hoạt, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và các khu công nghiệp là các tác nhân gây thiệt hại nặng nề nhất đối với môi trường tự nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người và các hoạt động kinh

tế khác

Hiện nay, tác nhân gây ô nhiễm không ngừng gia tăng về cả số lượng và tác hại đối với môi trường, chất thải có độc tính mạnh hơn, cường độ thải loại lớn hơn với số lượng cũng lớn hơn nhiều lần so với trước đây Do vậy, xác định rõ các nguồn gốc gây ô nhiễm là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường, dịch bệnh thuỷ sản, điều này giúp đánh giá chính xác hiện trạng, các quy luật hình thành, phát triển của sự ô nhiễm môi trường và vấn đề bùng phát dịch bệnh

Có 2 loại hình ô nhiễm do NTTS chính ở ven biển là ô nhiễm môi trường đầm nuôi và bên ngoài đầm nuôi:

9 Ô nhiễm môi trường đầm nuôi bị hình thành trong quá trình nuôi như các chất thải từ thức ăn và các hoá chất tích tụ ở đáy đầm nuôi tạo thành một lớp bùn ô nhiễm Thành phần lớp bùn chủ yếu là các chất hữu cơ như prôtêin, lipids, axit béo với công thức chung CH3(CH2)nCOOH , photpholipids, Sterol - vitamin D3, các hoocmon, carbohydrate, chất khoáng và vitamin, vỏ tôm lột xác, Lớp bùn này luôn ở trong tình trạng ngập nước, yếm khí, các vi sinh vật yếm khí phát triển mạnh, phân huỷ các hợp chất trên tạo thành các sản phẩm là hydrosulphua (H2S), Amonia (NH3), khí metan (CH4), rất có hại cho thuỷ sinh vật, ví dụ nồng độ 1,3 ppm của H2S có thể gây sốc,

tê liệt và thậm chí gây chết tôm Khí amonia (NH3) cũng được sinh ra từ quá trình phân huỷ yếm khí thức ăn tồn dư gây độc trực tiếp cho tôm, làm ảnh hưởng đến độ pH của nước và kìm hãm sự phát triển của thực vật phù du (Hassanai Kongkeo,1990)

9 Ô nhiễm môi trường bên ngoài đầm nuôi được sản sinh từ nguồn thức ăn, phân bón, thuốc thú y thủy sản, trong quá trình chăn nuôi thải ra bên ngoài đầm nuôi

Các chất ô nhiễm chủ yếu:

- Các bon hữu cơ (gồm thức ăn, phân bón v.v)

- Ni tơ được phân huỷ từ các protein

- Phốt pho phân huỷ từ các prôtêin

Nồng độ các chất ô nhiễm trên được biểu thị bởi một số chỉ tiêu chung như chỉ tiêu nhu cầu ôxy hoá sinh - BOD (Biochemical Oxygen Demand), tổng Nitơ (NT) và tổng Phôtpho (TP)

Trang 16

Hình 2.3 Tác động của các yếu tố không bền vững đến nuôi trồng thuỷ sản

Sơ đồ trên biểu thị mối quan hệ, tác động của các yếu tố không bền vững đến ngành nuôi trồng thuỷ sản Hệ thống nuôi trồng thuỷ sản rất phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có 6 yếu tố đầu vào (con người, giống thuỷ sản,

vi sinh vật, thuốc- hoá chất, thức ăn, nguồn nước - thổ nhưỡng…) và 3 yếu tố đầu ra (năng suất, môi trường và chất lượng sản phẩm), tính nhạy cảm của hệ thống càng cao khi số lượng các yếu tố không bền vững càng lớn Các yếu tố không bền vững được hiểu đơn giản là những yếu tố tác động không tích cực đến vùng nuôi, gây tác hại đến môi trường và vật nuôi, ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người khi vượt quá một ngưỡng nào đó (vd: vượt quá ngưỡng của TCVN quy định)

Những yếu tố này đều gây ra các ô nhiễm hữu cơ hay vô cơ, làm gia tăng các chất độc hại trong môi trường ao nuôi, tao điều kiện thuận lợi các vi sinh vật phát triển, gian tăng và bùng phát thành dịch bệnh Trong các yếu tố trên, hiện nay vấn đề

sử dụng hoá chất và thuốc kháng sinh không có kế hoạch, không theo các khuyến cáo

cụ thể đang góp phần giảm chất lượng thuỷ sản và cả chất lượng nước các vùng nuôi Rất nhiều các lô hàng thuỷ sản xuất khẩu đã bị trả lại vì không đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, có hàm lượng các chất kháng sinh vượt ngưỡng cho phép

Trang 17

Điều này đang đặt ra những dấu hỏi lớn đối với các nhà quản lý về chất lượng, an toàn vùng nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay

Hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thuỷ sản có thể là đáp án đúng cho bài toán trên Hệ thống sẽ giúp xác định các chỉ số ô nhiễm, khẳng định về mặt khoa học những kết quả thu được từ hiện trường vùng nuôi, đánh giá và dự báo quá trình diễn biến thay đổi của môi trường

Bảng sau trình bày tác động của nuôi trồng thuỷ sản đến môi trường bên ngoài Việc giám sát và quản lý các yếu tố để tránh gây nên ô nhiễm môi trường là cần thiết, đặc biệt quản lý các chất rắn, kim loại nặng là rất cần thiết

Hình 2.4 Sơ đồ biểu thị ảnh hưởng của môi trường tới chế biến thuỷ sản

Trang 18

Bảng 2.1 Các mối nguy hại trong quá trình khai thác tự nhiên của con người và nguyên nhân

1 Phát triển không theo

4 Khoan lấy nước ngầm Làm mặn hoá vùng đất có khả năng canh tác

nông nghiệp, làm sa mạc hoá vùng đất ven biển

5 Sử dụng kháng sinh

không đúng cách Hình thành hệ vi khuẩn kháng kháng sinh

6 Sử dụng hoá chất

không đúng cách Huỷ hoại hệ sinh thái

- Thời gian qua, sự phát triển mạnh mẽ của việc nuôi cá tra nói riêng và thủy sản nói chung đã gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại các vùng khu vực Trong quá trình nuôi, người nuôi xả nước trong ao hồ ra sông ngòi Vì vậy, nước thải, bùn chứa phân của các loại thủy sản, thức ăn dư thừa bị thối rữa, chất tồn dư của các loại vật tư sử dụng trong nuôi trồng như hóa chất, vôi, chất khoáng, khí hữu cơ, khí vô cơ H2S, NH3 từ nơi nuôi xả ra sông rạch càng nhiều Mẫu nước nhiều nơi tại ĐBSCL cho thấy, các ao nuôi cá, tôm đều có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ như COD, BOD, Nitơ, Phốt pho cao hơn tiêu chuẩn cho phép, tác động bất lợi đến hệ sinh thái

- Như vậy mặc dù đã có quy định về các loại hóa chất, kháng sinh không được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên rõ ràng việc giám sát, ngăn chặn nguồn cung cấp, sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản đang bị buông lỏng, khiến cho xuất khẩu thủy sản nước ta đứng trước nguy cơ thu hẹp thị trường và giảm sản lượng xuất khẩu Do vậy đề nghị cơ quan chức năng sớm vào cuộc để ngăn chặn việc sử dụng kháng sinh cấm này

- Để gây mê cho thủy sản theo phương pháp tắm, trước hết hòa tan chất gây mê trong nước tắm, sau đó thả cá, hoặc tôm cần gây mê vào nước Chất gây mê thâm nhập qua

tơ mang cá trong hô hấp, hòa vào máu và chuyển lên não, tác dụng làm cho cá chuyển sang trạng thái mê Cá trầm tĩnh dần, hoạt động chậm lại, sau đó bị mất cân bằng và không phản ứng lại khi bị bắt giữ, đụng chạm Trong thời gian này, nhịp tim

Trang 19

và hô hấp của cá cũng chậm lại tùy theo liều lượng chất gây mê và thời gian gây

mê Mặc dù kỹ thuật gây mê cho thủy sản không quá phức tạp và cũng không đòi hỏi đào tạo các bác sĩ và kỹ thuật viên như đối với người, tuy nhiên những hiểu biết để thực hành đúng kỹ thuật gây mê cũng rất cần thiết, vì nếu sử dụng không đúng loại chất gây mê, hoặc sử dụng quá liều, thời gian gây mê quá dài có thể làm cá chết hàng loạt, gây tổn thất kinh tế lớn

Bảng 2.2 Nhận diện các loại mối nguy gây mất ATTP

Công đoạn sản xuất

STT Loại mối

thác

Bảo quản nguyên liệu

Chế biến

Bảo quản thực phẩm

kim loại

Mảnh

gỗ Kim loại

Thuỷ tinh Kim loại

- Chất kích thích sinh trưởng

có hại

- Kim loại nặng

- Thuốc trừ sâu

- Độ tố sinh học

- Hoá chất bảo quản

- Hoá chất tẩy rửa

- Độc tố sinh học (nhóm

cá ngừ…)

- Hoá chất bảo quản

- Hoá chất tẩy rửa

- Phụ gia

- ký sinh trùng

-Virus

- Vi khuẩn

-Virus

- Vi khuẩn

-Vi khuẩn

* Đối với các cơ sở sản xuất sữa cần phải chú ý đến 6 vấn đề liên quan đến ATTP:

• Các VSV gây bệnh

• Các độc tố

Trang 20

và rủi ro cho sức khỏe con người Trong các loài VSV gây bênh thì trong đó nhóm gây rủi ro phổ biến nhất cho sức khỏe của con người đó là các loại VSV gây nên hiện tượng khó tiêu và rối loạn tiêu hóa hay ngộ độc thức ăn

Theo các tác giả nghiên cứu Hall, 1988 và Julie Miller Jones, 1995 cho rằng các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm như sau:

* Chất ô nhiễm hay phụ dưỡng

* Chế biến, dong gói, và bao nhãn

* Giả mạo hay hết hạn sử dụng

Qua điều tra các hợp chất gây ngộ độc có trong thức ăn, các cơ sở y tế đã cảnh báo việc xuất hiện các độc tố hay các chất gây ngộ độc ngày càng tăng Từ đó việc quản lý an toàn các loại thực phẩm cho con người ngày càng được coi trọng Trong các sản phẩm chăn nuôi, việc đảm bảo an toàn nên thực hiên đồng bộ từ con giống, thức ăn nuôi dưỡng, nước uống và qui trình chăm sóc quản lý, cũng như môi trường nuôi đều phải quan tâm và điều khiển nghiêm ngặt Hơn nữa, việc tạo điều kiện nuôi ở trong một khoảng không gian hay tiểu khí hậu tốt sẽ làm tăng giá trị sản phẩm về ăn toàn thực phẩm

Trang 21

Bảng 2.3 Đánh giá mức độ rủi ro các mối nguy gây mất ATTP thuỷ sản trong

công đoạn nuôi

Phỉa thực hiện chương trình kiểm soát (vi sinh vật, kim loại nặng, thuôc trừ sâu, tảo độc, độc tố sinh học, dầu mỏ) tại vùng nuôi

Trang 22

1996 EU, Mỹ, Nhật,

Hàn Quốc

Thuỷ sản nuôi

Phải thực hiện chương trình kiểm soát dư lượng hoá chất độc hại trong thuỷ sản nuôi

2007 Liên bang Nga nt

- Kiểm soát ĐK ATVS và nhà máy chế biến

- Kiểm tra chứng nhận chất lượng từ lô hang nhập khẩu

1.3 Mục đích của việc hình thành hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thuỷ sản

9 Theo dõi (quan trắc) về tình hình môi trường dịch bệnh trong vùng có hoạt động nuôi

¾ Hệ thống báo cáo từ địa phương đến trạm vùng - trạm chủ

¾ Xử lý số liệu

¾ Lập báo cáo

¾ Báo cáo

¾ Lưu giữ số liệu

9 Thiết lập hệ thống báo cáo (reporting system) về dịch bệnh

¾ Tình hình xuất hiện dịch bệnh ở các vùng nuôi khác

¾ Khả năng xuất hiện các loại dịch bệnh tại từng vùng nuôi

¾ Biện pháp phòng và xử lý dịch bệnh

¾ Diễn biến xuất hiện bệnh ở các vùng nuôi

¾ Mùa vụ xuất hiện bệnh

¾ Khả năng bùng phát thành dịch

9 Đưa ra các thông báo cảnh báo

Trang 23

Chương 3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VÀ GIÁM SÁT THÔNG TIN DỊCH BỆNH

1 Bệnh do vi khuẩn Aeromonas

1.1 Dấu hiệu bệnh lý

Sẫm màu ở bụng, hoại tử ở đuôi, vây, mắt lồi, mờ đục và phù Xoang bụng chứa dịch, nội tạng hoại tử

1.2 Đối tượng nhiễm bệnh

Các loại cá nuôi nước ngọt

1.3 Phòng trị và cách giải quyết

Dùng thuốc trộn vào thức ăn, tốt nhất sử dụng kháng sinh thực vật với liều

40 ml/kg thức ăn (Bokashi trầu) hay có thể sử dụng Oxytetracycline, với liều cao ngay từ đầu 25 g/kg thức ăn Xử lý nước bằng EM và vớt chất lắng tụ Là bệnh có thể chữa trị do vậy chủ kinh doanh giống không được bán giống nhiễm bệnh ra thị trường

2 Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella

2.1 Dấu hiệu bệnh lý

+ Da mất sắc tố,vây đuôi bị tưa rách

+ Xuất hiện những vết thương bên dưới da, cơ, khi ấn vào sẽ phát ra khí có mùi hôi

2.2 Tác nhân gây bệnh Edwardsiella tarda, E ictaluri

Riêng E ictaluri gây bệnh mủ gan trên cá tra

2.3 Đối tượng nhiễm bệnh

Cá tra, cá basa, cá trê, cá điêu hồng, cá rô phi, cá chép

2.4 Phòng trị và xử lý

- Cải tiến chất lượng nước trong môi trường nuôi Giao trách nhiệm cho chủ kinh doanh giống không được bán giống nhiễm bệnh ra thị trường

- Giảm thấp mật độ nuôi

Trang 24

3 Bệnh xuất huyết do virut

3.1 Dấu hiệu bệnh lý

+ Cá kém ăn hoặc bỏ ăn

+ Da có màu tối khô, xoang miệng, mắt, gốc vây xuất huyết, mang nhợt nhạt, dính nhiều bùn, mắt lồi, hậu môn sưng đỏ, vây sơ rách

+ Bệnh nặng toàn thân có màu hồng Có mùi tanh đặc trưng

+ Gan, lách, thận xoang bụng, thành ruột xuất huyết nhưng không hoại tử

3.2 Tác nhân gây bệnh

GCRV (Grasscarp Reovirus) thuộc họ Reoviridae

3.3 Đối tượng nhiễm bệnh

+ Nội quan xuất huyết

+ Ruột không có thức ăn

4.2 Tác nhân gây bệnh

Virus: Rhabdovirus và Binavirus

Vi khuẩn: Aeromonas hydrophyla, Pseudomonas sp

Nấm: Achlya, Saprolegnia

Ký sinh trùng: nguyên sinh động vật, sán lá đơn chủ, giáp xác

Yếu tố vô sinh như chất hữu cơ, khí độc, thuốc trừ sâu, cũng tạo điều kiện cho bệnh phát triển

Trang 25

4.3 Đối tượng nhiễm bệnh

Cá lóc, cá trê, cá trắm cỏ, cá bống tượng, cá đối, cá tra,…Mùa vụ xuất

hiện: cuối mùa khô và đầu mùa mưa (miền Nam); cuối xuân , đầu hè (miền

Bắc)

4.4 Phòng và trị bệnh

Tắm cho cá trong nước muối ăn 3-4% trong 5 -10 phút

Dùng thuốc tím 5ppm (5g/m3 nước) tắm trong 10 - 30 phút,

Một số kháng sinh: Oxytetracyline, Furazolidon trộn với thức ăn tinh liều lượng 50-100mg /1kg cá

Thuốc phối chế KN-04-12 liều lượng 2-4g/1kg cá/1ngày

5 Bệnh ký sinh trùng

5.1 Dấu hiệu bệnh lý

+ Màu sắc cơ thể nhợt nhạt,

+ Thân có nhiều nhớt màu trắng đục

+ Đuôi, vây bị xơ mòn

+ Bơi lội hỗn loạn, không định hướng

+ Thân cọ vào cây cỏ như bị ngứa

5.2 Tác nhân gây bệnh

+ Trùng bánh xe Trichodina

+ Sán lá đơn chủ 16 móc Dactylogyrus hoặc 18 móc (Gyrodactylogyrus)

+ Trùng quả dưa Ichthyophthyrius multifiliis

o Giai đoạn bào nang

+ CuSO4 3-5 ppm (3-5g/m3 nước) tắm cho cá 5-10 phút

- Phun thuốc trực tiếp xuống ao:

Trang 26

+ CuSO4: 0,5-0,7ppm (0,5-0,7g/m3)

Chú ý: Khi tắm thuốc cho cá cần phải sục khí liên tục Nếu thấy cá có hiện

tượng khác thường như: đớp khí ở mặt nước, cá quậy hỗn loạn hay nhảy lên khỏi dụng cụ chứa thì phải vớt cá ra ngay

+Bệnh xuất hiện nhiều ở các ao nước tù đọng, có nhiều mùn bã hữu

cơ, nuôi ở mật độ cao, bị xây xát, vết thương do ký sinh trùng, và vi khuẩn

6.2 Tác nhân gây bệnh

Nấm Saprolegnia và Achlya

6.3 Đối tượng nhiễm bệnh

+ Các loài cá nước ngọt, lợ, baba, ếch

+ Nhiệt độ nước 18-25oC, thích hợp cho nấm phát triển

- Mùa vụ phát bệnh: vào mùa xuân, mùa thu,đặc biệt mùa đông ở miền Bắc,

mùa mưa ở miền Nam

6.4 Phòng trị bệnh

+ Khử trùng các giá thể

+ Nguồn nước ương, ấp phải lọc sạch

+ Hạn chế lượng trứng ung trong bể

+ Trong các mùa xuất hiện bệnh, định kỳ 1-2lần/tháng phun thuốc Xanh Methylen 0.1-1ppm đối với cá, 0.1-0.3ppm đối với ếch, baba

+ Bôi trực tiếp dung dịch Potassium dichromate 5% hoặc iodine 5% (cá bố mẹ) +Dùng muối ăn hòa với nước tắm cho cá với liều lượng:

• 25 kg/m3 tắm trong thời gian: 10-15 phút

• 10 kg/m3 tắm trong thời gian 20 phút

+ Cho muối xuống ao với lượng: 1-2 kg/m3

+ Tắm cho cá bằng KMnO4 với nồng độ 100g/m3

Trang 27

+Tắm cho cá bằng CuSO4: 100g/m3 trong thời gian 10-30 phút

Bảng 3.1 Danh mục các bệnh cá cần báo cáo của OIE

1 Epizootic haematopoietic necrosis

(EHN)

Dịch bệnh hoại tử cơ quan tạo máu

2 Infectious haematopoietic necrosis

(IHN)

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu cúa cá

3 Oncorhynchus masou virus disease

(synonym: salmonid herpesvirus

5 Viral haemorrhagic septicaemia

(synonym: egtved disease)

Biệnh nhiễm trùng máu xuất huyết

(ảnh: bệnh xảy ra ở cá hồi, vùng dạ

dày nhạt màu, xuất huyết điểm ở mô

mỡ và gan nhợt nhạt)

6 Channel catfish virus disease

(herpesvirus of Ictaluridae type 1)

Bệnh do vi rút ở cá nheo Mỹ

Trang 28

8 Infectious pancreatic necrosis

Bệnh hoại tử tuyến tuỵ (cá hồi Atlantic

bị bệnh hoại tử tuyến tuỵ, bụng

chướng và mắt lồi)

9 Infectious salmon anaemia

Bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở cá hồi

10 Bacterial kidney disease

15 Red sea bream iridoviral disease

Bệnh Iridoviral gây ra trên cá vền

biển đỏ

16 White sturgeon iridoviral disease

Bệnh Iridoviral gây ra trên cá tầm

Trang 29

trắng

Bảng 3.2 Danh mục bệnh trên nhuyễn thể cần báo cáo của OIE

STT Danh mục các bệnh trên nhuyễn thể Hình ảnh

1 Bonamia ostreae

Bệnh bào tử đơn bội ký sinh trong

máu của hàu (Bonamia ostreae gây

bệnh trên hàu bay châu Âu với sự gia tăng của màu vàng và phần màu đen ở mang và xoang màng áo)

2 Bonamia exitiosus

Bệnh Bonamia exitiosus gây bệnh trên nhuyễn thể hai mảnh vỏ

3 Mikrocytos roughleyi

Bệnh Mikrocytos roughleyi gây

bệnh trên nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Hàu Ostrea edulis xuất hiện nhiều vết mờ trong cơ khép vỏ)

Mikrocytos mackini

4 Haplosporidium nelsoni

Bệnh bào tử hình cầu đa nhân (ảnh:

xảy ra trên đối tượng bào ngư Haliotis iris : chân, màng áo phù, nhạt màu, có vết bẩn ở thuỳ chân)

9 Perkinsus olseni/atlanticus

Trang 30

11 Candidatus Xenohaliotis

californiensis

Vi khuẩn Candidatus Xenohaliotis californiensis bên trong mô ruột của hàu Haliotis rubra

Bảng 3.3 Danh mục các bệnh trên giáp xác cần báo cáo của OIE

STT Danh mục các bệnh trên giáp xác Hình ảnh

1 Taura syndrome virus

Hội chứng TSV trên tôm thẻ chân trắng

2 White spot disease

Bệnh đốm trắng WSSV

3 Yellowhead disease

Mang tôm sú bị bệnh đầu vàng

4 Tetrahedral baculovirosis (Baculovirus

penaei)

Bệnh do Baculovirus ở tôm he

5 Spherical baculovirosis (Penaeus

monodon-type baculovirus)

6 Infectious hypodermal and

haematopoietic necrosis (IHHN)

Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu của tôm (ảnh: mẫu mô bệnh học của IHHN)

7 Crayfish plague (Aphanomyces astaci)

Bệnh nấm Aphanomyces astaci trên tôm nước ngọt

Trang 31

8 Spawner-isolated mortality virus

disease

Bệnh cảm nhiễm do vi rút SMV gây ra trên tôm sú

9 Theo dõi các bệnh nguy hiểm trên các đối tượng nuôi ở Việt Nam

Bảng 3.4 Một số bệnh nguy hiểm trên các đối tượng cá ở Việt Nam

STT Danh mục các bệnh trên cá ở Việt

1 Bệnh trùng bánh xe Trùng bánh xe Tricodina acuta

2 Bệnh trùng quả dưa Trùng quả dưa Ichthyophthyrius

3 Bệnh sán lá đơn chủ Sán lá đơn chủ 18 móc Gyrodactylus

medius ký sinh ở cá mè trắng, cá vàng,

cá diếc

Trang 32

4 Bệnh trùng mỏ neo Trùng mỏ neo Therodamas sp Ký sinh

xuất huyết toàn thân

8 Bệnh xuất huyết Thịt cá chép xuất huyết

10 Bệnh do Iridovirus Cá bị bệnh khối u tế bào Limpho: đầu

Trang 33

Bảng 3.5 Một số bệnh nguy hiểm trên các đối tượng giáp xác ở Việt Nam

STT Danh mục các bệnh trên giáp xác ở Việt

3 Bệnh đầu vàng ở tôm sú Tôm sú bị bệnh đầu vàng

4 Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở tôm Tôm sú giống bị bệnh phát sáng

5 Bệnh Parvovirus ở tôm he (HPV) Các thể vùi trong nhân tế bào gan tuỵ

tôm sú

6 Bệnh tôm bông

Trang 34

7 Hội chứng virus Taura ở tôm thẻ chân

hệ thống trải rộng trên nhiều lĩnh vực (cơ sở lý luận chuyên ngành, thực tiễn sản xuất, công nghệ thông tin ứng dụng trong quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh), nhiều cấp (là một hệ thống thống nhất từ trung ương đến địa phương từ giai đoạn thu thập, phân tích đánh giá cho đến dự đoán diễn biến môi trường và dịch bệnh thuỷ sản), liên kết giữa các trung tâm, viện nghiên cứu, các trường đại học và các tổ chức quốc tế cùng chuyên môn Sự thống nhất về phương pháp tổ chức, hình thức thu thập trao đổi

số liệu, các quy định hoạt động là quan trọng nhất để duy trì hệ thống một cách bền vững

Hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh muốn hoạt động hiệu quả, việc cảnh báo thực sự chính xác, có ý nghĩa thì ngoài việc thực hiện tốt hoạt động quan trắc còn phải có một hệ thống báo cáo nhanh, chính xác và khoa học

Một hệ thống báo cáo thường bao gồm các thành phần sau:

1 Danh mục các bệnh hoặc/và chỉ tiêu cần báo cáo

2 Mã hoá các bệnh, chỉ tiêu

3 Ngưỡng cảnh báo

4 Các phương pháp đi kèm

5 Khác

Địa điểm theo dõi :

Trong tự nhiên: các thủy vực đại diện tiêu biểu

Trong hệ thống ao nuôi: các vùng xảy ra dịch bệnh

Phương pháp quan trắc : thể hiện qua phương pháp thu mẫu và phương pháp kiểm tra, phân tích mẫu

Hệ thống thông tin hoạt động như sau:

Hàng tuần, các địa phương định kỳ báo cáo/gửi dữ liệu về trạm vùng

Trang 35

Hàng tháng, trạm vùng báo cáo cho trung tâm miền

Hàng quý, trung tâm miền báo cáo về văn phòng trung ương

Hàng quý, văn phòng trung uơng báo cáo cho tổ chức quốc tế OIE

Hệ thống cảnh báo hoạt động như sau:

Sau khi quan trắc, phân tích và có báo cáo cần thiết, hệ thống sẽ thực hiện các cảnh báo đến người nuôi thông qua:

Công văn đến các sở, trạm vùng

Các phương tiện thông tin đại chúng

Các phương tiện khác

Tiến hành các thông báo khẩn cấp khi có dịch bệnh bùng phát

8 CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO BỆNH DỊCH THỦY SẢN

BIỂU MẪU BÁO CÁO DỊCH BỆNH THỦY SẢN ĐỘT XUẤT

(Kèm theo công văn số: 541 /TY-TS ngày 14 tháng 4 năm 2011)

Áp dụng trong trường hợp xảy ra dịch bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc thủy sản chết chưa rõ nguyên nhân nhưng gây thiệt hại lớn (>10%),

tỉ lệ chết cao, có dấu hiệu lây lan nhanh

Các thông tin cần có trong báo cáo:

1 Thời điểm báo cáo (ngày……… tháng………năm…… )

2 Tên bệnh: Ghi rõ tác nhân gây bệnh hoặc mô tả dấu hiệu bệnh lí, đặc điểm dịch

tễ của bệnh

3 Khu vực xuất hiện bệnh (ổ dịch): Phạm vi hoặc tên của khu vực xuất hiện bệnh

4 Thời gian xuất hiện bệnh

5 Loài mắc bệnh

6 Diện tích bị bệnh/Tổng diện tích nuôi ở khu vực đó

7 Số lượng mắc (ước tính theo đơn vị kilogam hoặc số con)

8 Số lượng chết (ước tính theo đơn vị kilogam hoặc số con)

9 Số lượng tiêu hủy (ước tính theo đơn vị kilogam hoặc số con)

10 Các biện pháp chống dịch đang triển khai

11 Đề xuất

Trang 36

Bảng 3.6 Biểu mẫu báo cáo dịch bệnh thủy sản theo tuần

(Kèm theo công văn số: 541 /TY-TS ngày 14 tháng 4 năm 2011)

I TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH THỦY SẢN MỚI PHÁT SINH THÊM TRONG TUẦN THỨ … THÁNG … NĂM …

Một số thông tin về đối tượng bị bệnh

Tuổi mắc (ngày hoặc tháng)

Số lượng mắc (ước tính theo con hoặc kg)

Số lượng thả ban đầu (con hoặc kg)

Diện tích thả tại xã/

huyện (m2 hoặc ha)

Diện tích

bị bệnh (m 2 hoặc ha)

Số lượng/

khối lượng chết (con hoặc kg)

Tác nhân gây bệnh

Các loài và diện tích nuôi thả chính và tổng diện tích nuôi tại địa phương mắc bệnh: ………

Đơn vị thu mẫu và xét nghiệm: ……… ……….………

Dấu hiệu bệnh lý của bệnh chưa rõ nguyên nhân và định hướng nghi ngờ (nếu có): ………….………

Các biện pháp đã áp dụng khi phát hiện bệnh (theo từng bệnh và địa điểm): ……….……….…………

Một số kiến nghị với Cơ quan thú y vùng và Cục Thú y: ………

Lưu ý:

- Mã số bệnh đánh theo: số thứ tự từ đầu năm đến cuối năm + Tuần (T+ tuần số) : VD 25T38: ổ dịch số 25 xảy ra ở tuần 38

- Ghi rõ Tác nhân gây bệnh do: loài Vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, vi rút, biến động môi trường, chưa rõ nguyên nhân

- Khi báo cáo đề nghị cố gắng thống nhất 1 đơn vị trong một báo cáo

- Trong trường hợp không thể ước tính được số lượng mắc và số lượng chết thì bỏ trống

- Trong mục này không đề cập diện tích bệnh xảy ra tại tuần trước mà chỉ ghi nhận những trường hợp diện tích bị bệnh mới xuất

hiện Mục này bao gồm cả những xã mới phát sinh bệnh trong cùng một huyện mà trước đó đã xuất hiện bệnh

Trang 37

Bảng 3.7 Tình hình dịch bệnh và xử lý bệnh dịch của tuần trước

Diễn biến bệnh cũ trong tuần

Thuốc hoặc hóa chất sử dụng để

xử lý bệnh

Diện tích

đã được

xử lý/Diện tích bệnh

Số lượng mắc mới phát sinh thêm (ước tính theo con hoặc Kg)

Diện tích bị bệnh mới phát sinh thêm (m2 hoặc ha)

Số lượng/ khối lượng chết do bệnh (con hoặc kg)

- Mã số bệnh phải ghi theo mã số bệnh ban đầu và thống nhất trong toàn bộ quá trình theo dõi ổ dịch

- Mục này chỉ đề cập đến diện tích đã bị bệnh tại những tuần trước đó, không đề cập đến các xã, huyện mới phát sinh bệnh kể cả những xã trong cùng huyện đó mới xuất hiện bệnh)

Trang 38

Bảng 3.8 BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH BỆNH THỦY SẢN THEO QUÍ

(Kèm theo công văn số: 541 /TY-TS ngày 14 tháng 4 năm 2011)

(2) BỆNH CỦA CÁ

1 Dịch bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (EHN - Epizootic

12 Bệnh viêm não và viêm võng mạc do virus (ERV

-Encephalopathy and retinopathy virus)

13.Bệnh đốm trắng gan ở cá da trơn (Enteric septicaemia

of catfish)

14 Bệnh iridoviral ở cá mú (Grouper iridoviral disease)

15 Bệnh hoại tử thần kinh (VNN-Viral nervous necrosis)

7 Bệnh do vi rút gây chết ở bào ngư (AVM)

8 Bệnh hoại tử do vi rus gây chết cấp tính ở sò

9 Bệnh Marteilioides chungmuensis

BỆNH CỦA GIÁP XÁC

Trang 39

1 Hội chứng Taura (TS - Taura syndrome)

2 Bệnh đốm trắng (WSSD - White spot syndrome

disease)

3 Bệnh đầu vàng (GAV)

4 Bệnh do Baculovirus ở tôm he (BP- Baculovirus

Penaei hoặc Tetrahedral baculovirosis)

5 Bệnh MBV (Monodon Baculovius)

6 Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm

(IHHN-Infectious hypodermal and haematopoetic

necrosis)

7 Bệnh nấm ở tôm càng đỏ (do aphanomyces astaci)

8 Bệnh hoại tử khối gan tụy(Necrotising

hepatopancreatitis)

9 Bệnh nhiễm Myonecrosis

10 Bệnh trắng đuôi (Do MrNV và XSV)

11 Bệnh gan tụy tôm he do parvovirus – HPV

(Hepatopacreatic parvovirus disease)

12 Bệnh do virus Mourilyan (Mourilyan virus disease)

CÁC BỆNH NGUY HIỂM NHƯNG CHƯA ĐƯỢC

2 Bệnh sữa ở tôm hùm (Milky lobster disease)

Khi điền thông tin cho bảng trên, đề nghị sử dụng các ký hiệu sau:

+ : Có báo cáo chính thức về tình hình dịch bệnh

0000: Chưa bao giờ có báo cáo

***: Không có thông tin

+?: Có phát hiện về mặt huyết thanh học hoặc phân lập được tác nhân gây bệnh nhưng chưa có biểu hiện các triệu chứng của bệnh

?: Nghi mắc bệnh nhưng chưa phát hiện được triệu chứng đặc trưng của bệnh

+(): Bệnh xảy ra lẻ tẻ trong một phạm vi nhất định

-: Có bệnh nhưng không có báo cáo chính thức

(năm): Năm gần đây nhất xuất hiện bệnh

(1) Mức độ chẩn đoán: Đánh số I, II, III tương ứng với các mức độ sau:

- (I): Mức độ I: Sử dụng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng (quan sát con vật và môi trường)

- (II): Mức độ II: Sử dụng các phương pháp xét nghiệm chuyên sâu về ký sinh trùng, nấm, vi khuẩn và mô bệnh học

- (III): Mức độ III: Sử dụng các phương pháp chuẩn đoán tiên tiến (virus học, kính hiển vi điện tử, miễn dịch học, sinh học phân tử)

(2) Các chú thích về mặt dịch tễ:

Ngày đăng: 25/03/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các mối nguy hại trong quá trình khai thác tự nhiên của con người và  nguyên nhân - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 2.1. Các mối nguy hại trong quá trình khai thác tự nhiên của con người và nguyên nhân (Trang 18)
Bảng 2.2. Nhận diện các loại mối nguy gây mất ATTP - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 2.2. Nhận diện các loại mối nguy gây mất ATTP (Trang 19)
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ rủi ro các mối nguy gây mất ATTP thuỷ sản trong  công đoạn nuôi - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ rủi ro các mối nguy gây mất ATTP thuỷ sản trong công đoạn nuôi (Trang 21)
Bảng 3.1. Danh mục các bệnh cá cần báo cáo của OIE - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.1. Danh mục các bệnh cá cần báo cáo của OIE (Trang 27)
Bảng 3.2. Danh mục bệnh trên nhuyễn thể cần báo cáo của OIE - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.2. Danh mục bệnh trên nhuyễn thể cần báo cáo của OIE (Trang 29)
Bảng 3.3. Danh mục các bệnh trên giáp xác cần báo cáo của OIE - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.3. Danh mục các bệnh trên giáp xác cần báo cáo của OIE (Trang 30)
Bảng 3.4. Một số bệnh nguy hiểm trên các đối tượng cá ở Việt Nam - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.4. Một số bệnh nguy hiểm trên các đối tượng cá ở Việt Nam (Trang 31)
Bảng 3.5. Một số bệnh nguy hiểm trên các đối tượng giáp xác ở Việt Nam - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.5. Một số bệnh nguy hiểm trên các đối tượng giáp xác ở Việt Nam (Trang 33)
Sơ đồ trên biểu thị cấu trúc logic và cơ chế hoạt  động của hệ thống quan trắc,  cảnh báo môi trường và dịch bệnh - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Sơ đồ tr ên biểu thị cấu trúc logic và cơ chế hoạt động của hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh (Trang 34)
Bảng 3.6. Biểu mẫu báo cáo dịch bệnh thủy sản theo tuần - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.6. Biểu mẫu báo cáo dịch bệnh thủy sản theo tuần (Trang 36)
Bảng 3.7. Tình hình dịch bệnh và xử lý bệnh dịch của tuần trước - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.7. Tình hình dịch bệnh và xử lý bệnh dịch của tuần trước (Trang 37)
Bảng 3.8.  BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH BỆNH THỦY SẢN THEO QUÍ - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 3.8. BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH BỆNH THỦY SẢN THEO QUÍ (Trang 38)
Bảng 4.2. Kỹ thuật bải quản mẫu nước theo các thông số cần phân tích - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 4.2. Kỹ thuật bải quản mẫu nước theo các thông số cần phân tích (Trang 44)
Bảng 4.3. Các phương pháp đo đạc, phân tích nước biển - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 4.3. Các phương pháp đo đạc, phân tích nước biển (Trang 46)
Bảng 4.4. Tác nhân vi khuẩn - GIÁM SÁT THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH BỆNH THUỶ SẢN pptx
Bảng 4.4. Tác nhân vi khuẩn (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w