SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ DỰ BỊ (Đề thi có 02 trang) ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG NĂM HỌC 2017 2018 MÔN THI HOÁ HỌC Ngày thi 07/06/2017 Thời gian làm bài 150 phút, không kể[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ DỰ BỊ
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG
NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN THI: HOÁ HỌC Ngày thi: 07/06/2017
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (4,0 điểm)
1 Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để
lệ số mol là 1:1
2 Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong
nhận biết các dung dịch trên Viết các phương trình phản ứng (nếu có)
Câu 2 (4,0 điểm)
1 Nung m gam hỗn hợp A gồm FexOy và Al trong môi trường chân không Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp B chia B làm 2 phần:
Phần 1: có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết
3,696 lít khí NO duy nhất (đktc)
Phần 2: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được
phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Xác địnhcông thức sắt oxit và tính m
2 Cho từ từ khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp KOH và
sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol) Tìm giá trị của
x
Trang 2Câu 3 (4,0 điểm)
1 Hiđrocacbon X là chất khí (ở nhiệt độ phòng, 250C) Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi)
được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện) Xác định các công thức phân tử thỏa mãn X
2 Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4
a) Tính % khối lượng oxi trong X
b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y
Câu 4 (4,0 điểm)
Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian được hỗn hợp rắn B Cho B tác dụng với dung dịch
với hidro bằng 10,6 Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành
1 Tìm tương quan giá trị V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện)
2 Tính hàm lượng phần trăm các chất trong B theo V1
3 Hiệu suất thấp nhất của phản ứng nung trên là bao
nhiêu phần trăm
Trang 34 Nếu hiệu suất phản ứng nung trên là 75% tính hàm
lượng phần trăm các chất trong hỗn hợp B
Trang 4Câu 5 (4,0 điểm)
1 Hỗn hợp A gồm một ankan (CnH2n + 2) và một ankin (CmH2m – 2) có tỉ lệ phân tử khối tương ứng là 22 : 13 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A, thu được 5,6 lít khí
a) Xác định công thức phân tử của ankan và ankin b)Trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng
chất ra khỏi hỗn hợp A
2 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 este no,
mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan B của một axit hữu cơ và hỗn hợp C gồm 2 ancol ( số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3) Đốt cháy hoàn toàn muối B trên, thu được 7,95 gam muối
công thức cấu tạo 2 este
-HẾT -
Hết
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
(Thí sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học)
Họ và tên thí sinh Số báo danh:…………
Giám thị 1 (Họ tên và ký) Giám thị 2 (Họ
tên và ký)………
Trang 6SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HD ĐỀ DỰ BỊ
(Đề thi có 02
trang)
HƯỚNG DẪN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BG
NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN THI: HOÁ HỌC Ngày thi: 07/06/2017
Thời gian làm bài 150 phút, không kể
thời gian giao đề
ểm Câu
1
4,0
1
-Tạo ra dung dịch NaOH: Điện phân dd NaCl
bão hòa có màng ngăn
mnx
-Viết các phương trình tạo muối
(1)
2a → 2a (mol)
(2)
a ← a → a (mol)
0,2
5
0,2
5
0,2
5 0,2
Trang 7- Trình bày cách tiến hành thí nghiệm: lấy 2
thể tích dung dịch NaOH cho vào cốc A và cốc
Gọi số mol NaOH ở cốc A là 2a mol thì số mol
NaOH ở cốc B là a mol
Sau đó đỏ cốc A vào cốc B: xảy ra phương trình
(2)
5
1,0
0
2 Dùng phenolphtalein nhận biết các dung dịch:
Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng
dung dịch mẫu thử
- Nhận ra dung dịch NaOH do xuất hiện màu
hồng
Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi dung
dịch mẫu thử còn lại:
hiện tượng tạo ra kết tủa trắng, tan trong dung
dịch NaOH (dư)
0,2
5
0,2
5
0,2
5
0,2
5
0,2
Trang 83NaCl
⎯⎯ → Na2ZnO2 +
- Dung dịch KCl không có hiện tượng
5
0,2
5
0,2
5
0,2
5
Câu
2
4,0 điể
m
a 2yAl + 3FexOy ⎯⎯→ t0 3xFe +
b.Phản ứng nhiệt nhôm:
Vì Y tan trong kiềm sinh ra khí nên trong Y
0,5
0,2
5
Trang 9phần 1 là 3ax mol → số mol Al2O3 là ay mol
(mol) 0,01 0,015
Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là Fe
→ 3ax = 0,045 → ax = 0,015 (1)
Phần 1: Giả sử số mol các chất phần 1 gấp k lần
phần 2
Ta có: 0,01k + 3ax.k = 3,696/22,4 =
Theo đầu bài mphần 1 = 27 0,01k + 56
3axk + 102 ayk = 14,49 (3)
giải hệ (1) ,(2)và (3) được: ax = 0, 015 , k
= 0,36 , ay = 0,02
m = 14,49 + 0,01.27 + 0,045 56 + 0,02 102
= 19,32 gam
0,2
5 0,2
5 0,2
5 0,5
2 Các PTPU xảy ra là: CO2 + Ba(OH)2 →
0,5 0,5 0,5
Trang 10Đặt số mol CO2 = a
0,15 mol
a = 0,3 mol xảy ra phản ứng 2 vừa đủ →
nCO2(2) = nKOH = 0,15 mol
mol
→ nBaCO3 = 0,15 – 0,05 = 0,1mol → x= 0,1
0,5
Câu
3
4,0 điể
m
Theo bài ra ta có y/2 = 2 y= 4
thỏa mãn điều kiện X là:
0,5 0,5
trong hỗn hợp (x, y > 0)
- Theo bài có PT: 56x + 232y = 49,6 (1)
0
t
x 0,5x
1,5x
0
t
0,2
5
0,2
5
Trang 11y 1,5y 0,5y
22, 4
Giải hệ pt(1), (2) ta được: x = 0,2125, y =
0,1625
0, 65.16
49, 6
O
2 Khối lượng của muối thu được:
Fe SO
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Câu
4
4,0
Thành phần của B gồm FeS, Fe, có thể có S
((2x + 34(100-x)) :100 = 21,2 → x = 40%
Đốt cháy B:
4FeS + 7 O 2 ⎯⎯→t Co 2 Fe 2 O 3 + 4 SO 2
4Fe + 3 O 2 ⎯⎯→ t C o 2 Fe 2 O 3
Có thể có phản ứng: S + O 2 ⎯⎯→t Co SO 2
21V 1 /20
Thể tích O 2 đốt cháy Fe là : (2V 1 /5).(3/4) =
1
Trang 126V 1 /20
Thể tích O 2 đốt cháy S là : V 2 - (27V 1 /20) = V 2 –
1,35V 1
Nên: V 2 ≥ 1,35V 1
2 n S = (V 2 -V 1 1,35): V 1 mol ( Với V 1 mol là thể
tích của 1 mol khí ở điều kiện đang xét)
n FeS = (V 1 3/5) : V 1 mol
n Fe = (V 1 2/5) : V 1 mol
1
1
1
3V 88.100%
5
3V 2V 75, 2V 32(V 1, 35V ) V V
.88 56 32(V 1, 35V )
2V
.56.100%
70V 5
32(V V ) V V
32(V 1, 35V ).100% 100V 135V
- Nếu dư S so với Fe thì tính hiệu suất phản ứng
theo Fe
Fe + S ⎯⎯→ t C o FeS
1 FeS
3 V
n 100% 5
2 3
n n
V V
5 5
H = 60%
- Nếu dư Fe so với S tính hiệu suát phản ứng
theo S
1
3 V
n 100% n 100% 5
Vậy hiệu suất thấp nhất của phản ứng nung trên
1
1
Trang 13là 60%
1
Câu
5
4,0
n = = mol n = = moln =n = = mol
0,5
đ
- Bảo toàn nguyên tố C: 0,05.n + 0,05.m = 0,25
- Mà ankan và ankin có tỉ lệ phân tử khối tương
ứng là 22 : 13
14 2 22
13 22 5 (2)
14 2 13
n
m
+
−
0,2 5đ
đ
b Sơ đồ tách:
3 8 dd AgNO /NH ( )
dd HCl ( )
C H
C H
⎯⎯⎯⎯⎯⎯→
d
d
KhÝC H
0,5 5đ
PTHH:
0,2 5đ
n 0, 075mol; n 0,15mol; n 0, 24mol
Trang 14Ta có n Na / B = n NaOH = 2n Na CO2 3 = 0,15mol
Vì A gồm 2 este no, mạch hở → C gồm các
o
t C
3n 1 m
C H O O nCO (n 1)H O
2
+
+ −
0,15 0,24
5
0, 24n 0,15(n 1) n n 0, 24 – 0,15 0,09
3
nhóm este nên
- Hỗn hợp C có ít nhất 1 ancol đa chức
- Axit tạo muối B là đơn chức, gọi B là
RCOONa
→ nRCOONa = nNa/B = 0,15 mol → MRCOONa =
12,3/0,15 = 82
Tìm các chất trong C
n
3
Gọi x và y là số mol 2 ancol tương ứng
NaOH
x y 0, 09
x 0, 03
n x 2y 0,15
x 2y 5
y 0, 06
0, 09 3
+ =
+
Gọi a và b là số mol của 2 ancol tương ứng
0,5
đ
0,5
đ
0,5
đ
Trang 15a b 0, 09
a 0, 03
n a zb 0, 06 0, 03z 0,15 z 3
b 3b 5
b 0, 06
0, 09 3
+ =
+
0,5
đ