1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH NĂM HỌC 20152016 NGÀY THI: 2032016 MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 9

11 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Chấm Bài Thi Chọn Học Sinh Giỏi Văn Hóa Cấp Tỉnh Năm Học 2015-2016 Ngày Thi: 20/3/2016
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bắc Giang
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Hướng Dẫn Chấm Bài Thi
Năm xuất bản 2015-2016
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 348,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH NĂM HỌC 2015 2016 NGÀY THI 2032016 MÔN THI HÓA HỌC LỚP 9 Bản hư.SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH NĂM HỌC 2015 2016 NGÀY THI 2032016 MÔN THI HÓA HỌC LỚP 9 Bản hư.SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH NĂM HỌC 2015 2016 NGÀY THI 2032016 MÔN THI HÓA HỌC LỚP 9 Bản hư.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2015-2016 NGÀY THI: 20/3/2016 MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 9

Bản hướng dẫn chấm có 07 trang

Câu 1 (4,0 điểm)

1 Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Al4C3 ⎯⎯→(1) metan ⎯⎯→ (2) axetilen ⎯⎯→ (3) etilen ⎯⎯→ (4) rượu etylic

Hướng dẫn chấm

o C LLN

o

Pd/PbCO t

⎯⎯⎯⎯ →CH2=CH2

(4) CH2=CH2 + H2O H SO 2 4

t

⎯⎯⎯⎯→ lo·ng CH3–CH2–OH

Mỗi PTHH viết đúng được 0,25đ

2 Chỉ dùng thêm nước, hãy nhận biết 4 chất rắn: Al, MgO, Al2O3, Na2O chứa trong các lọ riêng biệt Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Hướng dẫn chấm

* Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa nước:

* Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa

dung dịch NaOH thu được ở trên:

- Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al:

- Chất nào không tan là MgO

0,5đ

0,5đ 0,5đ

3 Cho 6,72 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm một anken (CnH2n) và một ankan

(đktc) Xác định công thức phân tử của ankan và anken

Trang 2

Hướng dẫn chấm

- Khi cho hỗn hợp khí qua dung dịch Brom chỉ có anken tham gia

phản ứng

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 (1)

nanken = 6, 72 4, 48

2, 24

Manken = 42  14.n = 42  n= 3 Vậy CTPT của anken là C3H6

- Khi cho hỗn hợp qua dung dịch Brom xảy ra hai trường hợp:

2

m +

TH 2: Brom thiếu trong phản ứng (1) khi đó khí thoát ra là ankan

và anken

CxHy + (x +

4

y

2

y

C3H6

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Câu 2 (4,0 điểm)

1 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a

thị sau:

Tính giá trị của a và của b?

Hướng dẫn chấm

- PTHH:

Trang 3

NaOH + HNO3 →NaNO3 + H2O (1)

- Theo (1): a = 0,8

3 3

Al(OH ) max Al( NO ) NaOH (2) Al( NO )





3

Al(OH)

n b 0, 4 mol

 p­ (3) = −

- Theo (3): n NaOH(3) = n Al(OH)3p­ (3) = − b 0, 4 mol

0,5đ

0,5đ

0,5đ

2 Cho m gam Fe tác dụng với khí O2 , sau một thời gian thu được 9,6 gam

và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cho 175 ml dung dịch

được 10,7 gam kết tủa

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b Tính giá trị của m và của V?

Hướng dẫn chấm

a Cho m gam Fe tác dụng với khí O2, PTHH:

o

t

o

t

⎯⎯→Fe3O4 (2) 2Fe + O2

o

t

PTHH:

Hai PTHH viết đúng được 0,25đ

Trang 4

- Cho dd NaOH tác dụng với Y, PTHH:

b Theo (8): nBa(OH) (8)2 3nFe(OH)3 3 10, 7 0,15

2

Ba(OH) (7)

n 0,175 0,15 0, 025 mol

Theo (7): n HNO3d­=2n Ba(OH) (7)2 = 2.0, 025 =0, 05 mol

3

HNO p

n ­=0,2.3 - 0, 05 =0, 55 mol

- Gọi số mol NO là x mol

- Bảo toàn nguyên tố nitơ: Fe(NO ) (Y)3 3

0,55

3

x mol

n = n = 0, 275

2 p­ 2 = mol

- Định luật bảo toàn khối lượng:

X HNO Fe(NO ) (Y) NO H O

m + m = m m + m

0, 55

9, 6 63.0, 55 242 30 18.0, 275

3 0,1

x x x

+

 =

0,55 0,1

− =

0,5đ

0,5đ 0,25đ

0,25đ

Câu 3 (4,0 điểm)

1 Trình bày sơ đồ tách riêng từng muối ra khỏi hỗn hợp gồm MgCl2, KCl

hỗn hợp ban đầu Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Hướng dẫn chấm

Trang 5

Nội dung Điểm

- Sơ đồ tách:

2

2

dd HCl

2

dd Ca(OH)

(1)

dd HCl

CO

Mg(OH) dd MgCl , HCl MgCl MgCl

KCl

AlCl dd:KCl, Ca(AlO ) , CaCl , Ca(OH)

Al(OH) dd AlCl , HCl dd:KCl, Ca(AlO ) , CaCl , Ca(OH)

⎯⎯⎯→

4 2 3

o

3

3

dd ( NH ) CO

t

4 4 3 4 2 3 (6)

AlCl

dd :CaCl , Ca(HCO ) , KCl CaCO

dd :CaCl , Ca(HCO ) , KCl

dd :KCl, NH Cl, NH HCO , (NH ) CO KCl









⎯⎯⎯⎯⎯⎯ → 



«c¹n

- PTHH:

o

t

(NH4)2CO3

o

t

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

2 Hòa tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch X Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl l,5M vào dung dịch X, thu

của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m?

Trang 6

Hướng dẫn chấm

*PTHH:

*

HCl

n = 0,1.1,5 = 0,15 mol;

CO2

1,008

22, 4

= = ; nBaCO3 29,55 0,15 mol

197

ml dung dịch A, ta có:

x + 0,045 = 0,15

x + y = 0,045 + 0,15 = 0,195

 x = 0,105

y = 0,09

m = 106.0,105 + 100.0,09 = 20,13gam

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Câu 4 (4,5 điểm)

1 Cho khí CO dư đi qua 24 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO

nung nóng, thu được m gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Dẫn từ từ toàn

29,55 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết phương trình

hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m?

Hướng dẫn chấm

- Gọi trong 24 gam X gồm x mol CuO; y mol Fe2O3; z mol MgO

80x + 160y + 40z = 24 (*)

- Cho CO dư qua X nung nóng, PTHH:

x x

o

t

Trang 7

2 3

 = p­ = +

2

24.3

3 0, 45 0, 45(**)

PTHH:

CO2 + Na2CO3 + H2O → NaHCO3 (6)

- ( )2 0, 2 3 29,55 0,15

197

- TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (4)

Bảo toàn khối lượng: m = 24 – 0,15.(44 - 28)= 21,6 gam

Bảo toàn nguyên tố Ba: n Ba HCO( 3 2) =n Ba OH( )2 −n BaCO3 = 0, 2 0,15 − = 0, 05mol

Bảo toàn nguyên tố Na: n NaHCO3 =n NaOH = 0, 2mol

Bảo toàn nguyên tố C:

2 3 2 ( 3 2 ) 3 0,15 2.0, 05 0, 2 0, 45

- Vậy m = 21,6 gam

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp A gồm X, Y, Z cần vừa đủ 10,64 lít khí

thức cấu tạo và tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A

Hướng dẫn chấm

n 0, 475 mol; n 0, 4 mol; n 0,55 mol

- ĐL bảo toàn khối lượng: m A = 0, 4.44 9, 9 0, 475.32 12, 3 gam + − =

Trang 8

0,25đ

-Số nguyên tử cacbon trung bình: CO 2

A

n 0, 4

n 0, 25

x y z 0, 25 (1)

 + + =

- Bảo toàn nguyên tố oxi: x + + y 4z = 2.0, 4 0, 55 0, 475.2 + − = 0, 4 (2)

z 0, 05

+ =

  =

- Bảo toàn nguyên tố cacbon:

x 2y (p 2)z 0, 4

0, 2 y 0, 05(p 2) 0, 4

y 0,1 0, 05p

+ + + =

 = −

Mà 0 < y < 0,2

0 0,1 0, 05p 0, 2

2 p 2

 −  

2

p 0 q 0 X là HOOC COOH

p 1 q 2 X là HOOC CH COOH

3

2 5

CH OH

C H OH

HOOC COOH

0,1.32

12, 3 0,1.46

12, 3

0, 05.90

12, 3

0,05 = 0,15

3

2 5

2

CH OH

C H OH

HOOC CH COOH

0,15.32

12, 3

0, 05.46

12, 3

0, 05.104

12, 3

− −

0,5đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

Trang 9

0,25đ

Câu 5 (3,0 điểm)

1 Từ KClO3, MnO2 (chất xúc tác), các thiết bị và dụng cụ cần thiết có đủ

Viết phương trình hóa học minh họa và nêu những lưu ý cần thiết khi làm thí nghiệm trên

Hướng dẫn chấm

- Hình vẽ:

- PTHH:

2KClO ⎯⎯⎯MnO t o → 2KCl + 3O

* Những lưu ý cần thiết khi làm thí nghiệm:

- Lắp ống nghiệm sao cho miệng bình hơi thấp hơn đẩy bình để đề

phòng hỗn hợp chất rắn ẩm, khi

đun hơi nước không chảy ngược lại làm vỡ ống nghiệm

- Phải hơ nóng đều ống nghiệm trước khi đun nóng tập trung ở

phía đáy

- Khi ngừng thu khí, phải tháo rời ống dẫn khí rồi mới tắt đèn cồn

tránh hiện tượng nước tràn vào

ống nghiệm khi ngừng đun

1,0đ

0,25đ

KClO 3 + MnO 2

Trang 10

0,75đ

2 Hỗn hợp A gồm một axit cacboxylic đơn chức (CxHyO2) và một este

NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam một rượu X

và 24,4 gam hỗn hợp rắn khan Y chỉ gồm hai chất có số mol bằng nhau

a Xác định công thức phân tử của rượu X và tính giá trị của a Biết

trong phân tử X, phần trăm khối lượng của C và H tương ứng bằng 52,17% và 13,04%

b Xác định công thức cấu tạo của axit và este trong A Tính giá trị của m

c Trộn đều 24,4 gam hỗn hợp rắn khan Y với CaO, sau đó nung nóng hỗn

hợp, thu được V lít một khí Z Tính giá trị của V

Giả thiết hiệu suất của các phản ứng là 100% Thể tích các khí đo ở điều

kiện tiêu chuẩn

Hướng dẫn chấm

a Vì este đơn chức nên rượu X đơn chức Dặt công thức của rượu

- Ta có: t : v :1 52,17 13, 04 34, 79: : 2 : 6 :1 t 2

v 6

=

Theo (1): C H OH2 5 H2

0,56

n 2n 2 0, 05 mol a 0, 05.46 2,3gam

22, 4

b Đặt công thức của axit dạng RCOOH và este có dạng

- PTHH:

(2)

- Nếu NaOH không dư thì hỗn hợp chất rắn khan Y gồm hai muối

RCOONa và R’COONa:

Số mol hai muối =số mol NaOH = 0,4.1= 0,4 mol

thuẫn với đề bài, như vậy NaOH phải dư

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Trang 11

bằng nhau

- Khối lượng chất rắn khan Y = 0,15.40 + 0,2.(R + 67) = 24,4

- Tính giá trị của m: m = 60.0,15 + 88.0,05 = 13,4 gam

c PTHH: CH3COONa + NaOH ⎯⎯⎯→ CaO, t o CH4  + Na2CO3

mol: 0,2 0,2

0,25đ

0,25đ

Lưu ý khi chấm bài:

- Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai

hoặc thiếu cân bằng (không ảnh hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửasố điểm dành cho nó Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm

- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần)

- Giải các bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ và dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau

- Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi

Ngày đăng: 16/01/2023, 20:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w