1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết Bị Bưu điện (TFP). 14

67 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết Bị Bưu điện (TFP). 14
Trường học Trường Đại học Tài chính - Marketing
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 901,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc tổ chức tốt công tác hạch toán lao động số lượng, thời gian, kết quả lao động sẽ giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp từ đó thúc đẩy công nhân v

Trang 1

Contents

Mở đầu 3

Phần 1 5

Tổng quaN Về CÔNG TY Cổ PHầN CÔNG NGHệ CáP QUANG Và THIếT Bị BƯU ĐIệN ( TFP ) 5

1.1.Khái quát chung về công ty. 5

1.2 Mụ hình tổ chức bộ mỏy quản trị cụng ty. 9

1.3.Chức năng, quyền hạn của các phũng ban 10

Phần 2 14

Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết Bị Bưu điện (TFP) 14

A Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty TFP 14

B Thực TRạng Công tác kế toán tiền Lương Và các khoản trích theo lương tai TFP 18

I/ Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp. 18

Mn 26

Tiền lương tuần phải trả 27

Tiền lương ngày 27

= 27

Tiền lương tháng 27

Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng 27

7 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 29

Tài khoản 335- Chi phí phải trả 33

Bên có: 33

TK335 35

II/ Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình 36

2.2.2 Các hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty TFP 42

Thủ trưởng 45

BCH công đoàn 45

Kế toán 45

Chi lương kỳ 2 T1/04 53

Sổ cái 61

Nhận xét và Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương 62

I/ Một số nhận xét chung 62

1 Ưu điểm 62

Trang 2

2 Nhược điểm 63

II/ Kiến nghị để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương 64

1) Về lao động 64

2) Phương thức trả lương 64

3) Hình thức trả lương 65

Kết luận 65

Danh mục tài liệu tham khảo 66

Trang 3

Mở đầu

Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Mỗi nhà đầu

tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh

Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu

và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việc thực hiện tốt hay không tốt đèu ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý

Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên

hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh

Nước ta đang ở trong giai đoạn đi lên CNXH Trong thời kỳ này Đảng ta chủ trương xây dựng một nền kinh tế thị trường (KTTT) theo định hướng XHCN có sự chỉ đạo của Nhà nước Trong xu hướng nhà nước tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị Bưu điện (TFP) đã được cổ phần hóa thành một Công ty cổ phần nhằm đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần xây dựng tổ quốc XHCN

Là một doanh nghiệp non trẻ, nhưng Công ty Cụng ty Cổ phần Cụng nghệ Cỏp quang và Thiết bị Bưu điện đã dần dần có những bước đi vững chắc để khẳng định mình Công ty không chỉ sản xuất cho thị trường trong nước mà còn rất thành công trong việc xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho quốc gia

Trang 4

Qua một thời gian kiến tập tại Công ty Cụng ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị Bưu điện, kết hợp với lý luận nghiên cứu tại trường đại học KTQD được sự giúp đì nhiệt tình của giảng viên Nghuyễn Thị Minh Phương cùng các cô chú anh chị phòng kế toán tài chính trong Công ty, em đã cố gắng nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn để hoàn thành báo cáo này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo kiến tập tổng hợp chia làm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết Bị Bưu điện (TFP)

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang

và Thiết Bị Bưu điện (TFP)

Phần 3 : Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 5

Phần 1

Tổng quaN Về CÔNG TY Cổ PHầN CÔNG NGHệ CáP

QUANG Và THIếT Bị BƯU ĐIệN ( TFP )

1.1.Khái quát chung về công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị Bưu điện

Tờn viết tắt: TFP

Văn phũng giao dịch: 401B - tũa nhà LICOGI 13 - Số 16 Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuõn, Hà Nội

Điện thoại: 04.3553.6969 Email: info@tfp.com.vn

Nhà máy đặt tại: Dốc Vân - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội

Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 010301110 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép ngày 07/05/2007 với số vốn điều lệ là 85 tỷ đồng

Trang 6

lại ở đó, công ty đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu các công nghệ cáp quang trong tương lai như cáp quang biển, cáp quang trên đường dây điện lực…

Với những cố gắng không ngừng trong việc đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến công nghệ

và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty đó được Nhà nước trao tặng danh hiệu “ thương hiệu nổi tiếng quốc gia năm 2010”

Chức năng , nhiệm vụ

Công ty cổ phần công nghệ cáp quang và thiết bị bưu điện là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với mục tiêu là hướng về khách hàng, luôn làm hài lũng khỏch hàng bằng cỏch đưa đến những sản phẩm tốt nhất, đúng thời gian và giá cả cạnh tranh Trên nền tảng xây dựng mối quan hệ hữu hảo và hợp tác lâu dài với Quý khách hàng chính là định hướng phát triển của công ty TFP

- Công ty không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh, dịch vụ nhằm tối đa hoá các nguồn lợi nhuận có thể có được của công ty, đảm bảo lợi ích các cổ đông

- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống người lao động

- Tìm hiểu kĩ lưìng sự phát triển cũng như sự thay đổi của nền kinh tế trong nước, nền kinh tế thế giới để có hướng đi phù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển

- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước

Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu

- Sản xuất cáp quang và thiết bị Bưu chính viễn thông

- Xây dựng chuyên ngành Bưu chính viễn thông

- Tư vấn lập quy hoạch, dự án đầu tư phát triển Bưu chính viện thông

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính viễn thông

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoỏ

Trang 7

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyờn vật liệu, thiết bị, mỏy múc, sản phẩm ngành in (trừ loại nhà nước cấm)

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng

- Đầu tư, kinh doanh bất động sản

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng cơ sở, khu đô thị

- Thị trường Đông nam Á 12%

Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của Cụng ty TFP (Đơn vị: nghìn đồng)

Trang 8

-9

26.3

-4 Thuế

-9

26.3

-4

Trang 9

công ty năm 2009 tương đối cao nên làm cho lợi nhuận năm 2008 của công ty là 3.981.553 nghìn đồng giảm xuống cũn 2.932.754 nghìn đồng năm 2009

Đến năm 2010 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tương đối tốt, có chiều hướng phát triển cao Doanh thu của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng gần 2.4 tỷ đồng, chi phí công ty chi ra cũng tăng hơn 1.3 tỷ đồng nhưng lợi nhuận của công ty lại tăng cao, đạt hơn 5.6 tỷ đồng năm 2010, tăng hơn 2.7 tỷ đồng so với năm 2009 và tăng gần 1.7 tỷ đồng so với năm 2008

Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang có chiều hướng tốt, ngày càng phát triển và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao

1.2 Mụ hình tổ chức bộ mỏy quản trị cụng ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết

bị Bưu điện được tổ chức theo mụ hình trực tuyến - chức năng

Trang 10

Sơ đồ1 : Mô hình tổ chức bộ mỏy quản trị Cụng ty TFP

1.3.Chức năng, quyền hạn của các phũng ban

- Đại hội đồng cổ đông

Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công

ty quy định như quyết định tổ chức lại và giải thể công ty, quyết định định hướng phát triển của công ty, bổ nhiễm, miễn nhiễm thành viên Hội đồng

- Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết

định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khỏc Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch: ễng Hựynh Quang Vinh

BAN GIÁM ĐỐC TGĐ Ông Nguyễn Đỡnh Giang Phó TGĐ Ông Nguyễn Mạnh Hưng BAN KIỂM SOÁT

P.KH-NC sản phẩm mới Trưởng phũng ễng Trần Mạnh

P TC-HC Trưởng phũng ễng Hoàng Minh Tuấn

NHÀ MÁY CÁP QUANG VÀ PHỤ KIỆN

GĐ Ông Nguyễn Tiến Bỡnh

Trang 11

điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông quy định Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Hiện tại chủ tịch Hội đồng Quản trị là Ông Huỳnh Quang Vinh

- Ban Kiểm soỏt

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban

Kiểm soỏt cú nhiệm vụ kiểm tra tớnh hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, bỏo cỏo tài chớnh của Cụng ty Ban kiểm soỏt hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Ban giám đốc gồm :

Tổng giám đốc: Điều hành quyết định tất cả cỏc vấn đề liên quan đến hoạt động hàng

ngày của Cụng ty và chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao

Phú tổng giám đốc : Là người trực tiếp điều hành hoạt động của phũng kế hoạch – kinh doanh Phú Tổng Giám đốc là người giỳp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trỏch nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phõn cụng, chủ động giải quyết những cụng việc đó được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chớnh sỏch của Nhà nước và Điều lệ của Cụng ty

Trang 12

+ Thực hiện chức năng định mức lao động, trả lương, trả thưởng cho công nhân viên của công ty

- Phũng Kinh doanh:

Phũng kinh doanh cú chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng hoạt

động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc công ty trong các lĩnh vực:

+ Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty, + Tổ chức, quản lý cụng tỏc thị trường, tìm thị trường xuất nhập khẩu cho Công ty + Chỉ đạo, theo dừi, quản lý cụng tỏc xuất nhập khẩu và thực hiện cụng tỏc nghiệp vụ ngoại thương, chỉ đạo các chương trình sản xuất theo hợp đồng lớn của công ty + Thực hiện các hoạt động marketing cho công ty

+ Theo dừi thực hiện dự ỏn, lập kế hoạch sản xuất

- Phũng kế toỏn

Phũng kế toỏn cú nhiệm vụ tổ chức hoạt động về kế hoạch tài chính và sổ sách kế toán của Công ty bao gồm có việc dự trù ngân sách hàng năm, lập ngân sách cho từng chương trình dự ỏn, tổ chức theo dừi và kiểm soỏt cỏc cụng việc chi tiêu và thực hiện các chính sách tài chính của Công ty Trưởng phũng kế toỏn chịu sự quản lý của giỏm đốc về mọi hoạt động tài chính của Công ty trong phạm vi quyền hạn được giao phó

- Phũng kế hoạch – nghiờn cứu sản phẩm mới:

+ Cú chức năng hoạch định chiến lược phỏt triển khoa học cụng nghệ, ứng dụng khoa học cụng nghệ mới, nõng cấp hoặc thay thế mỏy múc thiết bị hiện đại cú tớnh kinh tế cao

+ Tham gia giỏm sỏt cỏc hoạt động đầu tư về mỏy múc, thiết bị của Cụng ty và cỏc cụng trình đầu tư xây dựng cơ bản

+ Phũng cũn cú chức năng nghiên cứu thị trường, nghiờn cứu phỏt triển sản phẩm cho cụng ty

- Nhà mỏy sản xuất

Trang 13

Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất ra các sản phẩm về cáp sợi quang và các thiết bị bưu điện Nhà máy đảm bảo hoạt động sản xuất của Công ty được vận hành liên tục, đảm bảo thực hiện các hợp đồng đúng tiến độ và thời hạn Nhà máy chia ra các phân xưởng, quản đốc các phân xưởng chịu trách nhiệm quản lý, giám sát đôn đốc công nhân viên trong phân xưởng làm việc theo đúng quy chế của Công ty Đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh, quy tắc lao động, thực hiện công tác chấm công và chịu trách nhiệm về năng suất

lao động trong phân xưởng họ quản lý

Trang 14

Phần 2

Công nghệ Cáp quang và Thiết Bị Bưu điện (TFP)

A Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty TFP

Tại Công ty cổ phần công nghệ cáp quang và thiết bị bưu điện việc tổ chức công tác kế toán công ty vận dụng theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, công

ty chỉ có một phòng kế toán chung duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán ở công ty, các phân xưởng viết bảng kê gửi lên phòng kế toán, nhân viên kế toán thu nhận, kiểm tra thứ tự ban đầu và ghi sổ Phòng kế toán công ty thực hiện việc ghi sổ, kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp đầy

đủ, kịp thời toàn bộ các thông tin kinh tế tài chính

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Về nhân sự phòng kế toán của Công ty gồm 5 người có nhiệm vụ cụ thể được phân chia như sau:

Kế toán trưởng

Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng &

doanh thu

Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ

Kế toán nguyên vật liệu thành phẩm

Kiêm kế toán tổng

hợp, kế toán TSCĐ và

nguồn vốn

Trang 15

- Kế toán trưởng (trưởng phòng): Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước pháp lý

về mọi mặt hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định Về cụ thể là có nhiệm vụ

tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị và là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc Ngoài ra kế toán trưởng kiểm tra tình hình biến động tài sản vật tư, các khoản theo dõi thu chi và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước Kế toán trưởng của công ty còn kiêm nhiệm kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định và nguồn vốn

- Kế toán nguyên vật liệu thành phẩm: có nhiệm vụ theo dõi phản ánh tình hình nhập,

xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm cả về mặt số lượng giá trị Ngoài ra còn có nhiệm vụ tập hợp và kê khai thuế hàng tháng

- Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: chịu trách nhiệm về tính lương thời gian và lương

sản phẩm theo từng công đoạn sản xuất sản phẩm, tính BHXH của từng đối tượng và kiêm luôn thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý về tiền của Công ty trong két

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và doanh thu: theo dõi tình hình thu chi, sử

dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty, có quan hệ giao dịch với Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam , Ngân hàng Ngoại thương Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng giao dịch, hạch toán doanh thu và bán hàng của Công ty

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất kinh

doanh phát sinh trong kỳ và tính giá cho từng sản phẩm

- Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán

Hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo, sổ sách đang sử dụng tại Công ty đều đúng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006 Nhìn chung hệ

Trang 16

thống tài khoản của Công ty sử dụng tương đối đầy đủ so với hệ thống tài khoản quy định của Bộ Tài chính Tuy nhiên có bổ xung một số tài khoản chi tiết phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty, hay không sử dụng một số tài khoản không cần thiết Ví dụ một

số tài khoản chi tiết bổ sung như:

- TK 112.21: Tài khoản tiền gửi ngoại tệ Ngân hàng Đầu tư và phát triển

- TK 112.22: Tài khoản tiền gửi ngoại tệ Ngân hàng Ngoại thương

- TK 152 được chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu

TK 152.1 – nguyên vật liệu chính

TK 152.2 – nguyên vật liệu phụ

TK 152.3 – nhiên liệu

TK 152.4 – phụ tùng thay thế

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Hình thức sổ kế toán: Về tình hình sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế

toán nhật ký chứng từ trong nhiều năm qua để ghi sổ kế toán hình thức này hoàn toàn phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh và trình độ kế toán của nhân viên kế toán

công ty Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán viên, rút

ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý Các hoạt động kinh

tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ nhật ký chứng từ Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản

Phương pháp hạch toán tổng hợp mà Công ty áp dụng hiện nay là phương pháp

kê khai thường xuyên

Công ty sử dụng các loại sổ kế toán tổng hợp và chi tiết:

Trang 17

Sơ đồ ghi chép sổ sách kế toán theo phương pháp Nhật ký chứng từ

tại Công ty TFP

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

chứng từ

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 18

B Thực TRạng Công tác kế toán tiền Lương Và các khoản trích theo lương tai TFP

I/ Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

doanh nghiệp

1 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của người nhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh

Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: Lao động là một trong 3 yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Do vậy, việc tổ chức tốt công tác hạch toán lao động (số lượng, thời gian, kết quả lao động) sẽ giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp từ đó thúc đẩy công nhân viên chấp hành đúng kỷ luật, thưởng và trợ cấp BHXH theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động đồng thời giúp cho việc quản lý quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được chặt chẽ đảm bảo việc trả lương và các khoản trợ cấp đúng chế độ chính sách, đúng đối tượng nhằm góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm

2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Lao động được chia theo các tiêu thức sau:

- Phân loại lao động theo thời gian lao động: toàn bộ lao động của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

+ Lao động thường xuyên trong danh sách: Lao động thường xuyên trong danh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương gồm: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác (gồm

cả số hợp đồng dài hạn và ngắn hạn)

Trang 19

+ Lao động tạm thời tính thời vụ (lao động ngoài danh sách): là lực lượng lao động làm tại doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập

- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:

+ Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc nhiệm vụ nhất định

+ Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Lao động theo chức năng, sản xuất: bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như: nhân viên bán hàng, nghiên cứu thị trường

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính như: các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời, chính xác phân định được chi phí và chi phí thời kỳ

3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động

Trang 20

- Đối với doanh nghiệp: Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên

cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho người lao động, thanh toán kịp thời tiền lương

và các khoản liên quan

- Đối với người lao động: quan tâm đến thời gian, kết quả lao động chất lượng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

4 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương

4.1 Các khái niệm

- Khái niệm tiền lương:

Tiền lương là biểu biện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà người chủ sử dụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động

- Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương

+ Bảo hiểm xã hội (BHXH):

BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động

Quỹ BHXH: được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền

lương (gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ

Nội dung chi quỹ BHXH:

- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, mất sức lao động, sinh đẻ

- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 21

- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

+ Bảo hiểm y tế (BHYT):

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên

+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm

lo, bảo về quyền lợi cho người lao động

KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% tổng số tiền lương thực

tế trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong

đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở

4.2 ý nghĩa của tiền lương

Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên

cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho người lao động, thanh toán kịp thời tiền lương

và các khoản liên quan Từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động, chất lượng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

4.3 Quỹ tiền lương

Trang 22

* Khái niệm quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà donah nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

* Nội dung quỹ tiền lương:

Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất lương) như phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực

- Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép

- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

* Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán: chia làm 2 loại:

- Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lương cấp bậc và khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ )

- Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, như thời gian lao động, nghỉ phép, nghỉ tết, hội họp được hưởng lương theo chế độ quyđịnh

5 Các chế độ tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT

5.1 Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương

Trang 23

Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó có tiền lương

và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng

Theo Điều 56 trong chương VI về “Tiền lương của bộ luật lao động Việt Nam nhà nước quy định như sau:

Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho mọi người lao động làm việc theo đơn giá làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường

bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và

được làm căn cứ tính các mức lương cho lao động khác Mức lương tối thiểu do Nhà nước

quy định là 290.000đ/tháng

Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương: Trong chế độ XHCN thì “phân phối theo lao động” là nguyên tắc cơ bản nhất Tiền lương về thực chất là tiền thuê lao động,

là một trong các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lương phải đảm bảo ba yêu cầu sau:

Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Để phản ánh đầy đủ những yêu cầu trên, chính sách quản lý tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

(1) Trả công ngang nhau cho lao động như nhau

Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau nghĩa là khi quy định các chế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc

Người sử dụng lao động không được trả công cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định, phải trả công ngang nhau cho những lao động như nhau nếu kết quả lao động và hiệu quả như nhau trong cùng một đơn vị làm việc

Trang 24

(2) Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm việc các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

- Trình độ lành nghề bình quân của những lao động ở mỗi ngành khác nhau thì phương thức tổ chức tiền lương cũng khác nhau

- Những người làm việc trong các ngành nặng nhọc tổn hao nhiều năng lượng phải được trả lương cao hơn so với những người làm việc trong điều kiện bình thường để bù đắp lại sức lao động đã hao phí

- Sự phân bố khu vực sản xuất của mỗi ngành khác nhau cũng ảnh hưởng đến mức tiền lương do điều kiện sinh hoạt chênh lệch

Tóm lại nội dung cơ bản của quản lý tiền lương có hiệu quả là xác định được

những chế độ và phụ cấp lương cũng như tìm được các hình thức trả lương thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất và cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động

Các chế độ quy định về

+ Lương ngoài giờ = Lương cơ bản x Số công làm việc thực tế x 150%

+ Lương Chủ nhật = Lương cơ bản x Số công là việc thực tế x hệ

số kinh doanh (nếu có)

+ Lương phép = Lương cơ bản x Số công làm việc thực tế

+ Lương lễ = Lương cơ bản x Số công lễ

5.2 Chế độ Nhà nước quy định về các khoản tính trích theo tiền lương

Trang 25

+ Bảo hiểm y tế : Được trích lập để tài trợ người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc, khám chữa bệnh

- Tỷ lệ trích BHXH, BHYT và KPCĐ

+ BHXH: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng, 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập người lao động

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quan BHXH quản lý

+ BHYT: Theo chế độ hiện hành, DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng góp 1% thu nhập, DN tính trừ vào lương của người lao động

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻ BHYT

+ KPCĐ: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích 2% tổng số tiền lương thực

tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong

đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở

5.3 Chế độ tiền ăn giữa ca :

Công ty quy định tiền ăn giữa ca của CNV là 5000đ/người

5.4 Chế độ tiền thưởng quy định :

Ngoài tiền lương, công nhân có thành tích tốt trong công tác còn được hưởng khoản tiền thưởng Việc tính toán tiền thưởng căn cứ vào sự đóng góp của người lao động và chế độ khen thưởng của Doanh nghiệp

- Tiền thưởng thi đua chi bằng quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét thành tích lao động

- Tiền thưởng sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định, được tính vào chi phí SXKD

6 Các hình thức tiền lương

6 1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động

Trang 26

6.1.1 Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động

Tiền lương thời gian: là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc

kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lương theo quy định

6.1.2 Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương

+ Hình thức tiền lương giản đơn: Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc

và đơn giá lương thời gian

Tiền lương giản đơn gồm:

Tiền lương

thời gian =

Thời gian làm việc thực tế x

Đơn giá tiền lương (hay mức lương thời gian Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực (nếu có)

Tiền lương tháng chủ yếu được áp dụng cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất Tiền lương tháng gồm tiền lương chính và các khoản phụ có có tính chất tiền lương

Tiền lương chính là tiền lương trả theo ngạch bậc tức là căn cứ theo trình độ người lao động, nội dung công việc và thời gian công tác Được tính theo công thức (Mi

x Hj )

C Trong đó: - Hi: Hệ số cấp bậc lương bậc i

- Mn: Mức lương tối thiểu

Trang 27

- Phụ cấp lương (PC) là khoản phải trả cho người lao động chưa được tính vào lương chính

Tiền lương phụ cấp gồm 2 loại:

Loại 1: Tiền lương phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp

Loại 2: Tiền lương phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp

* Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc

Tiền lương tuần phải trả =

Tiền lương tháng x 12 tháng

52 tuần

* Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lương cho cán bộ công nhân viên những ngày hội họp, học tập và lương hợp đồng

Tiền lương ngày =

Tiền lương tháng

Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng

* Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, làm căn cứ để phụ cấp làm thêm giờ

Tiền lương ngày

Số ngày làm việc theo chế độ (8h) 6.1.3.Lương công nhật: Là tiền lương tính theo ngày làm việc và mức tiền lương ngày trả cho người lao động tạm thời chưa xếp vào thang bậc lương

+ Hình thức tiền lương có thưởng: Là kết hợp giữa hình thức tiền lương giản đơn

và chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Trang 28

Tiền lương thời

gian có thưởng =

Tiền lương thời gian

Tiền thưởng có tính chất lương

 Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian:

+ Ưu điểm: Đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản, có thể lập

bảng tính sẵn

+ Nhược điểm: Hình thức tiền lương thời gian chưa đảm bảo nguyên tắc phân

phối theo lao động

6.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm

6.2.1 Khái niệm hình thức trả theo sản phẩm

Khái niệm: Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức tiền lương trả

cho người lao động tính theo số lượng sản phẩm, công việc, chất lượng sản phẩm hoàn thiện nghiệm thu đảm bảo chất lượng quy dịnh và đơn giá lương sản phẩm

- Xác định lương cho từng công nhân

Lương tháng của công nhân được xác định theo công thức:

L= SLi x ti

Trang 29

L: Lương cho một công nhân

SLi : Số lượng tiểu tiết i được hoàn thành

ti : Giá công của từng loại tiểu tiết (ti gồm 130% trong đó 100% là lương và 30% là thưởng)

Việc theo dõi số lượng tiểu tiết hoàn thành được tổ trưởng tổ sản xuất tiến hành

Họ lập ra bảng theo dõi này nộp cho kế toán tiền lương để tính lương Nếu công nhân làm được nhiều tiểu tiết thì sẽ được nhận nhiều lương cộng thưởng và ngược lại Tiểu tiết

là những bộ phận của sản phẩm may mặc ví dụ như: cổ áo, túi áo, thân trước, thân sau

7 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản khác có liên quan đến thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trong doanh nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương

Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành

- Tính toán và phân bổ chính sách, đúng đối tượng sử dụng lao động về chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận của các đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lương

8 Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất trực tiếp

Trang 30

Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi như một khoản chi phí phải trả

Trang 31

Cũng có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một tỷ

lệ trích trước lương phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cách hợp lý

9 Kế toán chi tiết tiền lương và khoản trích theo lương

Tính lương và trợ cấp BHXH

Nguyên tắc tính lương: Phải tính lương cho từng người lao động Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng

kế toán của doanh nghiệp

Căn cứ vào các chứng từ như “Bảng chấm công”, “Bảng thanh toán tiền lương”,

“Bảng trợ cấp bảo hiểm xã hội”.Trong các trường hợp cán bộ công nhân viên ốm đau,thai sản, tai nạn lao động đã tham gia đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH

Số BHXH

phải trả =

Số ngày nghỉ tính BHXH x

Lương cấp bậc bình quân / ngày x

Tỷ lệ % tính BHXH Trường hợp ốm đau, tỷ lệ trích là : 75% tiền lương tham gia đóng BHXH

Trang 32

Trường hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ trích là: 100% tiền lương tham gia đóng BHXH

+ Căn cứ vào các chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH , Biên bản điều tra tai nạn

lao động ”, kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào “ Bảng thanh toán BHXH ”

+ Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên kế toán cần tính toán và lập bảng “ thanh toán tiền thưởng ” để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định Căn cứ vào

“Bảng thanh toán tiền lương ” của từng bộ phận để chi trả thanh toán lương cho công nhân viên đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Nếu DN trả lương cho CNV thành 2 kỳ thì số tiền lương trả kỳ I (thường khoảng giữa tháng) gọi là số tiền lương tạm ứng Số tiền cần thiết để trả lương kỳ II được tính theo công thức sau:

- Số tiền tạm ứng

lương kỳ I -

Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV

10.Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT

10 1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng

TK 334 – Phải trả công nhân viên (PTCNV); TK 335 Chi phí phải trả; TK 338- phải trả phải nộp khác

TK 334 -Phải trả công nhân viên:

Dùng để phản ánh các khoản thanh toán cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH vàcác khoản phải trả khác về thu nhập của CNV

Bên nợ:

Trang 33

+ Các khoản tiền lương (tiền công), tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, chi, đã ứng trước cho CNV

+ Các khoản khấu trừ lương (tiền công) CNV

Tài khoản 335- Chi phí phải trả

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau Nội dung,

kết cấu cụ thể:

Tài khoản 335- Chi phí phải trả

Bên nợ:

+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh đã tính vào chi phí phải trả

+ Phản ánh số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Bên có:

+ Phản ánh chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào CPSXKD

+ Số chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số trích trước

Ngày đăng: 16/01/2023, 19:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hệ thống kế toán doanh nghiệp -Bộ tài chính - Chế độ báo cáo tài chính hướng dẫn về chứng từ kế toán, sổ kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Bộ tài chính
3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
4. Các quyết định, thông tư của Bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quyết định, thông tư của Bộ tài chính
5. Tài liệu thực tế tại Công ty Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị Bưu điện(TFP) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu thực tế tại Công ty Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị Bưu điện(TFP)
6. Các sách báo tạp chí chuyên ngành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các sách báo tạp chí chuyên ngành

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w