1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng kiến thức công tác chăm sóc người bệnh xơ gan điều trị tại Viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2022

53 17 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức công tác chăm sóc người bệnh xơ gan điều trị tại Viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2022
Tác giả Lê Thị Thuận
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lĩnh
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chăm sóc người bệnh, Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1. Cở sở lý luận (11)
      • 1.1.1. Bệnh xơ gan (11)
      • 1.1.2. Chăm sóc người bệnh xơ gan (14)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (17)
      • 1.2.1. Các nghiên cứu trong nước (17)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu ngoài nước (18)
  • Chương 2 (0)
    • 2.1. Giới thiệu khái quát về Viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (19)
    • 2.2 Mô tả vấn đề cần giải quyết (21)
    • 2.3. Kết quả đánh giá (23)
      • 2.3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (23)
      • 2.3.2. Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu trong công tác chăm sóc người bệnh xơ gan (25)
  • Chương 3 (0)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng tham gia nghiên cứu (33)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức công tác chăm sóc người bệnh xơ gan điều trị tại Viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2022 (34)
    • 3.3. Đề xuất giải pháp (41)
  • KẾT LUẬN (43)
  • PHỤ LỤC (47)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LÊ THỊ THUẬN THỰC TRẠNG KIẾN THỨC CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XƠ GAN ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH TIÊU HÓA BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cở sở lý luận

Xơ gan là giai đoạn cuối của quá trình tiến triển của mọi bệnh lý gan mãn tính, đặc trưng bởi sự xơ hóa lan tỏa và biến đổi cấu trúc mô gan bình thường thành các nốt tái tạo bất thường, gây suy chức năng gan và tăng áp cửa Trên lâm sàng, xơ gan được chia thành xơ gan còn bù và xơ gan mất bù, trong đó xơ gan mất bù đi kèm với các biến chứng nguy hiểm như báng bụng, vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và bệnh não gan.

Xơ gan, còn gọi là cirrhosis, bắt nguồn từ từ ngữ Laennec vào năm 1819, ban đầu được mô tả là gan có màu nâu Tuy nhiên, sau đó người ta nhận thấy xơ gan không chỉ đơn thuần có màu nâu mà còn là tình trạng tổ chức xơ xâm nhập khiến cho gan trở nên cứng chắc hơn Xơ gan là một bệnh lý mãn tính liên quan đến sự thay đổi cấu trúc gan do tổn thương kéo dài, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng gan Việc phát hiện sớm và điều trị xơ gan có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của bệnh.

1919 Fiesinger và Albot đã phân biệt gan bị xơ hoá với xơ gan

Viêm gan virus mãn tính chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nguyên nhân gây xơ gan tại Việt Nam, trong đó viêm gan B và C đặc biệt nguy hiểm vì có khả năng tiến triển thành xơ gan và ung thư gan, đe dọa sức khỏe người bệnh.

Xơ gan do lạm dụng rượu là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh, đặc biệt ở Việt Nam nơi văn hóa sử dụng rượu phổ biến Rượu bia là yếu tố chính dẫn đến sự tổn thương gan và hình thành xơ gan, khiến nó trở thành nguyên nhân cần được chú ý trong các chiến dịch phòng ngừa bệnh lý gan.

Các nguyên nhân xơ gan khác [1]

- Nhiễm khuẩn: Sán máng, giang mai, HIV

- Các bệnh chuyển hóa: Viêm gan do thoái hóa mô không do rượu, bệnh Wilson, bệnh gan ứ đọng glycogen, bệnh gan xơ hóa đa nang

- Do bệnh đường mật: tắc mật trong gan và ngoài gan

- Do bệnh tự miễn: Viêm gan tự miễn, xơ gan mật tiên phát, viêm đường mật xơ hóa tiên phát

- Bệnh mạch máu: Hội chứng Budd-Chiari, suy tim

- Do thuốc và nhiễm độc: Isoniazid, diclofelac

Phân loại: [1] Có nhiều cách phân loại xơ gan, trong đó phổ biến nhất là phân loại theo hình thái, lâm sàng hoặc nguyên nhân

- Theo hình thái chia làm 3 loại: Xơ gan nốt nhỏ, nốt to, xơ gan nốt hỗn hợp

- Theo lâm sàng chia ra xơ gan còn bù, xơ gan mất bù

Xơ gan được chia thành ba nhóm dựa trên nguyên nhân gây bệnh: nhóm xơ gan có nguyên nhân đã được xác định rõ, nhóm xơ gan có căn nguyên còn đang tranh luận hoặc chưa rõ ràng, và nhóm xơ gan không rõ nguyên nhân Việc xác định chính xác nguyên nhân giúp định hướng điều trị hiệu quả và dự đoán tiên lượng bệnh tốt hơn Trong đó, những trường hợp xơ gan do nguyên nhân rõ ràng như viêm gan virus, rượu hoặc gan nhiễm mỡ cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để kiểm soát bệnh Còn các trường hợp chưa rõ nguyên nhân đòi hỏi sự chẩn đoán kỹ lưỡng và theo dõi sát sao để xác định nguyên nhân chính xác Hiểu rõ các nhóm nguyên nhân này góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống và điều trị xơ gan, giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm của bệnh.

Mệt mỏi, giảm cân, chán ăn, đau hạ sườn phải

Có thể có các đợt chảy máu mũi hay các đám bầm tím dưới da

Khả năng làm việc cũng như hoạt động tình dục kém, giảm ham muốn

Phụ nữ bị xơ gan còn bù có thể đang trong độ tuổi sinh đẻ, nhưng vẫn đối mặt với nguy cơ biến chứng trong thai kỳ Trong đó, tăng áp lực tĩnh mạch cửa là một vấn đề nghiêm trọng, có thể gây biến chứng nặng nề cho cả mẹ và thai nhi Việc quản lý sức khỏe và theo dõi chặt chẽ trong thời kỳ mang thai là cần thiết để giảm thiểu các rủi ro liên quan đến xơ gan còn bù.

Có thể có vàng da hoặc sạm da

Giãn mao mạch hay sao mạch ở cổ, mặt, lưng, ngực và chị trên

Gan có thể to mật độ chắc và cứng lách mấp mé bờ sườn

+ Hội chứng suy tế bào gan

+ Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Protit máu giảm: Albumin máu giảm nặng

- Điện di protein: Globulin tăng

- Siêu âm ổ bụng: gan toe nhỏ, bờ không đều có dạng hình răng cưa, cấu trúc gan thô có dạng nốt

- Sinh thiết gan: để chẩn đoán xác định nhưng ít thực hiện

- Chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Nhiễm trùng dịch cổ trướng

- Huyết khối tĩnh mạch cửa

- Ung thư biểu mô tế bào gan

Các giai đoạn của xơ gan

Giai đoạn 1 của viêm gan là khi các tế bào gan bị viêm và gan tự phục hồi bằng cách hình thành sẹo (xơ hóa) Trong giai đoạn này, người bệnh thường không có dấu hiệu rõ ràng do mức độ xơ hóa còn nhẹ, chỉ có thể cảm thấy mệt mỏi Nếu được điều trị đúng cách ở giai đoạn này, gan vẫn có khả năng hồi phục hoàn toàn và duy trì chức năng bình thường.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Giai đoạn 4: Xơ hóa hoàn toàn các mô gan Các biểu hiện đã có từ giai đoạn

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Năm 2011 đã đặt nền móng pháp lý quan trọng cho sự phát triển của ngành điều dưỡng, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh theo xu hướng toàn diện, liên tục và lấy người bệnh làm trung tâm Các quy định cụ thể trong Thông tư hướng dẫn nhiệm vụ chuyên môn tại bệnh viện, đồng thời đề cập đến yêu cầu về tổ chức nhân lực, cơ sở vật chất và trách nhiệm của từng cá nhân trong việc thực hiện công tác chăm sóc Bên cạnh đó, việc đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường chức năng gan cũng là những yếu tố thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Theo dõi cân nặng NB hàng tuần

Phát hiện những biểu hiện chán ăn, chậm tiêu hóa để có biện pháp bồi dưỡng kịp thời

Chế độ ăn uống: Đảm bảo đạm, đường, vitamin, hạn chế mỡ, không được uống rượu Hạn chế đạm khi xơ gan mất bù

Vệ sinh mũi miệng khi bệnh nhân bị chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng là rất quan trọng để ngăn ngừa nhiễm trùng và hỗ trợ quá trình lành thương Để giảm phù và cổ trướng, cần để bệnh nhân nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế lao động nặng, đồng thời thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh với thực phẩm nhạt, giảm lipid và tăng cường glucid, protein Cụ thể, chế độ ăn của bệnh nhân nên hạn chế natri dưới 1g/ngày và mỡ dưới 50g/ngày để hỗ trợ quá trình hồi phục và kiểm soát triệu chứng.

Năng lượng khoảng 2500 calo /ngày

Nước uống < 1 lít /ngày dựa vào bilan nước vào và ra

Để thực hiện thủ thuật chọc hút dịch màng bụng, cần chuẩn bị bệnh nhân, dụng cụ, thuốc men phù hợp và hỗ trợ bác sĩ trong quá trình thực hiện Việc đo lượng nước tiểu 24 giờ giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh lý của bệnh nhân Ngoài ra, đảm bảo vô khuẩn trong quá trình phụ giúp bác sĩ chọc hút dịch màng bụng là yếu tố quan trọng để tránh nhiễm khuẩn và bảo vệ sức khỏe người bệnh Khi cần thiết, thực hiện phản ứng Rivalta để xác định tính chất của dịch màng bụng một cách chính xác.

Quan sát màu sắc dịch cổ trướng, đo lượng dịch

Chăm sóc khi có biến chứng chảy máu tiêu hóa, chăm sóc như đối với các chảy máu nặng nói chung [6]:

Cho NB nghỉ tuyệt đối tại giường, đầu thấp, gối mỏng dưới vai, kê chân cao Tạm ngừng cho bệnh nhân ăn bằng đường miệng Ủ ấm cho người bệnh

Phụ giúp thầy thuốc đặt cathete theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm

Truyền dịch, truyền máu khẩn trương theo y lệnh

Theo dõi đề phòng hôn mê gan: Đặt ống thông hút hết máu còn ứ đọng trong dạ dày, sau đó rửa dạ dày bằng nước lạnh

Thụt tháo phân để loại trừ nhanh chóng máu đã xuống ruột

Ngăn chặn các yếu tố làm dễ: nhiễm trùng, xuất huyết, rối loạn nước điện giải Thực hiện y lệnh

Thực hiện các thuốc tiêm, thuốc uống, truyền dịch, truyền đạm và làm các xét nghiệm theo chỉ định

Chuẩn bị bệnh nhân chu đáo khi chỉ định chụp X-quang thực quản hoặc nội soi thực quản bằng ống soi mềm

Chuẩn bị các dụng cụ chọc tháo dịch ổ bụng, đảm bảo vô khuẩn khi chọc hút Theo dõi bệnh nhân [6]

Theo dõi tình trạng tinh thần và thần kinh

Theo dõi tình trạng nôn và phân của bệnh nhân

Phát hiện những biểu hiện chán ăn, chậm tiêu để nuôi dưỡng phù hợp

Quan sát màu sắc của dịch cổ trướng, đo số lượng dịch

Theo dõi tình trạng xuất huyết

Theo dõi tình trạng phù, cổ chướng, lượng nước tiểu

Theo dõi đề phòng hôn mê gan:

Theo dõi sự thay đổi tính tình: bệnh nhân đang vui rồi lại buồn, thờ ơ

Bệnh nhân có những biểu hiện rối loạn về trí nhớ

Mất phương hướng về thời gian và không gian, mất khả năng tập trung tư tưởng Bàn tay run do rối loạn trương lực cơ

Theo dõi các yếu tố làm dễ: nhiễm trùng, xuất huyết, rối loạn nước điện giải

Khi phát hiện ra các dấu hiệu trên người điều dưỡng phải báo cáo ngay với thầy thuốc để có biện pháp xử trí kịp thời

Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân

Nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh tiến triển

Tránh lao động nặng Không làm việc nặng khi xơ gan còn bù

Tuyệt đối không được uống rượu

Chế độ ăn nên hạn chế lipid tăng glucid và các vitamin

Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù

Theo dõi sức khỏe tại tuyến y tế cơ sở Đánh giá

Việc chăm sóc NB có hiệu quả khi có các dấu hiệu sau:

Tuần hoàn bàng hệ giảm

Hết chảy máu cam, chảy máu chân răng, chảy máu dưới da

Bệnh nhân ăn thấy ngon miệng và không sụt cân

Không xảy ra biến chứng.

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Các nghiên cứu trong nước

Xơ gan là bệnh lý về gan phổ biến, là bệnh mãn tính xảy ra khi tế bào gan bị hư hỏng và không thể phục hồi, dẫn đến hình thành các mô sẹo không còn chức năng Tổn thương tế bào gan diễn ra liên tục khiến gan suy giảm hoạt động, từ đó gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.

Chăm sóc đúng cách đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị xơ gan, giúp giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Điều dưỡng và người thân cần xây dựng chế độ chăm sóc phù hợp để bệnh nhân duy trì chế độ ăn uống bình thường, hạn chế sụt cân và giảm thiểu các biến chứng của bệnh Ngoài phương pháp y tế, việc chăm sóc tích cực góp phần tạo tâm lý thoải mái, giúp bệnh nhân dễ dàng vượt qua thời kỳ điều trị và tăng khả năng hồi phục.

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị triệt để cho bệnh xơ gan Điều trị chủ yếu tập trung vào việc giảm triệu chứng lâm sàng, làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của xơ gan để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Song song với các phương pháp y học, người nhà cần theo dõi và lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân xơ gan đúng cách để đảm bảo hiệu quả điều trị Chăm sóc khoa học giúp bệnh nhân duy trì chế độ ăn uống bình thường, không sụt cân, giảm thiểu biến chứng và cải thiện tâm lý, giúp bệnh nhân luôn lạc quan, thoải mái và tích cực trong quá trình hồi phục.

Hiện tại có rất nhiều nghiên cứu kiến thức chăm sóc của người bệnh xơ gan

Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu ở đây là người bệnh và cũng cho nhiều kết quả khác nhau tại các nghiên cứu ở địa điểm khác nhau

Nghiên cứu của tác giả Cao Thị Dung về “Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2020” cho thấy chỉ có 5,4% người bệnh có kiến thức tốt về tự chăm sóc bệnh xơ gan Phần lớn người bệnh, chiếm 47,35%, có mức độ kiến thức trung bình, trong khi đó kiến thức kém cũng chiếm tỷ lệ cao là 47,3% Điều này cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế trong nhận thức và kỹ năng tự chăm sóc của người bệnh xơ gan, ảnh hưởng đến quá trình điều trị và khả năng phục hồi.

Nghiên cứu của tác giả Trần Công Đệ tập trung vào thực trạng kiến thức tự chăm sóc của bệnh nhân xơ gan, phản ánh rõ những khó khăn và nhu cầu cần thiết trong việc nâng cao nhận thức về tự quản lý bệnh Kết quả cho thấy nhiều bệnh nhân chưa có đầy đủ kiến thức về cách phòng ngừa biến chứng và duy trì sức khỏe, điều này ảnh hưởng đến quá trình điều trị và chất lượng cuộc sống của họ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đào tạo, cung cấp thông tin và hỗ trợ tự chăm sóc bệnh nhân, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tải cho hệ thống y tế Các khám chữa bệnh theo yêu cầu tại Bệnh viện Hữu Nghị đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật kiến thức và phục vụ tốt hơn cho bệnh nhân xơ gan.

2019 cho kết quả như sau: tỷ lệ đạt kiến thức tự chăm sóc bệnh xơ gan là 37% [4]

1.2.2 Các nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của tác giả AB Abo El Ata và cộng sự đã đánh giá kiến thức và thực hành của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh xơ gan, với dữ liệu từ 150 điều dưỡng tham gia Kết quả cho thấy có đến 78,65% điều dưỡng và 63,09% thực hành chăm sóc không đạt yêu cầu, phản ánh rõ mức độ cần cải thiện trong công tác đào tạo và nâng cao kỹ năng chăm sóc bệnh nhân xơ gan.

Giới thiệu khái quát về Viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Bệnh viện được thành lập ngày 01/4/1951 tại Làng Nông, xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, đánh dấu quá trình hình thành và phát triển gắn liền với cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và sự nghiệp xây dựng đất nước Trải qua nhiều giai đoạn, bệnh viện đã có các tên gọi khác nhau như Bệnh viện Trung ương Yên Trạch, Phân viện 8, Quân y viện 108 và Viện quân y 108, thể hiện quá trình trưởng thành và hội nhập Hiện nay, bệnh viện là Bệnh viện trung ương Quân đội, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống y tế quân đội và chăm sóc sức khỏe nhân dân.

108 Khi mới ra đời tại Thái Nguyên Bệnh viện mang tên Bệnh viện Trung Lương Yên Trạch với 30 cán bộ nhân viên phục vụ 100 giường bệnh

Năm 1954, sau khi hòa bình được lập lại, Bệnh viện Hà Nội tiếp quản Bệnh viện Đồn Thủy của quân đội viễn chinh Pháp tại vị trí hiện tại Đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi của bệnh viện từ hệ thống quân đội Pháp sang cơ sở y tế phục vụ nhân dân tại thủ đô Quá trình tiếp quản này góp phần nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và xây dựng hệ thống y tế vững mạnh sau chiến tranh.

Ngày 12/6/1956, Phân Viện 8 chính thức đổi tên thành Quân y Viện 108, trở thành bệnh viện tuyến cuối của toàn quân với mục tiêu cung cấp dịch vụ y tế cao nhất Với đội ngũ hơn 500 cán bộ nhân viên và quy mô giường bệnh tăng từ 100 lên 600, Quân y Viện 108 đã nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe cho lực lượng quân đội Năm 1960, đơn vị này chính thức đổi tên thành Viện Quân y 108, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong hệ thống y tế quân đội Việt Nam.

Hình 2.1 Ảnh tập thể nhân viên viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Chức năng và nhiệm vụ của khoa

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ chăm sóc, cấp cứu và điều trị các bệnh về tiêu hóa như viêm loét, polyp, ung thư dạ dày-tá tràng- thực quản, các bệnh lý đại tràng như viêm, loét, hội chứng ruột kích thích, cùng với các bệnh về gan như viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan Ngoài ra, chúng tôi điều trị các bệnh về mật như viêm đường mật, sỏi và giun trong đường mật, và ung thư đường mật, cùng các bệnh lý về tụy như viêm tụy cấp, mạn, u tụy, cũng như lao màng bụng Dịch vụ của chúng tôi hướng đến đối tượng chiến sĩ, chính sách, bệnh nhân có BHYT và nhân dân, đảm bảo tiêu chuẩn chăm sóc y tế toàn diện, đáp ứng nhu cầu sức khỏe tiêu hóa của mọi đối tượng.

Trung tâm đào tạo Sau đại học chuyên ngành Nội Tiêu hoá cung cấp chương trình đào tạo Tiến sĩ chất lượng cao Đội ngũ giảng viên tham gia tích cực vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và chỉ đạo tuyến để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu Chương trình đào tạo không chỉ trang bị kiến thức chuyên sâu mà còn thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, hợp tác quốc tế nhằm phát triển chuyên môn và mở rộng mạng lưới liên kết trong lĩnh vực Nội Tiêu hoá.

- Với 3 khoa lâm sàng và 1 khoa Nội soi có khả năng thu dung và điều trị 100-

Chúng tôi đầu tư nhiều trang thiết bị y tế hiện đại, bao gồm máy nội soi dạ dày-tá tràng, máy nội soi đại tràng, máy nội soi tá tràng nhìn bên, máy nội soi ổ bụng, máy đốt nhiệt cao tần Đức, máy nội soi siêu âm, nội soi ruột non và máy Fibroscan Những thiết bị này giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị, mang lại dịch vụ y tế chuẩn quốc tế cho bệnh nhân.

Chúng tôi đã chẩn đoán và điều trị thành công nhiều bệnh lý phức tạp như ung thư gan, xơ gan, viêm gan mãn tính, loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày, viêm tụy cấp, chảy máu tiêu hóa và giun chui đường mật, mang lại hiệu quả cao cho từng trường hợp.

Các kỹ thuật tiên tiến trong điều trị ung thư gan đã được triển khai rất sớm tại nước ta, trong đó phải kể đến các phương pháp hàng đầu như tiêm cồn qua da vào khối u gan (PEIT), đốt nhiệt sóng cao tần (RFA), tắc mạch hóa dầu (TOCE), tắc mạch hạt vi cầu (Dc-Bead) và tắc mạch xạ trị bằng Y90.

Chúng tôi triển khai nhiều kỹ thuật can thiệp nội soi đa dạng như thắt tĩnh mạch thực quản qua nội soi nhằm xử lý bệnh nhân xơ gan chảy máu tiêu hóa do vỡ tĩnh mạch thực quản Ngoài ra, tiêm Histoacryl giúp kiểm soát chảy máu ở bệnh nhân xơ gan có CMTH do vỡ tĩnh mạch phình vị dạ dày Các thủ thuật lấy sỏi, giun trong đường mật qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) kết hợp đặt stent để điều trị các bệnh lý về mật Đặc biệt, chúng tôi thực hiện đặt stent cho bệnh nhân ung thư thực quản không còn chỉ định phẫu thuật, nhằm giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống Nội soi siêu âm được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa phức tạp, cùng với nội soi ruột non để chẩn đoán và can thiệp kịp thời Trong điều trị chảy máu tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng, các kỹ thuật như kẹp clip và tiêm xơ đã đem lại hiệu quả cao trong kiểm soát chảy máu và nâng cao tiên lượng bệnh nhân.

Chúng tôi đã hợp tác nghiên cứu khoa học với Trường Đại học Y Oita và Đại học Y Nagoya của Nhật Bản về chẩn đoán bệnh lý dạ dày và tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori, đồng thời tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn từ 2-3 tháng dành cho các bác sĩ trẻ Ngoài ra, chúng tôi còn hợp tác với các hội nghị và tổ chức quốc tế như Hội nội soi tiêu hóa Mỹ, Hội Nội soi Tiêu hóa châu Á Thái Bình Dương và Hội nội soi tiêu hóa Nhật Bản để đào tạo, trao đổi thực hành nội soi chẩn đoán và điều trị, nâng cao trình độ chuyên môn cho các chuyên gia y tế.

Chúng tôi là cơ sở đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Nội tiêu hoá uy tín, đồng thời đào tạo các lớp Bác sĩ CKI và Bác sĩ CKII tại Bệnh viện Ngoài ra, chúng tôi còn phối hợp với các trường đại học như Học viện Quân Y và Đại học Y Hà Nội để nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng cơ hội học tập cho các bác sĩ chuyên ngành nội tiêu hoá.

Chúng tôi đã chủ trì 4 đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, 2 đề tài nhánh cấp Nhà nước và 4 đề tài cấp Bộ, cùng nhiều đề tài cấp Ngành và đề tài cấp Bệnh viện, góp phần nâng cao kiến thức và ứng dụng trong lĩnh vực y tế Ngoài ra, đội ngũ còn tham gia 5 đề tài hợp tác quốc tế với các đối tác từ Mỹ, Nhật Bản, Hội Gan mật châu Á - Thái Bình Dương và Hội Nội soi Tiêu hoá châu Á - Thái Bình Dương, góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong ngành y học.

Mô tả vấn đề cần giải quyết

Đối tượng nghiên cứu gồm các điều dưỡng luân khoa chăm sóc người bệnh xơ gan tại Viện Điều trị các bệnh tiêu hóa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ ngày 20/05/2021 đến ngày 20/06/2022 Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của điều dưỡng trong quá trình chăm sóc và hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại bệnh viện Thời gian thực hiện kéo dài hơn một năm, tạo điều kiện để thu thập dữ liệu đầy đủ về phương pháp chăm sóc và kết quả điều trị liên quan đến bệnh nhân xơ gan.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ 20/05/2021 đến 20/06/2022 Địa điểm: Viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ điều dưỡng luân khoa chăm sóc người bệnh xơ gan tại Viện Điều trị Các Bệnh Tiêu Hóa, Bệnh viện Trung ương Quân đội để đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện Các điều dưỡng luân khoa tại đây có nhiệm vụ chăm sóc và hỗ trợ người bệnh xơ gan trong quá trình điều trị, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng Viện điều trị các bệnh tiêu hóa của Bệnh viện Trung ương Quân đội cam kết cung cấp dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp, tận tâm, phù hợp với tiêu chuẩn y tế quốc tế Việc chọn lựa điều dưỡng luân khoa toàn bộ giúp người bệnh nhận được sự chăm sóc liên tục, toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh xơ gan.

Trong khoảng thời gian từ ngày 20/05/2022 đến ngày 20/06/2022, có tổng cộng 35 đối tượng tham gia nghiên cứu về kiến thức chăm sóc người bệnh xơ gan Đánh giá kiến thức của các đối tượng này được thực hiện bằng bộ câu hỏi tự điền, giúp thu thập dữ liệu chính xác về quan điểm và mức độ hiểu biết của họ Các điều tra viên gửi phiếu khảo sát tới từng đối tượng và hướng dẫn họ tự điền dựa trên hiểu biết cá nhân, với thời gian hoàn thành khoảng 20-30 phút Sử dụng phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác trong thu thập thông tin nghiên cứu.

* Phiếu điều tra gồm 2 phần (phụ lục 1)

+ Phần 1 (Hành chính) bao gồm: Tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, thời gian công tác, tham dự khóa học về xơ gan, biên chế

+ Phần 2: Kiến thức của điều dưỡng về bệnh xơ gan

+ Phần 3: Kiến thức của điều dưỡng về công tác chăm sóc NB xơ gan

Xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu được nhập và phân tích trên phần mềm SPSS 20.0

- Tính tỷ lệ % đơn thuần

Kết quả đánh giá

2.3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tuổi của điều dưỡng tham gia dao động từ 25 đến 50 tuổi, với nhóm tuổi từ 30 đến dưới 40 chiếm tỷ lệ cao nhất là 48,6% Tiếp theo, nhóm tuổi từ 20 đến dưới 30 chiếm 37,1%, trong khi đó, nhóm tuổi từ 40 đến dưới 50 chiếm 11,4% Nhóm tuổi từ 50 trở lên có số lượng nhỏ nhất, chỉ chiếm 2,9%, phản ánh phân bố tuổi khá đồng đều nhưng tập trung chủ yếu ở nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi.

Theo kết quả nghiên cứu, tỷ lệ phụ nữ tham gia đạt 68,6%, cao hơn gấp hơn hai lần so với nam giới, chiếm 31,4% Điều này cho thấy giới nữ chiếm đa số trong nhóm đối tượng nghiên cứu, phản ánh xu hướng phân bố giới tính rõ nét trong dữ liệu.

Bảng 2 1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu Thông tin chung Điều dưỡng (n) Phần trăm (%)

Góa vợ/chồng 0 0 Độc thân 0 0

Trình độ học vấn Điều dưỡng trung cấp 2 5,7 Điều dưỡng cao đẳng 13 37,1 Điều dưỡng Đại học và sau đại học

Tham dự các khóa đào tạo về xơ gan

Không 0 0 Điều dưỡng biên chế Đã biên chế 18 51,4

Các đối tượng tham gia nghiên cứu chủ yếu đã lập gia đình, chiếm tỷ lệ 80%, trong khi người chưa kết hôn chiếm 20% Nhóm điều dưỡng có trình độ học vấn đại học và sau đại học đạt tỷ lệ cao nhất là 57,2%, còn nhóm có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5,7% Thời gian công tác của điều dưỡng trong nghiên cứu chủ yếu dưới 5 năm (25,8%), từ 5-10 năm và trên 10 năm đều chiếm tỷ lệ 37,1% Tất cả điều dưỡng trong khoa đều được đào tạo tham gia lớp tập huấn về chăm sóc bệnh nhân xơ gan Trong số 35 điều dưỡng trực tiếp chăm sóc bệnh nhân tại các khoa lâm sàng, tỷ lệ điều dưỡng trong biên chế cao hơn điều dưỡng hợp đồng, với tỷ lệ lần lượt là 51,4% và 48,6%, nhưng sự chênh lệch này không lớn.

2.3.2 Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu trong công tác chăm sóc người bệnh xơ gan

* Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh xơ gan

Biểu đồ 2 3 Kiến thức của Điều dưỡng về nguyên nhân xơ gan

Kiến thức của điều dưỡng về nguyên nhân xơ gan có tỷ lệ câu trả lời đúng khá cao, với 85,7% và 88,6% điều dưỡng đúng khi đề cập đến hai triệu chứng chính của xơ gan là do virus và do lạm dụng rượu Các nguyên nhân khác như xơ gan do nhiễm khuẩn (80%), bệnh đường mật (74,3%), suy dinh dưỡng (62,9%), bệnh chuyển hóa (57,1%), bệnh tự miễn (54,3%) và bệnh mạch máu (51,4%) cũng có tỷ lệ đáp ứng đúng tương đối tốt, cho thấy kiến thức của điều dưỡng về các nguyên nhân này khá vững chắc.

Virus Lạm dụng rượu Nhiễm khuẩn

Các bệnh chuyển hóa Bệnh đường mật Bệnh tự miễn

Bệnh mạch máu Suy dinh dưỡng

Biểu đồ 2 4 Kiến thức của Diều dưỡng về triệu chứng lâm sàng xơ gan còn bù

Các điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu thể hiện kiến thức đáng chú ý về các triệu chứng lâm sàng của xơ gan còn bù, trong đó triệu chứng mệt mỏi, giảm cân, chán ăn, đau hạ sườn phải được nhận thức với tỷ lệ lên tới 91,4% Ngoài ra, triệu chứng lòng bàn tay son cũng rất phổ biến với tỷ lệ 97,1% Đa số các điều dưỡng cũng có kiến thức đúng về các biểu hiện như vàng da hoặc sạm da, đạt tỷ lệ 88,6%, cùng với khả năng nhận biết gan to, mật độ chắc, cứng, lách mấp mé bờ sườn là 82,9% Tuy nhiên, kiến thức về ảnh hưởng của xơ gan đến khả năng làm việc, hoạt động tình dục còn hạn chế, với tỷ lệ đúng chỉ 80% Các triệu chứng như giãn mao mạch hoặc sao mạch có tỷ lệ nhận thức đúng là 74,3% Riêng kiến thức về nguy cơ biến chứng của xơ gan trong thai kỳ ở nữ giới còn thấp hơn, với tỷ lệ đúng chỉ 51,4%, cho thấy cần nâng cao nhận thức và kiến thức cho nhóm này.

Mệt mỏi, giảm cân, chán ăn

Có đợt chảy máu mũi hay các đám bầm tím dưới da

Khả năng làm việc, hoạt động tình dục kém

Nữ giới có nguy cơ biến chứng trong thai kỳ

Có thể có vàng da hoặc sạm da

Giãn mao mạch hay sao mạch

Lòng bàn tay son Gan có thể to mật độ chắc và cứng lách mấp mé bờ sườn

Bảng 2 2 Kiến thức của Điều dưỡng về phân loại và biến chứng xơ gan

Phân loại xơ gan theo lâm sàng chia làm 2 loại: Xơ gan còn bù và xơ gan mất bù

1 Chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

7 Nhiễm trùng dịch cổ trướng

8 Huyết khối tĩnh mạch cửa

9 Ung thư biểu mô tế bào gan

Trong nghiên cứu, tất cả đối tượng tham gia đều có kiến thức đúng về phân loại xơ gan theo lâm sàng, chia thành xơ gan mất bù và còn bù Về các biến chứng của xơ gan dẫn đến cổ trướng, có tới 97,1% câu trả lời đúng, trong khi chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa có tỷ lệ đúng 85,7% Các biến chứng như nhiễm trung dịch cổ trướng đạt 74,3%, còn hội chứng gan thận và bệnh lý gan não đều có tỷ lệ điều dưỡng trả lời đúng đạt 71,4% Hơn nửa số điều dưỡng (51,4%) đúng kiến thức về biến chứng xơ gan như hạ natri máu và hội chứng gan phổi Biến chứng ít được nhận biết đúng nhất là huyết khối tĩnh mạch cửa, với tỷ lệ đúng chỉ 45,7%.

* Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu trong công tác chăm sóc người bệnh xơ gan

Bảng 2 3 Kiến thức của Điều dưỡng về đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường chức năng gan

Đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường chức năng gan là yếu tố quan trọng trong chăm sóc người bệnh xơ gan Hầu hết điều dưỡng đều hiểu rõ về chế độ ăn uống phù hợp, bao gồm đảm bảo đủ đạm, đường, vitamin và hạn chế mỡ, đồng thời tránh uống rượu Tuy nhiên, 82,9% cho biết cần hạn chế đạm khi xơ gan mất bù, phản ánh kiến thức liên quan đến chế độ dinh dưỡng đặc thù Việc phát hiện các biểu hiện chán ăn, chậm tiêu để có biện pháp bồi dưỡng kịp thời được 74,3% điều dưỡng nhận biết đúng, góp phần quan trọng trong chăm sóc toàn diện Mặc dù theo dõi cân nặng hàng tuần là hoạt động quan trọng trong chăm sóc, nhưng chỉ có 51,4% điều dưỡng trả lời đúng về vấn đề này, cho thấy cần nâng cao nhận thức để đảm bảo chăm sóc bệnh nhân tốt hơn.

Bảng 2 4 Kiến thức của Điều dưỡng về Giảm phù và cổ trướng

Nội dung Câu trả lời đúng Đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường chức năng gan n %

Theo dõi cân nặng NB hàng tuần 18 51.4

Phát hiện những biểu hiện chán ăn, chậm tiêu hóa để có biện pháp bồi dưỡng kịp thời

Chế độ ăn uống: Đảm bảo đạm, đường, vitamin, hạn chế mỡ, không được uống rượu Hạn chế đạm khi xơ gan mất bù

Vệ sinh mũi miệng khi bệnh nhân có chảy máu cam, chảy máu chân răng

Nội dung Câu trả lời đúng

Trong quá trình giảm phù và cổ trướng, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi tương đối và hạn chế lao động nặng để đạt hiệu quả tốt nhất, chiếm tỷ lệ 97.1% Việc ăn nhạt hoàn toàn, hạn chế lipide và tăng cường khẩu phần glucid cùng protein đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh, với tỷ lệ áp dụng là 91.4% Đồng thời, chuẩn bị bệnh nhân, dụng cụ, thuốc men và hỗ trợ bác sĩ là các bước cần thiết để đảm bảo quá trình điều trị diễn ra thuận lợi, đạt tỷ lệ thực hiện 60%.

Nghiên cứu về kiến thức chăm sóc giảm phù và cổ chướng cho người bệnh xơ gan cho thấy rằng đa số điều dưỡng (97,1%) biết đúng về việc cho người bệnh nghỉ ngơi hợp lý, tránh lao động nặng Hơn 90% điều dưỡng (91,4%) hiểu rõ về chế độ ăn phù hợp như ăn nhạt hoàn toàn, hạn chế lipid, tăng cường glucid và protein Việc đảm bảo vô khuẩn khi phụ giúp bác sĩ chọc hút dịch màng bụng cũng được biết đến rộng rãi, với 65,7% điều dưỡng nắm vững kiến thức này Tuy nhiên, kiến thức về quan sát màu sắc dịch cổ trướng và đo lượng dịch còn thấp hơn, với lần lượt 54,3% câu trả lời đúng, cho thấy cần nâng cao nhân thức về kỹ năng này trong chăm sóc bệnh nhân xơ gan.

Bảng 2 5 Kiến thức của Điều dưỡng về chăm sóc khi có biến chứng chảy máu tiêu hóa

Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức chăm sóc bệnh nhân xơ gan có biến chứng chảy máu tiêu hóa gồm các yếu tố quan trọng như nghỉ tuyệt đối tại giường, đầu thấp, kê chân cao, truyền máu khẩn trương theo chỉ định đều được trả lời đúng với tỷ lệ 91,4% Ngoài ra, tạm ngừng ăn bằng đường miệng đạt tỷ lệ đúng là 82,9%, trong khi chăm sóc ủ ấm cho bệnh nhân có tỷ lệ đúng là 71,4% Đo lượng nước tiểu 24 giờ đạt tỷ lệ chính xác là 60% Đảm bảo vô khuẩn khi phụ giúp bác sĩ chọc hút dịch màng bụng có tỷ lệ đúng là 65,7%, và quan sát màu sắc dịch cổ trướng cũng được thực hiện chính xác trong 54,3% các trường hợp.

Nội dung Câu trả lời đúng

Chăm sóc khi có biến chứng chảy máu tiêu hóa n % Cho NB nghỉ tuyệt đối tại giường, đầu thấp, gối mỏng dưới vai, kê chân cao

Tạm ngừng cho bệnh nhân ăn bằng đường miệng 29 82.9 Ủ ấm cho người bệnh 25 71.4

Phụ giúp BS đặt cathete theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm 27 77.1

Truyền máu khẩn trương theo y lệnh 32 91.4

Bảng 2 6 Kiến thức của Điều dưỡng về theo dõi đề phòng hôn mê gan

Kiến thức của Điều dưỡng về chăm sóc theo dõi đề phòng hôn mê gan nhấn mạnh rằng việc thụt tháo phân để loại trừ nhanh chóng máu đã xuống ruột, với tỷ lệ đánh giá đúng đạt 65,7%, là biện pháp hiệu quả Ngăn chặn các yếu tố gây biến chứng như nhiễm trùng, xuất huyết, rối loạn điện giải chiếm 54,3%, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chăm sóc Đồng thời, đặt ống thông hút hết máu còn ứ đọng trong dạ dày và rửa dạ dày bằng nước lạnh giúp giảm thiểu tình trạng tích tụ, chiếm 51,4%, là các bước cần thiết nhằm nâng cao khả năng hồi phục của bệnh nhân gan.

Bảng 2 7 Kiến thức của Điều dưỡng về Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh xơ gan trong khi nằm viện và sau khi ra viện đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân duy trì chế độ nghỉ ngơi, ăn uống và sinh hoạt điều độ Điều này góp phần cải thiện tình trạng bệnh nặng nề, giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Nội dung Câu trả lời đúng

Theo dõi đề phòng hôn mê gan n % Đặt ống thông hút hết máu còn ứ đọng trong dạ dày, sau đó rửa dạ dày bằng nước lạnh

Thụt tháo phân để loại trừ nhanh chóng máu đã xuống ruột 23 65.7 Ngăn chặn các yếu tố làm dễ: nhiễm trùng, xuất huyết, rối loạn nước điện giải

Nội dung Câu trả lời đúng

Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh n %

Nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh tiến triển 33 94.3

Tránh lao động nặng Không làm việc nặng khi xơ gan còn bù 30 85.7

Tuyệt đối không được uống rượu 34 97.1

Chế độ ăn nên hạn chế lipid tăng glucid và các vitamin 30 85.7

Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù 33 94.3

Theo dõi sức khỏe tại tuyến y tế cơ sở 18 51.4 tăng cường sức khỏe à tăng chất lượng cuộc sống cho NB Có 97,1% điều dưỡng biết

Xơ gan tuyệt đối không được uống rượu, và hơn 94,3% điều dưỡng có kiến thức đúng về việc cho bệnh nhân nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh tiến triển, đồng thời hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù Bệnh nhân cần tránh lao động nặng và không làm việc quá sức khi xơ gan còn bù Chế độ ăn nên hạn chế lipid, tăng glucid và bổ sung vitamin để hỗ trợ điều trị, với tỷ lệ trả lời đúng đạt 85,7% Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe tại tuyến y tế cơ sở được thực hiện đúng bởi 51,4% người được khảo sát.

Thông tin chung của đối tượng tham gia nghiên cứu

Tuổi của điều dưỡng tham gia nghiên cứu cao nhất là 50 tuổi và thấp nhất là

Độ tuổi của những người điều dưỡng tham gia nghiên cứu chủ yếu nằm trong nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi, chiếm tỷ lệ cao nhất là 48,6%, tiếp theo là nhóm từ 20 đến dưới 30 tuổi với 37,1% Nhóm từ 40 đến dưới 50 tuổi chiếm 11,4%, còn nhóm từ 50 tuổi trở lên chỉ có 2,9% Đa số người điều dưỡng tham gia là nữ giới, chiếm tỷ lệ 68,6%, gấp hơn hai lần so với nam giới là 31,4% Đối tượng này phần lớn đã lập gia đình, chiếm 80%, trong khi 20% chưa kết hôn Trình độ học vấn của họ chủ yếu là đại học và sau đại học, chiếm 57,2%, trong khi trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5,7% Thời gian công tác của điều dưỡng chủ yếu dưới 5 năm (25,8%), từ 5 đến 10 năm và trên 10 năm đều chiếm tỷ lệ 37,1% Tất cả các điều dưỡng trong khoa đều được tham gia các lớp tập huấn về chăm sóc người bệnh xơ gan Trong số 35 điều dưỡng trực tiếp chăm sóc bệnh nhân tại các khoa lâm sàng, tỷ lệ điều dưỡng biên chế là 51,4%, cao hơn so với điều dưỡng hợp đồng là 48,6%, tuy nhiên sự chênh lệch không lớn.

Theo nghiên cứu của tác giả Abo El Ata và cộng sự năm 2021, đa số điều dưỡng tham gia nghiên cứu đều là nữ giới, chiếm tỷ lệ 90% Độ tuổi của đối tượng chủ yếu nằm trong khoảng từ 20 đến dưới 30 tuổi, cho thấy sự tập trung của nhóm điều dưỡng trẻ tuổi trong lĩnh vực y tế Các kết quả này phản ánh đặc điểm nhân khẩu học của đội ngũ điều dưỡng hiện nay, góp phần nâng cao nhận thức về giới tính và độ tuổi ảnh hưởng đến công việc chăm sóc sức khỏe.

Trong khảo sát, nhóm tuổi 30 chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,5%, tiếp theo là nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi với 38,7%, trong khi nhóm từ 50 trở lên chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,25% Điều dưỡng lập gia đình chiếm tỷ lệ khá cao, đạt 58,7%, và phần lớn họ có trình độ trung cấp, cũng chiếm 58,7% Ngoài ra, chỉ có 1,3% điều dưỡng trong khảo sát là góa chồng, thể hiện đặc điểm về độ tuổi và tình trạng hôn nhân của nhóm điều dưỡng.

Bệnh xơ gan là tình trạng nguy hiểm do các tế bào gan bị tổn thương và xơ hóa, có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau Tuy nhiên, xơ gan ở người cao tuổi nguy hiểm hơn do cơ thể suy yếu, khả năng đề kháng kém và dễ mắc phải các bệnh lý kết hợp Các biến chứng xơ gan thường xuất hiện sớm ở người cao tuổi, làm tăng nguy cơ tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời từ giai đoạn đầu.

Thực trạng kiến thức công tác chăm sóc người bệnh xơ gan điều trị tại Viện điều trị các bệnh tiêu hóa bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2022

Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh Do đó, công tác chăm sóc sức khỏe và bảo vệ người dân cần chú trọng đến tất cả các yếu tố này, đặc biệt là đối với người mắc bệnh mãn tính, những người không chỉ chịu đựng đau đớn về thể chất mà còn đối mặt với tổn thương về tâm thần và xã hội Việc quan tâm toàn diện các yếu tố này cùng với việc cung cấp chăm sóc y tế phù hợp giúp tối đa hóa hiệu quả điều trị, nâng cao chất lượng dịch vụ và góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Người bệnh xơ gan tại Viện Điều trị các bệnh tiêu hóa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, được chăm sóc cẩn thận và theo dõi sát sao về thể trạng nhằm kiểm soát các triệu chứng toàn thân từ khi nhập viện đến khi xuất viện Việc đánh giá mức độ vàng da và theo dõi dấu hiệu sinh tồn giúp đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân Chăm sóc dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục và rút ngắn thời gian nằm viện Ngoài ra, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cũng góp phần nâng cao kiến thức về xơ gan, giúp người bệnh hiểu rõ hơn về bệnh để tự chăm sóc bản thân tốt hơn.

Hiện chưa có phương pháp chữa trị dứt điểm cho bệnh xơ gan, do đó mục tiêu chính trong điều trị là ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh và phòng tránh biến chứng Vai trò của điều dưỡng trong nhóm đa ngành là vô cùng quan trọng, vì họ thực hiện chăm sóc toàn diện và liên tục cho người bệnh Điều dưỡng cần trang bị kỹ năng tư duy chẩn đoán chính xác, xác định kết quả bệnh nhân và lựa chọn các can thiệp phù hợp để đạt được các mục tiêu điều trị Các mục tiêu chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân xơ gan bao gồm phòng ngừa biến chứng, thúc đẩy và duy trì sức khỏe, giúp bệnh nhân hoạt động tối ưu trong vai trò mong muốn, tối đa hóa sức khỏe và nâng cao sự hài lòng của người bệnh.

3.2.1 Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh xơ gan

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh xơ gan, do đó mục tiêu chính là giảm thiểu tiến triển của bệnh và phòng ngừa biến chứng Điều dưỡng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình điều trị, thực hiện chăm sóc toàn diện và liên tục để đáp ứng các nhu cầu phức tạp của người bệnh Để đạt hiệu quả cao, điều dưỡng cần có kỹ năng tốt trong việc xác định chính xác tình trạng sức khỏe và lựa chọn các can thiệp phù hợp nhằm ngăn ngừa biến chứng, thúc đẩy, duy trì và phục hồi sức khỏe người bệnh, giúp tối ưu hóa chức năng và nâng cao sự hài lòng của họ.

Xơ gan vẫn là một gánh nặng toàn cầu, nhưng việc chăm sóc và điều dưỡng cho người bệnh xơ gan còn chưa được chú trọng đúng mức so với các bệnh mãn tính khác như tiểu đường, bệnh tim mạch và bệnh thần kinh Việc tích hợp các điều dưỡng vào các nhóm y tế đa ngành để chăm sóc bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện vẫn còn hạn chế và chưa đủ để đáp ứng nhu cầu điều trị toàn diện Chính vì vậy, cần tăng cường sự phối hợp giữa các điều dưỡng và các chuyên ngành y tế để nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm gánh nặng của bệnh xơ gan.

Kiến thức của điều dưỡng về nguyên nhân xơ gan có tỷ lệ câu trả lời đúng khá cao, với 85,7% đến 88,6% người làm công tác chăm sóc sức khỏe có thể xác định chính xác các triệu chứng của xơ gan do vi rút và lạm dụng rượu Các nguyên nhân khác dẫn đến xơ gan như do nhiễm khuẩn (80%), bệnh đường mật (74,3%), suy dinh dưỡng (62,9%), bệnh chuyển hóa (57,1%), tự miễn (54,3%) và bệnh mạch máu (51,4%) cũng được nhận diện khá chính xác Nguyên nhân của bệnh gan ảnh hưởng lớn đến tiên lượng, trong đó, xơ gan do rượu thường có tiên lượng xấu hơn nếu bệnh nhân tiếp tục uống rượu sau khi chẩn đoán Trong các trường hợp xơ gan do viêm gan C mạn tính, hơn 90% bệnh nhân còn sống sau 5 năm, nhưng sau 10 năm chỉ còn khoảng 70% Chăm sóc điều dưỡng khi bệnh nhân nhập viện vì nhiễm trùng cần tập trung phòng ngừa nhiễm trùng, đặc biệt là đối với bệnh nhân bệnh não gan hoặc phù chân, theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng và phát hiện sớm các biến chứng như phản ứng viêm toàn thân hoặc nhiễm trùng huyết Giảm thiểu các thủ thuật xâm lấn và sử dụng kháng sinh phù hợp là rất cần thiết Ngoài ra, chăm sóc ngoại trú chủ yếu tập trung vào các biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng và giáo dục người bệnh, người chăm sóc về cách phòng tránh và nhận biết sớm các dấu hiệu nhiễm trùng để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho quá trình hồi phục trước khi xuất viện.

Trong nghiên cứu về kiến thức của điều dưỡng viên về các triệu chứng lâm sàng của xơ gan còn bù, tỷ lệ biết đúng các triệu chứng phổ biến rất cao, như mệt mỏi, giảm cân, chán ăn, đau hạ sườn phải chiếm đến 91,4% Đồng thời, 97,1% người hiểu rõ về triệu chứng lòng bàn tay sạm, và 88,6% nhận diện đúng triệu chứng vàng da hoặc sạm da Kiến thức về đặc điểm gan to, mật độ chắc, cứng, lách mấp mé sườn đạt tỷ lệ 82,9%, trong khi khả năng nhận biết các triệu chứng liên quan đến hoạt động tình dục kém đạt 80%, và triệu chứng giãn mao mạch là 74,3% Tuy nhiên, kiến thức thấp nhất là về nguy cơ biến chứng thai kỳ của nữ giới, chỉ đạt 51,4% Xơ gan tiến triển qua nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu gọi là xơ gan còn bù, khi gan tổn thương ít, chức năng vẫn duy trì và có khả năng hồi phục nếu được phát hiện sớm Vì vậy, người bệnh cần chú ý các dấu hiệu bất thường để gặp bác sĩ kịp thời, bởi chẩn đoán ở giai đoạn này rất quan trọng để có thể điều trị khỏi hoàn toàn Khi bệnh tiến triển nặng, các biến chứng trở nên phức tạp, việc điều trị khó khăn hơn nhiều và có nguy cơ gây ra các biến chứng nguy hiểm.

Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu đều có kiến thức đúng về phân loại xơ gan theo lâm sàng, chia thành xơ gan mất bù và còn bù Về biến chứng của xơ gan gây cổ trướng, có đến 97,1% người tham gia trả lời đúng, cho thấy nhận thức rõ về tình trạng này Chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa đạt tỷ lệ đúng 85,7%, trong khi nhiễm trùng dịch cổ trướng là 74,3%, phản ánh sự hiểu biết về các biến chứng của bệnh lý này Hội chứng gan thận và bệnh lý gan não đều có tỉ lệ điều dưỡng trả lời đúng là 71,4%, thể hiện kiến thức tốt về các tiểu chứng nặng của xơ gan Hơn nửa số điều dưỡng (51,4%) chính xác trong việc nhận biết các biến chứng của xơ gan như hạ natri máu và hội chứng gan phổi Chảy máu đường tiêu hóa, một biến chứng phổ biến của xơ gan, là nguyên nhân chính gây nhập viện và cao tỷ lệ mắc bệnh, tử vong Nguyên nhân chính của chảy máu đường tiêu hóa trên gồm giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày, liên quan đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa, trong khi chảy máu dưới thường do giãn tĩnh mạch trực tràng hoặc bệnh lý đại tràng Triệu chứng của chảy máu tiêu hóa trên là nôn mửa, còn dưới thể hiện qua máu khó đông Dù các triệu chứng như nôn trớ nhanh chóng đưa người bệnh cấp cứu, nhưng một số trường hợp có thể không phát hiện kịp thời, dẫn đến trì hoãn điều trị Phòng ngừa ung thư biểu mô tế bào gan là phần quan trọng của quản lý xơ gan còn bù, đặc biệt khi phát hiện sớm có thể nâng cao tỷ lệ sống Tỷ lệ mắc ung thư gan hàng năm phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ bệnh, và việc theo dõi định kỳ bằng siêu âm bụng và xét nghiệm AFP mỗi 6 tháng là điều cần thiết để kiểm soát tình trạng này.

Trong những trường hợp hình ảnh thu nhận trên siêu âm không đủ để khảo sát chính xác, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các kỹ thuật hình ảnh nâng cao như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để đánh giá chi tiết hơn Các phương pháp này giúp bác sĩ xác định chính xác tình trạng bệnh, từ đó đưa ra phương hướng điều trị phù hợp và hiệu quả hơn Sử dụng các kỹ thuật hình ảnh tiên tiến là bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý một cách chính xác, an toàn cho người bệnh.

3.2.2 Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu trong công tác chăm sóc người bệnh xơ gan Đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường chức năng gan là 1 trong những chăm sóc quan trọng của người bệnh xơ gan Đa số Điều dưỡng tham gia nghiên cứu đều tra lời đúng về Chế độ ăn uống: Đảm bảo đạm, đường, vitamin, hạn chế mỡ, không được uống rượu Hạn chế đạm khi xơ gan mất bù (82,9%) Tỷ lệ ĐD trả lời đúng về phát hiện những biểu hiện chán ăn, chậm tiêu hóa để có biện pháp bồi dưỡng kịp thời chiếm 74,3% Theo dõi cân nặng cho NB hàng tuần cũng là 1 chăm sóc quan trọng tuy nhiên chỉ có 51,4% điều dưỡng có câu trả lời đúng Kết quả nghiên cứu của Safety& Quality unit, 2010 cho thấy tất cả các điều dưỡng đều không ghi lại cân nặng của người bệnh trong cùng một dòng, được xác định là tỷ lệ tuân thủ thấp trong việc ghi lại cân nặng của bệnh nhân, được báo cáo là 18% (n = 813) mặc dù cân nặng được xem như một yếu tố quan trọng để đánh giá liên tục tình trạng giảm cân và tình trạng dinh dưỡng, để cung cấp một loạt các can thiệp điều trị [17]

Nghiên cứu về kiến thức chăm sóc giảm phù và cổ chướng cho người bệnh xơ gan cho thấy, 97,1% điều dưỡng có câu trả lời đúng về việc người bệnh nên nằm nghỉ và tránh lao động nặng Đa số người chăm sóc (91,4%) hiểu rõ về chế độ ăn như ăn nhạt hoàn toàn, hạn chế lipide, tăng cường glucid và protein để hỗ trợ bệnh nhân, trong khi chỉ 54,3% nhận biết rõ về quan sát màu sắc dịch cổ trướng và đo lượng dịch Trong giai đoạn cổ trướng, bệnh nhân thường xuất hiện phù bụng, phù chân, đi lại khó khăn, kém ăn, tiêu hóa kém do chức năng tổng hợp protein của gan giảm, dẫn đến giảm lượng protein trong máu và tích tụ dịch trong tế bào Các biện pháp chăm sóc cần ưu tiên kê cao chân (so với tim) để giảm áp lực lên nội tạng khi nằm nghỉ, đồng thời hạn chế ăn muối để giảm phù nề, tránh dùng thuốc lợi tiểu khiến mất kali và gây biến chứng, cần bổ sung thực phẩm giàu kali để duy trì cân bằng điện giải Theo dõi cân nặng thường xuyên để phát hiện sớm sự thay đổi của phù và cổ trướng là rất quan trọng Sau khi chọc tháo dịch cổ trướng, bệnh nhân cần theo dõi trong vòng 30 phút để phát hiện các dấu hiệu bất thường và báo bác sĩ nếu cần Người bệnh xơ gan cổ trướng giai đoạn mất bù cần hạn chế thực phẩm giàu đạm để tránh biến chứng hôn mê gan, đồng thời giữ vệ sinh răng miệng, tạo không gian thoáng mát, yên tĩnh để hỗ trợ quá trình hồi phục và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.

Xơ gan là bệnh lý phổ biến gây suy giảm chức năng gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dẫn đến giãn tĩnh mạch thực quản và tĩnh mạch phình dạ dày có nguy cơ vỡ gây xuất huyết tiêu hóa Khi tĩnh mạch bị vỡ, bệnh nhân có thể nôn ra máu hoặc đi cầu ra máu, dẫn đến thiếu máu cấp tính, choáng váng và nguy cơ tử vong nếu không can thiệp kịp thời Chăm sóc người bệnh khi có biến chứng chảy máu tiêu hóa rất quan trọng, bao gồm nghỉ tuyệt đối tại giường, đầu thấp, kê chân cao, truyền máu theo y lệnh, và tạm ngừng ăn bằng đường miệng để giảm áp lực cho tĩnh mạch bị vỡ Nghiên cứu cho thấy, 91,4% điều dưỡng biết đúng về các biện pháp chăm sóc khi có biến chứng chảy máu tiêu hóa, trong đó có các biện pháp như nghỉ tuyệt đối tại giường và truyền máu khẩn trương; 82,9% biết tạm ngưng cho bệnh nhân ăn bằng đường miệng, và 71,4% biết cách chăm sóc về ủ ấm cho người bệnh.

Hôn mê gan, còn gọi là bệnh não gan, hình thành do bệnh gan mạn tính nặng, gây suy giảm chức năng não và tích tụ độc tố trong máu Khi gan không loại bỏ được độc tố như NH3, độc tố tích tụ gây tổn thương não và có thể dẫn đến hôn mê nguy hiểm nếu không được chăm sóc đúng cách và kiểm soát kịp thời các triệu chứng Ở giai đoạn nhẹ, triệu chứng có thể khó nhận biết và không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, nhưng qua thời gian, các triệu chứng trở nên rõ ràng hơn, khiến người bệnh gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày và dễ tiến triển thành mất ý thức hoặc hôn mê nếu không được điều trị phù hợp Nghiên cứu về kiến thức chăm sóc của điều dưỡng cho thấy việc thụt tháo phân, ngăn chặn nhiễm trùng, xuất huyết và rối loạn điện giải là các biện pháp quan trọng để phòng ngừa hôn mê gan; tuy nhiên, nhận thức của điều dưỡng còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ giảm hiệu quả điều trị và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh.

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh xơ gan trong và sau khi ra viện đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân duy trì chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, sinh hoạt và làm việc hợp lý, từ đó cải thiện tình trạng bệnh, giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống Chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ giúp giảm lo lắng về việc ăn của bệnh nhân xơ gan mà còn đóng vai trò thiết yếu trong việc cải thiện bệnh và phòng ngừa biến chứng Theo khảo sát, có đến 97,1% điều dưỡng biết rõ rằng người bệnh xơ gan tuyệt đối không được uống rượu, và 94,3% có kiến thức đúng về việc cho bệnh nhân nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh tiến triển, hạn chế muối hoặc ăn nhạt để giảm phù nề, tránh lao động nặng khi xơ gan còn bù Ngoài ra, chế độ ăn cần hạn chế lipid, tăng glucid và bổ sung vitamin đúng tỷ lệ, với 85,7% điều dưỡng trả lời chính xác Tuy nhiên, việc theo dõi sức khỏe tại tuyến y tế cơ sở còn gặp hạn chế, khi có 51,4% câu trả lời đúng về nội dung này.

Nghiên cứu của Abo El Ata và cộng sự năm 2021 tại Ấn Độ cho thấy phần lớn Điều dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu về kiến thức và thực hành trong chăm sóc người bệnh xơ gan, do thiếu đào tạo, không tham dự hội nghị hoặc có sự giám sát và đánh giá liên tục Ngoài ra, thiếu sự hợp tác đa ngành (Điều dưỡng, Bác sĩ, Dược sĩ) trong quá trình chăm sóc cũng ảnh hưởng đến chất lượng điều dưỡng Số lượng bệnh nhân tăng cao cùng khối lượng công việc lớn khiến nhiều Điều dưỡng phải lặp lại các kỹ năng dựa trên kinh nghiệm cá nhân, dẫn đến tình trạng thiếu động lực và mong muốn cập nhật kiến thức, đặc biệt ở những y tá đã làm việc lâu năm trong bệnh viện Kết quả này cho thấy còn tồn tại khoảng cách rõ rệt giữa lý thuyết và thực hành của Điều dưỡng trong công tác chăm sóc người bệnh xơ gan.

Đề xuất giải pháp

1 Về phía bệnh viện và khoa phòng

Việc bổ sung thêm nhân lực trong ngành y tế giúp giảm tải công việc cho nhân viên y tế, tạo điều kiện để họ có thời gian tư vấn về bệnh lý và hướng dẫn cách chăm sóc phòng bệnh cho người bệnh một cách đầy đủ và thường xuyên hơn Nhân lực dư thừa không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ y tế mà còn đảm bảo người bệnh nhận được sự chăm sóc tận tình, kịp thời Điều này thúc đẩy hiệu quả phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng, góp phần giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nghiêm trọng.

Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của hội đồng chuyên môn để đảm bảo việc thực hiện đúng quy trình, quy định và phát đồ chăm sóc người bệnh Đồng thời, tăng cường việc kiểm tra việc thực hiện chức năng của nhân viên y tế trong công tác khám chữa bệnh, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn cho người bệnh Việc tăng cường giám sát này sẽ góp phần thúc đẩy tuân thủ chuẩn mực chuyên môn, nâng cao uy tín của hệ thống y tế và cải thiện kết quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người bệnh xơ gan giúp tăng cường việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Việc này tương tự như các bệnh mãn tính khác, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người bệnh xơ gan có thể khám và điều trị thường xuyên hơn Áp dụng công nghệ thông tin giúp cải thiện quản lý bệnh, giảm tải cho các cơ sở y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh xơ gan.

Tổ chức hội thảo nhóm giữa nhân viên y tế và người bệnh giúp lắng nghe ý kiến, tâm tư và nguyện vọng của người bệnh về tác hại của rượu bia đối với sức khỏe, đặc biệt là gan Qua các buổi thảo luận, người bệnh được hướng dẫn và thực hành các kỹ năng tự chăm sóc như tham gia hoạt động xã hội, duy trì hoạt động thể lực và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý Đồng thời, chương trình còn tập trung truyền thông, hướng dẫn về tác hại của rượu bia để nâng cao nhận thức và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe.

Bệnh viện nên thành lập đội chăm sóc khách hàng để nâng cao trải nghiệm của người bệnh Mỗi khóa điều trị tại bệnh viện có thể xây dựng thành một tổ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp Điều này giúp quản lý hiệu quả các bệnh mãn tính, đặc biệt là trong chương trình điều trị ngoại trú cho bệnh nhân xơ gan Việc thiết lập đội ngũ chăm sóc khách hàng sẽ đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình điều trị và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

2 Về phía nhân viên y tế

Người điều dưỡng luôn chủ động thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn mới nhất và kỹ năng thực hành tiên tiến để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Việc đổi mới nhận thức về vai trò và chức năng của người điều dưỡng giúp họ thực hiện công tác chăm sóc người bệnh hiệu quả hơn, góp phần cải thiện kết quả điều trị và nâng cao trải nghiệm của bệnh nhân trong quá trình chăm sóc.

- Tăng cường hơn nữa vai trò chủ động của Điều dưỡng trong công tác chăm sóc người bệnh cũng như trong việc thực hiện nhiệm vụ

- Lấy ý kiến phản hồi từ phía người bệnh và gia đình người bệnh

Để quản lý bệnh xơ gan hiệu quả, bạn cần chủ động tiếp thu kiến thức về bệnh từ nhân viên y tế và thực hiện việc trao đổi cởi mở để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình Việc này giúp bạn nhận biết các yếu tố nguy cơ cũng như các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp Đồng thời, chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình điều trị giúp bác sĩ hỗ trợ bạn tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và duy trì sức khỏe tốt hơn Chủ động giao tiếp và học hỏi về xơ gan là bước quan trọng để kiểm soát bệnh tốt hơn, giảm thiểu các rủi ro biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Để đảm bảo sức khỏe lâu dài, cần nghiêm túc thực hiện chế độ tái khám và khám bệnh định kỳ nhằm theo dõi diễn biến của bệnh Đồng thời, người bệnh nên phối hợp cùng nhân viên y tế để điều chỉnh lối sống, sinh hoạt, tập luyện và chế độ ăn uống phù hợp với từng giai đoạn của bệnh, giúp hỗ trợ quá trình hồi phục và phòng ngừa biến chứng.

Ngày đăng: 16/01/2023, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Ánh (2020), Xơ gan , Chương 5 tiêu hóa, Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 2
Tác giả: Trần Ngọc Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2020
2. Bộ Y tế (2011), thông tư 07/2011/TT-BYT "Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, ban hành 26/01/2011&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
3. Trịnh Xuân Đàn (2007), Bài giảng giải phẫu, tập 2, Bộ môn Giải phẫu học, Trường Đại học Y Khoa Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu, tập 2
Tác giả: Trịnh Xuân Đàn
Nhà XB: Bộ môn Giải phẫu học, Trường Đại học Y Khoa Thái Nguyên
Năm: 2007
4. Trần Công Đệ (2019), thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Hữu Nghị, Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan
Tác giả: Trần Công Đệ
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2019
5. Cao Thị Dung (2020), Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, , Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
Tác giả: Cao Thị Dung
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2020
6. Châu Đặng Kim Hoàng (2015), Chăm sóc người bệnh xơ gan, Ebookedu presentations.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người bệnh xơ gan
Tác giả: Châu Đặng Kim Hoàng
Nhà XB: Ebookedu presentations
Năm: 2015
9. Núria Fabrellas et al (2020), "Nursing Care of Patients With Cirrhosis: The LiverHope Nursing Project", Hepatology. 71(3), 1106-1116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nursing Care of Patients With Cirrhosis: The LiverHope Nursing Project
Tác giả: Núria Fabrellas et al
Nhà XB: Hepatology
Năm: 2020
10. Sophie L Allen và các cộng sự. (2021), "Sarcopenia in chronic liver disease: Mechanisms and countermeasures", American Journal of Physiology- Gastrointestinal and Liver Physiology. 320(3), G241-G257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sarcopenia in chronic liver disease: Mechanisms and countermeasures
Tác giả: Sophie L Allen, et al
Nhà XB: American Journal of Physiology- Gastrointestinal and Liver Physiology
Năm: 2021
11. Piero Amodio, Fabio Canesso và Sara Montagnese (2014), "Dietary management of hepatic encephalopathy revisited", Current Opinion in Clinical Nutrition &amp; Metabolic Care. 17(5), 448-452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary management of hepatic encephalopathy revisited
Tác giả: Piero Amodio, Fabio Canesso, Sara Montagnese
Nhà XB: Current Opinion in Clinical Nutrition & Metabolic Care
Năm: 2014
12. Thomas W Flaig và các cộng sự. (2018), "NCCN guidelines insights: bladder cancer, version 5.2018", Journal of the national comprehensive cancer network. 16(9), 1041-1053 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NCCN guidelines insights: bladder cancer, version 5.2018
Tác giả: Thomas W Flaig, et al
Nhà XB: Journal of the National Comprehensive Cancer Network
Năm: 2018
13. Joel J Heidelbaugh và Maryann Sherbondy (2006), "Cirrhosis and chronic liver failure: part II. Complications and treatment", American family physician.74(5), 767-776 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cirrhosis and chronic liver failure: part II. Complications and treatment
Tác giả: Joel J Heidelbaugh, Maryann Sherbondy
Nhà XB: American Family Physician
Năm: 2006
14. B. Kimbell, Boyd, K., MacGilchrist, A., &amp; Murray, S (2015), "Liver disease inthe UK", The Lancet. 385(9967), 503 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liver disease inthe UK
Tác giả: B. Kimbell, Boyd, K., MacGilchrist, A., Murray, S
Nhà XB: The Lancet
Năm: 2015
15. W. Lois, Gena, D., Wendy, B (2013), "medical surgical nursing, an integratedapproach, unit (9): nursing care of client with gastrointestinal disorders", 737- 742 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical-Surgical Nursing: An Integrated Approach
Tác giả: W. Lois, Gena D., Wendy B
Năm: 2013
16. Joseph Slater, S., Esherick, Daniel, S. and Clark Evan, D (2013), "Currentpractice guidelines in primary care", New York: McGraw-Hill Medical(3), 320-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Currentpractice guidelines in primary care
Tác giả: Joseph S. Slater, Daniel S. Esherick, Evan D. Clark
Nhà XB: McGraw-Hill Medical(3)
Năm: 2013
17. Safety&amp; Quality unit (2010), "Clinical documentation of patientweight report. Royal Hobart Hospital. Tasmania&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical documentation of patientweight report
Tác giả: Safety & Quality unit
Nhà XB: Royal Hobart Hospital, Tasmania
Năm: 2010
18. Amal Bakr Abo El Ata, Noha Mohammed Ibrahim và Asmaa Ahmed Mahmoud (2021), "Nurses' Knowledge and Practice Regarding Nursing Care of Patients with Liver Cirrhosis", Port Said Scientific Journal of Nursing. 8(2), 223- 246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nurses' Knowledge and Practice Regarding Nursing Care of Patients with Liver Cirrhosis
Tác giả: Amal Bakr Abo El Ata, Noha Mohammed Ibrahim, Asmaa Ahmed Mahmoud
Nhà XB: Port Said Scientific Journal of Nursing
Năm: 2021
7. Wondwosen Abdi, Juan C Millan và Esteban Mezey (1979), "Sampling variability on percutaneous liver biopsy", Archives of Internal Medicine. 139(6), 667-669 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w