1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh Viêm gan B tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc năm 2022

49 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh Viêm gan B tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc năm 2022
Tác giả Lương Thị Mai
Người hướng dẫn ThS Hoàng Thị Minh Thái
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Y học dự phòng, Bệnh học
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LƯƠNG THỊ MAI THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG VI RÚT CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN B TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC NĂM 2

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LƯƠNG THỊ MAI

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG VI RÚT CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN B TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC

NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LƯƠNG THỊ MAI

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG VI RÚT CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN B TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC

NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

ThS HOÀNG THỊ MINH THÁI

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, đồng nghiệp, anh chị và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, các giảng viên trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định và đặc biệt các các giảng viên trong Bộ môn Nội, những người đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm chuyên đề tốt nghiệp

Tôi cũng trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc, các bạn đồng nghiệp

và toàn bộ nhân viên của Khoa Truyền Nhiễm - Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp tại đây

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: ThS Hoàng Thị Minh Thái - Giảng viên Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, người đã hướng dẫn, dìu dắt tôi vượt qua những khó khăn và tận tình chỉ bảo cho tôi trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi cũng gửi lời cảm ơn vô hạn tới gia đình, bạn bè những người đã luôn quan tâm động viên, và là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong 2 năm học vừa qua

Nam Định, ngày 18 tháng 07 năm 2022

Học viên

Lương Thị Mai

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong chuyên đề có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả thu được tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này

Nam Định, ngày 18 tháng 07 năm 2022

Học viên

Lương Thị Mai

Trang 5

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Nguyên nhân gây bệnh viêm gan B 3

1.1.3 Triệu chứng bệnh viêm gan vi rút B 4

1.1.4 Điều trị bệnh viêm gan vi rút B 5

1.1.5 Phòng bệnh 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 8

1.2.1 Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B 8

1.2.2 Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả tuân thủ dùng thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B 10

Chương 2 11

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 11

2.Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng Vi rút của người bệnh viêm gan B tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc 11

2.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 12

2.2.2 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc 15

Chương 3: BÀN LUẬN 19

3.1 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc 19

Trang 6

thuốc kháng vi rút của người bệnh Viêm gan B tại BVĐKKVPY, Vĩnh Phúc 22

3.2.1 Ưu điểm 22

3.3.2 Giải pháp đối với bệnh viện, khoa 25

3.3.3 Giải pháp đối với nhân viên y tế 26

3.3.4 Giải pháp đối với người bệnh 26

KẾT LUẬN 28

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

HCC Ung thư biểu mô tế bào gan

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

HbsAg Kháng nguyên bề mặt viêm gan B BVĐKKVPY Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên HBeAg Kháng nguyên hòa tan

AST Aspartater Aminotransfera

ALT Alanine Aminotransfera

ADN Deoxyribonucleic acid

TDF Tenofovir dixoproxil fumarate

TAF Tenofovir Alafenamide

PEG-IFN-a Pegylate Interferon alfa

VGSVB Viêm gan siêu vi B

VRVGB Vi rút viêm gan B

GDSK Giáo dục sức khỏe

TT-GDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu về nhóm tuổi 12 Bảng 2.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 13 Bảng 2.3 Tình trạng năng lực độc lập của ĐTNC 14 Bảng 2.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian phát hiện bệnh và thời gian sử dụng thuốc kháng vi rút 14 Bảng 2.5 Tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút của ĐTNC 15 Bảng 2.6 Lý do không tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút của ĐTNC 15 Bảng 2.7 Tác dụng phụ của thuốc kháng vi rút VGB và cách xử lý khi gặp tác dụng phụ 17 Bảng 2.8 uống các thuốc kèm theo 17 Bảng 2.9 Tình trạng khám định kỳ ở đối tượng nghiên cứu 18

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp 13 Biểu đồ 2.2 Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu 13 Biểu đồ 2.3 Biện pháp ĐTNC sử dụng để nhắc uống thuốc 17

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm vi rút viêm gan B (VRVGB) là một vấn đề có tính chất toàn cầu Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2022 có khoảng 30% dân số trên thế giới tức 2 tỷ người bị đã từng bị nhiễm VRVGB, trong đó trên 296 triệu người

là mang VRVGB mạn tính, nghĩa là có kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg) dương tính trên 6 tháng, và 1.5 triệu người mắc mới mỗi năm [15] Sự tiến triển của nhiễm HBV mạn tính là từ trạng thái không hoạt động đến viêm gan B mạn tính (CHB), và có thể thành xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) [1] Theo ước tính, tại Việt Nam có khoảng 7,8 triệu trường hợp nhiễm viêm gan B mạn tính Bên cạnh đó, trong đó có hơn 13.000 bị xơ gan mất bù (tức là bệnh xơ gan đã bước vào giai đoạn cuối), gần 6.000 ca bị ung thư tế bào gan và hơn 6.400 ca tử vong liên quan đến gan Đặc biệt, ước tính chỉ có 74.000 người được điều trị trước đó [2]

Đối với người bệnh viêm gan B, để nâng hạn chế tối đa các tổn thương gan

và nâng cao chất lượng cuộc sống củ người bệnh thì người bệnh cần phải tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút Tuân thủ điều trị tức là dùng thuốc đúng liều và đúng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc được kê Việc không tuân thủ điều trị

là rất phổ biến và có thể gây hậu quả đáng kể như tình trạng bệnh nặng lên, biến chứng, tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong [14].Liệu pháp chống vi rút viêm gan B có khả năng làm giảm gánh nặng bệnh gan liên quan đến HBV bằng cách

ức chế sự nhân lên của HBV, giảm sự tiến triển của xơ gan và giảm nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan phát triển thành ung thư gan và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh [1],[11] Tuy nhiên, trên thực tế các nghiên cứu đã chỉ ra

sự tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh viêm gan B còn thấp [4],[6],[7]

Mặt khác, một số nghiên cứu cũng cho thấy nếu người bệnh viêm gan B nếu không tuân thủ điều trị như: uống thuốc không đúng chỉ định, thường xuyên quên uống thuốc hoặc tự ý bỏ thuốc, tự ý uống thêm thuốc khác mà chưa hỏi ý kiến của bác sĩ thì có nguy cơ cao bị kháng thuốc Hậu quả của việc kháng thuốc

Trang 11

bệnh viêm gan B điều trị thuốc kháng vi rút tương đối cao, dao động từ 20% đến 30% [2],[5] Có thể nhận thấy với người bệnh bị kháng thuốc khả năng điều trị khó khăn hơn, hiệu quả điều trị giảm, tăng khả năng biến chứng trên gan, tăng chi phí điều trị và làm giảm chất lượng cuộc sống cho người bệnh [10],[14] Hơn nữa, nó có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng thuốc, hạn chế các lựa chọn điều trị và bổ sung thêm nguy cơ sức khỏe cộng đồng của việc truyền các chủng vi rút kháng thuốc sang người không miễn dịch trong cộng đồng, hoặc cho những người tiêm chủng trước đó không còn bảo vệ [13] Như vậy, có thể thấy các vấn đề tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút và các yếu tố liên quan đến người bệnh viêm gan B đang là vấn đề đáng quan tâm hiện nay trên toàn thế giới

Vì vậy tôi tiến hành khảo sát:“Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh Viêm gan B tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc năm 2022” với hai mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh Viêm gan B tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh Viêm gan B tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về bệnh viêm gan B

Viêm gan do vi rút là tình trạng gan bị vi rút xâm nhập và tấn công khiến cho các tế bào gan bị viêm và tổn thương Viêm gan vi rút có thể phá vỡ quá trình thải độc, lưu trữ vitamin và sản xuất hormone của gan Biến chứng của viêm gan là suy gan, xơ gan, ung thư gan…

Viêm gan vi rút B (VGVR B) là bệnh truyền nhiễm, phổ biến toàn cầu, do

vi rút viêm gan B (HBV) gây ra HBV có thể gây viêm gan tối cấp, viêm gan cấp và viêm gan mạn, tiến triển thành xơ gan, ung thư biểu mô tế bào gan HBV

là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm gan mạn và ung thư biểu mô tế bào gan tại Việt Nam [1]

1.1.1.2 Khái niệm về tuân thủ điều trị thuốc ở người bệnh viêm gan B Tuân thủ điều trị ở người bệnh viêm gan vi rút B là sự hợp tác tự nguyện của người bệnh sử dụng thuốc theo đơn đã kê bao gồm thời gian sử dụng thuốc, liều dùng và số lần dùng

Sự phát triển của nền y học hiện đại đã đưa người bệnh trở thành trung tâm của quá trình điều trị Trong đó, bác sĩ điều trị, bác sĩ chuyên khoa phối hợp, dược sĩ, điều dưỡng và các nhân viên y tế khác hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi giúp người bệnh tuân thủ điều trị dễ dàng hơn

1.1.2 Nguyên nhân gây bệnh viêm gan B

Vi rút viêm gan B (HBV) là nguyên nhân chính gây bệnh viêm gan B Vi rút HBV có hình cầu, lớp vỏ là lipoprotein có chứa kháng nguyên bề mặt HBsAg Vi rút HBV có 8 tuýp kháng nguyên khác nhau

Trang 13

Hình 1.1 Vi rút HBV là nguyên nhân gây ra viêm gan B

Loại vi rút này thường có thời gian ủ bệnh trong 3-6 tháng tùy thể trạng mỗi người Trong giai đoạn đầu hoạt động, vi rút HBV sẽ gây viêm gan B cấp tính Sau 6 tháng, nếu cơ thể không thể tự miễn dịch, bệnh sẽ chuyển sang mạn tính Lúc này người bệnh sẽ đối mặt với nguy cơ cao với nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan cùng những gánh nặng bệnh tật suốt đời

1.1.3 Triệu chứng bệnh viêm gan vi rút B

Mỗi tuýp vi rút viêm gan B sẽ có thể có diễn biến và dấu hiệu khác nhau Tuy nhiên trong giai đoạn đầu, dấu hiệu viêm gan B thường ít, không rõ ràng làm người bệnh không chú ý Khi bệnh tiến triển một thời gian dài thì triệu chứng mới rõ rệt Dưới đây là những triệu chứng của viêm gan B thường gặp:

- Cơ thể suy nhược, thường mệt mỏi, uể oải

- Ăn không ngon miệng, chán ăn, sợ đồ ăn nhiều dầu mỡ

- Gặp tình trạng đầy hơi, rối loạn tiêu hóa

- Vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng sậm, phân có bạc màu

- Đau vùng mạng sườn phải (vị trí của gan)

- Sốt nhẹ vào buổi chiều

- Da ngứa ngáy

Viêm gan B có thể biểu hiện dưới dạng cấp tính hoặc mãn tính:

Trang 14

- Chỉ số AST, ALT gan tăng cao

- Bilirubin tăng cao

- HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+)

Giai đoạn mạn tính

Ở giai đoạn này, bệnh thường không rõ ràng triệu chứng, chỉ có thể làm xét nghiệm để nhận thấy bất thường:

- HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+)

- ST, ALT tăng theo từng đợt hoặc có thể tăng liên tục trên 6 tháng

- Tổn thương tế bào gan

1.1.4 Điều trị bệnh viêm gan vi rút B

Hơn 95% người lớn bị VGVR B cấp sẽ hồi phục một cách tự nhiên mà không cần điều trị thuốc kháng vi rút Điều trị VGVR B cấp chủ yếu là điều trị

hỗ trợ

Trang 15

- Tránh sử dụng các thuốc chuyển hóa qua gan.

- Điều trị hồi sức nội khoa tích cực các trường hợp diễn tiến nặng

+ Đảm bảo duy trì hô hấp, tuần hoàn ổn định

+ Vitamin K1: 10mg/ngày tiêm bắp hoặc pha loãng tiêm mạch chậm trong

3 ngày khi tỷ lệ prothrombin giảm < 60%

+ Điều chỉnh các rối loạn đông máu, chống phù não,lọc huyết tương… dựa trên việc đánh giá các bất thường cụ thể trên lâm sàng

Trang 16

- Tiêm vắc xin VGVR B an toàn trong thai kỳ, phụ nữ mang thai chưa bị nhiễm HBV và chưa có kháng thể bảo vệ nên được tư vấn và tiêm phòng nhất là

ở các thai phụ có nguy cơ lây nhiễm HBV cao

- Nên xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trước khi tiêm vắc xin:

+ Nếu HBsAg âmtính và anti-HBs < 10 IU/ml: tiêm phòng theo lịch;

+ Nếu HBsAg âm tính và anti-HBs ≥ 10 IU/mL: không tiêm phòng theo lịch, không cần thiết xét nghiệm lập lại định kỳ

1.1.5.2 Phòng lây truyền từ mẹ sang con

- Tiêm vắc xin VGVR B liều sau sinh cho tất cả trẻ em theo chương trình tiêm chủng mở rộng

- Trẻ sinh ra từ mẹ có HBsAg dương tính: tiêm kháng huyết thanh VGVRB và vắc xin VGVR Btrong vòng 24 giờ sau sinh Nên tiêm cùng thời điểm nhưng ở hai vị trí khác nhau Sau đó tiêm đầy đủ các liều vắc xin VGVR B cho trẻ theo quy định của chương trình tiêm chủng mở rộng

- Đối với các trường hợp thai phụ có tải lượng HBV DNA>200.000 IU/mL(>106 copies/mL) hoặc HBsAg định lượng > 104 , tư vấn điều trị dự phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con

+ Dùng TDF từ tuần 24-28của thai kỳ, nếu muộn hơn thì nênbắt đầu ít nhất 4 tuần trước sinhvà liên tục đến 4 -12 tuần sau sinh

+ Theo dõi tình trạng của mẹ gồm triệu chứng lâm sàng, AST, ALT mỗi

4-12 tuần, tải lượng HBV DNA trong vòng 24 tuần sau sinh để phát hiện VGVR B bùng phát

+ Xét nghiệm HBsAg và anti-HBs cho trẻ > 12 tháng tuổi để đánh giá tình trạng nhiễm HBV

- Không chống chỉ định nuôi con bằng sữa mẹ ở những người mẹ có HBsAg dương tính và mẹ đangsử dụng TDF để điều trị bệnh hoặc điều trị dự phòng

1.1.5.3 Phòng bệnh không đặc hiệu

- Đảm bảo an toàn truyền máu và các chế phẩm của máu

- Không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ xuyên chích qua da

Trang 17

- Thực hiện an toàn tình dục

- Tránh tiếp xúc với máu và các dịch tiết của người bệnh nhiễm HBV

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa chuẩn dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu

FI Lieveld (2013) trong một nghiên cứu phân tích tổng quan cũng chỉ ra mức

độ tuân thủ trung bình được báo cáo trong các nghiên cứu về HBV dao động từ

81 đến 99%

Đặc biệt một số tác giả cũng chỉ ra tỷ lệ kháng thuốc ở người bệnh viêm gan B điều trị thuốc kháng vi rút tương đối cao Tác giả Bùi Phan Quỳnh Phương và cộng sự năm 2017 cho thấy có 16 trường hợp kháng thuốc chiếm 22,2% [5] Hoặc nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhã Đoan năm 2011 và cộng sự nghiên cứu trên 60 người bệnh viêm gan B thì có tới 20 trường hợp xuất hiện đột biến kháng thuốc chiếm 33,3% [2],

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra kiến thức của người bệnh viêm gan B về tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút cũng còn nhiều hạn chế Tác giả Trần Thị Thanh Mai và cộng sự (2020) trong một nghiên cứu kiến thức

về tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định cho thấy kiến thức của người bệnh về tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút chưa tốt, tỷ lệ người bệnh có kiến

Trang 18

thức ở mức đạt là 44% Tỷ lệ người bệnh trả lời sai về hiệu quả điều trị của thuốc kháng vi rút, nguyên tắc điều trị, tác hại của việc không tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút, xét nghiệm cần thực hiện định kỳ, tác dụng phụ của thuốc kháng vi rút, dùng thuốc đúng liều lượng, và dùng thuốc đúng cách lần lượt là 18%, 36%, 22%, 22%, 64%, 44% và 34% [8]

Ngoài ra, tác giả A Bhimla và cộng sự (2022) Trong một nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố liên quan đến mức độ tự tin của người bệnh đều liên quan tích cực với tuân thủ dùng thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B Nghiên cứu cũng khuyến nghị cần thiết kế các can thiệp hành vi tập trung vào mức độ tự tin của người bệnh, kiến thức bệnh và tuân thủ dùng thuốc và động lực để thúc đẩy việc tuân thủ thuốc tốt hơn [9] Một nghiên cứu khác của tác giả W Chotiyaputta và cộng sự (2010) về việc đánh giá Kiên trì và tuân thủ điều trị tương tự nucleos (t) Ide đối với bệnh viêm gan B Kết quả cho thấy sự kiên trì

và tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút ở mức độ cao ở người bệnh viêm gan B

tỷ lệ tuân thủ trung bình ± SD là 81 ± 3,8%, và cao hơn ở người bệnh hiện tại so với người bệnh mới, 81,4% so với 73,4% (p <0,001) Tỷ lệ tuân thủ trung bình ±

SD là 87,8 ± 19,1% và cao hơn ở người bệnh hiện tại so với người bệnh mới Phân tích đa biến cho thấy ở người bệnh mới có tỷ lệ tuân thủ kém hơn người bệnh hiện tại Nghiên cứu cũng khuyến nghị cần tư vấn cho người bệnh trẻ và/ hoặc người bệnh mới tuân thủ thuốc có thể làm giảm tỷ lệ kháng thuốc kháng vi-rút [10] Ngoài ra một nghiên cứu khác của tác giả K Xu và cộng sự (2018) đánh giá mức độ tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh viêm gan B cũng chỉ ra chỉ có 16,5% có mức độ tuân thủ cao (điểm 8), 32,2% có mức độ tuân thủ trung bình (điểm từ 6 đến <8) và 51,2% được đánh giá với mức độ tuân thủ thấp (điểm <6) Nghiên cứu này cũng cho thấy các yếu tố dự báo quan trọng về mức

độ tuân thủ cao bao gồm: cư trú ở thành thị, tình trạng không xơ gan, không sử dụng thuốc theo chỉ định ngoài thuốc điều trị HBV và những lời nhắc nhở từ các thành viên trong gia đình Năm lý do phổ biến nhất của việc không tuân thủ điều trị thuốc là do (các) thuốc đắt tiền (48,7%), hay quên (45,1%), đã trải qua hoặc

lo lắng về các tác dụng phụ tiềm ẩn (19,8%), không muốn người khác biết về

Trang 19

thuốc của mình (18,5%), hết thuốc và không có thời gian để mua thuốc (15,9%)[13]

1.2.2 Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả tuân thủ dùng thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B

Nghiên cứu của Bùi chí Anh Minh (2019) trong một nghiên cứu can thiệp giáo dục đã chỉ ra rằng kiến thức của người bệnh viêm gan B về tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút viêm gan đã cải thiện rõ rệt sau can thiệp giáo dục: điểm trung bình chung kiến thức trước can thiệp chỉ đạt 13,72 ± 6,1/ 34 điểm, sau can thiệp tăng lên 30,34 ± 2,4/34 điểm Với hy vọng rằng khi người bệnh có kiến thức đúng sẽ tuân thủ dùng thuốc cao hơn [3]

S Yue (2019) Trong một thiết kế nghiên cứu can thiệp tâm lý kết hợp với giáo dục sức khỏe ngẫu nhiên có đối chứng trên người bệnh viêm gan B Nhóm thường quy được sử dụng thuốc bảo vệ gan và kháng vi-rút thường quy; nhóm can thiệp ngoài việc dùng thuốc còn được bổ sung can thiệp tâm lý và giáo dục sức khỏe Kết quả cho thấy Can thiệp tâm lý kết hợp với giáo dục sức khỏe có thể nâng cao kiến thức sức khỏe của người bệnh và tuân thủ thuốc, và cải thiện chất lượng cuộc sống [14]

Trang 20

Chương 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1 Đặc điểm tình hình về Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên được thành lập năm 2004, là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh, trực thuộc sở y tế Vĩnh Phúc, với quy mô 850 giường theo kế hoạch, thực kê 1300 giường Nhân lực bệnh viện có tổng số 831 cán bộ, trong đó bác sĩ là 175 bác sĩ, điều dưỡng 391 điều dưỡng, hành chính và các bộ phận giúp việc bao gồm có 265 cán bộ nhân viên Hiện tại bệnh viện đang hoạt động với 33 khoa phòng với đầy đủ các chuyên khoa: Nội, ngoại, sàn, nhi, chuyên khoa lẻ…và các phòng chức năng Tiếp nhận hàng ngày khoảng 700 người bệnh đến khám và gần 1300 người bệnh điều trị nội trú/ngày

Phòng khám khoa truyền nhiễm - Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc có 3 bác sỹ và 12 điều dưỡng (2 cử nhân đại học điều dưỡng, 10 ĐD cao đẳng được tập huấn chuyên sâu về lĩnh vực truyền nhiễm đặc biệt là công tác điều trị NB bệnh lý Gan và viêm gan B) Đây là địa chỉ điều trị, cấp thuốc và

tư vấn sử dụng thuốc kháng Vi rút cho người bệnh viêm gan B mạn tính Tính đến thời điểm hiện tại số lượng người bệnh VGB được quản lý và điều trị tại phòng khám Truyền Nhiễm là hơn 200 người bệnh

2.Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc kháng Vi rút của người bệnh viêm gan B tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc

2.1 Phương pháp thực hiện

Người bệnh ở Phòng khám bệnh khoa Truyền nhiễm Bệnh Viện đa khoa khu vực Phúc Yên Tiêu chuẩn chọn mẫu: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm gan B đang điều trị tại Phòng khám bệnh khoa Truyền nhiễm Bệnh Viện

đa khoa khu vực Phúc Yên Đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần Bệnh nhân không đồng ý tham gia khảo sát Người bệnh Viêm gan B cấp Bệnh nhân không có khả năng giao tiếp bình thường

Trang 21

Địa điểm và thời gian khảo sát Địa điểm: Phòng khám bệnh khoa Truyền nhiễm Bệnh Viện đa khoa khu vực Phúc Yên

Thời gian khảo sát: Tháng 6 năm 2022

Cỡ mẫu và chọn mẫu khảo sát: Chọn mẫu thuận tiện, chọn 50 người bệnh đủ tiêu chuẩn khảo sát

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu được thu thập theo bộ câu hỏi được phát triển dựa trên hướng dẫn điều trị và quản lý bệnh Viêm gan B mạn của Bộ y tế (2019) Đối tượng khảo sát được phỏng vấn trực tiếp bởi nhóm khảo sát

Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu được phân tích sử dụng phần mềm SPSS 20.0, trong đó phân tích mô tả được sử dụng để mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh Viêm gan B

2.2 Kết quả:

Sau khi phỏng vấn 50 người bệnh viêm gan B đang được quản lý, điều trị tại phòng khám khoa Truyền Nhiễm, Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc thu được kết quả như sau:

2.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu về nhóm tuổi

Trang 22

Biểu đồ 2.1 Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp Theo biểu đồ 2.1, đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp là nông dân chiếm

tỷ lệ cao nhất (36%).Bên cạnh đó, chỉ có 2% đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp là hưu trí

Biểu đồ 2.2 Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu

Theo biểu đồ 2.1, hơn một nửa đối tượng nghiên cứu là nam chiếm 56% Bảng 2.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn

Trình độ học vấn Số lượng Tỷ lệ (%)

Trung học phổ thông 15 30 Trung cấp, cao đẳng 15 30

Trang 23

Đại học, sau đại học 6 12

Theo bảng 2.2, đối tượng nghiên cứu có trình độ học vấn chủ yếu có trình

độ trung cấp, cao đẳng chiếm 30%, trung học phổ thông chiếm 30%, trung học

cơ sở chiếm 22%, đại học và sau đại học là 12%, tiểu học trở xuống là 6% Bảng 2.3 Tình trạng năng lực độc lập của ĐTNC

Nội dung

Số lượng

tỷ

lệ % Tình trạng hôn nhân và

gia đình

Sống một mình 1 2 Sống chung với gia đình 49 98

Khả năng tự uống thuốc Tự uống thuốc 50 100

Hỗ trợ của người khác 0 0

Khả năng đi tái khám Tự đi tái khám 42 84

Hỗ trợ của người khác 8 16 Tình trạng bảo hiểm y

Có bảo hiểm y tế 50 100 Không có bảo hiểm y tế 0 0 Bảng 2.3 cho thấy phần lớn ĐTNC sống chung với gia đình, có khả năng tự uống thuốc, tái khám và có thẻ BHYT

Bảng 2.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian phát hiện bệnh và thời gian sử dụng thuốc kháng vi rút

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)

Thời gian phát

hiện bệnh

Dưới 1 năm 14 28

Từ 1 đến 5 năm 24 48 Trên 5 năm 12 24

Trang 24

Tổng 50 100 Theo bảng 2.4, thời gian phát hiện bệnh của đối tượng nghiên cứu từ 1 đến

5 năm là cao nhất chiếm tỷ lệ 48%, tỷ lệ phát hiện bệnh dưới 1 năm chiếm 28%

và phát hiện trên 5 năm là 24% Thời gian sử dụng thuốc kháng vi rút của đối tượng nghiên cứu dưới 12 tháng là 36%, từ 12 đến 36 tháng là 44%, còn lại thời gian sử dụng thuốc trên 36 tháng chiếm 20%

2.2.2 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng vi rút của người bệnh viêm gan B điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Bảng 2.5 Tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút của ĐTNC

Nội dung Quên uống

thuốc kháng vi rút VGB

Bỏ uống thuốc kháng

Vi rút VGB

Không uống thuốc đúng giờ

Không uống thuốc đúng cách

n Tỷ lệ

(%) n

Tỷ lệ (%) n

Tỷ lệ (%) n

Tỷ lệ (%) Không bao

giờ 14 28 14 28 10 20 32 64 Hiếm khi 24 48 29 58 26 52 15 30 Thỉnh thoảng 6 12 4 8 6 12 2 4 Thường

xuyên 6 12 3 6 8 16 1 2 Tổng 50 100 50 100 50 100 50 100

Tỷ lệ ĐTNC tuân thủ các nội dung khi điều trị thuốc kháng vi rút chưa cao Trong đó, 28% không quên uống thuốc, 28% không bỏ thuốc, 20% uống thuốc đúng giờ, có 64% ĐTNC uống thuốc đúng cách

Bảng 2.6 Lý do không tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút của ĐTNC

Lý do không tuân thủ điều trị thuốc Số

lượng

Tỷ lệ (%) Quên 1 Bận nhiều việc 15 41,67

Ngày đăng: 16/01/2023, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w