PowerPoint Presentation KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2 Chương 13 KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO GVHD PGS TS Bùi Văn Dương NHÓM 13 LỚP KẾ TOÁN ĐÊM 2 KHÓA K23 1 THÀNH VIÊN 1 Lê Thị Tùng G[.]
Trang 3• Thuyết minh BCTC đối với CCPS
• Chuẩn mực kế toán quốc tế cho CCPS
Trang 4Các minh hoạ về phòng ngừa dòng tiền và phòng ngừa giá trị hợp lý
Kế toán CCPS và hoạt động phòng ngừa.
Trang 5I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ
HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
FASB chính thức xem xét kế toán cho CCPS và phòng ngừa khi chúng được thêm vào chủ đề kế toán công cụ tài chính tại hội nghị 1986.
Năm 2009, tất cả các chuẩn mực trước đó về CCPS và hoạt động phòng ngừa được ghi nhận vào mục 815 với tên “công cụ phái sinh và phòng ngừa rủi ro”
Trang 6I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ
HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
I.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO
Kế toán hoạt động phòng ngừa rủi ro (Hedge Accounting)
Đặc điểm CCPS
-TS cơ sở/giá trị định
danh/quy định thanh
toán
-Đầu tư ban đầu
-Điều kiện thanh toán
Tài liệu chính thức
-Sự liên hệ giữa khoản mục được phòng ngừa và CCPS -Mục tiêu quản trị rủi
ro và chiến lược mà công ty đạt được.
Trang 7I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ
HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
I.2 TÍNH HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA
Để một công cụ phòng ngừa đủ điều kiện kế toán phòng ngừa, CCPS phải được xem xét tính hiệu quả cao trong việc bù đắp lãi hoặc lỗ của khoản mục được phòng ngừa.
Trang 8I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ
HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
I.2 TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHÒNG NGỪA
Tính hiệu quả phòng ngừa
Phân tích nhân tố
quan trọng:
-Thay đổi của giá trị
danh nghĩa, ngày
-ASC 815: dòng tiên
bù đắp từ 85% - 125%
-Đánh giá tính hiệu quả liên tục.
Phương pháp tích lũy bù đắp đô la:
-Tích lũy thay đổi (giá trị phái sinh/GTHL của khoản mục phòng ngừa): 80% - 125% -Thay đổi tích lũy (giá trị phái sinh/GTHL của mục tiền đảm bảo): 80% -125%
Trang 9I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ
HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
I.3 CÁC LOẠI KẾ TOÁN PHÒNG NGỪA
Chi tiêu Kế toán phòng ngừa
giá trị hợp lý Kế toán phòng ngừa dòng tiền Khoản mục được
phòng ngừa - TS hiện hữu- Nợ phải trả
- Cam kết chắc chắn mua hoặc bán
Khoản mục của thu nhập tổng hợp khác lũy kế
Trang 10II.1.Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa dòng tiền
Gre dự kiến sản xuất và bán đồng trong 1 năm Chi phí kì vọng cho 100,000 pao là $28,900,000 Gre tham gia hợp đồng kỳ hạn với Bro mà cố định giá tại $300/pao.
Hợp đồng kỳ hạn được ký vào ngày 01/10/2011 và không thay đổi đến ngày 30/09/2012 Gre chuẩn bị làm báo cáo quý
Mục đích: giảm rủi ro biến động giá liên quan đến giao dịch dự kiến (SX và bán đồng) Phòng ngừa dòng tiền
Hạch toán cho hợp đồng kỳ hạn này như sau:
Ngày 01/10/2011: không ghi nhận bút toán
II CÁC MINH HỌA
Trang 11Ngày 31/12/2011: Giả sử giá thị trường là $310 và nếu giá này
không thay đổi
-Gre sẽ trả cho Bro là $10 * 100,000 = $1,000,000 tại ngày đáo hạn của hợp đồng trong 9 tháng.
-Ước tính giá trị hợp đồng kỳ hạn tại ngày 31/12/2011:
1,000,000/(1.01)9 = $914,340
Thu nhập tổng hợp khác (-SE) $914,340
II CÁC MINH HỌA
II.1.Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa dòng tiền
Trang 12II.1 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa dòng tiền
Ngày 31/03/2012: Giả sử giá thị trường là $295 và nếu giá
này không thay đổi
-Gre sẽ nhận từ Bro là $5 * 100,000 = $500,000 tại ngày đáo hạn của hợp đồng trong 6 tháng.
-Ước tính giá trị hợp đồng kỳ hạn tại ngày 31/03/2012:
500,000/(1.01)6 = $471,023
Thu nhập tổng hợp khác $1,385,363
Điều chỉnh giá gốc của hợp đồng kỳ hạn
II CÁC MINH HỌA
Trang 13II.1 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa dòng tiền
Ngày 30/06/2012: Giả sử giá thị trường là $290 và nếu giá này
không thay đổi
-Gre sẽ nhận từ Bro là $10 * 100,000 = $1,000,000 tại ngày đáo hạn của hợp đồng trong 3 tháng.
-Ước tính giá trị hợp đồng kỳ hạn tại ngày 31/06/2012:
1,000,000/(1.01)3 = $970,590
Hợp đồng kỳ hạn (+A) $499,567
Thu nhập tổng hợp khác $499,567
Điều chỉnh giá gốc của hợp đồng kỳ hạn
II CÁC MINH HỌA
Trang 14II.1 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa dòng tiền
Ngày 30/09/2012: Giả sử Gre SX đồng trong quý này và bán vào
ngày 30/09/2012
Chi phí SX: $28,900,000 - Giá thị trường là $310
Bút toán ghi nhận bán Bút toán ghi nhận hợp đồng kỳ hạn
II CÁC MINH HỌA
Trang 15II.2 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa giá trị hợp lý
Công ty lọc dầu Wav mua nguyên liệu thô từ các nhà sản xuất khác nhau sau đó lọc và bán lại cho các nhà bán sỉ xăng dầu (mức giá bán sẽ phụ thuộc vào thị trường nguyên liệu thô và các yếu tố khác) Thông thường Wav lọc dầu ngay lập tức nhưng có khoảng 100.000 thùng dầu sẽ không được xử lý trong
Trang 16Giá trị ghi sổ hàng tồn kho hiện tại 8,600,000 +200,000 = 8,800,000
Ngày 31/12/2011 giá thị trường của dầu thô là $92/thùng Giả sử lãi suất 1%/tháng.
II.2 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa giá trị hợp lý
II CÁC MINH HỌA
Trang 17Ngày 31/3/2012 giá giao ngay là 89/thùng
II.2 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa giá trị hợp lý
II CÁC MINH HỌA
Trang 18Ngày 30/4/2012 giá giao ngay là 87.5/thùng
a Tiền mặt 250,000 [(90 -87.5) x 100,000]
Hợp đồng kỳ hạn (-A) 99,009 Lãi hợp đồng kỳ hạn 150,991
b Lỗ hàng tồn kho 150,000 [(89 – 87.5) x 100,000]
Hàng tồn kho 150,000
II.2 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa giá trị hợp lý
II CÁC MINH HỌA
Trang 19Tóm tắt tác động lên thu nhập như sau
Ngày hàng tồn kho Điều chỉnh hợp đồng kỳ hạn Điều chỉnh Ảnh hưởng ròng
II.2 Hợp đồng kì hạn – Phòng ngừa giá trị hợp lý
II CÁC MINH HỌA
Trang 20Ví dụ:
Ngày 15/01/2011, công ty A ký hợp đồng quyền chọn trị giá $1000 giá của một quyền chọn vào ngày đó là $1/gallon trên 100,000 gallon nhiên liệu Quyền chọn này hết hạn vào ngày 31/5/2011 giả sử rằng quyền chọn đó là quyền chọn theo kiểu châu Âu
Công ty A ghi nhận hợp đồng quyền chọn như sau:
15/1/2011
Hợp đồng quyền chọn (+A) 1,000
II.3 Hợp đồng quyền chọn – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 21Công ty lập báo cáo quý vào ngày 31/3/2011 Giả sử giá nhiên liệu vào ngày 31/3/2011 là $1.25/gallon Giả sử tỷ lệ chiết khấu phù hợp
II CÁC MINH HỌA
II.3 Hợp đồng quyền chọn – Phòng ngừa dòng tiền
Trang 22Vào ngày 31/05/2011, giả định rằng giá nhiên liệu là $1.3/gallon Giá thị trường nhiên liệu là 130,000 Công ty ghi nhận bút toán như sau:
II.3 Hợp đồng quyền chọn – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 23Giả sử rằng nhiên liệu tồn kho được sử dụng vào ngày 15/06/2011 Bút toán ghi nhận chi phí như sau:
II.3 Hợp đồng quyền chọn – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 24II.4 Hợp đồng tương lai – Phòng ngừa dòng tiền
Ví dụ:
Ngày 1/12/2011, Utility tham gia hợp đồng tương lai để mua 100,000 thùng dầu sưởi ấm được giao hàng vào ngày 31/1/2012 với giá 1.4007/gallon Công ty Utility phải tham gia 100 hợp đồng (mỗi hợp đồng là 1000 thùng tương đương 42,000 gallon Giao dịch yêu cầu khoản biên $100 cho mỗi hợp đồng
II CÁC MINH HỌA
Trang 25II.4 Hợp đồng tương lai – Phòng ngừa dòng tiền
Bút toán ghi nhận hợp đồng này như sau:
Trang 26II.4 Hợp đồng tương lai – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 27II.4 Hợp đồng tương lai – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 28II.4 Hợp đồng tương lai – Phòng ngừa dòng tiền
Bút toán kết thúc hợp đồng tương lai và ghi nhận việc mua dầu như sau:
Trang 29II.4 Hợp đồng tương lai – Phòng ngừa dòng tiền
Giả sử rằng công ty bán dầu với giá $2/gallon cho KH của họ trong 2 tuần đầu tháng 2 Bút toán tại ngày bán:
Trang 30II.5 Phòng ngừa giá trị hợp lý
Giả sử rằng vào ngày 1/1/2011, công ty A đồng ý mua 100,000 lit rượu whiskey của 1 nhà sản xuất trong 6 tháng (30/06/2011) với giá $15/lit (giá rượu ngày 1/1) Công ty này tham gia một hợp đồng kỳ hạn trả thay đổi/ nhận cố định với 1 nhà đầu cơ với giá &15/lit
Ngày 1/1/2011 không ghi bút toán
II CÁC MINH HỌA
Trang 31II.5 Phòng ngừa giá trị hợp lý
Ngày 31/03/2011, giả định giá thị trường của rượu whiskey là $13/lit, ls 0.5%/tháng Các bút toán ghi nhận:
a Hợp đồng kỳ hạn (+A) 197,030
Lãi chưa thực hiện hợp đồng kỳ hạn 197,030
Ghi nhận sự thay đổi giá trị hơp lý trong hợp đồng kỳ hạn
b Lỗ chưa thực hiện của cam kết chắc chắn 197,030
Trang 32II.5 Phòng ngừa giá trị hợp lý
Ngày 30/06/2011, cả 2 hợp đồng đều được thực hiện khi giá thị trường là 14.5/lit Các bút toán:
Lãi chưa thực hiện của cam kết chắc chắn 147,030
II CÁC MINH HỌA
Trang 33II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
Ngày 1/01/2011, công ty Jac vay $200,000 của ngân hàng Nhà nước Khoản vay ba năm với lãi trả hàng năm theo lãi suất thay đổi
+ Lãi suất năm 2011 là 9%/ năm
+ Lãi suất năm tiếp theo tính theo lãi suất thả nổi (LIBOR) + 2% được xác định cuối mỗi năm cho năm tiếp theo
Bởi vì, công ty Jac không muốn rủi ro về lãi suất sẽ tăng và từ
đó làm tăng tiền trả lãi nên Jac quyết định phòng ngừa rủi ro này.
II CÁC MINH HỌA
Trang 34Ngày 1/1/2011, Jac tham gia vào hợp đồng hoán đổi lãi suất với Watson hai khoản thanh toán tiền lãi cho 2 năm cuối (2012, 2013)
+ Jac đồng ý trả với mức lãi suất cố định là 9% cho Watson và sẽ nhận lãi suất thay đổi là LIBOR + 2% từ Watson
+ Phòng ngừa này sẽ thanh toán bù trừ
+ Jac hoặc Watson sẽ phải trả một khoản chênh lệch giữa lãi suất
thay đổi và lãi suất cố định phụ thuộc vào lãi suất nào cao hơn
II CÁC MINH HỌA
II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
Trang 35II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 36Để xác định giá trị hợp lý của hoán đổi lãi suất được ghi nhận vào sổ
sách của Jac tại ngày 31/12/2011, Jac phải có một vài giả định về lãi
suất LIBOR trong tương lai
Giả định lãi suất LIBOR vào ngày 31/12/2011 là 6.5%
+ Tiền lãi mà Jac phải trả vào ngày 31/12/2012 cho ngân hàng nhà nước là 8.5% * $200,000 =$17,000
+ Jac trả $1,000=0.5%*200,000 cho Watson năm 2012
Giả định rằng lãi suất vào năm 2013 không thay đổi so với lãi suất hiện tại, => Jac vẫn phải trả một khoản lãi chênh lệch $1,000 cho Watson vào ngày 31/12/2013
II CÁC MINH HỌA
II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
Trang 37 Giá trị hợp lý hoán đổi lãi suất ngày 31/12/2011 tính như sau:
•Hiện giá tại ngày 31/12/2011 của các khoản thanh toán cho Watson vào ngày 31/12/2012 là : $1,000/(1.085) = $922
•Hiện giá tại ngày 31/12/2011 của các khoản thanh toán ước tính trả cho Watson vào ngày 31/12/2013 là: $1,000/(1.085)2 = $848
Tổng giá trị ước tính hoán đổi lãi suất tại ngày 31/12/2011
$922 + $848 = $1,770
Bởi vì Jac dự kiến trả cho khoản vay này nên hoán đổi
II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 38Giả định rằng vào ngày 31/12/2012 lãi suất LIBOR là 7.25%.
•Tiền lãi mà Jac phải trả vào ngày 31/12/2013 cho ngân hàng nhà nước là 9.25% * $200,000 =$18,500
•Jac nhận $500 = 0.25% * 200,000 từ Watson năm 2013
Giá trị hợp lý của hoán đổi lãi suất tại ngày 31/12/2012
$500/(1.0925) = $458.
Bởi vì Jac dự kiến nhận được cho khoản tiền lãi chênh lệch
này nên hoán đổi lãi suất được ghi nhận như là một tài sản
II CÁC MINH HỌA
II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
Trang 39Ngày 01/01/2011
a.Tiền mặt (+A) : 200,000
Khoản vay phải trả (+L): 200,000
Ghi nhận khoản vay từ ngân hàng nhà nước
Ghi nhận giá trị hợp lý của hoán đổi lãi suất
II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 40Ngày 31/12/2012
C1 Chi phí lãi vay: 17,000 (=8.5% x 200,000)
Ghi nhận lãi phải trả cho ngân hàng nhà nước
C2 Chi phí lãi vay(+E, -SE):1,000 (=0.5%x200,000)
Ghi nhận thanh toán cho Watson phần tiền lãi chênh lệch
C3.Hoán đổi lãi suất (-L): 1,770 Hoán đổi lãi suất (+A): 458
Thu nhập tổng hợp khác (+SE): 2,228
Điều chỉnh hoán đổi lãi suất đối với giá trị hợp lý tại ngày 31/12/2012; số dư TK thu nhập tổng hợp hiện tại là $458
II CÁC MINH HỌA
II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
Trang 41Chi phí lãi vay (-E, +SE): 500
Ghi nhận tiền lãi chênh lệch Watson thanh toán cho Jac
D3 Thu nhập tổng hợp khác (-SE): 458
Hoán đổi lãi suất (-A): 458
Điều chỉnh hoán đổi lãi suất đối với giá trị hợp lý vào ngày 31/12/2013 bằng 0; tài khoản thu nhập tổng hợp cũng bằng 0
D4 Khoản vay phải trả (-L): 200,000
Tiền mặt (-A): 200,000
Ghi nhận thanh toán hợp đồng vay với ngân hàng nhà nước
II.6 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa dòng tiền
II CÁC MINH HỌA
Trang 42 Ngày 1/01/2011, Jac vay $200,000 của ngân hàng Nhà nước Khoản vay ba năm với lãi trả hàng năm theo lãi suất cố định là 9%
+ Giả định rằng lãi suất LIBOR là 7% vào ngày 1/1/2011
+ Lãi suất năm tiếp theo tính theo lãi suất thả nổi (LIBOR) + 2% được xác định cuối mỗi năm cho năm tiếp theo
Bởi vì, công ty Jac không muốn rủi ro về lãi suất thị trường sẽ giảm
và làm Jac mất đi 1 khoản tiền lãi do chọn phương án trả lãi theo lãi suất cố định nên Jac quyết định phòng ngừa rủi ro này.
II CÁC MINH HỌA
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý
Trang 43Ngày 1/1/2011, Jac tham gia vào hợp đồng hoán đổi lãi suất với Watson hai khoản thanh toán tiền lãi cho 2 năm cuối (2012, 2013)
+ Jac đồng ý trả cho Watson với mức lãi suất tính theo công thức LIBOR + 2% và sẽ nhận lãi suất cố định là 9% từ Watson
=> Jac thiết lập điều này như là phòng ngừa giá trị hợp lý
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý
II CÁC MINH HỌA
Trang 44JAC vay 200.000$
Libo r+2
9%
II CÁC MINH HỌA
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý
Trang 45Jac cũng có một vài giả định về lãi suất LIBOR trong tương lai
Giả định lãi suất LIBOR vào ngày 31/12/2011 là 6.5%
+ Tiền lãi mà Jac phải trả vào ngày 31/12/2012 cho ngân hàng nhà nước là 9% * $200,000 = $18,000
+ Jac nhận $1,000=0.5%*200,000 từ Watson năm 2012
Jac giả định rằng lãi suất vào năm 2013 không thay đổi so với lãi suất hiện tại, => Jac sẽ nhận được một khoản lãi chênh lệch
$1,000 cho Watson vào ngày 31/12/2013
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý
II CÁC MINH HỌA
Trang 46 Giá trị hợp lý hoán đổi lãi suất tính toán như sau:
Hiện giá tại ngày 31/12/2011 của khoản thanh toán mà Watson trả cho Jac vào ngày 31/12/2012 là : $1,000/(1.085) = $922
Hiện giá tại ngày 31/12/2011 của khoản thanh toán ước tính mà Watson trả Jac vào ngày 31/12/2013 là: $1,000/(1.085)2 = $848
Tổng giá trị ước tính hoán đổi lãi suất tại ngày 31/12/2011
$922 + $848 = $1,770
Bởi vì Jac dự kiến nhận được khoản tiền lãi chênh lệch này nên hoán đổi lãi suất được ghi nhận như là một tài sản và
khoản vay phải điều chỉnh tăng lên
II CÁC MINH HỌA
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý
Trang 47 Giả định rằng vào ngày 31/12/2012 lãi suất LIBOR là 7.25%
=> Jac sẽ trả khoản tiền lãi chênh lệch cho Watson là:
$500 = $200,000 * (0.0925 - 0.0900) trong năm 2013
Giá trị hợp lý của hoán đổi lãi suất tại ngày 31/12/2012
$500/(1.0925) = $458.
Bởi vì Jac dự kiến sẽ trả khoản tiền lãi chênh lệch này nên
hoán đổi lãi suất được ghi nhận như là một khoản nợ và khoản
vay phải điều chỉnh giảm
II CÁC MINH HỌA
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý
Trang 48Công cụ phòng ngừa này được thiết lập để bù đắp thay đổi trong giá trị.
+ Khoản vay và hoán đổi lãi suất được định theo giá trị hợp lý tại cuối năm
+ Giá trị sổ sách của khoản nợ sẽ được điều chỉnh theo sự thay đổi lãi
suất thị trường.
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý
II CÁC MINH HỌA
Trang 49 Ngày 01/01/2011
Tiền mặt (+A): 200,000
Khoản vay phải trả (+L): 200,000
Ghi nhận khoản vay từ ngân hàng nhà nước
Ngày 31/12/2011
B1 Chi phí lãi vay (+E, -SE): 18,000 (=9%x200,000)
Tiền mặt (-A): 18,000
Ghi nhận lãi vay trả cho ngân hàng nhà nước
Khoản vay phải trả (+L) 1,770
Đánh giá hợp đồng HĐLS và khoản vay theo giá thị trường để phản ánh lãi suất thị trường trên hợp đồng hoán đổi vào ngày 31/12/2011 là 8.5%
II CÁC MINH HỌA
II.7 Lãi suất hoán đổi – Phòng ngừa giá trị hợp lý