1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngữ pháp tiếng anh lớp 7 unit 12 an overcrowded world vndoc com

5 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ pháp tiếng anh lớp 7 unit 12 an overcrowded world
Trường học VnDoc Education</br>https://vndoc.com
Chuyên ngành English Grammar
Thể loại education material
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 214,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 12 An overcrowded world VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 618[.]

Trang 1

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 12 An overcrowded world

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

1 So sánh dịnh lượng (Comparisons of quantifiers)

 Khi so sánh định lượng nhiều hơn, ta có cấu trúc sau:

S + V + more + cn.N + than + N/ pronoun

S + V + more + unc.N + N/ pronoun

Lựu v: Theo sau more, chúng ta có thể dùng danh từ đếm được (cn.N) và danh từ không đếm được (unc.N)

 Khi so sánh định lượng ít hơn, ta có cấu trúc sau:

S + V + fewer + cn.N + than + N/ pronoun

S + V + less + unc.N + than + N/ pronoun

Ex: I have more English books than you

Tôi có nhiều sách tiếng Anh hơn bạn

She has less free time than me

Cô ấy có ít thời gian rảnh hơn tôi

My brother has fewer friends than me

Anil trai tôi có ít bạn hơn tôi

2 Câu hỏi đuôi (Tag- questions)

Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi Yes/ No, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn dùng thêm vào sau một câu nói để hỏi thông tin hoặc để khẳng định lại ý vừa hỏi trong câu lời nói, loại câu hỏi này luôn đứng sau dấu phẩy (,) và tận cùng là dấu chấm hỏi (?)

Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

Trang 2

* Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định

Ex: She is in her bedroom, isn't she?

- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

Ex: Nam doesn’t love Lien, does he?

* Cấu tạo của câu hỏi đuôi:

- Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có not hoặc không có not và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy

Ex: You are afraid, aren't you?

Anh đang sợ, đúng không?

You didn't do your homework, did you?

Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng không?

* Ý nghĩa của câu trả lời Yes hoặc No đôi với câu hỏi đuôi:

Chúng ta cũng cần để ý ý nghĩa của câu trả lời Yes hoặc No đối với câu hỏi đuôi

Xét trường hợp này:

Ex: You’re not going to work today, are you?

Hôm nay bạn không đi làm à?

Yes (= I am going) Có

No (= I’m not going) Không

Đối với các câu mệnh lệnh câu hỏi đuôi dùng trợ động từ will hoặc shall

Ex: Let’s go out, shall we? Chúng ta đi ra ngoài đi, được không'?

Open the door, will you? Mở cửa ra đi, được không?

Trang 3

Don’t be late, will you? Đừng trễ nhé?

* Cách thành lập câu hỏi đuôi cho tất cả các thì đã học:

a) Hiện tại đơn với to be:

Ex: He is handsome, isn't he? Anh ấy đẹp trai, đúng không?

You are worried, aren't you? Bạn đang lo lắng, phải không?

- Đặc biệt với I am , câu hỏi đuôi phải là aren’t I:

Ex: I’m late, aren’t I? Tôi đến trễ, phải không?

- Với I am not, câu hỏi đuôi sẽ là am I như quy tắc

Ex: I am not guilty, am I? Tôi khống phải chịu trách nhiệm, phải không?

b) Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ do hoặc does tùy theo chủ ngữ

Ex: They like me, don't they? Họ thích tôi, phải không'?

She loves you, doesn't she? Cồ ấy yêu anh, phải không?

c) Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ did, quá khứ đơn với to be: was hoặc were

Ex: You lied to me, didn't you? Bạn đã nói dối tôi, phải không?

She didn't come here, did she? Cồ ấy đã không đến, phải không?

She was friendly, wasn't she? Cô ấy rất thân thiện, phải không?

d)Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ have hoặc has

Ex: You have left, haven't you? Bạn đã đi khỏi, phải không?

The rain has stopped, hasn't it? Trời đã tạnh mưa, phải không?

e) Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ had: Ex: She hadn't met you before, had she?

Trang 4

Cô ấy chưa từng gặp bạn trước đây, phải không?

i) Thì tương lai đơn:

Ex: It will rain, won't it? Trời sẽ mưa, phải không?

Your boyfriend will come to the party, won't he?

Bạn trai của bạn sẽ đến dự tiệc, phải không?

Mở rộng:

Với những câu hỏi đuôi, có thể lên hoặc xuống giọng ở cuối câu, sự lên xuống này quyết định ý nghĩa của câu Khi xuống giọng ở cuối câu là lúc người nói chờ đợi sự đồng ý của người nghe Còn lên giọng ở cuối câu là khi người nói muốn hỏi thông tin của người nghe

You broke the vase, didn’t you?

Bạn làm vỡ bình hoa, phải không?

(Xuống giọng ở cuối câu khi người nói chờ đợi sự đồng ý của người nghe.)

You broke the vase, didn’t you?

Bạn làm vỡ bình hoa, phải không?

(Lên giọng ở cuối câu khi người nói muốn hỏi thông tin.)

3 Bài tập vận dụng

Exericse 1: Complete these sentences

1 We went to a Japanese restaurant yesterday, ?

2 You mustn’t press this button, ?

3 They haven’t found their keys, ?

4 James will go camping with us tomorrow, ?

5 Your bike is broken, ?

6 You were terrified by the thunder, ?

Trang 5

Exercise 2: Circle the correct answer

1 I have (less/ fewer) pocket money than my brother

2 He eats (less/ fewer) vegetables and fruit than his wife

3 The doctor advised the kid to eat (less/ fewer) sweets to be healthy

4 There are (less/ fewer) cars in this town than in my city

5 My city has (less/ fewer) friends than Jim

6 There are (less/ fewer) tourists this year

7 Peter has (less/ fewer) toys than his sibings

4 Đáp án bài tập vận dụng

Exericse 1: Complete these sentences

1 We went to a Japanese restaurant yesterday, didn’t we ?

2 You mustn’t press this button, must you ?

3 They haven’t found their keys, have they ?

4 James will go camping with us tomorrow, _won’t he _?

5 Your bike is broken, isn’t it ?

6 You were terrified by the thunder, weren’t you ?

Exercise 2: Circle the correct answer

1 I have less pocket money than my brother

2 He eats fewer vegetables and fruit than his wife

3 The doctor advised the kid to eat fewer sweets to be healthy

4 There are fewer cars in this town than in my city

5 My city has fewer friends than Jim

6 There are fewer tourists this year

7 Peter has fewer toys than his sibings

Mời các bạn tham khảo thêm nhiều tài liệu Tiếng Anh lớp 7 hay và miễn phí tại:

https://vndoc.com/tieng-anh-7-moi

Ngày đăng: 16/01/2023, 16:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm