1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2 - Đề tài : KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO

95 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Công Cụ Phái Sinh Và Hoạt Động Phòng Ngừa Rủi Ro
Tác giả Nhóm 13
Người hướng dẫn Thầy Bùi Văn Dương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Nhóm thực hiện Nhóm 13Nhóm thực hiện Nhóm 13 Lớp KTKT đêm 2Lớp KTKT đêm 2 GVHD Thầy Bùi Văn DươngGVHD Thầy Bùi Văn Dương Kế toán phòng ngừa giá trị hợp lýKế toán phòng ngừa giá[.]

Trang 1

Nhóm thực hiện : Nhóm 13

Lớp : KTKT đêm 2

GVHD : Thầy Bùi Văn Dương

Trang 2

Kế toán phòng ngừa giá trị hợp lý

Kế toán phòng ngừa dòng tiền

Kế toán CCPS và hoạt động phòng ngừa

Trang 3

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA

FASB (Fianancial Accounting Standards

Board)

FASB 105 (03/1990) Công bố thông tin về công cụ tài chính với rủi ro bảng cân đối kế toán và công cụ tài chính với rủi ro tín dụng tập trung

Kế toán công cụ phái sinh và phòng ngừa

FASB 133

(7/1998) Kế toán cho các công cụ phái sinh và các hoạt động phòng ngừa

Trang 4

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA

I.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO

Kế toán phòng ngừa (Hedge Accounting)

ASC 815

Yêu cầu cụ thể (Fundamental or Guiding Decisions)

+ Phòng ngừa dòng tiền

Trang 5

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA

I.2 TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHÒNG NGỪA

Tính hiệu quả của phòng ngừa

CCPS không đủ điều kiện là công

cụ có tính hiệu quả cao

CCPS đủ điều kiện là công cụ có

tính hiệu quả cao

- Đánh giá:

Tính hiệu quả;

- Đánh giá:

Khi tham gia lần đầu

và trong suốt quá trình phòng ngừa

Phương pháp Phân tích thống kê

(Statistical Approach)

Phân tích khoản mục quan trọng

(Critical Term Analysis)

PP tích lũy bù đắp đô la

(Cumulative Dollar-offset Method)

Trang 6

Tính hiệu quả của phòng ngừa

Phân tích nhân tố quan trọng (Phân tích tương quan; Phân tích thống kê

Phân tích hồi qui) Phương pháp tích lũy bù đắp đô la

- Thay đổi của giá trị danh nghĩa;

ngày thực hiện và ngày thanh toán;

- Điều khoản quan trọng của CCPS

và khoản mục được phòng ngừa

giống nhau;

- ASC 815: Dòng tiền bù đắp từ 85% -125%;

- Đánh giá hiệu quả liên tục;

- Tích lũy thay đổi (giá trị phái sinh/ GTHL của khoản mục phòng ngừa (80%-125%);

- Thay đổi tích lũy (giá trị phái sinh/ GTHL của mục tiền bảo đảm

Trang 7

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA

I.3 CÁC LOẠI PHÒNG NGỪA

Phương pháp hạch toán công cụ phái sinh và khoản mục được phòng ngừa

Phòng ngừa đầu tư ròng công ty con ở nước ngoài

Kế toán phòng ngừa dòng tiền

Kế toán phòng ngừa GTHL

Kế toán phòng ngừa dòng tiền

Kế toán phòng ngừa GTHL

- Khoản mục phòng ngừa;

- Cuối quý/cuối năm:

Đánh giá theo giá thị trường;

Trang 8

•Gre dự kiến sản xuất và bán đồng trong một năm;

•Chi phí sản xuất kỳ vọng cho 100,000 pao là $ 28,900,000;

•Gre tham gia hợp đồng kì hạn với Bro cố định giá tại $300/pao;

•Hợp đồng kỳ hạn được ký vào 1/10/2011, không thay đổi trong một năm (đến 30/12/2012);

•Gre chuẩn bị báo cáo quý;

•Giả định rằng giá thị trường của đồng $ 300 vào ngày 1/10/2011;

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA I.4 VÍ DỤ MINH HỌA

Trang 9

• Mục đích của hợp đồng;

• Phòng ngừa dòng tiền;

• Phòng ngừa đối với giao dịch dự kiến trong tương lai;

• Kế toán phòng ngừa dòng tiền;

Bút toán hạch toán cho hợp đồng kỳ hạn như sau:

• Ngày 01/10/2011: Không ghi nhận bút toán

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA I.4 VÍ DỤ MINH HỌA

Trang 11

• Ngày 31/03/2012

• Giả sử giá thị trường của đồng là $295; Nếu giá này vẫn không đổi;

• Gre có thể nhận khoản dự kiến $5*100,000=$5,000,000 trong 6 tháng

• Ước tính giá trị hợp lý của hợp đồng kỳ hạn vào ngày 31/03/2012: $500,000/(1.01) 6 =$471,023

• Bút toán ghi nhận:

Hợp đồng kỳ hạn (+A) $471,023 Hợp đồng kỳ hạn (-L) $914,340 Thu nhập tổng hợp khác(+SE) $1,385,363

Điều chỉnh giá gốc của hợp đồng kì hạn

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA I.4 VÍ DỤ MINH HỌA

Trang 12

• Ngày 30/06/2012

• Giả sử giá thị trường của đồng là $290; Nếu giá này không thay đổi;

• Gre nhận khoản dự kiến là $10*100,000=$1,000,000 trong ba tháng

• Ước tính giá trị hợp lý của hợp đồng kỳ hạn vào ngày 30/06/2012: $1,000,000/(1.01) 3 =$970,590

• Bút toán ghi nhận:

Hợp đồng kỳ hạn (+A) $499,567

Thu nhập tổng hợp khác (+SE) $499,567

Điều chỉnh giá gốc của hợp đồng kỳ hạn

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA I.4 VÍ DỤ MINH HỌA

Trang 13

Ngày 30/09/2012

• Giả sử rằng công ty Gre sản xuất đồng trong quý này và bán vào ngày 30/12/2012;

• Chi phí kỳ vọng là $28,900,000 để sản xuất 100,000 pound đồng;

• Giá thị trường của đồng vào ngày này là $310;

• Gre bán đồng trên thị trường với giá $310 và sẽ cố định hợp đồng trả cho Bro ($310-$300)*100,000=$1,000,000.

I KẾ TOÁN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ

HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA I.4 VÍ DỤ MINH HỌA

Bút toán ghi nhận HĐ kỳ hạn Bút toán ghi nhận bán

Doanh thu (-R, -SE) $1,000,000 Thu nhập tổng hợp khác (-SE) $970,590 Tiền mặt (-A) $1,000,000 Hợp đồng kỳ hạn (-A) $970,590

Tiền mặt (+A) $31,000,000

Doanh thu (+R, +SE) $31,000,000

Giá vốn hàng bán (+E, -SE) $28,900,000

Hàng tồn kho (-A) $28,900,000

Trang 14

PHÒNG NGỪA GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Theo kế toán phòng ngừa giá trị hợp lý, chúng ta sẽ ghi nhận công cụ phái sinh theo thị trường vào mỗi ngày lập báo cáo tài chính và sẽ thay đổi giá trị sổ sách bởi

sự chênh lệch giữa giá thị trường tại ngày hợp đồng phòng ngừa và ngày lập bảng cân đối kế toán cho đến khi hợp đồng được thanh toán.

Trang 15

1/11/2011 Wav ký kết hợp đồng kỳ hạn để bán dầu thô với giá $90/thùng trong 6 tháng (giá gốc là $86/ thùng)

Không có bút toán nào được lập vào ngày này.

Trang 16

Giá trị ghi sổ hàng tồn kho hiện tại 8,600,000 +200,000 = 8,800,000

Ngày 31/12/2011 giá thị trường của dầu thô là $92/thùng Giả sử lãi suất 1%/tháng.

Trang 17

PHÒNG NGỪA GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Ngày 31/3/2012 giá giao ngay là 89/thùng

a Hợp đồng kỳ hạn (+A) 99,009 ( 1 x 100,000/ 1.01) Hợp đồng kỳ hạn (-L) 192,196

Lãi hợp đồng kỳ hạn 291,205

b lỗ hàng tồn kho 300,000 [(92 -89) x 100,000]

Hàng tồn kho 300,000

Hợp đồng kỳ hạn

Trang 18

PHÒNG NGỪA GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Ngày 30/4/2012 giá giao ngay là 87.5/thùng

a Tiền mặt 250,000 [(90 -87.5) x 100,000]

Hợp đồng kỳ hạn (-A) 99,009 Lãi hợp đồng kỳ hạn 150,991

b lỗ hàng tồn kho 150,000 [(89 – 87.5) x 100,000]

Hàng tồn kho 150,000

Hợp đồng kỳ hạn

Trang 19

PHÒNG NGỪA GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Hợp đồng kỳ hạn

Tóm tắt tác động lên thu nhập như sau

Ngày hàng tồn kho Điều chỉnh hợp đồng kỳ hạn Điều chỉnh Ảnh hưởng ròng

31/12/2011 + 200,000 - 192,196 + 7,80431/3/2011 - 300,000 + 291,205 - 8,97530/4/2011 - 150,000 + 150,991 + 991

Trang 20

PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN

Ví dụ:

Ngày 15/01/2011, công ty A ký hợp đồng quyền chọn trị giá $1000 giá của một quyền chọn vào ngày đó là $1/gallon trên 100,000 gallon nhiên liệu Quyền chọn này hết hạn vào ngày 31/5/2011 giả

sử rằng quyền chọn đó là quyền chọn theo kiểu châu Âu

Trang 21

PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN

Công ty lập báo cáo quý vào ngày 31/3/2011 Giả sử giá nhiên liệu vào ngày 31/3/2011 là $1.25/gallon Giả sử tỷ lệ chiết khấu phù hợp là 6%/ năm hay 0.5%/ tháng

Hợp đồng quyền chọn

31/03/2011

Hợp đồng quyền chọn (+A) 23,752

Thu nhập tổng hợp khác 23,752 lãi chưa thực hiện đối với hợp đồng quyền chọn

(1.25 -1) x 100,000 / 1.005 2 - 1,000

Trang 22

PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN

Vào ngày 31/05/2011, giả định rằng giá nhiên liệu là

$1.3/gallon Giá thị trường nhiên liệu là 130,000 Công ty a ghi nhận bút toán như sau:

Trang 24

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI -PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN CỦA GIAO DỊCH TRONG TƯƠNG LAI

Ví dụ:

Ngày 1/12/2011, Utility tham gia hợp đồng tương lai để mua 100,000 thùng dầu sưởi ấm được giao hàng vào ngày 31/1/2012 với giá 1.4007/gallon Công ty Utility phải tham gia 100 hợp đồng (mỗi hợp đồng là 1000 thùng tương đương 42,000 gallon Giao dịch yêu cầu khoản biên $100 cho mỗi hợp đồng

Trang 25

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI -PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN CỦA GIAO DỊCH TRONG TƯƠNG LAI

31/12/2011

Hợp đồng tương lai 18,060

Thu nhập tổng hợp khác 18,060(1.4050 – 1.4007) x 100 x 42,000)

Bút toán ghi nhận hợp đồng này như sau:

Trang 26

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI -PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN CỦA GIAO DỊCH TRONG TƯƠNG LAI

Trang 27

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI -PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN CỦA GIAO DỊCH TRONG TƯƠNG LAI

Bút toán kết thúc hợp đồng tương lai và ghi nhận việc mua dầu như sau:

Trang 28

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI -PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN CỦA GIAO DỊCH TRONG TƯƠNG LAI

Giả sử rằng công ty bán dầu với giá $2/gallon cho khách hàng của họ trong 2 tuần đầu tháng 2 Bút toán tại ngày bán như sau:

Trang 29

VÍ DỤ VỀ PHÒNG NGỪA GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Giả sử rằng vào ngày 1/1/2011, công ty A đồng ý mua 100,000 lit rượu whiskey của 1 nhà sản xuất trong 6 tháng (30/06/2011) với giá $15/lit (giá rượu ngày 1/1) Công ty này tham gia một hợp đồng kỳ hạn trả thay đổi/ nhận cố định với 1 nhà đầu cơ với giá &15/lit

Ngày 1/1/2011 không ghi bút toán

Trang 30

VÍ DỤ VỀ PHÒNG NGỪA GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Vào ngày 31/03/2011, giả định rằng giá thị trường của rượu whiskey là $13/lit, lãi suất 0.5%/tháng Các bút toán ghi nhận như sau:

a Hợp đồng kỳ hạn (+A) 197,030

Lãi chưa thực hiện hợp đồng kỳ hạn 197,030

Ghi nhận sự thay đổi giá trị hơp lý trong hợp đồng kỳ hạn

b Lỗ chưa thực hiện của cam kết chắc chắn 197,030

Ghi nhận sự thay đổi của cam kết chắc chắn

2 x 100,000 / 1.0053

Trang 32

KẾ TOÁN CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA: CÁC MINH HỌA DÒNG TIỀN VÀ KẾ TOÁN GIÁ TRỊ HỢP LÝ SỬ DỤNG

HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

Trang 33

HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

Là thoả thuận theo đó mỗi bên thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định trên cùng một khoản nợ gốc trong

cùng một khoảng thời gian

thả nổi thành khoản vay với lãi suất cố định hoặc

ngược lại

Trang 34

KH A đang trả nợ vay USD theo lãi suất thả nổi (Libor)

=> Dự báo lãi suất tăng trong tương lai => A ký kết với ACB một hợp đồng hoán đổi lãi suất trong đó A nhận lãi suất thả nổi từ ACB và trả cho ACB lãi suất cố định (a%)

Khách hàng A đã cố định được khoản trả lãi nợ vay của

mình và hạn chế được rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường

có xu hướng tăng cao.

Ví dụ 1

Trang 35

KH B đang trả nợ vay USD theo lãi suất cố định (b%)

=> Dự báo lãi suất giảm trong tương lai => B ký kết với ACB một hợp đồng hoán đổi lãi suất trong đó B nhận lãi suất cố định (b%) từ ACB và sẽ trả lãi suất thả nổi cho ACB

Khách hàng B đã hạn chế được chi phí trả lãi nợ vay và thu được chênh lệch tiền lãi từ hợp đồng này khi lãi suất thị trường

có xu hướng giảm đi.

Ví dụ 2

Trang 36

KẾ TOÁN PHÒNG NGỪA DÒNG TIỀN

Là phương pháp được sử dụng để hạch toán cho công

cụ phái sinh phòng ngừa tổn thất đối với sự thay đổi giá trị kỳ vọng dòng tiền tương lai liên quan tới rủi ro

Trang 37

VÍ DỤ

 Ngày 1/01/2011, công ty Jac vay $200,000 của ngân hàng Nhà nước Khoản vay ba năm với lãi trả hàng năm theo lãi suất thay đổi.

+ Lãi suất năm 2011 là 9%/ năm

+ Lãi suất năm tiếp theo tính theo lãi suất thả nổi (LIBOR) + 2% được xác định cuối mỗi năm cho năm tiếp theo

Bởi vì, công ty Jac không muốn rủi ro về lãi suất sẽ tăng và từ đó làm tăng tiền trả lãi nên Jac quyết định phòng ngừa rủi ro này.

 Ngày 1/1/2011, Jac tham gia vào hợp đồng hoán đổi lãi suất với Watson hai khoản thanh toán tiền lãi cho 2 năm cuối (2012, 2013)

+ Jac đồng ý trả với mức lãi suất cố định là 9% cho Watson và sẽ nhận lãi suất thay đổi là LIBOR + 2% từ Watson

+ Phòng ngừa này sẽ thanh toán bù trừ

+ Jac hoặc Watson sẽ phải trả một khoản chênh lệch giữa lãi suất

thay đổi và lãi suất cố định phụ thuộc vào lãi suất nào cao hơn

Trang 38

Minh họa

Ngân hàng

nhà nước

Ngân hàng Watson

Công ty Jack

9%

= Lãi suất Libor + 2%

Trang 39

Để xác định giá trị hợp lý của hoán đổi lãi suất được ghi nhận vào sổ sách của Jac tại ngày 31/12/2011, Jac phải có

một vài giả định về lãi suất LIBOR trong tương lai.

 Giả định lãi suất LIBOR vào ngày 31/12/2011 là 6.5%

+ Tiền lãi mà Jac phải trả vào ngày 31/12/2012 cho ngân hàng nhà nước là 8.5% * $200,000 =$17,000

+ Jac trả $1,000=0.5%*200,000 cho Watson năm 2012

 Giả định rằng lãi suất vào năm 2013 không thay đổi so với lãi suất hiện tại, => Jac vẫn phải trả một khoản lãi chênh lệch $1,000 cho Watson vào ngày 31/12/2013.

Trang 40

 Giá trị hợp lý hoán đổi lãi suất ngày 31/12/2011 tính như sau:

• Hiện giá tại ngày 31/12/2011 của các khoản thanh toán cho Watson vào ngày 31/12/2012 là : $1,000/(1.085) = $922

• Hiện giá tại ngày 31/12/2011 của các khoản thanh toán ước tính trả cho Watson vào ngày 31/12/2013 là: $1,000/(1.085)2 = $848

Tổng giá trị ước tính hoán đổi lãi suất tại ngày 31/12/2011

$922 + $848 = $1,770

Bởi vì Jac dự kiến trả cho khoản vay này nên hoán đổi

lãi suất được ghi nhận như là một khoản nợ.

PV = FV/(1+r) n

Trang 41

 Giả định rằng vào ngày 31/12/2012 lãi suất LIBOR là 7.25%.

• Tiền lãi mà Jac phải trả vào ngày 31/12/2013 cho ngân hàng nhà nước là 9.25% *

$200,000 =$18,500

• Jac nhận $500 = 0.25% * 200,000 từ Watson năm 2013

Giá trị hợp lý của hoán đổi lãi suất tại ngày 31/12/2012

Trang 42

Bút toán kế toán

 Ngày 01/01/2011

a.Tiền mặt (+A) : 200,000

Khoản vay phải trả (+L): 200,000

Ghi nhận khoản vay từ ngân hàng nhà nước

Ghi nhận giá trị hợp lý của hoán đổi lãi suất

Trang 43

 Ngày 31/12/2012

C1 Chi phí lãi vay: 17,000 (=8.5% x 200,000)

Tiền mặt: 17,000

Ghi nhận lãi phải trả cho ngân hàng nhà nước

C2 Chi phí lãi vay(+E, -SE):1,000 (=0.5%x200,000)

Tiền mặt (-A): 1,000

Ghi nhận thanh toán cho Watson phần tiền lãi chênh lệch

C3.Hoán đổi lãi suất (-L): 1,770

Hoán đổi lãi suất (+A): 458

Thu nhập tổng hợp khác (+SE): 2,228

Điều chỉnh hoán đổi lãi suất đối với giá trị hợp lý tại ngày 31/12/2012; số dư TK thu nhập tổng hợp hiện tại là $458

Trang 44

Chi phí lãi vay (-E, +SE): 500

Ghi nhận tiền lãi chênh lệch Watson thanh toán cho Jac

D3 Thu nhập tổng hợp khác (-SE): 458

Hoán đổi lãi suất (-A): 458

Điều chỉnh hoán đổi lãi suất đối với giá trị hợp lý vào ngày 31/12/2013 bằng 0; tài khoản thu nhập tổng hợp cũng bằng 0

D4 Khoản vay phải trả (-L): 200,000

Ghi nhận thanh toán hợp đồng vay với ngân hàng nhà nước

Trang 45

KẾ TOÁN PHÒNG NGỪA GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Khoản mục được phòng ngừa là một tài sản hiện hữu hoặc tình trạng khoản nợ phải trả hoặc một cam kết chắc chắn

mua hoặc bán Rủi ro được phòng ngừa là sự thay đổi trong

giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả.

Trang 46

VÍ DỤ

 Ngày 1/01/2011, Jac vay $200,000 của ngân hàng Nhà nước Khoản vay ba năm với lãi trả hàng năm theo lãi suất cố định là 9%

+ Giả định rằng lãi suất LIBOR là 7% vào ngày 1/1/2011

+ Lãi suất năm tiếp theo tính theo lãi suất thả nổi (LIBOR) + 2% được xác định cuối mỗi năm cho năm tiếp theo

Bởi vì, công ty Jac không muốn rủi ro về lãi suất thị trường sẽ giảm

và làm Jac mất đi 1 khoản tiền lãi do chọn phương án trả lãi theo lãi suất cố định nên Jac quyết định phòng ngừa rủi ro này.

 Ngày 1/1/2011, Jac tham gia vào hợp đồng hoán đổi lãi suất với Watson hai khoản thanh toán tiền lãi cho 2 năm cuối (2012, 2013)

+ Jac đồng ý trả cho Watson với mức lãi suất tính theo công thức LIBOR + 2% và sẽ nhận lãi suất cố định là 9% từ Watson

=> Jac thiết lập điều này như là phòng ngừa giá trị hợp lý

Trang 47

Minh họa

Ngân hàng nhà nước

Trang 48

 Giả định lãi suất LIBOR vào ngày 31/12/2011 là 6.5%

+ Tiền lãi mà Jac phải trả vào ngày 31/12/2012 cho ngân hàng nhà nước là 9% * $200,000 = $18,000

+ Jac nhận $1,000=0.5%*200,000 từ Watson năm 2012

 Jac giả định rằng lãi suất vào năm 2013 không thay đổi

so với lãi suất hiện tại, => Jac sẽ nhận được một khoản lãi chênh lệch $1,000 cho Watson vào ngày 31/12/2013.

Jac cũng có một vài giả định về lãi suất LIBOR

trong tương lai

Ngày đăng: 16/01/2023, 15:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w