1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận cuối kỳ chuyên đề tư vấn lập dự án đầutư xây dựng

22 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận cuối kỳ chuyên đề tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng
Người hướng dẫn Văn Tấn Hoàng
Trường học Đại học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Chuyên đề Tư vấn Lập Dự án Đầu tư Xây dựng
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài thờ tổ ên, đây cũng là nơi ghi danh những anh hùng, liệt sĩ, người có công, con cháu thành đạtthuộc Họ Bùi Văn Nhà Thờ họ Bùi đã được xây dựng nhằm phục dựng vẽ tôn nghiêm, mỹ qua

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU

Trang 2

BÀI TIỂU LUẬN

NỘI DUNG SỐ 1

Công trình: Nhà liên kế mẫu K1G1 khu dân cư Center Hills, Nguyễn Oanh

Trang 3

1/ Địa điểm, thời gian xây dựng

- Địa điểm : 02, Nguyễn Oanh, phường 7, quận Gò Vấp

- Thời gian thi công: năm 2013 - 2014

- Chủ Đầu Tư: Công Ty TNHH Đầu Tư Địa Ốc Thành Phố - Cityland

- Loại hình đầu tư: Nhà phố - Biệt thự Cityland Garden Hills - Thương mại, dịch vụ –Trường học

- Quy mô: 14ha  Mật độ xây dựng: 29,3%

- Tổng số lượng 335 căn gồm: 237 Căn nhà phố và 98 Căn biệt thự Cityland Garden Hills

- Đại siêu thị EMART ngay dự án Garden Hills: 3,1 ha Trường học các cấp: 10.000 m2

- Tiện ích đầy đủ: Công viên tập trung, thương mại – Dịch vụ, khu vui chơi…

- Cityland Garden Hills Cách đường Phạm Văn Đồng (Vành Đai Bình Lợi – Tân Sơn Nhất) làtuyến đường nội ô đẹp nhất Sài Gòn chỉ 100m Thuận ện đi các quận trung tâm Q1, Sânbay Tân Sơn Nhất…

- Dự án Cityland Garden Hills có vị trí khá thuận lợi về mặt giao thông liên kết trực ếp vớicác tuyến chính huyết mạch để đi đến trung tâm thành phố Quận 3, Quận 1, các quậnphía đông như Q9, Thủ Đức…

Trang 7

2/ Chi phí tư vấn công trình

Chi phí thiết kế xây dựng

- Tra bảng 2 phụ lục số 2 thông tư số 03/2016/TT – BXD về phân cấp công trình thuộc cấp IV

Trang 8

BÀI TIỂU LUẬN

NỘI DUNG SỐ 2

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Thể loại: Công trình tôn giáo – n ngưỡng

Trang 9

BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

CÔNG TRÌNH: NHÀ THỜ TỘC HỌ BÙI

Địa điểm: Kim Thành – Hải Dương

CHỦ ĐẦU TƯ:

ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP BCKTKT:

Trang 10

PHẦN 5 : QUY MÔ XÂY DỰNG

PHẦN 6 : TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ

PHẦN 7 : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

PHẦN 8 : HỒ SƠ PHÁP LÝ

PHẦN 9 : HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 11

PHẦN 1 : NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

1/ Những căn cứ pháp lý :

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình: “ Nhà thờ tộc ” được thực hiện từ các căn cứ sau:

• Căn cứ vào Luật xây dựng số16/2003–QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 4

• Căn cứ vào luật đấu thầu số: 61/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 (từ ngày 18/10/2005 đến 29/11/2005)

• Căn cứ vào Nghị định số: 85/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 15/10/ 2009 vềviệc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng(thay thế NĐ58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008)

• Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 16/12/2004 về quản

lý chất lượng công trình xây dựng

• Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 14/12/2009 về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

• Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10/02/2009 về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình

• Căn cứ Nghị định 97/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/10/2009 về quy địnhmức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, HTX,trang trại, hộ gia đình cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam cho thuê mướn lao động,bắt đầu áp dụng từ 01/01/2010 (thay thế cho Nghị định 110/2008/NĐ-CP)

• Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25-3-2010 của Chính phủ về quy định mức tốithiểu chung (tại khoản 3 điều 7 có thay thế khoản 1 điều 3 của Nghị định 97/2009/NĐ-CP)

• Căn cứ Thông tư 17/2000/TT-BXD ngày 29/12/2000 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫnphân loại vật liệu nh vào chi phí trực ếp trong dự toán xây lắp công trình

• Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/05/2005 của Bộ xây dựng về hướng dẫnhợp đồng trong hoạt động xây dựng

• Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính về việc hướngdẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008

• Thông tư 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn điềuchỉnh dự toán công trình và quy định danh mục các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểuvùng

• Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

• Thông tư số 33/2007/TT-BTC ban hành ngày 09/04/2007 của Bộ Tài Chánh về việchướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà Nước

• Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ban hành ngày 18/8/2010 của Ủy Ban Nhân Dân TỉnhHải Dương về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh HảiDương theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2010

Trang 12

• Quyết định số 33 /2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chánh về việcban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng và lắp đặt.

• Quyết định số 2173/QĐ-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính v/v đính chính Thông tư

2/ Sự cần thiết đầu tư :Nhà thờ họ xưa nay vẫn là công trình tâm linh không thể thay thế được trong văn hóa làngxóm, láng giềng, trong họ tộc…Với họ Bùi cũng vậy, nhà thờ họ Bùi là niềm tự hào của biếtbao thế hệ con chau, từ đời này sang đời khác, là nơi lưu giữ ếng thơm muôn đời củadòng họ này

Nhà thờ Họ là nơi con cháu về dâng hương, họp mặt những ngày giỗ, lễ, Tết Ngoài thờ tổ

ên, đây cũng là nơi ghi danh những anh hùng, liệt sĩ, người có công, con cháu thành đạtthuộc Họ Bùi Văn

Nhà Thờ họ Bùi đã được xây dựng nhằm phục dựng vẽ tôn nghiêm, mỹ quan và trở thànhmột nơi sinh hoạt, lễ hội của gia đình, xứng tầm là một công trình lịch sử, văn hoá êu lâuđời Tưởng nhớ công ơn to lớn của tổ ên họ Bùi; - Tăng cường hình thức giáo dục truyềnthống gia đình nói chung và thanh thiếu niên nói riêng; - Thực hiện mục êu xây dựng conngười mới xã hội chủ nghĩa tận tụy hy sinh vì sự nghiệp cao đẹp, nhất là trên mặt trận vănhóa - giáo dục Thực hiện thắng lợi theo nhiệm vụ giáo dục chính trị trong thanh, thiếuniên - Tạo hình dáng thẩm mỹ cho toàn khu vực

PHẦN 2 : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

1/ Tên dự án :Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình “ Nhà thờ họ Bùi “2/ Địa điểm :

Tỉnh Hải Dương3/ Cơ quan thực hiện và trình duyệt :4/ Cơ quan duyệt báo cáo và chủ đầu tư :Gia đình ông Bùi Văn Hải Quảng

5/ Đơn vị lập báo cáo :Huỳnh Huy Hoàng6/ Quy mô đầu tư :

Trang 13

Nhà thờ gồm :Khuôn viên, nhà thờ7/ Nội dung công trình :Khu nhà thờ được thiết kế theo êu chuẩn Việt Nam: nhà khung cột vì kèo gỗ, móng đơncọc ép, tường rào bao che , sàn BTCT, mái ngói

- Công trình thiết kế theo êu chuẩn cấp IV

- Bậc chịu lửa bậc 48/ Nội dung thiết kế :

- Nhà thờ được chia làm 3 phần: Khuôn viên, nhà sinh hoạt và nhà thờ là nơi hành lễ,cúng, nơi ghi danh những người có công và con cháu thành đạt

- Khuôn viên: bao gồm phần sân nhỏ sinh hoạt chung cho mọi người, được bố trí bìnhphong phía trước để tránh những luồng khí xấu

- Mái ngói dốc

- Tường rào xung quanh công trình

- Cửa cổngCác chỉ êu kinh tế kỹ thuật :

- Tổng diện ch đất: 600m2

- Diện ch xây dựng: 300m2

- Tầng cao: 1 tầng9/ Thời gian thực hiện dự án :

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 3/2018 – 5/2018

- Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình: 6/2018 – 9/2018

- Nghiệm thu đưa vào sử dụng: 10/2018

PHẦN 3 : ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG - HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1/ Vị trí

- Công trình tọa lạc tại: xã Cẩm La, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Tứ cạnh giáp :  + Hướng Đông : giáp nhà dân  + Hướng Tây : giáp nhà dân  + Hướng Nam : giáp đường làng  + Hướng Bắc : giáp đất canh tác2/ Điều kiện tự nhiên

a Điều kiện địa chất thủy vănNgoài các khu vực phường Sao Đỏ, phường Phả Lại thuộc thị xã Chí Linh, khu vực trungtâm huyện Nam Sách và thành phố Hải Dương đã được điều tra, thăm dò chi ết Phầndiện ch còn lại mới chỉ dừng lại ở mức độ điều tra cơ bản hoặc m kiếm nước dướiđất Vì vậy chưa có số liệu chính xác về ềm năng nước dưới đất để có quy hoạch khai

Trang 14

thác và sử dụng hợp lý Các nguồn nước khoáng, nước nóng chưa được khảo sát, đánhgiá một cách chi ết và có hệ thống nhằm làm cơ sở định hướng cho việc khai thác và sửdụng.

Các tầng chứa nước khe nứt Trias (t), tầng chứa nước khe nứt trong các thành tạo trầm

ch lục nguyên hệ tầng Yên Phụ tuổi Devon (D1-2yp), tầng chứa nước khe nứt-karst trongcác thành tạo carbonat (s-p) và tầng chứa nước Neogen (n) chưa được đầu tư nghiêncứu sâu Ranh giới nhiễm mặn của các tầng chứa nước qh, qp và n chưa được xác địnhchính xác làm cơ sở cho các bước m kiếm, thăm dò ếp theo Trong thời gian tới cần

ếp tục điều tra, đánh giá chi ết ềm năng nước dưới đất trên phạm vi toàn tỉnh mà cụthể là xây dựng bản đồ địa chất thuỷ văn tỷ lệ 1/50.000 phục vụ cho việc quy hoạch khaithác và sử dụng hợp lý, nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên ngày càng quan trọng này, tránhnguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên nước Đặc biệt cần tập trung đầu tư thăm dò vàđánh giá toàn diện về trữ lượng và chất lượng của tầng chứa nước Neogen (n), đây làtầng chứa nước hứa hẹn có nhiều ềm năng lớn cho việc khai thác và sử dụng cả về sốlượng và chất lượng Hiện nay sự hiểu biết về tầng chứa nước này rất ít, mới chỉ dựa vàocác thông số tại một số lỗ khoan thăm dò kết hợp khai thác nước của các Doanh nghiệp

tự bỏ kinh phí đầu tư và một số lỗ khoan trong quá trình thực hiện các đề tài, dự ánriêng lẻ Vì vậy chưa đánh giá được một cách toàn diện và chính xác về ềm năng củatầng chứa nước này

Ngoài ra cần đầu tư nghiên cứu về cấu trúc địa chất và mối quan hệ giữa nước mặt vànước dưới đất tại một số khu vực thuận lợi ven các tuyến sông lớn và các hồ chứa nướctrên địa bàn tỉnh làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các công trình khai thác nướcthấm, lọc ven các tuyến sông, hồ cũng như để thí điểm xây dựng các công trình để bổsung nhân tạo cho nguồn nước dưới đất bằng nguồn nước mặt và nước mưa nhằmtránh nguy cơ suy thoái và cạn kiệt nguồn tài nguyên nước dưới đất

Tài nguyên nước mặt:Các sông lớn chảy qua thành phố gồm có sông Thái Bình đi quagiữa thành phố, ở phía nam có sông Sặt, chi lưu sông Thái Bình Sông Kinh Thầy ở phíađông phân định phường Ái Quốc (thành phố Hải Dương) và xã Lai Vu (huyện KimThành) Ngoài ra còn có các hồ điều hòa Bạch Đằng, Bình Minh là những hồ lớn củathành phố

Về nước dưới đất: Đã ến hành điều tra, m kiếm trên phạm vi diện ch khoảng 842km2, baogồm các khu vực: tuyến Phả Lại – Sao Đỏ(116km 2  ), khu vực Nam Sách - thành phố Hải Dương

(138km 2  ), khu vực phía Tây huyện Cẩm Giàng(150km 2  ); các khu vực Gia Lộc, Bình Giang, ThanhMiện và Ninh Giang(438km 2  ) Kết quả m kiếm, thăm dò nước dưới đất đã phát hiện được 6phân vị địa tầng chứa nước, bao gồm: tầng chứa nước Holocen (qh), tầng chứa nước Pleistocen(qp), tầng chứa nước Neogen (n), tầng chứa nước khe nứt Trias (t), tầng chứa nước karst – khenứt Paleozoi (s-p) và tầng chứa nước trong các thành tạo trầm ch lục nguyên hệ tầng Yên Phụtuổi Devon (D1-2yp) Về cơ bản đã xác định được diện phân bố, thế nằm, khả năng tàng trữ, lưuthông nước, trữ lượng và chất lượng nước của các tầng chứa nước Trong các tầng chứa nước

đã nêu ở trên thì tầng chứa nước Pleistocen (qp) và tầng chứa nước Neogen (n) là có triển vọngđối với việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Tại chuyên khảo địa chất và tài nguyên

Trang 15

khoáng sản tỉnh Hải Dương hoàn thành năm 2008 đã xác định sơ bộ được trữ lượng ềm năngmột số tầng chứa nước(trữ lượng ềm năng Q kt   m 3  /ngày) như sau:

- Tầng chứa nước Holocen (qh): 1.040.753 m3/ngày

- Tầng chứa nước Pleistocen (qp): 86.288m3/ngày

- Tầng chứa nước Neogen (n): 920.338m3/ngày

- Tầng chứa nước Trias (t): 52.412m3/ngày

- Tầng chứa nước trong các trầm ch (s-p): 11.850m3/ngày

Ngoài ra còn phát hiện được một số điểm nước khoáng, nước nóng ở thành phố Hải Dương,huyện Cẩm Giàng và huyện Thanh Hà đạt chất lượng theo êu chuẩn cho phép, có thể khai thác

để dùng trong chăm sóc sức khỏe và đóng chai với lưu lượng khá lớn

b Điều kiện địa chấtĐịa tầng:  Đã xác lập và chính xác hoá được các phân vị địa tầng có mặt trên địa bàn tỉnh HảiDương đóng góp vào thang địa tầng quốc gia, cụ thể như sau:

- Giới Paleozoi, bao gồm các phân vị địa tầng: hệ tầng Tấn Mài (O3-Stm), hệ tầng Yên Phụ (D

1-2 yp), hệ tầng Lỗ Sơn (D2 ls), hệ tầng Hạ Long (C-Phl ) và hệ tầng Bãi Cháy (P3 bc)

- Giới Mesozoi, bao gồm các phân vị địa tầng: hệ tầng Sông Hiến (T2 sh), hệ tầng Nà Khuất (T2 nk ),

hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms) và hệ tầng Hòn Gai (T3n-rhg)

- Giới Kainozoi, bao gồm các phân vị địa tầng: hệ tầng Tiên Hưng (N1 th), hệ tầng Vĩnh Bảo(N2 vb), hệ tầng Lệ Chi (Q 1 lc),hệ tầng Hà Nội (Q 12-3hn),hệ tầng Vĩnh Phúc (Q 1 vp), hệ tầng HảiHưng (Q 21-2hh) và hệ tầng Thái Bình (Q 2 tb)

Tài nguyên khoáng sản: Đã phát hiện được các loại hình khoáng sản có công dụng khác nhau,được chia thành các nhóm sau:

- Nhóm nhiên liệu có than đá

- Nhóm khoáng sản kim loại: Bauxit, thuỷ ngân, sắt

Trang 16

- Nhóm khoáng sản không kim loại và khoáng chất công nghiệp: Bao gồmthan bùn, phosphorit,tal, đá đôlômit, đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng, kaolin, keratophya, đásét, đá phiến sét, sét làm gạch ngói nung,cát dùng san lấp và xây dựng.v.v.

- Nhóm nước nóng, nước khoáng nóng: Bao gồm các điểm nước khoáng nóng, nước nóng ở các

xã Thạch Khôi, thành phố Hải Dương và xã Thanh Thủy, huyện Thanh Hà.v.v

c Điều kiện khí hậu

d Giao thôngKhu đất xây dựng là làng ở xã Cẩm La nên rất yên nh và thanh tịnh Tuy ếp xúc vớiđường làng nhưng sạch sẽ, dễ dàng ếp cận và giao thông

e Cấp điệnKhu đất nằm gần trục đường lớn đã có nguồn điện chạy dọc tuyến đường nên rất dễ choviệc đầu nối

f Cấp nướcKhu vực vẫn chưa có nước máy nên dung máy bơm bơm nước giếng sử dụng cho sinh hoạt

g Thoát nướcKhu đất nằm gần trục đường lớn đã có đường ống thoát nước chạy dọc tuyến đường nênrất dễ cho việc đầu nối

h Hiện trạng cơ sở vật chất  Khu đất hiện là đất trống nên thuận ện đưa vào thi công ngay

3/ Định hướng quy hoạchChỉ giới đường đỏ 2mChỉ giới xây dựng từ chỉ giới đường đỏ thụt vào 1mMật độ xây dựng < 40%

Chiều cao xây dựng tối đa: 1 tầng4/ Đánh giá chung về địa điểm xây dựng

Trang 17

- Địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch của thị xã

- Vị trí của khu đất ếp giáp gần trục đường chính và đường làng bằng phẳng nên thuận

ện thi công cũng như ếp cận

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khá thuận lợi cho công trìnhKhu đất có đầy đủ điều kiện để dự án triển khai tốt và phụ hợp với quy hoạch và môitrường xung quanh

PHẦN 4: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 

  1/ Phương án quy hoạch tổng thể:

  Công trình tọa lạc trên khu đất mặt đường làng, được bố trí với các đặc điểm sau:

- Lối vào chính duy nhất là khuôn viên với cạnh dài ếp xúc trực ếp với mặt đường

- Trung tâm khuôn viên là bình phong dẫn thẳng trục vào nhà thờ

- Cùng với hệ thống nền sân, cây xanh, tượng đài, tường rào hoàn thiện sẽ tạo cho khuônviên đặc biệt là công trình khang trang, đẹp, đảm bảo môi trường sạch sẽ, yên nh, vàtrang nghiêm cho gia đình thăm viếng, làm lễ

  2/ Phương án thiết kế công trình

a Giải pháp thiết kế chungCông trình gồm các phần sau:

- Nhà thờ được chia làm 3 gian, gian chính giữa là gian thờ chính, 2 bên gian phụ thờ vàbia ghi danh dòng tộc

- Nhà sinh hoạt : nằm tách biệt bên hướng bên trái của nhà thờ, dùng để nấu soạn,chuẩn bị cho những dịp lễ lớn

- Khuôn viên : bố trí bình phong chắn khí xấu vào nhà thờ

- Cùng với hệ thống cổng, tường rào, nền sân tạo cho công trình vẻ đẹp toàn diện hơn

3/ Phương án thiết kế kết cấu:

a Các căn cứCông tác thiết kế được ến hành căn cứ vào quy chuẩn xây dựng ban hành theoquyết định số 682/BXD-CSXD của Bộ Xây Dựng và căn cứ vào các quy chuẩn quyphạm hiện hành như sau:

- Tiêu chuẩn kết cấu bê tông & BTCT : TCXDVN 356-2005

Ngày đăng: 16/01/2023, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w