Đọ dài thời gian và cường đọ của thời vụ du lịch phụ thuọc vào mc đọ phát triển và kinh nghiệm kinh doanh của các quc gia du lịch, điểm du lịch và các nhà kinh doanh du lịch.. Đọ dài t
Trang 1BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
MÔN HỌC: KINH TẾ DU LỊCH
Chủ đề: Thời vụ trong kinh doanh du lịch
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4 Lớp: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 63B Giáo viên hướng dẫn: TS Hoàng Thị Lan Hương
Hà Nội, 5/2022
Trang 2ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
2. Nguyễn Vy Kim Yến
3. Hoàng Minh Anh
4. Bùi Thị Mai Anh
5. Nguyễn Mai Anh
6. Nguyễn Tuấn Hiếu
7. Ngô Phương Linh
8. Tô Hiến Thành
9. Nguyễn Hà Thu
Trang 3
PHÂN CHIA NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ
STT Thành viên Nhiệm vụ Đánh giá Điểm
1 Trần Phương Thảo Leader + Làm
word
Tốt Hoàn thànhđúng hạn nhiệm
9 Tô Hiến Thành Thiết kế power
point thuyết trình Tốt Hoàn thànhđúng hạn nhiệm
vụ được giao
9,5
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1 Khái niệm về thời vụ du lịch, quy luật thời vụ 2 1.1 Định nghĩa thời vụ du lịch. 2
1.2 Quy luật thời vụ du lịch và ý nghĩa 2
Phần 2 Đặc điểm tính thời vụ du lịch 3 2.1 Tính thời vụ trong du lịch mang tính phô bin ơ tât c các nước, các vng có hot đọng du
2.4 Cường đọ của thời vụ du lịch khng băng nhau theo thời gian của chu kì kinh doanh. 4
2.5 Đọ dài thời gian và cường đọ của thời vụ du lịch phụ thuọc vào mc đọ phát triển và kinh nghiệm kinh doanh của các quc gia du lịch, điểm du lịch và các nhà kinh doanh du lịch. 4
2.6 Đọ dài thời gian và cường đọ thời vụ du lịch phụ thuọc vào c câu của khách đn vng du
2.7 Đọ dài thời gian và cường đọ của thời vụ du lịch phụ thuọc vào các c sơ lưu tr chính. 5
2.8 Mọt vài đặc điểm về tính thời vụ du lịch của Việt Nam 5
Phần 3 Nhn t nh hương đn thời vụ 6 3.1 Nhn t tự nhiên 6
3.2 Nhn t kinh t - xã họi 7 3.2.1 Thu nhập 7
3.2.2 Thời gian rảnh rỗi 7
3.2.3 Phong tục tập quán 7
3.2.4 Điều kiện về tài nguyên du lịch 8
3.3 Nhn t tô chc - kỹ thuật 8 3.4 Nhn t tm lý 8
Phần 4 Tác đọng của thời vụ đn các thành phần trong du lịch 9 4.1 Tác đọng tiêu cực 9
4.1.1 Tác động đến công tác quản lí, tổ chức 9
4.1.2 Tác động đến hiệu quả kinh doanh 9
Trang 54.2.1 Đối với chính quyền địa phương, người dân và doanh nghiệp 12
4.2.2 Đối với tài nguyên thiên nhiên 12
4.2.3 Đối với du khách 13
Phần 5 Mọt s phưng hướng và biện pháp làm gim tác đọng bât li của tính thời vụ trong du
5.1 Tng nhu cầu ngoài ma cao điểm 13
5.1.1 Mở rộng mùa cao điểm 13
5.1.2 Tổ chức các sự kiện, lễ hội 14
5.1.3 Tìm ra phân khúc thị trường mới 14
5.2 Gim nhu cầu ma cao điểm 14
5.3 Xác định kh nng kéo dài thời vụ du lịch 14
5.4 Sử dụng các đọng lực kinh t 15
5.5 Nng cao sự sẵn sàng đón tip khách quanh nm cho c sơ kinh doanh du lịch 15
5.6 Đẩy mnh nghiên cu thị trường 15
5.7 Làm tng mc đọ ph hp giữa cung và cầu 16
5.8 Tng cường tuyên truyền và qung cáo 16
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch là một ngành kinh doanh dịch vụ là chủ yếu, hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực này chủ yếu là phục vụ chứ không phải sản xuất Do các tác động từ nhiềuyếu tố khác nhau mà hoạt động du lịch mang tính thời vụ tính thời vụ đó đã gây ranhững phản ứng lên hoạt động kinh doanh du lịch Tính thời vụ là một hiện tượng
du lịch toàn cầu được công nhận rộng rãi, tạo ra những biến động cung cầu trongngành du lịch từ các hoạt động của con người như thời gian nghỉ lễ, điều kiện khíhậu, thời gian nghỉ hè của các trường học,
Baum và Lundtrop nhấn mạnh rằng du lịch là một phần không thể thiếu trong hoạtđộng kinh doanh toàn cầu phụ thuộc nhiều vào thời vụ, những thay đổi về điềukiện khí hậu, các hoạt động kinh tế cũng như các hành vi của con người và xã hộinói chung Phần lớn các đặc điểm của du lịch đều có những biến động theo mộtquá trình lặp lại tạo sự khác biệt rõ ràng các biến đổi theo mùa, đặc điểm loại hình
du lịch tại điểm khai thác du lịch Từ đó, không ít các lo ngại rằng cơ sở hạ tầng dulịch và dịch vụ có thể sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả, làm giảm chấtlượng liên tục nếu cứ khai thác một cách ồ ạt, bừa bãi, Chính vì thế, chúng ta cần
có một sự nghiên cứu rõ ràng về tính thời vụ của du lịch để đề ra cách điều chỉnh
và làm giảm các tác động tiêu cực tới ngành kinh tế mũi nhọn này Bài nghiên cứunày được chia làm 5 phần:
Phần 1: Khái niệm về thời vụ du lịch, quy luật thời vụPhần 2: Đặc điểm tính thời vụ du lịch
Phần 3: Nhân tố ảnh hưởng đến thời vụPhần 4: Tác động của thời vụ đến các thành phần trong du lịchPhần 5: Một số phương hướng và biện pháp làm giảm tác động bất lợi của tínhthời vụ trong du lịch
Trang 7
du lịch thường không được diễn ra đồng đều trong năm, dẫn đến sự quá tải haythiếu hụt du khách trong từng thời điểm đã gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu củangành Du lịch Điều đó đã hình thành nên khái niệm thời vụ trong Du lịch.
Tính thời vụ du lịch (Seasonality in tourism) là sự dao động lặp đi, lặp lạiđối với cung và cầu của các dịch vụ hàng hóa du lịch, xảy ra dưới tác động của cácnhân tố nhất định.
Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại đó có
sự tập trung cao nhất của cung và cầu du lịch.
Thời gian của mùa du lịch là đại lượng thay đổi, phụ thuộc vào tính chất và
xu hướng phát triển của hoạt động du lịch. Ví dụ: Ninh Bình là điểm du lịch lýtưởng cho các hình thức du lịch lễ hội, du lịch tâm linh nên vào khoảng đầu nămnơi này đón tiếp một lượng lớn du khách, cụ thể tháng 2 và tháng 3 (2019) có tổnghơn 1 triệu lượt khách, cao nhất so với các tháng khác trong năm.
Ảnh 1.1 Thời vụ du lịch
1.2 Quy luật thời vụ du lịch và ý nghĩa
Lượng du khách đến một địa điểm du lịch không đồng đều giữa các thángtrong một năm, mà biến động mạnh theo từng mùa, từng kì Sự biến động nàyđược diễn ra theo một trật tự phổ biến và tương đối ổn định.
Trang 8Ví dụ: Điển hình là ở miền Bắc Việt Nam với khí hậu quanh năm bốn mùa.
Từ tháng 1 cho đến tháng 4, đặc biệt khoảng tháng 2 (tết Âm lịch) là khoảng thờigian thay đổi đất trời cỏ cây, du khách sẽ chọn những hình thức và địa điểm có dulịch lễ hội, du lịch tâm linh như chùa Hương, Ninh Bình… hoặc là nghỉ dưỡng nơivùng cao, vùng núi đậm chất tình mùa xuân như Sa Pa, Hà Giang…Du lịch biểnhoặc những nơi có khí hậu mát mẻ: Phú quốc, Nha Trang, Đà Lạt, sẽ là cao điểmvào kì hè từ tháng 5 đến tháng 9 Vào tầm tháng 10 đến tháng 12 lại là thời điểm lýtưởng cho những du khách yêu thiên nhiên, khám phá cái đẹp của núi rừng phía bắc.
Ý nghĩa: Giúp các nhà cung ứng du lịch xây dựng chiến lược phát triển theotừng thời điểm; Xác định thị trường trọng điểm theo quy luật thời vụ; Chủ độngtrong việc đón tiếp và phục vụ khách du lịch.
có rất nhiều yếu tố tác động lên hoạt động kinh doanh du lịch làm cho hoạt động
đó khó có thể đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong năm và vì vậy tồntại tính thời vụ trong du lịch.
2.2 Mọt quc gia, mọt vng du lịch có thể có mọt hoặc nhiều thời vụ du lịch,ty thuọc vào thể loi du lịch đưc phát triển ơ đó.
Một nước hay một vùng chỉ phát triển một loại hình du lịch là chủ yếu nhưnghỉ biển hay nghỉ núi thì ở đó chỉ có một mùa du lịch là vào mùa hè hoặc mùađông Nhưng nếu như tại một khu nghỉ mát biển lại có nhiều nguồn nước khoánggiá trị, ở đó phát triển mạnh 2 thể loại du lịch: du lịch nghỉ biển vào mùa hè và dulịch nghỉ dưỡng chữa bệnh vào mùa đông dẫn đến ở đó có 2 mùa du lịch như tỉnhYamagata (Nhật Bản) phát triển 2 mùa du lịch chính là mùa đông trượt tuyết, mùa
hè trượt cỏ, leo núi nghỉ dưỡng và chữa bệnh.
Trang 92.4 Cường đọ của thời vụ du lịch khng băng nhau theo thời gian của chu kìkinh doanh.
Thời gian mà ở đó cường độ lớn nhất được quy định là thời vụ chính (mùachính), còn thời kỳ có cường độ nhỏ hơn ngay trước mùa chính gọi là thời vụ trướcmùa, ngay sau mùa chính gọi là thời vụ sau mùa Thời gian còn lại trong năm cònđược gọi là ngoài mùa Ở một số nước chỉ kinh doanh du lịch nghỉ biển là chủ yếuthời gian ngoài mùa người ta gọi là “mùa chết” Thí dụ: Tại bãi biển Sầm Sơn vàotháng 6, 7, 8 là thời gian tắm biển đẹp nhất, nhiều người đi tắm nhất (và cũng vìvào kỳ nghỉ hè) Vào thời gian đó số khách đông nhất, cường độ thời vụ là lớn nhấthoặc gọi là mùa chính Vào tháng 4, 5, 9, 10 nước biển cũng tương đối ấm, có thểtắm biển được vẫn còn có khách đến tắm biển, nghỉ ngơi hoặc trước mùa và saumùa Còn lại tháng 11, 12, 1, 2, 3 là những tháng ngoài mùa (mùa chết)
2.5 Đọ dài thời gian và cường đọ của thời vụ du lịch phụ thuọc vào mc đọphát triển và kinh nghiệm kinh doanh của các quc gia du lịch, điểm du lịch
và các nhà kinh doanh du lịch.
Cùng kinh doanh một loại hình du lịch, với các điều kiện về tài nguyên dulịch tương đối như nhau thì ở các nước, các vùng, các cơ sở kinh doanh du lịch phát triển hơn, có kinh nghiệm kinh doanh tốt hơn thì thời vụ du lịch thường kéo
Trang 10dài hơn và cường độ của mùa du lịch yếu hơn Ngược lại, các nước, vùng, cơ sở dulịch mới phát triển, chưa có nhiều kinh nghiệm kinh doanh (chính sách tiếp thị,quảng cáo chưa tốt) thường có mùa du lịch ngắn hơn và cường độ của mùa du lịchchính thể hiện mạnh hơn.
2.6 Đọ dài thời gian và cường đọ thời vụ du lịch phụ thuọc vào c câu củakhách đn vng du lịch.
Các trung tâm dành cho du lịch thanh, thiếu niên (sinh viên, học sinh)thường có mùa ngắn hơn và có cường độ mạnh hơn so với những trung tâm đónkhách ở độ tuổi trung niên Nguyên nhân chính ở đây là do thanh, thiếu niênthường hay đi theo đoàn, hội vào các dịp nghỉ hè, nghỉ tết ngắn hạn.
2.7 Đọ dài thời gian và cường đọ của thời vụ du lịch phụ thuọc vào các c sơlưu tr chính.
Ở đâu (đất nước, vùng) có chủ yếu là các cơ sở lưu trú chính – khách sạn,motel, nhà nghỉ, khu điều dưỡng, mùa du lịch kéo dài hơn và cường độ của mùachính là yếu hơn so với nơi sử dụng nhiều nhà trọ và Camping Ở đó mùa du lịchthường ngắn hơn và cường độ thường mạnh hơn Bởi những nơi có chủ yếu là các
cơ sở lưu trú chính thì việc đầu tư và bảo dưỡng tốn kém hơn dẫn đến các nhà kinhdoanh phải tìm nhiều biện pháp kéo dài thời vụ hơn Những nơi có thời vụ du lịchngắn thì nhu cầu đầu tư và xây dựng các cơ sở lưu trú chính ít hơn Cơ sở lưu trú lànhà trọ và Camping vừa linh hoạt lại vừa tốn ít chi phí hơn.
2.8 Mọt vài đặc điểm về tính thời vụ du lịch của Việt Nam.
Việt Nam là một nước có tài nguyên du lịch thuận lợi cho việc phát triểnkinh doanh du lịch quanh năm Sự đa dạng về khí hậu Nước Việt Nam hình chữ Strải theo chiều Bắc – Nam Do vậy, chỉ có ở miền Bắc và miền Trung còn có mùađông, ở miền Nam khí hậu quanh năm nóng ấm, bờ biển dài thuận lợi cho kinhdoanh du lịch nghỉ biển cả năm Bên cạnh đó, sự phong phú về tài nguyên nhânvăn ở khắp mọi miền đất nước Do đó, tính thời vụ có thể hạn chế và có điều kiệngiảm cường độ của thời vụ du lịch.
Trong giai đoạn hiện nay đối tượng khách du lịch tại Việt Nam có động cơ
và mục đích rất khác nhau. Khách du lịch nội địa đi du lịch chủ yếu là để nghỉ biển,nghỉ dưỡng và (đi tham quan) lễ hội, họ đi du lịch chủ yếu vào các tháng hè và cáctháng đầu năm.
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam hiện nay chủ yếu với mục đích kết hợpkinh doanh thăm dò thị trường), ký kết hợp đồng, một số với mục đích tham quantìm hiểu (động cơ xã hội), khách đến Việt Nam chủ yếu vào từ tháng 10 đến tháng
Trang 113 hàng năm. Luồng khách du lịch nội địa lớn hơn luồng khách du lịch quốc tếnhiều.
Thời vụ du lịch, độ dài của thời vụ du lịch và cường độ biểu hiện của thời vụ
du lịch ở các thành phố lớn, các tỉnh và các trung tâm du lịch biển là rất khácnhau. Điều đó phụ thuộc vào sự phát triển các loại hình kinh doanh du lịch khácnhau và cấu trúc, đặc điểm của các luồng khách du lịch.
Việt Nam trong giai đoạn phát triển du lịch hiện nay thu hút khách du lịchquốc tế chủ yếu bởi các giá trị lịch sử (di tích lịch sử); các giá trị văn hóa (các phong tục tập quán cổ truyền, các lễ hội), các dự án đầu tư, các hoạt động kinhdoanh sản xuất, phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tập trung chính vàokhoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 3 trong năm bởi các nguyên nhân sau:Phần lớn các dịp lễ hội, Tết Nguyên đán tập trung vào những tháng đầu năm.Trong giai đoạn hiện nay, hầu hết khách Việt Kiều (chiếm tỉ trọng lớn trong tổng
số khách du lịch quốc tế vào Việt Nam) và khách du lịch với mục đích tham quan,tìm hiểu thường đến dịp này.
Các thương gia đến Việt Nam thường đến nhiều vào thời gian ngoài kỳ nghỉ
hè, vì thời gian nghỉ hè họ thường cùng với những người thân của họ đi nghỉ ở những nơi nổi tiếng, truyền thống hấp dẫn cho các kỳ nghỉ hè gia đình của khách
du lịch quốc tế trên thế giới.Ví dụ khách du lịch Pháp thường tránh đến Việt Namvào tháng 7, 8, 9 vì họ sợ gió mùa, bão của những tháng đó.
Phần 3 Nhn t nh hương đn thời vụ
Ở một mức độ nhất định, tính thời vụ gây ra những khó khăn cho việc quản
lý nhà nước đối với hoạt động du lịch Chúng ta có thể nắm bắt và nghiên cứu rõhơn về những tác động âm tính, những nhân tố ảnh hưởng đến tính thời vụ trongkinh doanh du lịch nhằm đưa ra những chính sách phát triển du lịch một cách đúngđắn, từ đó giúp giảm bớt tác động bất lợi của đa số các nhân tố và kết quả là kéodài được thời vụ du lịch.
Theo tài liệu tham khảo trong giáo trình “Kinh tế du lịch “, những nhân tốđược đề cập tới là: nhân tố tự nhiên, nhân tố kinh tế - xã hội, nhân tố tổ chức - kỹthuật, nhân tố tâm lý,
3.1 Nhn t tự nhiên
Khí hậu, thời tiết là nhân tố mang ý nghĩa quan trọng trong việc hình thànhthời vụ du lịch, tác động mạnh lên cả cung và cầu du lịch.
Trang 12- Về mặt cung: đa số các điểm tham quan du lịch giải trí đều tập trung sốlượng lớn vào mùa hè với khí hậu ấm áp, mát mẻ phù hợp cho các loại dulịch như: du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi, du lịch chữa bệnh,
- Về mặt cầu: mùa hè có lượng du khách lớn nhất.
- Khí hậu, thời tiết quyết định rất nhiều đến nhu cầu của du khách về dulịch. Ví dụ ngành du lịch nghỉ biển, những bãi biển nổi tiếng cũng thu hútlượng khách đông vào dịp hè do thời tiết thích hợp để đi chơi, tắm biển tắmnắng, Còn vào mùa đông khi khí hậu lạnh, hanh khô không phù hợp choloại hình du lịch biển, dù các nhà cung cấp dịch vụ đưa ra nhiều gói giảm giánhưng không ai lựa chọn do không thời tiết không phù hợp.
- Tuy khí hậu không làm ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch nhưng nó là nhân
tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhau cầu của khách du lịch Hành khách thườngchọn khi thời tiết thuận lợi để thực hiện các cuộc hành trình du lịch.
3.2 Nhn t kinh t - xã họi
3.2.1 Thu nhập Thu nhập là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng quyết định đến nhu cầu đi dulịch bởi để thực hiện được chuyến đi du lịch cần phải có một lượng chi phí cầnthiết nên thu nhập của người dân càng cao đồng nghĩa với nhu cầu về du lịch củamọi người tăng dần lên.
Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái cũng tác động một phần tới nhu cầu đi dulịch.
3.2.2 Thời gian rảnh rỗi Thời gian rảnh rỗi là nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố không đều của nhucầu du lịch, mọi người có xu hướng đi du lịch vào khoảng thời gian rảnh rỗi Tácđộng của thời gian nhàn rỗi lên tính thời vụ trong kinh doanh du lịch phải nói đếnhai đối tượng chính trong xã hội
Thứ nhất là thời gian nghỉ phép năm tác động lên thời vụ du lịch, do độ dàicủa thời hạn phép và thời gian sử dụng phép.
Thứ hai là thời gian nghỉ của các trường học, điều này làm cho học sinh và phụ huynh có thể sắp xếp khoảng thời gian này để nghỉ ngơi, đi du lịch Thường kỳnghỉ của học sinh trùng với thời gian vào hè nên sự lựa chọn du lịch biển được ưutiên nhất Điều này dẫn đến bùng nổ du lịch, nhiều địa điểm quá tải số lượng ngườiđến mỗi khi vào hè, ảnh hưởng nhiều tới tính thời vụ trong du lịch.
Đối với những người hưu trí, số lượng đối tượng này ngày càng tăng do tuổithọ trung bình tăng, thời gian của họ có thể đi du lịch bất kỳ lúc nào nếu họ có đủđiều kiện kinh tế Đây được đánh giá là lực lượng khách du lịch làm giảm bớtcường độ mùa du lịch chính.