MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2 1.1. Hoạt động xúc tiến đầu tư 2 1.2. Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư 2 1.3. Cơ quan thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư 3 1.4. Phương thức xúc tiến đầu tư 4 1.5. Điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư 5 Chương 2. KINH NGHIỆM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA THÁI LAN GIAI ĐOẠN 20152021 5 2.1. Tổng quan 5 2.1.1. Đánh giá chung 5 2.1.2. Các chính sách thu hút đầu tư 8 2.2. Giai đoạn 20152019 9 2.2.1. Bối cảnh 9 2.2.2. Cơ hội 10 2.2.3. Thách thức 11 2.2.4. Nội dung xúc tiến đầu tư giai đoạn 2015 2019 12 2.2.5. Hiệu quả xúc tiến đầu tư 16 2.3. Giai đoạn 20202021 17 2.3.1. Bối cảnh 17 2.3.2. Cơ hội 18 2.3.3. Thách thức 18 2.3.4. Nội dung xúc tiến đầu tư 19 2.3.5. Hiệu quả xúc tiến đầu tư 22 Chương 3. BÀI HỌC CHO VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA THÁI LAN 23 3.1. Thực trạng thu hút vốn FDI tại Việt Nam 23 3.2. Bài học kinh nghiệm 25 3.2.1. Về chính sách xúc tiến đầu tư 25 3.2.2. Về ưu đãi đầu tư 27 3.2.3. Về thủ tục đầu tư 27 KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 Danh mục các chữ viết tắt STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BOI Board of Investment (Cục đầu tư Thái Lan) 2 COVID19 Coronavirus Disease 2019 (Bệnh vi–rút corona 2019) 3 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa) 4 FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) 5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp Danh mục hình minh họa Hình 1. Chi phí hoạt động RD các nước giai đoạn 2015 2017 17 Hình 2. FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 2020 24 Hình 3. Tỷ lệ FDI vào Thái Lan theo các ngành công nghiệp năm 2016 26 Danh mục bảng biểu Bảng 1. Thuế nhập khẩu và TNDN cho các vùng công nghiệp 8 Bảng 2. Các gói dự án dựa trên lĩnh vực hoạt động 13 Bảng 3. Các gói ưu đãi dựa trên những lợi ích mang lại 14 Bảng 4. Ưu đãi thuế TNDN bổ sung 14 Bảng 5. Ưu đãi thuế dành cho các siêu cụm công nghiệp 15 Bảng 6. chế độ thuế đặc biệt hội sở quốc tế (IHQ) và trung tâm kinh doanh quốc tế (ITC) 16 Bảng 7. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thái Lan và nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất (2016) và dịch vụ (2015) 17 LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động xúc tiến đầu tư có vai trò then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển. Trong những năm qua, Thái Lan đã thực hiện khá thành công việc thu hút đầu tư. Chính phủ Thái Lan đã bãi bỏ tất cả những hạn chế đầu tư và ưu đãi cho những dự án phát triển khoa học và công nghệ, các dự án nghiên cứu và phát triển. Những điều này làm cho môi trường đầu tư của Thái Lan trở nên hấp dẫn bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt của Trung Quốc. Mặc dù là một nước chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính năm 19971998 và tình hình chính trị bất ổn nhưng Thái Lan vẫn là điểm đến được các nhà đầu tư lựa chọn để hợp tác. Xuất phát từ tình hình thực tế xúc tiến đầu tư của Thái Lan nhóm em mong muốn nghiên cứu và đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau: Tình hình đầu tư của Thái Lan thời gian từ 20152021 như thế nào? Môi trường đầu tư của Thái Lan như thế nào? Thái Lan có những thời cơ và thách thức gì? Chúng ta có thể học hỏi được gì và những gì nên tránh để xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn? Vì lẽ đó, nhóm em đã chọn đề tài: “Kinh nghiệm xúc tiến đầu tư cho Thái Lan và bài học cho Việt Nam” làm đề tài tiểu luận Mục đích nghiên cứu là nghiên cứu về hoạt động xúc tiến đầu tư của Thái Lan giai đoạn từ 20152021 để tìm ra kinh nghiệm của Thái Lan, từ đó đưa ra bài học cho Việt Nam Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Kinh nghiệm xúc tiến đầu tư của Thái Lan từ 20152021 Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ kinh nghiệm xúc tiến đầu tư của Thái Lan CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Hoạt động xúc tiến đầu tư Xúc tiến đầu tư là một công cụ để thu hút đầu tư nước ngoài và thực hiện chính sách FDI, có tác động đến việc khuyến khích tăng trưởng kinh tế. Thông qua xúc tiến đầu tư, các dự án FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch, đồng thời là nhân tố quan trọng phát huy nguồn nội lực nhất là trong giai đoạn khi mức tích lũy của nền kinh tế còn thấp. 1.2. Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm 8 nội dung cơ bản: Một là, nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư. Đây là giai đoạn quyết định đến việc xúc tiến đầu tư có khả thi hay không và hiệu quả trên thực tế được tác động bởi yếu tố khách quan. Hai là, xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư. Đây là hoạt động nhằm thu hút, thể hiện sự hấp dẫn của các dự án đầu tư và cho nhà đầu tư thấy được tiềm năng phát triển mạnh mẽ của dự án, đồng thời đây là cách để các bên tiếp cận và dần có “thiện cảm” với nhau. Ba là, hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh, việc hỗ trợ, hướng dẫn hay tạo điều kiện thuận lợi là cách để cơ quan xúc tiến đầu tư “mở đường’ cho chính mình trong việc đáp ứng yêu cầu của “một khách hàng” trước dự án trong tương lai. Bốn là, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư. Đây là cơ sở để lưu trữ và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư có kế hoạch, hiệu quả, hợp pháp, hợp lý, cũng là những tài liệu chứng minh quá trình xúc tiến đầu tư là đúng quy trình. Năm là, xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư, nhằm giúp nhà đầu tư lựa chọn các dự án phù hợp với chính mình, cũng là cách để cơ quan xúc tiến quản lý các dự án mong muốn được thực hiện trong tương lai. Sáu là, xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư. Các tài liệu, ẩn phấn được kể đây cũng tương tự như một cách xây dựng hình ảnh, tuyên truyền cho hoạt động xúc tiến đầu tư, các tài liệu nhằm phục vụ cho hoạt động xúc tiến được diễn ra hiệu quả và nhanh chóng. Bảy là, đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư. Đây là hoạt động nhằm bồi dưỡng chất lượng nhân sự thực hiện trực tiếp hoạt động xúc tiến đầu tư trong các cơ quan xúc tiến đầu tư. Tám là, hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư. Hoạt động xúc tiến đầu tư, trọng tâm là thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, việc hợp tác trong nước và quốc tế làm nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư hiệu quả và hiện đại. 1.3. Cơ quan thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện xúc tiến đầu tư là: Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư trong phạm vi cả nước. Bên cạnh đó, Bộ kế hoạch đầu tư còn thực hiện việc lên kế hoạch, tổ chức, vận hành, sắp xếp các hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh. Thực tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang trở thành cánh tay đắc lực cho Chính phủ trong hoạt động vừa quản lý vừa thực hiện xúc tiến đầu tư trực tiếp. Các bộ, ngành phân công đầu mối thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo ngành, lĩnh vực thuộc chức năng và thẩm quyền. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu tư. Trong xúc tiến đầu tư, vai trò của Sở Kế hoạch đầu tư hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cực kỳ quan trọng, đây là hoạt động để tỉnh thu hút nguồn vốn đầu tư mạnh mẽ, góp phần làm phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ quan hoặc bộ phận xúc tiến đầu tư trong cơ cấu tổ chức của mình và có trách nhiệm bố trí cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, biên chế và kinh phí hoạt động. Trường hợp thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được sự thống nhất của Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Đầu mối xúc tiến đầu tư tại nước ngoài trực thuộc và chịu sự quản lý của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng địa bàn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Bộ Ngoại giao về số lượng nhân sự xúc tiến đầu tư được bố trí tại cơ quan đại diện. Trường hợp tại một địa bàn có biên chế từ hai cán bộ xúc tiến đầu tư trở lên thì thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư trực thuộc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Đầu mối xúc tiến đầu tư tại nước ngoài chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và sự chỉ đạo toàn diện của cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài. 1.4. Phương thức xúc tiến đầu tư Hoạt động xúc tiến đầu tư được thực hiện theo các phương thức sau đây: Thu thập thông tin, tổng hợp, nghiên cứu xây dựng các đề án, báo cáo, tài liệu; xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng cổng, trang thông tin điện tử về xúc tiến đầu tư. Tổ chức đoàn khảo sát, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; đoàn công tác xúc tiến đầu tư theo từng chuyên đề hoặc đối tác cụ thể. Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài. Tổ chức đối thoại giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Kết nối nhà đầu tư với cơ quan nhà nước, với các nhà đầu tư, với các tổ chức, cá nhân. Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, chính sách, pháp luật về đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài. Cung cấp thông tin, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư và các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư. Tổng hợp đề xuất, kiến nghị của nhà đầu tư và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh. Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức xúc tiến đầu tư tùy thuộc vào nội dung và yêu cầu của từng hoạt động. 1.5. Điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư Phương thức điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư: Bố trí, sắp xếp các hoạt động xúc tiến đầu tư đảm bảo hiệu quả, phù hợp với bối cảnh trong nước, quốc tế, vùng lãnh thổ, địa phương và điều kiện cụ thể trong từng thời điểm nhất định; Cân đối nội dung, thời gian, thời hạn, tiến độ, thành phần đoàn xúc tiến và kinh phí hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp với yêu cầu và thực tiễn triển khai. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình xúc tiến hằng năm phù hợp với kế hoạch xúc tiến đầu tư và chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; Điều phối xây dựng thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; Hướng dẫn, điều phối Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Điều phối thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của đơn vị mình; Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; Thường xuyên rà soát tình hình thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư theo đúng chương trình đã được phê duyệt và cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư. CHƯƠNG 2. KINH NGHIỆM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA THÁI LAN GIAI ĐOẠN 20152021 2.1. Tổng quan 2.1.1. Đánh giá chung Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Thái Lan từ lâu đã là điểm đến đầu tư hấp dẫn nhờ nguồn cung cấp năng lượng ổn định và chính sách kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Thái Lan cũng có lực lượng lao động được đào tạo tốt hơn so với các nước láng giềng như Myanmar, Lào và Campuchia, trong khi quy mô của nền kinh tế Thái Lan lớn gấp 5 lần so với ba nền kinh tế này cộng lại. Ngân hàng Thế giới (WB) xếp Thái Lan ở vị trí thứ 18 trong tổng số 189 nước xét về môi trường kinh doanh thuận lợi. Tuy nhiên, Thái Lan đã không còn thói quen vay viện trợ phát triển chính thức (ODA) để chi tiêu ngân sách: năm 2014 chỉ nhận ODA có 351 triệu USD, trong khi Việt Nam nhận 4,2 tỉ USD bởi cách đây 18 năm, Thái Lan như muốn chìm trong cuộc khủng hoảng tài chính “không đáy” cùng với các “con hổ châu Á” khác nhưng cuối cùng cũng đã vượt qua. Các nguyên nhân cũng như các bài học đã được rút ra. Chính vì thế mà thống đốc Ngân hàng Nhà nước Thái Lan không nói quá: nợ nước ngoài của Thái Lan tính đến cuối năm ngoái, theo Ngân hàng Nhà nước Thái, là hơn 129 tỉ USD, tương đương 32% GDP (thấp hơn nhiều so với Việt Nam), trong đó nợ ngắn hạn là 51,3 tỉ USD, còn nợ dài hạn 78,1 tỉ USD. Dò trên cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới sẽ thấy phần nợ của Chính phủ Thái cộng các khoản vay được nhà nước bảo lãnh cũng chỉ mới 33,4 tỉ USD trên tổng số hơn 129 tỉ USD nợ nước ngoài, tức chưa đầy 14. Thu hút FDI luôn được coi là một trong những nhân tố kích thích quan trọng đối với nền kinh tế Thái Lan. Chính phủ Thái Lan đã xây dựng một chính sách ưu đãi để cho dòng vốn này phát huy được lợi thế. Ngay từ giai đoạn 19591971, Thái Lan đã thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế thay thế hàng nhập khẩu. Quốc gia này đã có chủ trương giảm dần đầu tư từ Chính phủ, khuyến khích đầu tư tư nhân. Theo đó, năm 1959, Thái Lan đã thành lập Bộ Đầu tư và đến năm 1960 đã ban hành Luật Đầu tư. Trước cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 19961997, Thái Lan chỉ thu hút được nguồn vốn FDI tương đương với 11% GDP của nước này. Tuy nhiên, đến cuối năm 2013, con số này đã tăng lên 48%. Trong khi đó, dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của Thái Lan cũng tăng mạnh, từ mức tương đương 1% GDP năm 1995 lên 15% vào năm 2013. Trong quá khứ, nước này đã khá hào phóng cho các dự án đầu tư lớn hay đầu tư vào vùng kinh tế khó khăn. Các ưu đãi này tỏ ra kém hiệu quả do nhà đầu tư chỉ muốn đầu tư vào các vùng miền có giao thông thuận tiện, trình độ dân trí đủ để cung cấp lực lượng lao động có tay nghề chứ không phải chỉ đầu tư để hưởng ưu đãi thuế. Hiểu được điều này, Chính phủ Thái Lan có ý định giảm chính sách ưu đãi vùng miền trong thời gian tới, thay vào đó sẽ tập trung ưu đãi những dự án lớn, trọng điểm để tạo sức lan tỏa thu hút các nhà đầu tư khác. Chính phủ nước này cũng từng bước chuyển từ ưu đãi thuế đơn thuần sang ưu đãi trọn gói, bao gồm cả thuế, lao động, thủ tục cấp phép trong thời gian nhanh nhất, cung ứng lao động và cơ sở hạ tầng cho nhà đầu tư và quan trọng nhất là đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đáng chú ý là họ còn có ý định ưu đãi cho các dự án đầu tư ra nước ngoài nhằm chủ động hội nhập nền kinh tế toàn cầu, đồng thời nắm vị trí dẫn đầu trong các nền kinh tế thuộc Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC). Điều này thể hiện qua việc cung cấp ưu đãi đầu tư cho các công ty mẹ đóng tại Thái Lan (gọi là Regional Operating Headquarters hay ROH). Theo đó, nếu các ROH nắm giữ ít nhất 25% vốn tại các công ty con ở nước ngoài và tiến hành các dịch vụ hỗ trợ (như quản lý, nghiên cứu thị trường, mua sắm, marketing, chuyển giao công nghệ), có trên 50% doanh thu từ các hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì sẽ được hưởng thuế suất TNDN ưu đãi 10% đối với lợi nhuận từ kinh doanh, tiền bản quyền, lãi và được miễn thuế đối với tiền cổ tức thu được từ nước ngoài. Ngoài ra, người nước ngoài làm việc cho ROH sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập đó phát sinh từ các hoạt động ngoài Thái Lan. Nhờ có chính sách thuế đối với ROH, nhiều công ty đa quốc gia chuyên về sản xuất đang cân nhắc dời trụ sở vùng từ Singapore sang Bangkok. Điều đó cũng sẽ làm tăng số công ty mẹ tại Thái Lan và về lâu dài, tiền sẽ quay về nước này để tái đầu tư. Thời gian qua, tình hình chính trị trong nước đã ảnh hưởng lớn đến triển vọng thu hút FDI của Thái Lan. Chính quyền Thái Lan hiện nay nhận thức rất rõ về nguy cơ trì trệ kinh tế của nước này. Nhiều người cho rằng sự tồn tại của chính phủ phụ thuộc vào quá trình phục hồi của nền kinh tế và các nhà lãnh đạo Thái Lan đang nỗ lực thuyết phục các nhà đầu tư rằng họ sẽ mang lại sự ổn định chính trị và tiếp tục thực hiện các chính sách trước đây. Thái Lan có một thời gian chứng kiến dòng vốn nước ngoài suy giảm do bất ổn chính trị, thế nhưng, họ đã ngăn được đà suy giảm nhờ biết cách tập trung vào những lĩnh vực quan trọng, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính. Vì vậy, mặc dù chính trị vẫn còn chưa thật ổn định nhưng Thái Lan vẫn được xem là một điểm đến đầu tư hấp dẫn. 2.1.2. Các chính sách thu hút đầu tư Thái Lan có cơ quan chuyên trách về ưu đãi đầu tư là ủy ban đầu tư Thái Lan (BOI), cơ quan này chuyên xem xét ưu đãi cho từng dự án và phân loại dự án đầu tư theo tác động của dự án đó đến nền kinh tế cả nước, chứ không phải chỉ một vùng miền nào đó Ưu đãi đầu tư của Thái Lan cho nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các khuyến khích bằng thuế và các khuyến khích không bằng thuế. Về địa bàn ưu đãi đầu tư, Thái Lan chia thành 03 vùng để áp dụng chính sách ưu đãi khác nhau. Đồng thời, ưu đãi đầu tư trong KCN và ngoài KCN cũng có sự phân biệt. Thuế nhập khẩu Bên ngoài KCN Bên trong KCN Vùng 1 Giảm 50% Giảm 50% Vùng 2 Giảm 50% Miễn thuế nhập khẩu Vùng 3 Miễn thuế nhập khẩu Miễn thuế nhập khẩu Thuế TNDN Bên ngoài KCN Bên trong KCN Vùng 1 Không được ưu đãi Miễn thuế 03 năm Vùng 2 Miễn thuế 03 năm Miễn thuế 07 năm Vùng 3 Miễn thuế 08 năm Miễn thuế 08 năm Bảng 1. Thuế nhập khẩu và TNDN cho các vùng công nghiệp Hiện nay, thuế suất phổ thông thuế TNDN của Thái Lan là 20%. Về loại hình doanh nghiệp: có 3 loại hình doanh nghiệp được áp dụng đối với đầu tư nước ngoài: doanh nghiệp tư nhân đơn nhất, công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) tư nhân. Về thủ tục đầu tư, theo BOI có khoảng trên 20 cơ quan của Chính phủ Thái Lan tham gia vào quy trình thẩm định, thành lập doanh nghiệp để thực hiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Thái Lan. Quá trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thái Lan trải qua 2 bước: đăng ký Giấy phép kinh doanh nước ngoài và đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp. Về cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, trước đây, BOI được giao làm đầu mối thực hiện để hỗ trợ các nhà đầu tư. Tuy nhiên, hiện nay, BOI chỉ đóng vai trò là đầu mối cung cấp các thông tin liên quan và chỉ cấp Giấy chứng nhận ưu đãi cho nhà đầu tư. Việc xin cấp các loại giấy phép khác do nhà đầu tư tự thực hiện tại các Bộ chuyên ngành. Cụ thể là: Bộ Thương mại cấp Giấy đăng ký kinh doanh để thành lập doanh nghiệp; Bộ Công nghiệp cấp Giấy phép kinh doanh Điểm mới trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài Trước đây, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài được dựa trên chiến lược phát triển sản xuất thay thế nhập khẩu. Do đó, Thái Lan phải nhập khẩu nhiều máy móc, nguyên vật liệu, dẫn đến thâm hụt thương mại. Đến nay, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Thái Lan là hướng vào phát triển sản xuất phục vụ cho xuất khẩu Thu hẹp diện hưởng ưu đãi đầu tư từ 240 ngành, lĩnh vực như trước đây xuống còn 100 ngành, lĩnh vực. Đồng thời, ưu đãi đầu tư tập trung hơn vào 03 lĩnh vực, bao gồm: phát triển công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển (RD), hoạt động đào tạo công nghệ tiên tiến; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào các vùng xa Bangkok và vùng nông thôn để thu hẹp khoảng cách phát triển. Ngoài ra, do chi phí cuộc sống tăng, thiếu nguyên liệu, Chính phủ Thái Lan cũng khuyến khích doanh nghiệp Thái Lan đầu tư ra nước ngoài, nhất là các quốc gia ASEAN.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ ĐẦU TƯ
KINH NGHIỆM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA THÁI LAN
GIAI ĐOẠN 2015-2021
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư 2
1.2 Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư 2
1.3 Cơ quan thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư 3
1.4 Phương thức xúc tiến đầu tư 4
1.5 Điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư 5
Chương 2 KINH NGHIỆM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2015-2021 5
2.1 Tổng quan 5
2.1.1 Đánh giá chung 5
2.1.2 Các chính sách thu hút đầu tư 8
2.2 Giai đoạn 2015-2019 9
2.2.1 Bối cảnh 9
2.2.2 Cơ hội 10
2.2.3 Thách thức 11
2.2.4 Nội dung xúc tiến đầu tư giai đoạn 2015 - 2019 12
2.2.5 Hiệu quả xúc tiến đầu tư 16
2.3 Giai đoạn 2020-2021 17
2.3.1 Bối cảnh 17
2.3.2 Cơ hội 18
2.3.3 Thách thức 18
2.3.4 Nội dung xúc tiến đầu tư 19
2.3.5 Hiệu quả xúc tiến đầu tư 22
Chương 3 BÀI HỌC CHO VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA THÁI LAN 23
3.1 Thực trạng thu hút vốn FDI tại Việt Nam 23
3.2 Bài học kinh nghiệm 25
3.2.1 Về chính sách xúc tiến đầu tư 25
3.2.2 Về ưu đãi đầu tư 27
Trang 33.2.3 Về thủ tục đầu tư 27
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Danh mục các chữ viết tắt STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BOI Board of Investment (Cục đầu tư Thái Lan) 2 COVID-19 Coronavirus Disease 2019 (Bệnh vi–rút corona 2019) 3 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa) 4 FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) 5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp Danh mục hình minh họa Hình 1 Chi phí hoạt động R&D các nước giai đoạn 2015 - 2017 17
Hình 2 FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2020 24
Hình 3 Tỷ lệ FDI vào Thái Lan theo các ngành công nghiệp năm 2016 26
Danh mục bảng biểu Bảng 1 Thuế nhập khẩu và TNDN cho các vùng công nghiệp 8
Bảng 2 Các gói dự án dựa trên lĩnh vực hoạt động 13
Bảng 3 Các gói ưu đãi dựa trên những lợi ích mang lại 14
Bảng 4 Ưu đãi thuế TNDN bổ sung 14
Bảng 5 Ưu đãi thuế dành cho các siêu cụm công nghiệp 15
Bảng 6 chế độ thuế đặc biệt hội sở quốc tế (IHQ) và trung tâm kinh doanh quốc tế (ITC) 16
Bảng 7 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thái Lan và nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất (2016) và dịch vụ (2015) 17
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động xúc tiến đầu tư có vai trò then chốt để thực hiện công nghiệp hóa,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tếđang phát triển Trong những năm qua, Thái Lan đã thực hiện khá thành công việc thuhút đầu tư Chính phủ Thái Lan đã bãi bỏ tất cả những hạn chế đầu tư và ưu đãi chonhững dự án phát triển khoa học và công nghệ, các dự án nghiên cứu và phát triển.Những điều này làm cho môi trường đầu tư của Thái Lan trở nên hấp dẫn bên cạnh sựcạnh tranh gay gắt của Trung Quốc Mặc dù là một nước chịu ảnh hưởng nặng nề củacuộc khủng hoảng tài chính năm 1997-1998 và tình hình chính trị bất ổn nhưng TháiLan vẫn là điểm đến được các nhà đầu tư lựa chọn để hợp tác Xuất phát từ tình hìnhthực tế xúc tiến đầu tư của Thái Lan nhóm em mong muốn nghiên cứu và đi tìm câu trảlời cho những câu hỏi sau: Tình hình đầu tư của Thái Lan thời gian từ 2015-2021 nhưthế nào? Môi trường đầu tư của Thái Lan như thế nào? Thái Lan có những thời cơ vàthách thức gì? Chúng ta có thể học hỏi được gì và những gì nên tránh để xây dựng môitrường đầu tư hấp dẫn? Vì lẽ đó, nhóm em đã chọn đề tài: “Kinh nghiệm xúc tiến đầu
tư cho Thái Lan và bài học cho Việt Nam” làm đề tài tiểu luận
Mục đích nghiên cứu là nghiên cứu về hoạt động xúc tiến đầu tư của Thái Langiai đoạn từ 2015-2021 để tìm ra kinh nghiệm của Thái Lan, từ đó đưa ra bài học choViệt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Kinh nghiệm xúc tiến đầu tư của Thái Lan từ 2015-2021
Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ kinh nghiệm xúc tiến đầu tư của Thái Lan
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư là một công cụ để thu hút đầu tư nước ngoài và thực hiện chínhsách FDI, có tác động đến việc khuyến khích tăng trưởng kinh tế Thông qua xúc tiếnđầu tư, các dự án FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế - xãhội từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tínhliên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch, đồng thời lànhân tố quan trọng phát huy nguồn nội lực nhất là trong giai đoạn khi mức tích lũy củanền kinh tế còn thấp
1.2 Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư
Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm 8 nội dung cơ bản:
Một là, nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư. Đây là giai
đoạn quyết định đến việc xúc tiến đầu tư có khả thi hay không và hiệu quả trên thực tếđược tác động bởi yếu tố khách quan
Hai là, xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính
sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư. Đây là hoạt động nhằm thu hút, thể hiện sựhấp dẫn của các dự án đầu tư và cho nhà đầu tư thấy được tiềm năng phát triển mạnh
mẽ của dự án, đồng thời đây là cách để các bên tiếp cận và dần có “thiện cảm” vớinhau
Ba là, hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, nhằm thực hiện hoạt
động kinh doanh, việc hỗ trợ, hướng dẫn hay tạo điều kiện thuận lợi là cách để cơ quanxúc tiến đầu tư “mở đường’ cho chính mình trong việc đáp ứng yêu cầu của “mộtkhách hàng” trước dự án trong tương lai
Bốn là, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc
tiến đầu tư. Đây là cơ sở để lưu trữ và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư có kế hoạch,hiệu quả, hợp pháp, hợp lý, cũng là những tài liệu chứng minh quá trình xúc tiến đầu tư
là đúng quy trình
Trang 6Năm là, xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư, nhằm giúp nhà đầu tư lựa
chọn các dự án phù hợp với chính mình, cũng là cách để cơ quan xúc tiến quản lý các
dự án mong muốn được thực hiện trong tương lai
Sáu là, xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu
tư. Các tài liệu, ẩn phấn được kể đây cũng tương tự như một cách xây dựng hình ảnh,
tuyên truyền cho hoạt động xúc tiến đầu tư, các tài liệu nhằm phục vụ cho hoạt độngxúc tiến được diễn ra hiệu quả và nhanh chóng
Bảy là, đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư. Đây là hoạt
động nhằm bồi dưỡng chất lượng nhân sự thực hiện trực tiếp hoạt động xúc tiến đầu tưtrong các cơ quan xúc tiến đầu tư
Tám là, hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư. Hoạt động xúc tiến
đầu tư, trọng tâm là thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, việc hợp tác trongnước và quốc tế làm nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư hiệu quả và hiện đại
1.3 Cơ quan thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư
Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện xúc tiến đầu tư là: Chính phủ chỉ đạo xâydựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạothuận lợi cho hoạt động đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quyhoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảmthực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắnkết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúpChính phủ quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư trong phạm vi cả nước
Bên cạnh đó, Bộ kế hoạch đầu tư còn thực hiện việc lên kế hoạch, tổ chức, vậnhành, sắp xếp các hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh Thực tế, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư đang trở thành cánh tay đắc lực cho Chính phủ trong hoạt động vừa quản lývừa thực hiện xúc tiến đầu tư trực tiếp Các bộ, ngành phân công đầu mối thực hiệnhoạt động xúc tiến đầu tư theo ngành, lĩnh vực thuộc chức năng và thẩm quyền
Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhànước về công tác xúc tiến đầu tư Trong xúc tiến đầu tư, vai trò của Sở Kế hoạch đầu tư
Trang 7hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cực kỳ quan trọng, đây là hoạt động để tỉnh thu hútnguồn vốn đầu tư mạnh mẽ, góp phần làm phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.
Tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
cơ quan hoặc bộ phận xúc tiến đầu tư trong cơ cấu tổ chức của mình và có trách nhiệm
bố trí cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, biên chế và kinh phí hoạt động Trường hợpthành lập cơ quan xúc tiến đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được sựthống nhất của Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật
Đầu mối xúc tiến đầu tư tại nước ngoài trực thuộc và chịu sự quản lý của cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng địa bàn, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Bộ Ngoại giao về số lượng nhân sự xúc tiến đầu tưđược bố trí tại cơ quan đại diện Trường hợp tại một địa bàn có biên chế từ hai cán bộxúc tiến đầu tư trở lên thì thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư trực thuộc cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài Đầu mối xúc tiến đầu tư tại nước ngoài chịu sự chỉ đạo vềchuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và sự chỉ đạo toàn diện của cơ quan đại diệncủa Việt Nam tại nước ngoài
1.4 Phương thức xúc tiến đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư được thực hiện theo các phương thức sau đây:
Thu thập thông tin, tổng hợp, nghiên cứu xây dựng các đề án, báo cáo, tài liệu;xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư;xây dựng cổng, trang thông tin điện tử về xúc tiến đầu tư
Tổ chức đoàn khảo sát, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; đoàn công tácxúc tiến đầu tư theo từng chuyên đề hoặc đối tác cụ thể
Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm xúc tiến đầu tư ở trong nước vànước ngoài
Tổ chức đối thoại giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư
Kết nối nhà đầu tư với cơ quan nhà nước, với các nhà đầu tư, với các tổ chức, cánhân
Trang 8Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, chính sách, pháp luật về đầu tư trêncác phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài.
Cung cấp thông tin, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư và các thủtục hành chính liên quan đến đầu tư
Tổng hợp đề xuất, kiến nghị của nhà đầu tư và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướngmắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh
Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức xúc tiếnđầu tư tùy thuộc vào nội dung và yêu cầu của từng hoạt động
1.5 Điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư
Phương thức điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư: Bố trí, sắp xếp các hoạt
động xúc tiến đầu tư đảm bảo hiệu quả, phù hợp với bối cảnh trong nước, quốc tế, vùnglãnh thổ, địa phương và điều kiện cụ thể trong từng thời điểm nhất định; Cân đối nộidung, thời gian, thời hạn, tiến độ, thành phần đoàn xúc tiến và kinh phí hoạt động xúctiến đầu tư phù hợp với yêu cầu và thực tiễn triển khai
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất điều
phối hoạt động xúc tiến đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Hướng dẫn các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình xúc tiến hằngnăm phù hợp với kế hoạch xúc tiến đầu tư và chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;Điều phối xây dựng thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; Hướng dẫn, điềuphối Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấptỉnh
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Điều
phối thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của đơn vị mình; Kiến nghị với Bộ Kếhoạch và Đầu tư điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; Thường xuyên ràsoát tình hình thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư theo đúng chương trình đã đượcphê duyệt và cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư
Trang 9CHƯƠNG 2 KINH NGHIỆM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2015-2021
2.1 Tổng quan
2.1.1 Đánh giá chung
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Thái Lan từ lâu đã là điểm đến đầu tư hấpdẫn nhờ nguồn cung cấp năng lượng ổn định và chính sách kinh tế tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp Thái Lan cũng có lực lượng lao động được đào tạo tốt hơn sovới các nước láng giềng như Myanmar, Lào và Campuchia, trong khi quy mô của nềnkinh tế Thái Lan lớn gấp 5 lần so với ba nền kinh tế này cộng lại Ngân hàng Thế giới(WB) xếp Thái Lan ở vị trí thứ 18 trong tổng số 189 nước xét về môi trường kinhdoanh thuận lợi
Tuy nhiên, Thái Lan đã không còn thói quen vay viện trợ phát triển chính thức(ODA) để chi tiêu ngân sách: năm 2014 chỉ nhận ODA có 351 triệu USD, trong khiViệt Nam nhận 4,2 tỉ USD bởi cách đây 18 năm, Thái Lan như muốn chìm trong cuộckhủng hoảng tài chính “không đáy” cùng với các “con hổ châu Á” khác nhưng cuốicùng cũng đã vượt qua Các nguyên nhân cũng như các bài học đã được rút ra Chính
vì thế mà thống đốc Ngân hàng Nhà nước Thái Lan không nói quá: nợ nước ngoài củaThái Lan tính đến cuối năm ngoái, theo Ngân hàng Nhà nước Thái, là hơn 129 tỉ USD,tương đương 32% GDP (thấp hơn nhiều so với Việt Nam), trong đó nợ ngắn hạn là51,3 tỉ USD, còn nợ dài hạn 78,1 tỉ USD Dò trên cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thếgiới sẽ thấy phần nợ của Chính phủ Thái cộng các khoản vay được nhà nước bảo lãnhcũng chỉ mới 33,4 tỉ USD trên tổng số hơn 129 tỉ USD nợ nước ngoài, tức chưa đầy1/4
Thu hút FDI luôn được coi là một trong những nhân tố kích thích quan trọng đối vớinền kinh tế Thái Lan Chính phủ Thái Lan đã xây dựng một chính sách ưu đãi để chodòng vốn này phát huy được lợi thế Ngay từ giai đoạn 1959-1971, Thái Lan đã thựchiện Chiến lược phát triển kinh tế thay thế hàng nhập khẩu Quốc gia này đã có chủtrương giảm dần đầu tư từ Chính phủ, khuyến khích đầu tư tư nhân Theo đó, năm
1959, Thái Lan đã thành lập Bộ Đầu tư và đến năm 1960 đã ban hành Luật Đầu tư
Trang 10Trước cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1996-1997, Thái Lan chỉ thu hútđược nguồn vốn FDI tương đương với 11% GDP của nước này Tuy nhiên, đến cuốinăm 2013, con số này đã tăng lên 48% Trong khi đó, dòng vốn đầu tư ra nước ngoàicủa Thái Lan cũng tăng mạnh, từ mức tương đương 1% GDP năm 1995 lên 15% vàonăm 2013.
Trong quá khứ, nước này đã khá hào phóng cho các dự án đầu tư lớn hay đầu tưvào vùng kinh tế khó khăn Các ưu đãi này tỏ ra kém hiệu quả do nhà đầu tư chỉ muốnđầu tư vào các vùng miền có giao thông thuận tiện, trình độ dân trí đủ để cung cấp lựclượng lao động có tay nghề chứ không phải chỉ đầu tư để hưởng ưu đãi thuế Hiểu đượcđiều này, Chính phủ Thái Lan có ý định giảm chính sách ưu đãi vùng miền trong thờigian tới, thay vào đó sẽ tập trung ưu đãi những dự án lớn, trọng điểm để tạo sức lan tỏathu hút các nhà đầu tư khác Chính phủ nước này cũng từng bước chuyển từ ưu đãithuế đơn thuần sang ưu đãi trọn gói, bao gồm cả thuế, lao động, thủ tục cấp phép trongthời gian nhanh nhất, cung ứng lao động và cơ sở hạ tầng cho nhà đầu tư và quan trọngnhất là đơn giản hóa thủ tục hành chính
Đáng chú ý là họ còn có ý định ưu đãi cho các dự án đầu tư ra nước ngoài nhằmchủ động hội nhập nền kinh tế toàn cầu, đồng thời nắm vị trí dẫn đầu trong các nềnkinh tế thuộc Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC) Điều này thể hiện qua việccung cấp ưu đãi đầu tư cho các công ty mẹ đóng tại Thái Lan (gọi là RegionalOperating Headquarters hay ROH) Theo đó, nếu các ROH nắm giữ ít nhất 25% vốn tạicác công ty con ở nước ngoài và tiến hành các dịch vụ hỗ trợ (như quản lý, nghiên cứuthị trường, mua sắm, marketing, chuyển giao công nghệ), có trên 50% doanh thu từ cáchoạt động đầu tư ra nước ngoài thì sẽ được hưởng thuế suất TNDN ưu đãi 10% đối vớilợi nhuận từ kinh doanh, tiền bản quyền, lãi và được miễn thuế đối với tiền cổ tức thuđược từ nước ngoài Ngoài ra, người nước ngoài làm việc cho ROH sẽ được miễn thuếthu nhập cá nhân nếu thu nhập đó phát sinh từ các hoạt động ngoài Thái Lan
Nhờ có chính sách thuế đối với ROH, nhiều công ty đa quốc gia chuyên về sảnxuất đang cân nhắc dời trụ sở vùng từ Singapore sang Bangkok Điều đó cũng sẽ làmtăng số công ty mẹ tại Thái Lan và về lâu dài, tiền sẽ quay về nước này để tái đầu tư
Trang 11Thời gian qua, tình hình chính trị trong nước đã ảnh hưởng lớn đến triển vọngthu hút FDI của Thái Lan Chính quyền Thái Lan hiện nay nhận thức rất rõ về nguy cơtrì trệ kinh tế của nước này Nhiều người cho rằng sự tồn tại của chính phủ phụ thuộcvào quá trình phục hồi của nền kinh tế và các nhà lãnh đạo Thái Lan đang nỗ lực thuyếtphục các nhà đầu tư rằng họ sẽ mang lại sự ổn định chính trị và tiếp tục thực hiện cácchính sách trước đây.
Thái Lan có một thời gian chứng kiến dòng vốn nước ngoài suy giảm do bất ổnchính trị, thế nhưng, họ đã ngăn được đà suy giảm nhờ biết cách tập trung vào nhữnglĩnh vực quan trọng, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính Vì vậy, mặc dù chínhtrị vẫn còn chưa thật ổn định nhưng Thái Lan vẫn được xem là một điểm đến đầu tưhấp dẫn.
2.1.2 Các chính sách thu hút đầu tư
Thái Lan có cơ quan chuyên trách về ưu đãi đầu tư là ủy ban đầu tư Thái Lan(BOI), cơ quan này chuyên xem xét ưu đãi cho từng dự án và phân loại dự án đầu tưtheo tác động của dự án đó đến nền kinh tế cả nước, chứ không phải chỉ một vùng miềnnào đó
Ưu đãi đầu tư của Thái Lan cho nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các khuyến
khích bằng thuế và các khuyến khích không bằng thuế
Về địa bàn ưu đãi đầu tư, Thái Lan chia thành 03 vùng để áp dụng chính sách
ưu đãi khác nhau Đồng thời, ưu đãi đầu tư trong KCN và ngoài KCN cũng có sự phânbiệt
Vùng 1 Giảm 50% Giảm 50%
Vùng 2 Giảm 50% Miễn thuế nhập khẩuVùng 3 Miễn thuế nhập khẩu Miễn thuế nhập khẩu
Vùng 1 Không được ưu đãi Miễn thuế 03 năm
Vùng 2 Miễn thuế 03 năm Miễn thuế 07 năm
Trang 12Vùng 3 Miễn thuế 08 năm Miễn thuế 08 năm
Bảng 1 Thuế nhập khẩu và TNDN cho các vùng công nghiệp
Hiện nay, thuế suất phổ thông thuế TNDN của Thái Lan là 20%
Về loại hình doanh nghiệp: có 3 loại hình doanh nghiệp được áp dụng đối với
đầu tư nước ngoài: doanh nghiệp tư nhân đơn nhất, công ty hợp danh và công ty tráchnhiệm hữu hạn (TNHH) tư nhân.
Về thủ tục đầu tư, theo BOI có khoảng trên 20 cơ quan của Chính phủ Thái Lan
tham gia vào quy trình thẩm định, thành lập doanh nghiệp để thực hiện đầu tư của nhàđầu tư nước ngoài tại Thái Lan Quá trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tại Thái Lan trải qua 2 bước: đăng ký Giấy phép kinh doanh nước ngoài và đăng
ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp
Về cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, trước đây, BOI được giao làm đầu mối
thực hiện để hỗ trợ các nhà đầu tư Tuy nhiên, hiện nay, BOI chỉ đóng vai trò là đầumối cung cấp các thông tin liên quan và chỉ cấp Giấy chứng nhận ưu đãi cho nhà đầu
tư Việc xin cấp các loại giấy phép khác do nhà đầu tư tự thực hiện tại các Bộ chuyênngành Cụ thể là: Bộ Thương mại cấp Giấy đăng ký kinh doanh để thành lập doanhnghiệp; Bộ Công nghiệp cấp Giấy phép kinh doanh
Điểm mới trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
Trước đây, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài được dựa trên chiến lược pháttriển sản xuất thay thế nhập khẩu Do đó, Thái Lan phải nhập khẩu nhiều máy móc,nguyên vật liệu, dẫn đến thâm hụt thương mại Đến nay, chính sách thu hút đầu tưnước ngoài của Thái Lan là hướng vào phát triển sản xuất phục vụ cho xuất khẩu
Thu hẹp diện hưởng ưu đãi đầu tư từ 240 ngành, lĩnh vực như trước đây xuốngcòn 100 ngành, lĩnh vực Đồng thời, ưu đãi đầu tư tập trung hơn vào 03 lĩnh vực, baogồm: phát triển công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển (R&D), hoạt động đào tạocông nghệ tiên tiến; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME)
Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào các vùng xa Bangkok và vùng nông thôn
để thu hẹp khoảng cách phát triển Ngoài ra, do chi phí cuộc sống tăng, thiếu nguyên
Trang 13liệu, Chính phủ Thái Lan cũng khuyến khích doanh nghiệp Thái Lan đầu tư ra nướcngoài, nhất là các quốc gia ASEAN.
2.2 Giai đoạn 2015-2019
2.2.1 Bối cảnh
Tăng trưởng kinh tế chậm lại từ năm 2014 đến năm 2015 sau khi chính quyềnquân sự nắm quyền kiểm soát và quản lý đất nước ở Thái Lan (2014) Kể từ năm 2016,nền kinh tế Thái Lan đã phục hồi, với mức tăng trưởng GDP là 3,3% (421 tỷ USD)vào năm 2016, 3,9% (455 tỷ USD) vào năm 2017 và 4,8% trong quý đầu tiên của năm
2018 Năm 2016 lạm phát là 0,2% Năm 2017 là 0,7% và 6 tháng đầu năm 2018 là1,5%.
Mặc dù triển vọng kinh tế Thái Lan đã được các tổ chức tài chính quốc tế đánhgiá tích cực nhưng khó có thể dự đoán được mức tăng trưởng trong tương lai do tìnhhình chính trị trong nước vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro Năm 2017, tăng trưởng kinh
tế Thái Lan dự kiến sẽ không vượt quá 3,9% vào năm 2018 và khoảng 3,7% vào năm
2019 Các ngành kinh tế được Thái Lan xác định là chủ lực gồm du lịch, nông nghiệp,đánh bắt thuỷ sản (xuất khẩu gạo thứ nhất trên thế giới và xuất khẩu thủy sản lớn thứba), tự động hóa và phụ tùng ô tô, điện tử, thực phẩm, nông nghiệp Xuất khẩu củaThái Lan đạt 214 tỷ USD vào năm 2015, 214 tỷ USD vào năm 2016 và 235 tỷ USDvào năm 2017 Nhập khẩu đạt 187 tỷ USD năm 2015, 178 tỷ USD năm 2016 và 203 tỷUSD năm 2017 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Thái Lan bao gồm gạo Thủysản; Xe hơi và phụ tùng ô tô; Đồ trang sức và đồ trang sức; Sản phẩm cao su; Hóachất; Nhiên liệu; Phụ tùng máy Máy điều hòa không khí và linh kiện; thép Các đốitác thương mại lớn của Thái Lan (dựa trên số liệu thống kê về xuất nhập khẩu) làTrung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hồng Kông, Việt Nam, Australia, Malaysia,Indonesia, Singapore và Philippines
2.2.2 Cơ hội
2.2.2.1 Các chính sách khuyến khích từ chính phủ
Kể từ năm 2005, chính sách thu hút FDI của Thái Lan đã thay đổi theo hướngđầu tư có chọn lọc, ưu tiên các nhà đầu tư trong nước và hỗ trợ phát triển lĩnh vực phi
Trang 14sản xuất và các dịch vụ khác Nhờ chính sách này, việc thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Thái Lan đã bắt đầu có kết quả Về thủ tục đầu tư, hơn 20 tổ chức của Chínhphủ Thái Lan tham gia vào quá trình đánh giá và thành lập doanh nghiệp nhằm đẩynhanh quá trình triển khai các dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài tại Thái Lan. Điểm nổi bật trong chính sách thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Thái Lan là
sự đa dạng, linh hoạt của các chính sách và mức khuyến khích nhằm thu hút FDI vàocác khu công nghiệp.
Ưu đãi về thuế: Miễn thuế nhập khẩu, giảm thuế máy móc thiết bị Giảm thuếnhập khẩu nguyên liệu Miễn thuế doanh nghiệp và giảm thuế Giảm 50% thuế doanhnghiệp Chúng tôi sẽ trừ gấp đôi chi phí vận chuyển, điện nước Giảm thêm 25% chiphí xây dựng và lắp đặt cơ sở hạ tầng của công ty Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyênliệu, vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu và nguyên liệu thiết yếu Hiện tại, thuế suấtdoanh nghiệp tiêu chuẩn ở Thái Lan là 20% Ưu đãi phi thuế: Cho phép người nướcngoài vào Thái Lan và tìm hiểu các cơ hội đầu tư Cho phép các công nhân và chuyêngia tài năng nhập cảnh vào Thái Lan để thực hiện xúc tiến đầu tư Được phép sở hữuđất; bạn có thể thu lợi nhuận ở nước ngoài bằng ngoại tệ. Về loại hình công ty: TháiLan cho phép ba loại hình đầu tư nước ngoài: tư nhân độc quyền, công ty hợp danh vàcông ty trách nhiệm hữu hạn Hình thức đầu tư nước ngoài phổ biến nhất là công tytrách nhiệm hữu hạn tư nhân
Thái Lan đặc biệt ưu đãi cho FDI đầu tư vào các KCN theo quy hoạch phát triểnkinh tế của đất nước, để tạo nên sức hút lớn cho các KCN
2.2.2.2 Tạo dựng cơ sở hạ tầng tốt
Thái Lan dẫn đầu về cơ sở hạ tầng hiện đại (46/144) Việt Nam đứng thứ 95/144
về cơ sở hạ tầng Trong bảy năm qua, Chính phủ Thái Lan đã thúc đẩy việc thực hiệnhơn 2,2 nghìn tỷ baht (66,7 tỷ USD) của các siêu dự án cơ sở hạ tầng kết nối Thái Lan
và các nước ASEAN láng giềng Bằng cách tập trung phát triển các dự án giao thông,Thái Lan có thể trở thành trung tâm kết nối tất cả các nước trong khu vực với các nềnkinh tế đối tác trong khối như Trung Quốc và Ấn Độ
Trang 152.2.3 Thách thức
2.2.3.1 Hạn chế về giáo dục và nguồn nhân lực
Nền giáo dục ở Thái Lan không phát triển đồng đều Theo ước tính gần đây của
Bộ Giáo dục, khoảng 3 triệu trong số 62 triệu người ở Thái Lan mù chữ Hơn nữa,khoảng cách về tốc độ phát triển giáo dục giữa các vùng còn quá chênh lệch Nhu cầugiáo dục đại học ngày càng tăng ở các thành phố và các nền kinh tế phát triển, nhưng ởcác vùng sâu vùng xa, tỷ lệ mù chữ gần như là 100% Đây là một nhiệm vụ khó khănđối với Thái Lan trên con đường phổ cập kiến thức giáo dục.
Theo một cuộc khảo sát năm 2015, chỉ có 8% lực lượng lao động Thái Lan đượccoi là có tay nghề cao, trong khi Singapore có 35% và Malaysia có 20%, nhưng phầnlớn lực lượng lao động (67%) chỉ có trình độ trung học Có một nghịch lý là số người
có bằng cấp đào tạo lại đông nhất trong số người thất nghiệp của Thái Lan.
Điều này cho thấy chất lượng của lực lượng lao động có trình độ học vấn củaThái Lan đang thực sự đáng lo ngại do thiếu các kỹ năng để đáp ứng yêu cầu côngviệc. Tiếng Anh, một ngôn ngữ được các nước trong khu vực thống nhất coi là ngônngữ chung cho kinh doanh, cũng là một vấn đề lớn đối với người lao động Thái Lan.Theo một báo cáo gần đây của Navigos Search, người lao động Thái Lan gặp phải ràocản lớn về kỹ năng tiếng Anh của họ, mặc dù rất chuyên nghiệp, siêng năng và kỷ luật. Tại Thái Lan, 52% công ty cho biết rất khó tìm được nhân viên đáp ứng nhu cầu mởrộng kinh doanh ra nước ngoài. Thái Lan được xếp hạng thứ 55 trong số 60 quốc gia
về Chỉ số thông thạo tiếng Anh trong bảng xếp hạng thế giới về mức độ thông thạotiếng Anh thấp nhất ở Đông Nam Á.
Đặc biệt, vẫn còn gần 2 triệu trẻ em trong độ tuổi đi học của Thái chưa biết chữ,
tỷ lệ thôi học ở bậc trung học phổ thông rất cao Vấn đề này đã tồn tại gần 20 năm và
là cơ sở cho vấn đề chất lượng công việc mà Thái Lan đang phải đối mặt
2.2.3.2 Bất ổn chính trị ở Thái Lan
Cuộc khủng hoảng chính trị ở Thái Lan thực sự bắt đầu vào cuối năm 2005.Mặc dù đã có một sự nới lỏng tạm thời ở Thái Lan kể từ khi Thủ tướng Yingluck nhậmchức vào tháng 7 năm 2011 cho đến cuối tháng 11 năm ngoái Từ năm 2013, Thái Lan
Trang 16ngày càng được coi là một quốc gia bất ổn về chính trị trong mắt các nhà đầu tư nướcngoài. Không ai biết chắc cuộc khủng hoảng ở Thái Lan sẽ kéo dài bao lâu, các công tynước ngoài đang bắt đầu xem xét khả năng chuyển hoạt động sản xuất sang một nướckhác trong khu vực, và quá trình kế vị nhà vua Thái Lan có thể làm trầm trọng thêmcuộc khủng hoảng chính trị trong thập kỷ tới Bất ổn chính trị ở Thái Lan khiến các nhàđầu tư nước ngoài lo ngại khi đầu tư vào nước này Sức hấp dẫn FDI của Thái Lancũng bị ảnh hưởng một phần bởi bất ổn chính trị.
2.2.4 Nội dung xúc tiến đầu tư giai đoạn 2015 - 2019
Trong chiến lược xúc tiến đầu tư 7 năm (2015 - 2021) đề ra vào 6/12/2015, BOI
đề ra phương thức mới để cung cấp các gói ưu đãi cho đầu tư Có 2 loại ưu đãi:
2.2.4.1 Ưu đãi đầu tư
* Loại 1 - các gói ưu đãi dựa trên lĩnh vực hoạt động của dự án
A1 Các dự án tập trung vào R&D, tăng cường khả năng cạnh tranh cho nền
kinh tế
A2 Các dự án về cơ sở hạ tầng, sử dụng công nghệ tiên tiến để tạo thêm giá trị
gia tăng và chưa từng hoặc rất hiếm được đầu tư trong nước
A3 Các dự án công nghệ cao có tầm quan trọng lớn với sự phát triển của đất
nước, và đã từng đầu tư tại Thái Lan rồi
A4 Các dự án sử dụng công nghệ thấp hơn nhóm A1 - A3 nhưng gia tăng giá
trị cho tài nguyên nội địa và tăng cường chuỗi cung ứng
B1
-B2
Những ngành công nghiệp hỗ trợ không sử dụng công nghệ cao nhưng vẫn
có tầm quan trọng tới chuỗi cung ứng
Bảng 2 Các gói dự án dựa trên lĩnh vực hoạt động
Trong đó, các nhóm sẽ nhận được các ưu đãi thuế như sau:
Trang 17- Về miễn thuế TNDN: nhóm A1 được miễn 8 năm; nhóm A2, A3, A4 lần lượt đượcmiễn 8, 5, 3 năm nhưng số thuế được miễn không được vượt quá mức đầu tư.
- Về miễn thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị: nhóm A1, A2, A3, A4 và B1
- Tất cả các nhóm đều được miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất xuấtkhẩu và các ưu đãi phi thuế khác
* Loại 2 - Các gói ưu đãi dựa trên những lợi ích mang lại:
Thứ nhất, nhóm ưu đãi dành cho các dự án nâng cao sức cạnh tranh:
Các hoạt động
Miễn giảm thuế TNDN(so với vốn đầu tư vàchi phí)
Nghiên cứu, Phát triển Công nghệ và Đổi mới: 200%
Quyên góp cho các quỹ, trung tâm đào tạo, viện nghiên
cứu hoặc các cơ quan chính phủ trong lĩnh vực khoa học
và công nghệ ở Thái Lan
100%
Chi phí cấp phép/mua lại quyền sở hữu trí tuệ để thương
mại hóa các công nghệ phát triển ở Thái Lan 100%
Phát triển các nhà cung ứng cấp địa phương với ít nhất
51% cổ phần của Thái Lan trong việc đào tạo công nghệ
tiên tiến và viện trợ kỹ thuật
100%
Bảng 3 Các gói ưu đãi dựa trên những lợi ích mang lại
Các ưu đãi thuế TNDN bổ sung sẽ được tính toán dựa trên tỷ lệ vốn đầu tư/chi phí:Phần trăm vốn đầu tư/chi phí so với tổng doanh
thu của 3 năm đầu
Miễn thuế TNDN bổ sung (có giới hạn bổ sung)