1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo TKKDKT Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng onl

49 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng online
Tác giả Lê Hữu Tín, Lê Văn Chương, Lê Thanh Tú, Nguyễn Thị Lệ Huyền, Lê Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Huyền Diệu, Nguyễn Hữu Đạt
Trường học Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Thống kê kinh doanh và kinh tế
Thể loại Báo cáo bài tập học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo xoay quanh vấn đề khám phá và làm rõ liệu đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến của các bạn sinh viên trường ĐHKT ĐH Đà Nẵng. Từ những vấn đề rút ra được, thì có những chính sách phù hợp cho nhà quản trị.

Trang 1

HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Nhóm: 3 Thành viên: Lê Hữu Tín (Nhóm trưởng)

Lê Văn Chương

Lê Thanh Tú Nguyễn Thị Lệ Huyền

Lê Thị Thùy Dương Nguyễn Thị Huyền Diệu Nguyễn Hữu Đạt

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 10 năm 2022

Trang 2

Mục lục

Chương I Phần mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 1

a Mục đích 1

b Nhiệm vụ 1

3 Phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp lấy mẫu 2

5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 2

Chương II Bối cảnh nghiên cứu 2

1 Mua hàng trực tuyến 2

a Khái niệm mua hàng trực tuyến 2

b Ưu điểm của mua hàng trực tuyến 2

c Nhược điểm của mua hàng trực tuyến: 3

d Tiến trình mua hàng 3

2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 4

a Khái niệm 4

b Mục tiêu 4

c Mục đích của phương pháp thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi 5

d Phương pháp chọn mẫu 5

e Xử lý và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng 5

Chương III Cấu trúc bảng câu hỏi 6

1 Cấu trúc bảng câu hỏi và ý nghĩa của mỗi phần 6

2 Nội dung của bảng khảo sát 7

3 Các câu hỏi khảo sát chính 10

Chương IV Kết quả nghiên cứu 12

Trang 3

2 Các đại lượng thống kê 24

3 Ước lượng tổng thể 25

4 Kiểm định giả thuyết thống kê 26

5 Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính 30

6 Kiểm định giả thuyết về phân phối chuẩn 30

7 Kiểm định tương quan 32

8 Phân tích hồi quy 36

Chương V Kết luận 39

1 Hàm ý chính sách 39

2 Kết quả đạt được của đề tài 40

3 Hạn chế của đề tài 40

4 Hướng phát triển của đề tài 41

Trang 4

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Chương I Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

- Sự phát triển của internet, khoa học kỹ thuật thì việc mua hàng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, chỉ bằng vài cú click là khách hàng có thể mua được sản phẩm mình mong muốn ngay tại nhà thông qua các sàn thương mại điện tử, các trang mạng xã hội, các ứng dụng mua hàng Vì sự tiện lợi của việc mua hàng trực tuyến mang lại

so với việc mua hàng truyền thống, nên việc mua hàng trực tuyến đang trở nên ngày càng phổ biến và gần gũi với mọi người Và sinh viên là một trong những nhóm có nhu cầu mua hàng trực tuyến nhiều nhất, bởi sinh viên luôn thích ứng nhanh với môi trường, thích đổi mới, chạy theo xu hướng

- Nhu cầu của việc mua sắm trực tuyến là rất phức tạp và có nhiều tác động ảnh hưởng tới việc quyết định mua hàng trực tuyến Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định mua hàng trực tuyến sẽ có những đề xuất kiến nghị giá trị trong việc phát triển ngành Thương mại điện tử

- Do đó để đánh giá một cách tổng quát những nguyên nhân quyết định khiến sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng lựa chọn hình thức mua hàng trực tuyến, nhóm chúng em chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng trực tuyến của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

a Mục đích

- Thông qua việc phân tích các số liệu thu thập được từ khảo sát, sẽ làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên việc mua hàng trực tuyến của sinh viên từ đó có thể giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và các mong muốn của sinh việc Đại học Kinh tế - Đại học

Đà Nẵng trong việc lựa chọn sản phẩm, qua đó có thể đưa ra các phương phán để giải quyết

b Nhiệm vụ

- Tìm hiểu về số lần trong tuần sinh viên sử dụng hình thức mua hàng trực tuyến

- Tìm hiểu về mức chi tiêu mà sinh viên dành cho việc mua sắm trực tuyến

- Tìm hiểu về mặt hàng được quan tâm bởi sinh viên

- Tìm hiểu về tâm lý và nỗi lo khi mua hàng trực tuyến của sinh viên

- Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng tới việc mua hàng trực tuyến của sinh viên

Trang 5

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

- Kích thước mẫu: 200 sinh viên

4 Phương pháp lấy mẫu

- Phương pháp lấy mẫu thuận tiện: Khảo sát những sinh viên đang học ở trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng thông qua sự gặp mặt tình cờ, hoặc trên các diễn đàn mạng xã hội

- Phương pháp lấy mẫu tích luỹ nhanh: Những sinh viên đang học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng thông qua những lời giới thiệu của bạn bè

5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Tiến hành theo nghiên cứu định lượng, sử dụng phương pháp điều tra để thu thập

dữ liệu sơ cấp phục vụ quá trình mã hoá và phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp và mã hoá số liệu thu được

- Xử lý số liệu: sau khi tổng hợp số liệu, nhóm tiến hành sử dụng phần mềm SPSS để phân tích và mã hóa dữ liệu

Chương II Bối cảnh nghiên cứu

1 Mua hàng trực tuyến

a Khái niệm mua hàng trực tuyến

- Mua hàng trực tuyến là (Online shopping) là quá trình người tiêu dùng trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ từ một người bán trong thời gian xác định thông qua Internet mà không có một dịch vụ trung gian nào Mua sắm trực tuyến cũng là một tiến trình dùng để liệt kê hàng hóa và dịch vụ cùng với hình ảnh kèm theo được hiển thị từ xa thông qua các phương tiện điện tử Khi sản phẩm hoặc dịch vụ được chọn, giao dịch

sẽ được thực hiện một cách tự động bằng việc thanh toán trực tuyến hoặc thanh toán bằng tiền mặt [1]

b Ưu điểm của mua hàng trực tuyến

- Linh hoạt khi mua sắm và tiết kiệm thời gian: Khách hàng chủ động trong việc mua sắm, có thể mua sắm bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào mà không phụ thuộc vào giờ hoạt động tại các cửa hàng truyền thống

- Có nhiều nhà cung cấp cùng một loại sản phẩm: Khách hàng có nhiều sự lựa chọn trong việc chọn nhà cung cấp trong việc mua hàng hoá của mình

- Thông tin mua hàng được cung cấp đầy đủ: Khi mua hàng trực tuyến, khách hàng

dễ dàng tìm kiếm các thông tin về giá, về sản phẩm của những người bán, hay những phản hồi từ những người mua trước đó Từ đó, giúp khách hàng dễ dàng so sánh các lựa chọn và tiến hành đưa ra quyết định

- Tránh được những sự bất tiện như mang vác hàng hoá đặc biệt là những hàng hoá cồng kềnh (khi mua hàng trực tuyến, khách hàng được giao hàng tận nơi), chờ đợi

để mua được hàng, …

Trang 6

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

 Chỉ cần chọn sản phẩm, điền thông tin giao hàng và click “đặt hàng”

 Khách hàng có thể thanh toán trực tuyến qua ví điện tử, thẻ ngân hàng, … hoặc thanh toán

- Thường xuyên nhận được các ưu đãi từ người bán Vì nhờ vào việc bán hàng online, các chủ cửa hàng sẽ tiết kiệm nhiều khoản chi phí về mặt bằng, thuê nhân viên nên giá bán sản phẩm thường rẻ hơn nhiều so với khi bán tại các cửa hàng truyền thống Đặc biệt, những cửa hàng bán trực tuyến thường cung cấp cho khách hàng nhiều mã giảm giá, mã vận chuyển, hay giảm giá mặt hàng tại một thời điểm Vì vậy khách hàng có thể tiết kiệm được tiền khi mua sắm trực tuyến [2]

c Nhược điểm của mua hàng trực tuyến:

- Chờ đợi lâu để nhận được hàng Sau khi đặt hàng xong, khách hàng sẽ chờ đợi quy trình xác nhận đơn, lấy hàng từ kho, vận chuyển hàng từ kho về khu vực sinh sống của khách hàng và giao đơn cho khách hàng Quy trình này sẽ nhanh hay chậm phụ thuộc vào loại mặt hàng mà khách hàng đặt, hệ thống kho bãi và logistics cửa hàng khách hàng mua trực tuyến,

- Có những hàng hoá khó cảm nhận được khi chỉ quan sát trực tuyến Những hàng hoá có nhiều chi tiết nhỏ, hoặc là có nhiều công dụng,

- Quy trình đổi trả phức tạp hơn Khách hàng phải chứng minh được là hàng hoá họ

bị lỗi hoặc không đúng với những gì cam kết, khách hàng phải chờ đợi một khoảng thời gian để sản phẩm lỗi được gửi đến đơn vị cung cấp và chờ xác nhận từ đơn vị cung cấp đó

- Có thể bị lộ thông tin cá nhân khi mua hàng: Khách hàng sẽ phải để lại các thông tin như số điện thoại, địa chỉ, email, … khi đăng ký sử dụng ứng dụng hoặc trang web Vì vậy việc kiểm soát bảo mật phụ thuộc rất lớn vào tính an toàn và sự cam kết của trang web, ứng dụng đó [2]

- Tìm kiếm thông tin:

 Người tiêu dùng khi có nhu cầu sẽ bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin Nhu cầu càng cấp bách, thông tin ban đầu càng ít, sản phẩm cần mua có giá trị lớn thì càng thôi thúc con người tìm kiếm thông tin

 Người tiêu dùng sẽ tìm kiếm thông tin thông qua các nguồn như:

 Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen

Trang 7

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

 Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triển lãm

 Nguồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiên cứu người tiêu dùng

 Nguồn thông tin thực nghiệm: Sờ mó, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm

- Hành vi sau khi mua:

 Sau khi sử dụng sản phẩm, người tiêu dùng sẽ đánh giá sản phẩm dựa trên sự kỳ vọng và cảm nhận của họ sau khi sử dụng sản phẩm

 Sự hài lòng xảy ra khi tính năng đó đáp ứng hoặc vượt được kỳ vọng của họ Khi hài lòng thì họ có thể giới thiệu sản phẩm cho bạn bè, người thân, … và quay lại ủng hộ doanh nghiệp Nếu không hài lòng, người tiêu dùng sẽ tẩy chay doanh nghiệp, kể với bạn bè, người thân về những trải nghiệm của họ, kiện doanh nghiệp [3]

2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

a Khái niệm

- Nghiên cứu định lượng là phương pháp thu thập các thông tin và dữ liệu dưới dạng

số học, số liệu có tính chất thống kê để có được những thông tin cơ bản, tổng quát

về đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích thống kê, phân tích; hay nói cách khác là lượng hoá việc thu thập và phân tích dữ liệu Các thông tin, dữ liệu thường được thu thập thông qua khảo sát sử dụng bảng hỏi trên diện rộng và thường được

áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu lớn [4]

b Mục tiêu

- Mục tiêu chính của nghiên cứu định lượng là cung cấp thông tin cho việc ra quyết định chính xác Nghiên cứu định lượng nhằm phán đoán chính xác về các mối quan hệ; để hiểu được ý nghĩa bên trong của những mối quan hệ đó hay xác minh và kiểm tra những mối quan hệ đang tồn tại [5]

Trang 8

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

c Mục đích của phương pháp thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi

- Phải truyền tải nội dung cần hỏi vào các câu hỏi mà đáp viên có thể và sẽ trả lời

- Giúp cho đáp viên hiểu rõ ràng các câu hỏi

- Hướng dẫn rõ những điều mà nhà nghiên cứu muốn biết và cách thức trả lời

- Khuyến khích và thúc đẩy đáp viên muốn hợp tác và tham gia vào việc trả lời câu hỏi

- Khuyến khích những câu trả lời thông qua sự suy nghĩ kỹ, lục lại trí nhớ hay liên hệ với những điều đã ghi chép, hạn chế sự trả lời vội vàng, qua loa, thiếu trách nhiệm Hạn chế tối đa sự trả lời không chính xác từ đáp viên [6]

d Phương pháp chọn mẫu

- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện:

 Định nghĩa: Chọn mẫu thuận tiện là phương pháp lựa chọn các phần tử dựa trên sự thuận tiện đối với người phỏng vấn viên hoặc người nghiên cứu Các đáp viên (phần tử) được lựa chọn thưởng vì họ ở đúng nơi, đúng thời điểm và thuận lợi cho người phỏng vấn viên tiến hành phỏng vấn hoặc phát bản câu hỏi

 Ưu: Ít tốn chi phí, thời gian nhất và thuận tiện nhất

 Nhược: Bị ảnh hưởng chủ quan của người nghiên cứu hay người phỏng vấn viên và khó có thể đại diện cho tổng thể được xác định [7]

- Phương pháp chọn mẫu tích luỹ nhanh:

 Định nghĩa: Phương pháp chọn mẫu tích lũy nhanh liên quan đến việc xác định và chọn lựa một số những đáp viên đủ yêu cầu cho dự án nghiên cứu Sau đó, người nghiên cứu sẽ nhờ những đáp viên này chọn thêm những đáp viên khác để đưa vào điều tra

 Ưu điểm: Có thể ước tính các đặc tính, thuận tiện

 Nhược điểm: Lựa chọn mang tính chủ quan, chỉ phù hợp khi tổng thể nhỏ, có các đặc điểm đặc biệt và việc suy luận từ thống kê trên mẫu ra cho tham số tổng thể bị giới hạn [8]

e Xử lý và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng

- Ước lượng thống kê:

Trang 9

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

 Ước lượng điểm là xác định một trị số gần đúng nhất của một tham số tổng thể dựa trên thống kê mẫu

 Ước lượng khoảng là xác định một khoảng số thực sao cho xác suất để một tham số tổng thể rơi vào khoảng đó tương đối lớn [10]

- Kiểm định giả thuyết thống kê:

 Giả thuyết thống kê là một nhận định nào đó được đưa ra về một hay nhiều tổng thể

để trả lời một câu hỏi đặc ra nào đó [11]

 Trong nghiên cứu marketing, những thông tin từ mẫu của một tổng thể được dùng

để suy đoán đặc tính của tổng thể như ước lượng các tham số của một tổng thể Tuy nhiên, để nhận biết các tham số của tổng thể một cách đầy đủ và chi tiết, nhà nghiên cứu có thể đưa ra một số giả thuyết về các thông số và sử dụng các thông tin thu thập trên mẫu để chứng minh Quá trình đó là quá trình kiểm định thống kê [12]

- Phân tích hồi quy: là kỹ thuật thống kê dùng để ước lượng phương trình phù hợp nhất với các tập hợp kết quả quan sát của biến phụ thuộc và biến độc lập Nó cho phép đạt được kết quả ước lượng tốt nhất về mối quan hệ chân thực giữa các biến

số Từ phương trình ước lượng được này, người ta có thể dự báo về biến phụ thuộc (chưa biết) dựa vào giá trị cho trước của biến độc lập (đã biết) [13]

- Hệ số tương quan Pearson là chỉ số đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến [14]

Chương III Cấu trúc bảng câu hỏi

1 Cấu trúc bảng câu hỏi và ý nghĩa của mỗi phần

- Bảng hỏi gồm có 4 phần:

 Phần 1: Lời chào và giới thiệu

 Phần 2: Câu hỏi gạn lọc, thông tin nhân khẩu học và thông tin chung

 Phần 3: Các câu hỏi khảo sát chính

 Phần 4: Lời cảm ơn

- Ý nghĩa của mỗi phần

 Phần 1: Phần này giúp tạo cái nhìn tổng quan về bảng khảo sát, cho thấy được mục đích mà nhóm hướng tới từ đó người làm khảo sát có thể tin tưởng hơn và hiểu được mục đích của nhóm về bài khảo sát này

 Phần 2: Phần này giúp nhóm phân loại được người điền khảo sát, biết thêm nhiều thông tin về nhân khẩu học và thông tin chung của các đáp viên

 Phần 3: Phần này giúp nhóm thu thập được các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng trực tuyến của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Và đây cũng là phần quan trọng nhất giúp nhóm hoàn thành tốt bài khảo sát của mình

Trang 10

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

 Phần 4: Phần này giúp thông báo cho đáp viên rằng họ đã hoàn thành bảng khảo sát

Và phần này cũng thể hiện lời cảm ơn của nhóm đến với các đáp viên khi tham gia khảo sát bằng những phần quà

2 Nội dung của bảng khảo sát

Phần 1: Lời chào và sự giới thiệu

Xin chào quý Anh/Chị,

Chúng tôi là NHÓM 3, đến từ lớp 46K12.2 chuyên ngành Quản trị Marketing, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Hiện tại chúng tôi đang rất cần Anh/Chị để thực hiện cho bài khảo sát "Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng trực tuyến của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng"

Sự đóng góp từ Anh/Chị sẽ có giá trị vô cùng hữu ích cho bài nghiên cứu mang tính khoa học, và là nguồn dữ liệu cơ sở chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu Tất cả

dữ liệu thu thập từ khảo sát sẽ được BẢO MẬT TUYỆT ĐỐI và không cung cấp thông tin cho bên thứ ba nào khác

Rất mong Anh/Chị dành ít thời gian để hoàn thành khảo sát này Cuối form khảo sát, chúng tôi xin gửi kèm quà tặng, hi vọng tài liệu này có thể giúp ích cho Anh/Chị trong tương lai

Xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự hỗ trợ từ Anh/Chị

Chúc Anh/Chị có một ngày tốt lành và giữ sức khỏe trong thời điểm này nhé!

Phần 2: Câu hỏi gạn lọc, thông tin nhân khẩu học và thông tin chung

Anh/ Chị đã bao giờ mua hàng trực tuyến chưa?

Trang 11

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Trang 12

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

□ Tiền mặt khi nhận hàng

□ Thanh toán trực tuyến qua các thẻ ngân hàng

□ Thanh toán trực tuyến bằng các ví điện tử (Momo, Zalopay, Shopeepay, VNPAY )

□ Thanh toán bằng tài khoản điện thoại di động

Tâm lý của Anh/Chị khi lựa chọn mua hàng trên mạng Internet là như thế nào?

□ Rất không tin tưởng

□ Không tin tưởng

Trang 13

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

3 Các câu hỏi khảo sát chính

Dưới đây là các phát biểu về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng trực tuyến Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý (Tăng dần từ 1 đến 5), trong đó:

1 Hoàn toàn không đồng ý

Có thông tin đầy đủ trên các trang bán hàng

Dễ dàng so sánh các lựa chọn tại các trang bán

hàng

Có thể tham khảo chất lượng sản phẩm thông

qua mục đánh giá sản phẩm của người mua

trước đó

Có chứng nhận an toàn đối với các sản phẩm

như thuốc, thực phẩm chức năng

Sự thuận tiện

Nhanh chóng tìm được các mặt hàng có số

lượng ít

Giá thành sản phẩm rẻ hơn vì ít qua các trung

gian phân phối

Có thể mua hàng nhanh chóng mọi lúc, mọi

nơi

Trang 14

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Tiết kiệm công sức mua hàng

Hàng hoá được vận chuyển nhanh, đúng hẹn

Sản phẩm được đóng gói cẩn thận, an toàn

Trang 15

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Anh/Chị sẽ tiếp tục mua sắm trực tuyến

Anh/Chị sẽ tăng tần suất mua sắm trực tuyến

Anh/Chị sẽ ưu tiên mua sắm trực tuyến trong

thời gian tới

Anh/Chị sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân

mua sắm trực tuyến

4 Lời cảm ơn

Xin cám ơn Anh/ Chị đã dành thời gian hoàn thành khảo sát này Chúc anh chị có một ngày làm việc hiệu quả

Nhóm xin gửi một số tài liệu học tập thay lời cảm ơn

Chương IV Kết quả nghiên cứu

Anh/ Chị đã bao giờ mua hàng trực tuyến chưa?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Bảng 1 Số lượng đáp viên tham gia khảo sát đã từng mua hàng trực tuyến

Trang 16

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Hình 1 Đồ thị biểu diễn số lượng đáp viên tham gia khảo sát đã từng mua hàng trực

tuyến

- Nhận xét: Toàn bộ 200 sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tham

gia khảo sát đều đã từng mua hàng trực tuyến

Trang 17

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Hình 2 Đồ thị biểu diễn giới tính của những đáp viên tham gia khảo sát

- Nhận xét: Về giới tính: Tỷ lệ nam giới 44,5% (89 người), tỷ lệ nữ giới 55,5% (111

người) cho thấy không chỉ nữ giới có nhu cầu mua sắm trực tuyến nhiều mà nam giới cũng chiếm tỉ lệ xấp xỉ

c Anh/Chị là sinh viên năm?

Trang 18

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Hình 3 Đồ thị thể hiện phân bố theo năm học của những đáp viên tham gia

khảo sát

- Nhận xét: Trong 200 người tham gia khảo sát, có 45,5% là sinh viên năm 3, 20,5%

là sinh viên năm 2, 16% là sinh viên năm nhất, 13,5% là sinh viên năm 4 và có 4,5% thuộc đối tượng khác

d Mức chi tiêu hàng tháng của Anh/Chị là bao nhiêu?

Trang 19

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Hình 4 Đồ thị thể hiện mức chi tiêu hàng tháng của của những đáp viên tham

gia khảo sát

- Nhận xét: Theo kết quả khảo sát cho thấy có 50,5% số sinh viên tham gia khảo sát

có mức chi tiêu hàng tháng dưới 3 triệu đồng, từ 3-6 triệu chiếm 40% và chi tiêu hàng tháng trên 6 triệu chiếm 9,5%

e Anh/Chị thường chi khoảng bao nhiêu tiền hàng tháng cho việc mua sắm hàng hóa trên mạng?

- Kết quả:

Statistics Chi cho mua trực tuyến

N Valid 200

Missing 0

Chi cho mua trực tuyến

Frequency Percent Valid

Percent

Cumulative Percent

Trang 20

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Hình 5 Đồ thị thể hiện mức chi cho mua trực tuyến của những đáp viên tham

gia khảo sát

- Nhận xét: Theo kết quả khảo sát cho thấy có 53% sinh viên tham gia khảo sát thường chi từ 200.000 - dưới 500.00 VND cho việc mua sắm trực tuyến hàng tháng, 22,5% từ 500.000 - 1.000.000 VND, 19,5% dưới 200.000 VND và 5% sẵn sàng chi trên 1.000.000 VND cho việc mua sắm trực tuyến hàng tháng

f Tần suất Anh/Chị ghé thăm các trang web/ app mua hàng trực tuyến?

Trang 21

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Hình 6 Đồ thị thể hiện tần suất ghé thăm các trang web/ app mua hàng trực

tuyến của những đáp viên tham gia khảo sát

- Nhận xét: Thông qua kết quả khảo sát cho thấy có đến 49,5% lượng người tham gia khảo sát ghé thăm các trang web/ app mua hàng trực tuyến từ 1-3 lần/tuần, có 35% từ 4-7 lần/tuần và 15,5% ghé thăm các trang web/ app mua hàng trực tuyến trên 7 lần/tuần

g Những loại mặt hàng nào Anh/Chị đã mua và có dự định sẽ mua trong thời gian tới?

- Kết quả:

Case Summary Cases Valid Missing Total

N Percent N Percent N Percent

Trang 22

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Bảng 7 Những loại mặt hàng mà những đáp viên tham gia khảo sát đã mua và có dự

định sẽ mua trong thời gian tới

Hình 7 Đồ thị thể hiện những loại mặt hàng mà những đáp viên tham gia khảo

sát đã mua và có dự định sẽ mua trong thời gian tới

- Nhận xét: Theo kết quả khảo sát cho thấy, sinh viên có xu hướng mua các mặt hàng

thời trang thời gian qua các kênh trực tuyến nhiều nhất (chiếm 33,3%), bên cạnh đó

là mặt hàng mỹ phẩm (20,4%) cũng được sinh viên ưa chuộng mua qua các kênh trực tuyến, văn phòng phẩm, hàng điện tử chiếm cùng số phần trăm là 15,1%, còn lại mua các mặt hàng thực phẩm, sim-card điện thoại và các mặt hàng khác

h Anh/Chị thường sử dụng hình thức thanh toán nào?

- Kết quả:

Case Summary Cases

Valid Missing Total

N Percent N Percent N Percent

Trang 23

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Thanh toán 1 Tiền mặt khi nhận hàng 133 31,8% 66,5% Thanh toán 2 Thanh toán trực tuyến qua các thẻ

Hình thức

thanh toána Thanh toán 3 Thanh toán trực tuyến bằng các ví điện tử (Momo, Zalopay, Shopeepay, 123 29,4% 61,5%

VNPAY ) Thanh toán 4 Thanh toán bằng tài khoản điện

Bảng 8 Những hình thức thanh toán mà những đáp viên tham gia khảo sát sử dụng

Hình 8 Đồ thị thể hiện những hình thức thanh toán mà những đáp viên tham

gia khảo sát sử dụng

- Nhật xét: Phần lớn các đáp viên tham gia khảo sát thanh toán bằng hình thức trực

tuyến qua các thẻ ngân hàng (33,7%), thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng chiếm 31,8%, thanh toán trực tuyến bằng các ví điện tử chiếm 29,4% và hình thức thanh toán bằng tài khoản điện thoại di động chỉ chiếm 5%

i Tâm lý của Anh/Chị khi lựa chọn mua hàng trên mạng Internet là như thế nào?

Trang 24

Nhóm 3 – Báo cáo cuối kỳ

Valid

Hình 9 Đồ thị thể hiện tâm lý của những đáp viên tham gia khảo sát khi lựa

chọn mua hàng trên mạng Internet

- Nhận xét: Đa số sinh viên có tâm lý trung lập với tỉ lệ 45,5% và tin tưởng là 44%

khi mua sắm trực tuyến, 9,5% sinh viên cảm thấy rất tin tưởng và chỉ có 0,5% không tin tưởng và 0,5% là rất không tin tưởng Điều này cho thấy rằng mua sắm trực tuyến đang dần chiếm được sự tin tưởng của khách hàng, cụ thể ở đây là đối tượng sinh viên vì những lần mua hàng thành công của họ

j Anh/Chị có cảm thấy thuận tiện khi mua hàng trực tuyến không?

Ngày đăng: 16/01/2023, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w