1 T tëng Hå ChÝ Minh vÒ chÝnh quyÒn lµm d©n vËn 1 T t ëng Hå ChÝ Minh vÒ chÝnh quyÒn 1 T t ëng Hå ChÝ Minh vÒ chÝnh quyÒn lµm d©n vËnlµm d©n vËn 2 Quan ®iÓm cña ®¶ng vÒ x©y dùng 2 Quan ®iÓm cña ®¶ng[.]
Trang 11 T t ởng Hồ Chí Minh về chính quyền
làm dân vận
2 Quan điểm của đảng về xây dựng nhà n ớc của dân, do dân, vì dân
- “Xây dựng nhà n ớc XHCN của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do
Đảng CSVN lãnh đạo Thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ c ơng xã hội, chuyên chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân”
Trang 2- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3, Ban Chấp hành Trung ơng khoá VIII về xây dựng nhà n ớc: “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà n ớc CHXHCN Việt Nam trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, cán bộ công chức nhà
n ớc thực sự là công bộc, tận tuỵ phục vụ nhân dân”
- NQ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Nhà n ớc ta là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, là nhà n ớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân”
Trang 3- NQ Đại hội X tiếp tục khẳng định:
“Nhà n ớc đại diện quyền làm chủ của nhân dân, đồng thời là ng ời tổ chức thực hiện đ ờng lối chính trị của Đảng Mọi đ ờng lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà n ớc đều vì lợi ích của nhân dân, có sự tham gia ý kiến của nhân dân” Nghị quyết cũng
đặt yêu cầu phải: “Xây dựng một xã hội dân chủ, trong đó cán bộ, đảng viên và công chức phải thực sự là công bộc của nhân dân Xác định các hình thức tổ chức và có cơ chế để nhân dân thực hiện quyền dân chủ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
Trang 43 Hiến pháp n ớc CHXHCN Việt Nam năm
1992 (sửa đổi) qui định: “Nhà n ớc CHXHCN Việt Nam là nhà n ớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà n ớc thuộc về nhân dân, mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”; “Các cơ quan nhà n ớc, cán bộ, viên chức nhà n ớc phải tôn trọng nhân dân, tân tuỵ phục vụ nhân dân, liên
hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền”
Trang 5- Pháp lệnh CBCC năm 1998 (sửa đổi và
bổ sung năm 2000 và 2003) qui định:
“Cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, phảI không ngừng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, học tập nâng cao trình
độ và năng lực công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ đ ợc giao; tận tuỵ phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân c nơi c trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô t ; không đ ợc quan liêu hách dịch, cửa quyền, tham nhũng”
Trang 6- Luật tổ chức HĐND và UBND sửa đổi (6/1994) cũng qui định: Đại biểu HĐND
là ng ời đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa ph ơng, g ơng mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của nhà n ớc, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách và tham gia vào việc quản lý NN
- Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg của Thủ t ớng Chính phủ về tăng c ờng công tác dân vận yêu cầu: Cán bộ, công chức ở Trung ơng, tỉnh, huyện phải có ch ơng trình đi cơ sở, bám sát thực tiễn, gặp
gỡ, tiếp xúc với dân, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, tuyên truyền giải thích chính sách, pháp luật của NN
Trang 74 Bài học lớn từ thực tiễn 20 năm đổi mới cho thấy “Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân Những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân có vai trò quan trọng trong việc hình thành đ ờng lối đổi mới của
Đảng Dựa vào nhân dân, xuất phát
từ thực tiễn và th ờng xuyên tổng kết thực tiễn, phát hiện nhân tố mới, từng
b ớc tìm ra qui luật phát triển, đó là chìa khoá của sự thành công”; “Trong xây dựng nhà n ớc và pháp luật, luôn luôn quán triệt nguyên tắc quyền lực