1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS Upland

63 12 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bất động sản Upland
Trường học Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh doanh bất động sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 743,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, tuy là một Công ty mới thành lập còn non trẻ nhưng ngay từ những ngày đầu Công ty đã xác định ngành nghề kinh doanh chính là đầu tư và kinh doanh bất động sản cho thuê. Vì là lĩnh vực kinh doanh chính, vậy nên cần có sự nghiên cứu tổng quát và cái nhìn tổng quan về thị trường này để định hướng phát triển thị trường đi đúng hướng, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của thị trường BĐS để có những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bất động sản. Vì vậy, em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS Upland ” để nghiên cứu và tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. 10

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.1.3 Khái niệm và các cấp độ năng lực cạnh tranh 13

1.2 Phân định nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh

1.2.3 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp 26

Trang 2

1.2.4 Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh

1.3 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP BĐS Upland 35

2.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 36

2.1.5 Cơ cấu tổ chức vố máy của công ty cổ phần bất động sản Upland.36 2.2 Thực trạng phân tích tình thế chiến lược của công ty CP BĐS Upland39

2.2.3 Ảnh hưởng của môi trường nội tại Công ty CP BĐS Upland 42

2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 58

3.1.1 Dự báo cơ hội và thách thức của Công ty CP BĐS Upland 58

Trang 3

3.1.2 Định hướng hoạt động phát triển của công ty trong thời gian tới 59

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay, hội nhập kinh tế đang trở thành xu thế chung của mọi quốc gia trên thếgiới, điều này làm cho các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranhkhốc liệt hơn, nhiều biến động và rủi ro hơn Môi trường kinh doanh thay đổi sẽ có tácđộng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để có thể tồn tại được, đòihỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn

và linh hoạt trong từng thời gian cụ thể Một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắctrên thị trường với thị phần ngày càng được mở rộng thì cần có một năng lực đủ mạnh để

có thể cạnh tranh trên thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp nănglực nắm giữ và nâng cao thị phần thị trường dựa trên việc cung cấp sản phẩm của chínhcủa doanh nghiệp với chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn

Trên thị trường có rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh, cung ứng sản phẩm,dịch vụ có cùng chức năng giống nhau Nghĩa là trên thị trường có rất nhiều sản phẩm vàdịch vụ thay thế để khách hàng lựa chọn Công ty CP BĐS Upland đang phải đối mặt với

sự cạnh tranh của nhiều các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Một số đối thủ cạnh tranhtrực tiếp như: Công ty CP ĐT THLand Việt Nam, Công ty CP ĐT NewLand, Công ty CPBĐS Hải Phát … và nhiều các đối thủ khác Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp đều lànhững đối thủ có quy mô lớn và sản phẩm đa dạng, có tiềm lực tài chính và đều chiếmmột lượng lớn thị phần trong ngành Trong khi đó công ty CP BĐS Upland chuyên đầu tư

hệ thống văn phòng và cung ứng dịch vụ thuê văn phòng cho toàn bộ cá nhân, doanhnghiệp đa dạng ngành nghề, các công ty khởi nghiệp, tiệm spa, showroom trưng bày sảnphẩm… là một doanh nghiệp đi đầu trong việc đưa ra giải pháp thuê văn phòng tại HàNội Công ty CP BĐS Upland có một vị thế cũng như chỗ đứng trong lòng khách hàng.Tuy nhiên Upland là một công ty có quy mô nhỏ hơn so với các đối thủ, với các sảnphẩm dịch vụ còn hạn chế và chưa quan tâm sâu sát đến các khách hàng tổ chức

Mặt khác, tuy là một Công ty mới thành lập còn non trẻ nhưng ngay từ nhữngngày đầu Công ty đã xác định ngành nghề kinh doanh chính là đầu tư và kinh doanh bất

Trang 5

động sản cho thuê Vì là lĩnh vực kinh doanh chính, vậy nên cần có sự nghiên cứu tổngquát và cái nhìn tổng quan về thị trường này để định hướng phát triển thị trường đi đúnghướng, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của thị trường BĐS để có những biện pháp

nâng cao hiệu quả kinh doanh bất động sản Vì vậy, em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS Upland ” để nghiên cứu và tìm ra một số giải pháp

nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, việc này rất cần thiết cho việc tham giavào lĩnh vực kinh doanh BĐS cho thuê của Công ty cổ phần BĐS Upland

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 

[1] Jan Fagerberg (1988), International Competitiveness, The Economic Journal,Vol 98, No.391, pp 355-374 Tác giả nghiên cứu phát triển và thử nghiệm một mô hình

về các xu hướng khác nhau trong năng lực cạnh tranh quốc tế và tăng trưởng kinh tế giữacác quốc gia Mô hình liên hệ sự phát triển thị phần trong và ngoài nước với ba nhóm yếutố: khả năng cạnh tranh về công nghệ, khả năng cạnh tranh về giao hàng (năng lực) vàkhả năng cạnh tranh về giá

[2] Ryzhkova, E., & Prosvirkin, N (2015) Cluster initiatives as acompetitiveness factor of modern enterprises European Research Studies Journal, Vol

18, Nol 3, pp 21-30 Các tác giả nghiên cứu vấn đề cung cấp năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, xem xét các phương pháp luận hiện có vềđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, xác định các yếu tố cạnh tranh và đưa ragiả thuyết, theo đó các sáng kiến cụm tạo điều kiện nâng cao giá trị của các yếu tố cạnhtranh và sự gia tăng năng lực cạnh tranh chung của doanh nghiệp

[3] Jan Fagerberg (1996), Technology And Competitiveness, Oxford Review ofEconomic Policy, Vol 12, No 3, pp 39-51 Tác giả đánh giá các tài liệu về công nghệ vàkhả năng cạnh tranh Đầu tiên, khái niệm về năng lực cạnh tranh quốc tế của một quốcgia, và các cách tiếp cận lý thuyết khác nhau về mối quan hệ giữa thương mại và tăngtrưởng, sẽ được thảo luận Sau đó, một số nghiên cứu thực nghiệm về tác động của côngnghệ Phần cuối cùng tóm tắt các bằng chứng và xem xét các bài học cho chính sách

[4] P Maskell, A Malmberg (1999), Localised learning and industrialcompetitiveness, Cambridge Journal of Economics, Vol 23, No 2, pp 167-185 Tác giảlập luận rằng khả năng cạnh tranh bền vững đòi hỏi phải liên tục thay thế các nguồn tàinguyên cũ nát, xây dựng lại các cấu trúc lỗi thời và đổi mới các thể chế quốc gia hoặc

Trang 6

khu vực quan trọng về kinh tế, khi sự bắt chước dần dần biến các năng lực bản địa hóathành hiện tượng toàn cầu.

[5] ImreBernolak (1997), Effective measurement and successful elements ofcompany productivity: The basis of competitiveness and world prosperity, InternationalJournal of Production Economics, Vol 52, No 1–2, pp 203-213 Tác giả tập trung vàotầm quan trọng sống còn của năng suất công ty, không chỉ đối với bản thân công ty màcòn đối với sự thịnh vượng chung

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh luôn là một đề tài có sức hấpdẫn đối với các nhà nghiên cứu, hoạch định cũng như quản lý của doanh nghiệp

2.2.1 Các bài báo hội thảo và tạp chí.

[1] Tác giả Nguyễn Thế Nghĩa, Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp trong hội nhập kinh tế Quốc tế, Tạp chí Cộng sản Online số 23 (143), 2007 Bàiviết chỉ rõ, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức thật sự tolớn, đó là hạn chế trong năng lực cạnh tranh, sự lạc hậu về khoa học - công nghệ, hạn chế

về khâu nguyên vật liệu và sự yếu kém về thương hiệu, chiến lược phân phối, chiến lượctruyền thông và xúc tiến thương mại Từ việc phân tích này, tác giả đã đề xuất gói 5 giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

[2] Tác giả Vũ Tiến Lộc, Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển cân bằng vàbền vững cho Việt Nam, Tạp chí Cộng sản số 05 (96), 2019 Bài viết chỉ ra tổng quannăng lực cạnh tranh của quốc gia, những lợi thế cạnh tranh của Việt Nam, tuy nhiên nănglực cạnh tranh vẫn còn hạn chế đặc biệt đáng lo ngại là tăng trưởng năng suất lao động ởViệt Nam đã chậm lại Do đó tác giả đã đưa ra một số khuyến nghị chính sách cho ViệtNam nhằm góp phần nâng cao NLCT của quốc gia

[3] Lê Viết Hùng, Phan Thị Thanh Tâm (2010), Đánh giá năng lực cạnh tranh củacông ty cổ phần dược phẩm Traphaco, Tạp chí được học-6/2010 (Số 410 NĂM 50), tr 2-6

[4] Tác giả Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) đã hoàn thành cuốn sách Nâng cao nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế - NXB Laođộng - Hà Nội Công trình nghiên cứu làm rõ một số lý luận về năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, bàn luận về thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt

Trang 7

Nam trong thời gian qua Căn cứ vào thực trạng năng lực cạnh tranh, cơ hội và thách thứcđối với doanh nghiệp khi hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả đề xuất quan điểm, phươnghướng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ViệtNam.

2.2.2 Khóa luận của sinh viên

[1] Khóa luận “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Vận  chuyển nhanh 247 Việt Nam” của sinh viên Nguyễn Thị Tuyến – Khoa Quản trị kinh

doanh – Đại học Thương Mại năm 2019

[2] Khóa luận tốt nghiệp đại học: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổphần Thương mị ô tô Kachi” của sinh viên Bùi Diệu Thanh - Khoa Quản trị kinh doanh -Đại học Thương Mại thực hiện năm 2019

[3] Khóa luận “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Dượcphẩm U.N.I Việt Nam ” của sinh viên Hoàng Thu Hoài - Khoa Quản trị kinh doanh -Trường Đại học Thương Mại thực hiện năm 2018

[4] Khóa luận  “Nâng cao năng lực cạnh tranh  của công ty TNHH Onelink ViệtNam” của sinh viên Lã Thị Ngọc – Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học ThươngMại năm 2019

Nhìn chung, những luận văn nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh”trong những năm trước cũng đã đánh giá và đưa ra những giải pháp tốt cho vấn đề nghiêncứu ở thời điểm hiện tại Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu đó đều chưa làm được ở chỗ làchưa nêu ra được những quan điểm của công ty trong việc giải quyết vấn đề nâng caonăng lực cạnh tranh tại công ty đó Song, với nền kinh tế luôn phát triển và biến độngkhông ngừng, cho nên vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp cũng gặpphải những khó khăn mới cần được khắc phục Tại Công ty CP BĐS Upland những nămtrước chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty và đây là công trình nghiên cứu lần đầu tiên được đưa vào nghiên cứu tại Trường Đạihọc Thương Mại Do vậy, đề tài nghiên cứu về “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công

ty CP BĐS Upland” có tính mới mẻ và không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trướcđây

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CPBĐS Upland” em hướng tới ba mục tiêu cơ bản sau:

Trang 8

Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các

nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP

BĐS Upland

Thứ ba: Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để nâng

cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS Upland trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình và nội dung đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS Uplandtrong tương quan với đối thủ cạnh tranh.Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu

Công ty CP BĐS Upland có trụ sở tại số 15, ngõ 259 Yên Hòa, phường Yên Hòa, quậnCầu Giấy, Hà Nội

- Không gian nghiên cứu

+ Phạm vi thị trường : Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty CP BĐS

+ Sản phẩm nghiên cứu: Sản phẩm cho thuê văn phòng

- Thời gian nghiên cứu

Các dữ liệu bao gồm: báo cáo tài chính, báo các kinh doanh, báo cáo nhân sự, phục vụcho nghiên cứu đề tài trong vòng 3 năm 2018, 2019 và 2020 Giải pháp đề xuất nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS Upland có hiệu lực đến năm 2025 vàtầm nhìn đến năm 2030

- Nội dung nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu vấn đề năng lực cạnh tranh của công ty CP BĐS Upland bao gồmcác nội dung sau: Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh của doanh nghiệp, xácđịnh các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đánh giá năng lực cạnhtranh tổng thể và đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CP BĐS Upland

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng 2 phương pháp chính là phương pháp thu thập dữ liệu và phương phápphân tích dữ liệu để tìm hiểu một cách cụ thể chính xác và đầy đủ để hiểu rõ về công ty,qua đó nhận diện và đề xuất các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Cụ thể:

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm nội bộ, phương pháp phỏng vấn trựctiếp và thu thập thông tin qua báo cáo tài chính, tài liệu, báo, internet,… Có 2 phươngpháp sử dụng chính trong phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp thu thập dữ liệu sơcấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp là thu thập dữ liệu chưa qua xử lý và không

có sẵn Chính vì vậy, cần sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập đượcthông tin này

5.1.1.1 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

- Đối tượng phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn ban quản trị cấp cao, cụ thể là giám đốc

của Công ty CP BĐS Upland

- Nội dung phỏng vấn: Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn với nội dung về nâng cao năng

lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS Upland, các vấn đề về thuận lợi, khó khăn, năng lựccạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh của công ty

- Mục đích phỏng vấn: Giúp tìm ra được các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp, thu thập được những điểm yếu, điểm mạnh của doanh nghiệp, đồng thờithu thập được quan điểm giải quyết của ban lãnh đạo công ty trong vấn đề nâng cao nănglực cạnh tranh của công ty

- Thời gian tiến hành: 25/11/2021 tại Công ty CP BĐS Upland

5.1.1.2 Phương pháp điều tra khảo sát

- Đối tượng điều tra của đề tài: Các trưởng phòng ban và những nhân viên làm việc trong

công ty

- Nội dung điều tra: Các vấn đề xoay quanh các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh

tranh của công ty

Trang 10

- Mục đích của phiếu điều tra: Thu thập các thông tin về thực trạng năng lực cạnh tranh

nguồn của công ty dưới góc độ đánh giá của nhân viên công ty

- Thời gian phát phiếu: 27/11/2021 – 30/11/2021

- Số phiếu điểu tra: 50 phiếu Trên cơ sở cấu thành năng lực cạnh tranh thu được từ

phỏng vấn vàc điều tra, đánh giá và xếp loại khả năng đáp ứng của công ty và các đối thủcạnh tranh Thu được thông tin từ phỏng vấn và điều tra có thể nhận diện được năng lựccạnh tranh của công ty (Các mẫu phỏng vấn, điều tra và kết quả tổng hợp được đính kèm

ở phụ lục)

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là những thông tin đã có sẵn hoặc là các kếtquả nghiên cứu đã có từ trước được tập hợp để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

Dựa trên kết quả, có cái nhìn tổng quan về vị thế của công ty trên thị trường, cácthuận lợi, hạn chế và môi trường tác động của công ty

5.1.2.1 Các nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản

- Nguồn nội bộ: Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty (báo cáo về chi phí, báo

cáo về doanh thu, hoạt động phân phối chức năng…) của các phòng ban: phòng Nhân sự,phòng Hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán, thông tin từ website của công ty,…

- Nguồn bên ngoài: Cơ quan thống kê và quản lý nhà nước; Các tổ chức hiệp hội; Sách,

tạp chí học thuật chuyên ngành; Luận văn, khóa luận, kết quả hội nghị; các phương tiệntruyền thông (internet, bách khoa mở…), các tổ chức thương mại …

5.1.2.2 Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp

- Thư viện

- Các trung tâm tài liệu

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp phân tích dữ liệu là quá trình tính toán các thông tin, số liệu đã thuthập được, sử dụng ứng dụng phần mềm excel để thống kê dữ liệu trên phiếu điều tra.Đồng thời, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chứng để đưa ra các

Trang 11

kết luận chính xác về thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty từ các thông tin đã thuthập được.

6 Kết cấu của đề tài

Để thực hiện được mục đích của đề tài, ngoài lời cảm ơn, danh mục bảng biểuhình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liêu thamkhảo; phần nội dung chính chia làm 3 chương :

Chương I: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS

Upland

Chương III: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP BĐS

Upland

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN CƠ SỞ ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA CÔNG TY KINH DOANHDOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh.

Hiện nay, thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vựcnhư kinh tế, thương mại, luật, chính tri, Do đó dẫn đến có rất nhiều khái niệm khácnhau về cạnh tranh. 

Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng la tinh với nghĩa chủ yếu là sự đấutranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằmđạt được những ưu thế, lợi thế xác định Trong hình thái cạnh tranh thị trường, quan hệganh đua xảy ra giữa chủ thể cung (người mua) và chủ thể cẩu (người bán) Cả hai nhómnày tiến tới cạnh tranh với nhau và được liên kết với nhau bằng cả giá thị trường. 

Theo quan điểm Paul Samuelson (1948): “Cạnh tranh là sự kình địch giữa cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng”,

Đối với Michael Porter, ông giải thích: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chấtcủa cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trungbình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợinhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”.(Michael Porter, 1998, “Chiến lược cạnh tranh”)

Theo cuốn Giáo trình Quản trị chiến lược: “Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữacác chủ thể kinh tế ( nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân )nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu thụhàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế thương mại khác đẻ thu được nhiều lợi íchnhất cho mình” (PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, 2015,NXB Thống kê)

Từ điển kinh doanh của Anh (1992) cạnh tranh được xem là sự ganh đua, sự kìnhđịch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyênsản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình

Theo diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế OECD (2010) thì cạnh tranh là khả năng các doanh nghiệp, ngành, quốc gia

và vùng tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh Quốc tế Quanđiểm này đã kết hợp hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành và quốc gia

Trang 13

Ngoài ra còn rất nhiều các cách hiểu khác nhau về cạnh tranh, nhưng có thể hiểuchung về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sảnxuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân ) nhằm giành lấy những vịthế để tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụhay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác đẻ thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

1.1.2 Khái niệm năng lực

Theo T Hoffmann (1999) cho rằng Thuật ngữ “năng lực” chưa được xác định rõràng trong tài liệu Hai ý nghĩa chính của thuật ngữ này đã được xác định, một ý nghĩa đềcập đến kết quả đầu ra, hoặc kết quả đào tạo - nghĩa là hiệu suất có năng lực Định nghĩakhác đề cập đến các yếu tố đầu vào, hoặc các thuộc tính cơ bản, cần có của một người đểđạt được hiệu suất có năng lực Mỗi định nghĩa đã được sử dụng để mô tả cả năng lực cánhân và tổ chức Một phân loại ý nghĩa của năng lực đã được phát triển để chỉ ra rằngthuật ngữ này có nhiều nghĩa tùy thuộc vào mục đích mà nó được sử dụng Các hàm ýđược phát triển trong bài báo này hướng tới việc giảm sự nhầm lẫn về ý nghĩa của thuậtngữ năng lực

Theo Sanchez & Heene (2004) thì năng lực là khả năng duy trì, triển khai và phốihợp các nguồn lực, các khả năng nhằm giúp công ty đạt được mục tiêu trong những bốicảnh cạnh tranh; do đó năng lực chiếm một cấp độ thứ bậc cao hơn so với các nguồn lực

và khả năng

Có rất nhiều quan điểm về năng lực, tuy nhiên ta có thể hiểu như sau: Năng lựcchính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung Nănglực biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổchức Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách cómục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn

1.1.3 Khái niệm và các cấp độ năng lực cạnh tranh

Khái niệm năng lực cạnh tranh

Theo J.P.E Henricsson (1985) cho rằng doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh làdoanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ có chất lượng vượt trội và giá cả thấphơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạtđược mục đích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người laođộng và doanh nghiệp

Trang 14

Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong “Sách trắng về năng lực cạnh tranh củaVương quốc Anh” (1994) Năm 1998, Bộ thương mại và công nghiệp Anh đưa ra địnhnghĩa: “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm,xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu kháchhàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác.”

Còn theo quan điểm của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) định nghĩa: “Năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực cạnh tranh, năng lực mà doanh nghiệp có thể tựduy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thựchiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu củadoanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu doanh nghiệp đề ra”

Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) (2010) thì năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tốsản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh

tranh quốc tế

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thếcủa doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợithế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng

để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đốithủ cạnh tranh trên thị trường NLCT không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổnghợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho ngành và từng doanhnghiệp

Các cấp độ năng lực cạnh tranh

Khi nghiên cứu về cạnh tranh, các nhà nghiên cứu hay sử dụng khái niệm sức cạnhtranh hay năng lực cạnh tranh…Tuy nhiên, các khái niệm này là một khái niệm phức hợpđược xem xét ở các cấp độ khác nhau như: năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lựccạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sảnphẩm/dịch vụ

- Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu địnhnghĩa: Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng của nước đó đạt được những thành quảnhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao xác định

Trang 15

sự thay đổi tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người theo thời gian Ở cấp độ quốc gia,khái niệm năng lực cạnh tranh có ý nghĩa là năng suất sản xuất quốc gia Năng lực cạnhtranh phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn lực con người, tài nguyên vè vốn của mộtquốc gia, bởi chính năng suất xác định mức sống bền vững thể hiện qua mức lương, tỉsuất lợi nhuận từ vốn bỏ ra, tỉ suất lợi nhuận thu được từ tài nguyên thiên nhiên Năng lựccạnh tranh không phải là việc một quốc gia cạnh tranh trong lĩnh vực gì để thịnh vượng

mà là quốc gia đó cạnh tranh hiệu quả như thế nào trong các lĩnh vực Để đánh giá nănglực cạnh tranh của quốc gia, các nước đang áp dụng các chỉ số theo cách tiếp cận củaWEF được sử dụng từ những năm 1977 đến 1999 cũng như các chỉ số cạnh tranh tăngtrưởng và chỉ số cạnh tranh hiện tại được sử dụng từ năm 2000

- Năng lực cạnh tranh ngành: Cạnh tranh cấp ngành được chia thành 2 loại, cạnhtranh giữa các doanh nghiệp trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành:

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất hoặctiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Trong cuộc cạnh tranh này có sự thôntính lẫn nhau Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mìnhtrên thị trường Những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh thậm chí phásản

Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong các ngànhkinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này,các chủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyểnvốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận Sự điều chuyển tự nhiên theo tiếnggọi của lợi nhuận này sau một thời gian nhất định sẽ hình thành nên một sự phân phốivốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, các chủ doanh nghiệpđầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn như nhau thì cũng chỉ thu được như nhau, tức làhình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành

- Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpdựa trên việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợinhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Cácyếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng, khả năng cung ứng,

Trang 16

mức độ chuyên môn hóa các đầu vào; các ngành sản xuất và dịch vụ trợ giúp cho doanhnghiệp; yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ; vị trí của doanh nghiệp

so với đối thủ cạnh tranh Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:Thị phần: thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữa trong tổngdung lượng thị trường Chỉ tiêu này càng lớn, nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanhnghiệp càng rộng

Năng suất lao động: được xác định theo chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị Thông qua năngsuất lao động ta có thể đánh giá được trình độ quản lí, trình độ lao động và trình độ côngnghệ của doanh nghiệp

Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận: Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ

đi các chi phí dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉtiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối táclàm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn Trong kinh tế thị trường, yếu tố nổibật nhất để đánh giá uy tín của doanh nghiệp đó là thương hiệu

- Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm/dịch vụ: Là khả năng đáp ứng tốt nhất các nhucầu, mong muốn của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáohay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì, sự tiện lợi Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch

vụ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai phạm trù khác nhau, nhưng có mốiquan hệ hữu cơ với nhau Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dị ch vụ có được là do nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra và được đị nh đoạt bởi năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ do năng lựccạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ quyết đị nh mà còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố khácnhưkhả năng nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, uytín doanh nghiệp, khả năng nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trênthị trường

1.1.4 Một số lý thuyết liên quan

1.1.4.1 Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV)

Quan điểm xây dựng năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực RBV Based View), do Grant (1991) đề xướng, cho rằng để đạt được và duy trì lợi thế cạnh

Trang 17

(Resouree-tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, công ty sẽ thành công nếu nótrang bị các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược củadoanh nghiệp RBV không chỉ tập trung phân tích các nguồn lực bên trong mà cón cóliên kết nang lực bên trong với môi trường bên ngoài Theo RBV, lợi thế cạnh tranh sẽ bịthu hút về doanh nghiệp nào sở hữu những nguồn lực và năng lực tốt nhất Doanhnghiệp nào khai thác tốt nhất các nguồn lực và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp mình sẽtạo nên lợi thế cạnh tranh tốt nhất, bền vững nhất Như vậy, năng lực cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp xuất phát từ nguồn lực mà doanh nghiệp đang sở hữu bao gồm cả gồm cảnguồn lực vô hình và nguồn lực hữu hình Nếu doanh nghiệp nào khai thác có hiệu quảcác nguồn lực của doanh nghiệp mình sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh với các đối thủ trongngành Có những doanh nghiệp chỉ có nguồn lực thông thường nhưng lại có khả năng đặcbiệt trong việc sử dụng các nguồn lực này theo một cách thức độc đáo mà các doanhnghiệp khác không thể thực hiện được sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh và thu được lợinhuận cao Ngược lại một doanh nghiệp có thể có những nguồn lực độc đáo nhưng nếuchỉ có khả năng thông thường trong việc sử dụng các nguồn lực này thì năng lực cạnhtranh cũng mờ nhạt và kém bền vững

1.1.4.2 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

Theo Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015) thì lợi thế cạnh tranh lànhững thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp đạt được chất lượngvượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội và đáp ứng khách hàng vượt trội sovới đối thủ cạnh tranh

Có hai dạng lợi thế cạnh tranh cơ bản là: Lợi thế cạnh tranh dựa vào chi phí thấp

và lợi thế cạnh tranh dựa vào khác biệt hóa

+ Chi phí thấp: Lợi thế về chi phí là khi một doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm/dịch

vụ tương tự với mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

+ Khác biệt hóa: Lợi thế về khác biệt hóa là khi một doanh nghiệp cung cấp các sản

phẩm/dịch vụ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Lợi thế về khác biệt hóa có thể là

về chất lượng sản phẩm, thiết kế, mẫu mã, dịch vụ khách hàng…

Có 4 cách tạo ra lợi thế cạnh tranh đó là:

+ Năng suất vượt trội: Các nguồn lực đầu vào là các yếu tố căn bản của việc sản xuất bao

gồm lao động, đất đai, nguồn vốn…Các sản phẩm đầu ra bao gồm hàng hóa và dịch vụ

Trang 18

mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra Cách đơn giản nhất để đo lường năngsuất là dựa trên khối lượng nguồn lực đầu vào cần thiết để tạo ra một sản phẩm đầu ra.

+ Chất lượng vượt trội: Những sản phẩm có chất lượng được hiểu là tất cả các hàng hóa

và dịch vụ có khả năng hoàn thành và hoàn thành tốt mục đích mà chúng được làm ra

+ Đáp ứng khách hàng vuột trội: Để đạt được sự phản hồi tốt hơn từ phía khách hàng,

một doanh nghiệp cần phải làm tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong việc nhậndạng và làm thỏa mãn các nhu cầu khách hàng của mình Nâng cao chất lượng sản phẩmđược cung ứng tới khách hàng là việc thích hợp để doanh nghiệp đạt được phản hồi tốt,cũng giống như việc phát triển các sản phẩm mới với các tính năng mà các sản phẩm hiệncòn thiếu

+ Đổi mới vượt trội Đổi mới có thể được định nghĩa là bất kỳ điều gì mới hay khác lạ

tring các hoạt động của một công ty hoặc đối với sản phẩm công ty sản xuất ra Sự đổimới bao gồm những sự thay đổi về chủng loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thốngquản trị, cấu trúc tổ chức và chiến lược kinh doanh

Theo M Porter đã viết trong quyển Lợi thế cạnh tranh (2008) rằng: Mỗi doanhnghiệp có những lợi thế cạnh tranh khác nhau, để có thể thành công trên thị trường tức làdoanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh so với các đối thủ Mặt khác lợi thế cạnh tranhbiểu hiện ở 3 góc độ: hoặc phí tổn thấp hơn, có những khác biệt độc đáo so với đối thủcạnh tranh hoặc tập trung trước tiên vào một phân khúc thị trường nào đó để phát triển

1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Các yếu tố môi trường vĩ mô.

Môi trường vĩ mô chính là môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động Các yếu

tố kinh tế vĩ mô cơ bản mà doanh nghiệp thường xem xét là: tốc độ tăng trưởng nền kinh

tế, tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát… Mỗi yếu tố này tác động và chi phối mạnh mẽđến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chúng có thể là cơ hội hoặc thách màdoanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các nhân tố trên và đưa ra cách ứng xử cho phùhợp Thể chế chính trị giữ một vai trò định hướng và chi phối toàn bộ hoạt động của xãhội, trong đó có các hoạt động sản xuất kinh doanh Chính trị ổn định, hệ thống luật pháp

rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh tranh một cáchlành mạnh và hiệu quả Các yếu tố văn hóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị,các tôn giáo, tín ngưỡng được chấp nhận và tôn trọng bởi xã hội hoặc một nền văn hóa cụthể Khi doanh nghiệp hiểu rõ về tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục của khách hàng thì có

Trang 19

thể đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng Như vậy, doanh nghiệp sẽ tăng đượckhả năng cạnh tranh của mình từ đó tăng được doanh thu và lợi nhuận Công nghệ manglại cho doanh nghiệp cách giao tiếp với người tiêu dùng Công nghệ cũng là yếu tố tácđộng mạnh đến chất lượng và giá cả sản phẩm của donah nghiệp Khoa học công nghệảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp

- Các yếu tố môi trường ngành.

Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng ngànhtham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường ngành còn được hiểu là môi trườngcạnh tranh của doanh nghiệp, sự tác động của môi trường ngành ảnh hưởng tới khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận Môi trường ngành bao gồm

5 nhân tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn

và các đối thủ thay thế Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành có tác động rất lớnđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Càng nhiều đối thủ cạnh tranh với mình,doanh nghiệp càng phải tìm mọi cách để tăng khả năng cạnh tranh của mình cao hơn nữa

để có thể duy trì và tồn tại trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng là mối đedọa cho các doanh nghiệp hiện tại, các doanh nghiệp hiện tại đang cố gắng ngăn cản cácđối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập ngành vì càng nhiều doanh nghiệp có trong một ngành thìcạnh tranh càng khốc liệt Khi đó các doanh nghiệp hiện tại cần củng cố lợi thế cạnhtranh của mình có sẵn vừa phải nghiên cứu thêm giải pháp để nâng cao năng lực cạnhtranh của mình Khách hàng sẽ tạo áp lực bắt buộc doanh nghiệp phải tăng khả năng cạnhtranh của mình, họ đòi hỏi chất lượng sản phầm cao hơn, rẻ hơn, dịch vụ bán hàng tốthơn do đó để duy trì và tồn tại trên thị trường doanh nghiệp luôn phải cố gắng thỏa mãnkhách hàng trong điều kiện tốt nhất có thể Các sản phẩm thay thế ngày càng có chiềuhướng gia tăng, tạo nên sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp

- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lựchiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp được thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tàichính tổ chức, kinh nghiệm Nguồn nhân lực được coi là vấn đề có ý nghĩa sống còn vớimọi tổ chức doanh nghiệp Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia làm các cấp:Quản trị cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở và đội ngũ nhân viên Nguồn nhân lực của

Trang 20

doanh nghiệp có trình độ càng cao thì doanh nghiệp càng có lợi thế để nâng cao năng lựccạnh tranh của mình so với những doanh nghiệp đối thủ.: Khả năng về tài chính có ảnhhưởng rất lớn tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nếu một doanh nghiệp

có tình trạng tài chính tốt, khả năng huy động vốn là lớn thì sẽ cho phép doanh nghiệp cónhiều vốn để hợp tác đầu tư và phát triển dịch vụ Tình hình sử dụng vốn sẽ quyết địnhchi phí về vốn của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.Quy mô và năng lực sản xuấtlớn giúp cho doanh nghiệp tạo ra khối lượng , chất lượng sản phẩm tốt hơn, hơn nữa tạo

ra nhiều cơ hội tiếp xúc với khách hàng hơn, giúp doanh nghiệp hiểu rõ khách hàng hơn

từ đó có thể chiếm lĩnh hoặc giữ vững thị trường, tránh sự xâm nhập của đối thủ.Văn hóadoanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất của công việcmình làm, tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và môi trường làm việc thoảimái lành mạnh Văn hóa doanh nghiệp cũng góp phần thu hút và giữ chân nhân viên giúpcủng cố đội ngũ nhân viên của công ty, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

1.2 Phân định Nn ội dung nâng cao nghiên cứu về năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp

1.2.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.1 : Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2 Phân đ nh n i dung nghiên c u ị ộ ứ

1.2.2.1 Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh của DN

Xác định đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)

SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinhdoanh có liên quan (cặp sản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công

Xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNĐánh giá năng lực cạnh tranh của DN

Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN

Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh của DN

Trang 21

của doanh nghiệp Một đơn vị kinh doanh chiến lược cần được hoạch định riêng biệt vớicác phần còn lại của doanh nghiệp, có một tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thịtrường xác định và cần phải điều chỉnh chiến lược của SBU với các chiến lược của cácSBU khác trong doanh nghiệp.

Một số tiêu chí quan trọng để xác định SBU của doanh nghiệp: (1) Các sảnphẩm/dịch vụ có thể khác biệt hóa về công nghệ, (2) Các sản phẩm/dịch vụ có thể khácbiệt hóa theo công dụng, (3) Các sản phẩm/dịch vụ có thể khác biệt hóa theo vị thế trongchuỗi giá trị của ngành, (4) Các sản phẩm/dịch vụ có thể khác biệt hóa theo nhãn hiệuhay tiếp thị, (5) Các sản phẩm/dịch vụ có thể khác biệt hóa theo phân loại khách hàng, (6)Các sản phẩm/dịch vụ có thể khác biệt hóa theo phân đoạn thị trường

Xác định đối thủ cạnh tranh đối sánh của DN

Các doanh nghiệp cần nhận thức đúng các đối thủ cạnh tranh của mình, bao gồmcác đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đối thủ cạnh tranh hiện tại

là những đối thủ có cùng phân khúc khách hàng, cùng sản phầm, cùng giá và có sứcmạnh cạnh tranh trên cùng phân khúc thị trường Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là nhữngđối thủ có khả năng gia nhập và cạnh tranh trong một thị trường cụ thể xong chưa gia

1.2.2.2.1.2.2 Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN

Vị thế tài chính

Tài chính của một doanh nghiệp là yếu tố phản ánh tình trạng hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp là lớn hay nhỏ, là thấp hay cao trên thị trường Tài chính càngmạnh, khả năng chỉ trả các hoạt động liên quan đến hoạt động kinh doanh hay duy trì

Trang 22

doanh nghiệp càng được đảm bảo, khả năng xoay vòng vốn nhanh để đảm bảo dòng tiềnluôn được đầu tư đúng đắn, không bị ứ đọng, đồng thời các hoạt động diễn ra đều đặnkhông bị ngưng Mặt khác, tình hình tài chính yếu kém sẽ làm cho doanh nghiệp mất khảnăng chi trả, hoạt động kinh doanh và duy trì bị gián đoạn, ảnh hưởng đến các mục tiêulâu dài của doanh nghiệp.

có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết

kế của công nghệ Về công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bíquyết riêng thì thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính độc quyền hợp pháp Do

đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quantrọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp đều có xuhướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tại doanh nghiệp; đề ra cácchính sách hấp dẫn để thu hút người tài làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanhnghiệp tạo môi trường thuận lợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cá nhântrong công việc của họ

Nguồn nhân lực

Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi

tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình

độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viêntrong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượngchất xám cao, thể hiện trong kết cấu kĩ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng … và từ

đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trívững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự pháttriển bền vững Hiện nay, các doanh nghiệp thường đặt vấn đề nhân lực lên hàng đầu, bởi

Trang 23

vì nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt Tuy nhiên không phải cứ cónguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn thể hiện ở chất lượngnguồn lực như thế nào.

Thương hiệu doanh nghiệp

Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trìnhphấn đấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn Thương hiệu trướchết được xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản lý, củatừng con người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất cungcấp cho thị trường Thương hiệu của doanh nghiệp còn được xây dựng bằng sự đóng gópcủa doanh nghiệp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, của các dịch vụ đikèm với sản phẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáo trung thực Nếu sản phẩm haydịch vụ của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng điđến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp gia tăng Nhưng đánh giáthương hiệu không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanh nghiệp đang có mà quantrọng phải đánh giá được khả năng phát triển của thương hiệu Khả năng đó cho thấy sựthành công của doanh nghiệp trong tương lai Các chỉ tiêu như chi phí cho hoạt động pháttriển thương hiệu, sốlượng thương hiệu mạnh hiện có, mức độ nổi tiếng và được ưachuộng của thương hiệu … so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh cóthể sử dụng để phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất.

Năng lực sản xuất hay còn gọi là công suất là khả năng sản xuất sản phẩm và cungứng dịch vụ của máy móc thiết bị, lao động và các bộ phận của một doanh nghiệp trongmột đơn vị thời gian nhất định (tháng, quý, năm ) trong điều kiện xác định Năng lựcsản xuất có thể tính cho một phân xưởng, một công đoạn sản xuất, một dây chuyền haytoàn bộ hệ thống sản xuất Trong trường hợp các bộ phận sản xuất sắp xếp theo quytrình công nghệ, năng lực sản xuất được xác định ở khâu yếu nhất Năng lực sản xuất làmột đại lượng động, có thể thay đổi theo thời gian và điều kiện sản xuất Nếu thay đổi sốlượng thiết bị, diện tích sản xuất, bố trí phân giao công việc cho nhân viên hợp lý, cải tiếnquản lý thì năng lực sản xuất sẽ thay đổi

Năng lực quản trị thu mua

Là một chức năng tích hợp với trách nhiệm của việc kết nối các chức năng kinhdoanh chính và các quy trình kinh doanh trong các công ty thành một mô hình kinh

Trang 24

doanh gắn kết và hiệu suất cao Nó bao gồm tất cả các hoạt động quản lý hậu cần lưu ý ởtrên, cũng như các hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp của các quá trình và cáchoạt động của các bộ phận tiếp thị, bán hàng, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệthông tin Với chuỗi cung ứng hoàn hảo, doanh nghiệp sẽ có được nhiều lợi thế cạnhtranh trong đó có thể kể đến lợi thế về chi phí, giá thành trên một đơn vị sản phẩm, kèmtheo đó là khả năng đáp ứng đơn hàng của khách hàng.

Năng lực truyền thông và quảng bá sản phẩm.

Trên thực tế doanh nghiệp có nhiều phương thức đa dạng trong việc truyền thôngvới khách hàng, nhưng vẫn có thể phân biệt được thành hai loại chính: Truyền thông phi

cá thể, chẳng hạn quảng cáo, vật dụng trưng bày tại điểm bán hàng, thúc đẩy bán hàng,truyền thông điện tử và quan hệ công đồng Truyền thông cá thể (trực tiếp đối mặt), cụthể là gặp mặt trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng, chẳng hạn như bán trựctiếp hoặc trung tâm dịch vụ điện thoại Cho nên có thể nói có khá nhiều hình thức truyềnthông để doanh nghiệp lựa chọn, họ có thể sử dụng đơn độc một loại, hoặc sử dụng mộttập hợp nhiều kỹ thuật cùng một lúc, nếu cần thiết, để đạt được hiệu quả tối đa trong khảnăng ngân sách hạn hẹp Quảng cáo là một phương thức phổ biến về truyền thông phi cáthể, sử dụng những phương tiện truyền thông như báo chí, truyền hình, truyền thanh,bảng quảng cáo, tờ poster v.v Tuy nhiên vẫn có nhiều vấn đề cần phải xem xét cẩn thậntrước khi đưa ra quyết định chi tiêu cho việc quảng cáo Chẳng hạn như có nhiều ngườicho rằng quảng cáo là lãng phí, chi phí tiêu dùng vào phương tiện truyền thông có thểmang lại hiệu quả hơn nếu dùng vào việc bán hàng thông qua tiếp xúc cá nhân

Năng lực phân phối.

Hệ thống phân phối là cách thức mà doanh nghiệp cung ứng sản phẩm của mìnhcho khách hàng Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh đắclực bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc thiếu hàng Để hoạt động tiêuthụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênhphân phối thích hợp tuỳ theo vị trí địa lý và nhu cầu thị trường Việc phân phối các sảnphẩm dịch vụ công nghiệp được thực hiện thông qua các kênh phân phối sau:

- Kênh phân phối trực tiếp: Đây là loại kênh phân phối mà qua đó người sản xuất bánhàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua bất kỳ một trung gian nào

Trang 25

- Kênh gián tiếp: Là loại kênh mà giữa người sản xuất và người tiêu dùng xuất hiện nhiềutrung gian khác nhau làm nhiệm vụ đưa hàng hoá từ người sản xuất đến tay người tiêudùng.

- Kênh hỗn hợp: Thực chất đây là loại kênh được tạo nên khi doanh nghiệp sử dụng nhiềuloại kênh cùng một lúc để phân phối một hay nhiều sản phẩm trên một khu vực thị trườnghoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau

Năng lực nghiên cứu phát triển sản phẩm (R&D)

Được coi là một trong những chìa khóa thành công của nhiều tập đoàn lớn mạnhtrên thế giới R&D bao gồm nhiều hoạt động khác nhau diễn ra mỗi khi các công ty, tậpđoàn phát triển các dịch vụ/sản phẩm mới, hoặc cải tiến các dịch vụ/sản phẩm hiện có.Nhìn chung, hoạt động R&D sẽ bao gồm các việc như đầu tư, tiến hành mua bán,nghiên cứu công nghệ, phát triển sản phẩm,…tất cả nhằm phục vụ cho một mục đíchchung là giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển mạnh mẽ Việc nghiên cứu và cho ra mắtnhững sản phẩm mới sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện ra những điểm sáng tạo “hay ho”,

có thể áp dụng để cải thiện sản phẩm dịch vụ ra mắt sau này, đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa khách hàng và thị trường

Năng lực tổ chức quản lý

Là một trong những đặc điểm tâm lí cá nhân quan trọng đảm bảo cho người lãnhđạo thành đạt trong mọi hoạt động quản lí. Cấu trúc của năng lực tổ chức là tổng hòa cácthuộc tính tâm lí hoàn chỉnh như trí tuệ, ý chí, tính sáng tạo, sự linh hoạt, tự tin và sự đam

mê, yêu thích công việc Năng lực tổ chức của người lãnh đạo biểu hiện ở sự phản ứngnhanh chóng, chính xác và đầy đủ đối với các đặc điểm tâm lí của mọi người, xác địnhđúng những diễn biến tâm lí của họ trong những tình huống nhất định Một nhà tổ chức

có tài, trong ý thức luôn có sẵn năng lực để dự đoán chính xác tâm lí của người khác quanhững biểu hiện về hình thức bên ngoài, qua hành vi ứng xử trong giao tiếp

Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Việc chăm sóc khách hàng từ khi khách hàng tiếp cận đến các sản phẩm của doanhnghiệp đến khi hình thành nên hoạt động mua hàng hay đến khi khách hàng sử dụng sảnphẩm là một trong những sản phẩm dịch vụ hết sức quan trọng mà doanh nghiệp hiện nayđang hướng đến và muốn thực sự triển khai mạnh về dịch vụ này Sau khi mua bán sảnphẩm dịch vụ với khách hàng, doanh nghiệp cần chú ý đúng mức đến dịch vụ hậu mãi.Các dịch vụ sau khi bán mà các doanh nghiệp thương mại thường thực hiện là: lắp đặt

Trang 26

hàng hóa tại đơn vị sử dụng; hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị; góp ý kiến về các giảipháp kỹ thuật – kinh tế trong việc sử dụng dịch vụ, sửa chữa để kéo dài thời gian sửdụng; hiện đại hóa hàng hóa đã bán; dịch vụ gia công, thay thế, mua lại hàng cũ đổi lạihàng mới ; hội nghị khách hàng để thu thập ý kiến của khách hàng về chất lượng hànghóa, về giao nhận, thanh toán, thanh lý các hợp đồng của năm báo cáo và ký kết hợpđồng mới… Việc bảo hành hàng hóa đã bán cũng đã được thực hiện bằng cách kéo dàithời gian bảo hành, tạo mối quan hệ thường xuyên, lâu dài giữa doanh nghiệp thương mại

và khách hàng để lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp

1.2.3 Các công c c nh tranh ch y u c a doanh nghi p ụ ạ ủ ế ủ ệ

1.2.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm

Cạnh tranh sản phẩm: là tổng thể những chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩm thể hiện

mức độ thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện xác định phù hợp với công dụng của sảnphẩm. 

Trên thị trường nếu nhiều hàng hoá, dịch vụ có giá cả bằng nhau, công dụng nhưnhau thì người tiêu dùng sẽ lựa chọn mua hàng hoá, dịch vụ có chất lượng cao hơn Do

đó, đây là công cụ quan trọng mà các doanh nghiệp sử dụng để thắng các đối thủ cạnhtranh

Chất lượng là yếu tố cốt lõi và là linh hồn của sản phẩm, là thước đo biểu giá trị sửdụng của sản phẩm và là vũ khí cạnh tranh sắc bén trên thị trường Chất lượng sản phẩmngày càng cao tức là mức độ thỏa mãn nhu cầu ngày càng lớn dần đến sự thích thú tiêudùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làm tăng khả năng thắng thế trong cạnhtranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tạo được sự khác biệt, ấn tượng đối với kháchhàng về sản phẩm của mình thì doanh nghiệp đó đã thành công trong việc tạo dựng nănglực cạnh tranh

Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vìkhách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao Khi

đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này

Tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh được trên thịtrường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được những sảnphẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt

1.2.3.2 Cạnh tranh bằng giá cả

Trang 27

Giá cả là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh Giá cả là sự biểu hiện bằngtiền của giá sản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận được từ người mua thông qua sựtrao đổi giữa các sản phẩm đó trên thị trường.

Chính sách định giá: Giá sản phẩm là thước đo tiêu chuẩn giá trị sản phẩm Giábán sản phẩm là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh Với cùng một sản phẩm có chất lượngnhư nhau nhưng sản phẩm nào có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại sẽ

bị đào thải khỏi thị trường bởi người tiêu dùng Có nhiều chiến lược cạnh tranh về giá màcông ty có thể áp dụng như chính sách giá cao, chính sách ngang giá thị trường, chínhsách giá thấp, chính sách giá phân biệt, chính sách phá giá

Chính sách giá cao: Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng hoá.

Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độcquyền không bị cạnh tranh khi nhu cầu thị trường lớn hơn cung

Chính sách giá thấp: Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu hút khách

hàng về phía mình Định giá thấp giúp doanh nghiệp ngay từ đầu có một chỗ đứng nhấtđịnh để định vị vị trí của mình từ đó thâu tóm khách hàng và mở rộng thị trường Chínhsách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy

đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy ra đối với doanh nghiệp khi áp dụng chính sách giánày

Chính sách giá phân biệt: Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phân biệt

thì đây cũng là một chính sách cạnh tranh hiệu quả của doanh nghiệp Chính sách giáphân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là với cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiềumức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêu thức khác nhau: phân biệttheo đối tượng khách hàng, theo hình thức sản phẩm, theo thời gian, địa điểm

Chính sách phá giá: Giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giá thành.

Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ ra khỏi thịtrường Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tài chính, vềkhoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phá giá chỉ nênthực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ mà khóloại bỏ được đối thủ lớn

Việc có những chính sách định giá phù hợp sẽ giúp công ty tạo được lợi thế cạnhtranh hơn so với đối thủ của mình

1.2.3.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối

Trang 28

Mạng lưới phân phối của sản phẩm là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến cácchính sách Marketing của sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh Một mạng lưới phânphối tốt có thể giúp tăng thị phần sản phẩm cho doanh nghiệp đồng thời cũng cung cấpthông tin đến khách hàng và phản hồi lại thông tin từ phía khách hàng.

Thông thường kênh phân phối của doanh nghiệp được chia thành 5 loại sau: ngườisản xuất, đại lý, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sảnphẩm, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng

để thu hút khách hàng. 

Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu thụ nhanh chóng hàng hóa,tăng nhanh vòng quay của vốn thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh nhờ vậy tăngnhanh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.4 Công cụ cạnh tranh khác

Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau

lúc bán hàng, thu tiền của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùng đốivới người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải làm tốt cácdịch vụ sau bán hàng

Phương thức thanh toán: Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh

nghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnh hưởngđến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường

1.2.4 Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.4.1 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh đem lại doanh thu bán hàng đầy

đủ, kịp thời sẽ làm cho tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng nhanh, tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải huy động từ bên ngoài do đó sẽgiảm được chi phí về vốn

Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Doanh thu để đảm bảo cho việc trang trải các chi phí bỏ ra, mặt khác thu đượcmột phần lợi nhuận và có tích lũy để tái mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh

Trang 29

thu càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hóa và vốn càng nhanh, đẩy nhanh quá trình táisản xuất của doanh nghiệp Đồng thời nó phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được mở rộng hay thu hẹp lại Doanh thu góp phần đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh tiếp theo được tiến hành liên tục do vậy nếu doanh nghiệp không tiêu thụđược hàng hóa hoặc tiêu thụ chậm sẽ dẫn đến tình trạng căng thẳng về mặt tài chính.

1.2.4.2 Thị phần

Thị phần của doanh nghiệp là tỷ trọng giữa số hàng hóa của doanh nghiệp so vớitổng số hàng hóa được bán trên thị trường Thị phần là một loại tài sản vô hình của doanhnghiệp, để giành và giữ vững được thị phần đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nỗ lựckhông ngừng trong việc sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường, làn tốtcông tác marketting và đảm 

Thị phần của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩm

của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ cùng loại của tất cả các DN khác bán trên cùngmột thị trường

Thị phần tuyệt đối của doanh

Doanh thu của doanh nghiệp trên thị

trường

x 100Tổng doanh thu của ngành trên thị

trường

Thị phần chiếm lĩnh thị trường tương đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thị trường

tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của đối thủ cạnhtranh mạnh nhất trong ngành

Thị phần tương đối của doanh

Doanh thu của doanh nghiệp trên thị

trường

x 100Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh

nhấtChỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càngrộng Ta có thể đánh giá mức động hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay khôngthông qua sự biến động của chỉ tiêu này, bởi nếu doanh nghiệp có một mảng thị trườnglớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thịtrường Ngược lại, nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ởmức thấp, phản ánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh

Trang 30

Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thịtrường so với toàn ngành.

1.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết mức sinh lời của đồng vốn dùng trong kinhdoanh Tỷ lệ này bù đắp cho chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Thông thường đồngvốn được coi là sử dụng hiệu quả khi tỷ lệ này cao hơi mức sinh lời khi đầu tư vào các cơhội khác hay ít nhất phải cao hơn mức lãi tín dụng ngân hàng

Để lượng hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta thường sử dụng các chỉ tiêu

tỷ suất lợi nhuận. 

Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế) /Vốn kinh doanh cho biết mức sinh lời của một đồng vốn bỏ ra từ đó đánh giá hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận cần bù đắp được chi phí cơ hội của việc sử dụngvốn Thông thường một đồng vốn được coi là sử dụng có hiệu quả nếu tỷ lệ nói trên caohơn mức sinh lời khi đầu tư vào các cơ hội khác, hoặc ít nhất phải cao lãi suất tín dụngngân hàng. 

Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn lưu động = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế) / Vốnlưu động cho thấy mức sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn cố định = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế) / Vốn

cố định cho thấy mức sinh lời của vốn cố định

Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu = Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế) / Doanhthu giúp doanh nghiệp biết được trong một đồng doanh thu của doanh nghiệp có baonhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sởhữu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tuỳ thuộc yêu cầu phân tích có thể lựa chọn sử dụng các chỉ tiêu thích hợp đểđánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

 Đồng thời có thể so sánh tỷ suất lợi nhuận giữa các năm để thấy được sự gia tănglợi nhuận một cách tổng quát Nếu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp tương đương hoặccao hơn tỷ suất lợi nhuận của ngành thì doanh nghiệp đó được coi là có năng lực cạnhtranh cao. 

1.3 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 31

1.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng mạnh mẽ lên hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp vì bất kỳ doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh cũng đều nằm trong môitrường vĩ mô Môi trường vĩ mô gồm 4 nhân tố: Kinh tế, chính trị- pháp luật, Khoa họccông nghệ, văn hóa xã hội

Môi trường kinh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chấtquyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. 

Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển Khi đó, mức thunhập và đời sống của người dân được nâng cao, từ đó yêu cầu của họ cũng tăng lên đốivới các sản phẩm dịch vụ, và các doanh ngiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ của mình để thỏa mãn nhu cầu đó Đồng nghĩa với mức độ hấp dẫn đầu tư vàngoài cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt Thị trường được mởrộng chính là cơ hội tốt cho những doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, tự hoàn thiệnmình, vươn lên chiếm lĩnh thị trường Tuy nhiên đây cũng là thách thức đối với nhữngdoanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý

Môi trường kinh tế ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tính ổn địnhcủa nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ,khống chế lạm phát

Và ngược lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định, sức mua của người dângiảm sút, các doanh nghiệp phải giảm sản lượng, phải tìm mọi cách để giữ khách hàng,doanh thu, lợi nhuận cũng sẽ giảm theo Khi đó sự cạnh tranh trên thị trường lại càng trởnên khốc liệt hơn

Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối đoái cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp

Môi trường chính trị - pháp luật

Một nền chính trị ổn định sẽ là điều kiện để các doanh nghiệp yên tâm phát triểnsản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh Một hệ thống luật pháp đồng bộ, nhất quán và ổnđịnh sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, tâm lý tin tưởng để cácdoanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất từ đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp. 

Ngày đăng: 16/01/2023, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w