1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh tại Công ty Cổ phần MISA

80 16 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh tại Công ty Cổ phần MISA
Tác giả Tô Tiến Đạt
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại văn phòng đại diện công ty tại Hà Nội, trước một số thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty cũng với sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt, em đã hoàn thành được đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình “Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh tại Công ty Cổ phần MISA”.

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt Tô Tiến Đạt

Lớp: K54A3

Mã sinh viên: 18D100130

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

TÓM LƯỢC

Là một doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động gần 25 năm, công ty Cổ phầnMISA đã và đang ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong tâm trí khách vàkhẳng định vị thế trên thị trường Qua thời gian thực tập tại văn phòng đại diện công tytại Hà Nội, trước một số thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty cũng với sựhướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt, em đã hoàn thành

được đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình “Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh tại Công ty Cổ phần MISA” Qua quá trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận, em càng

nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanhnghiệp nói chung và của Công ty Cổ phần MISA nói riêng Dựa trên tình hình thực tếcủa công ty, cũng với những lý thuyết chuyên môn, chuyên ngành đã học và sự hướngdẫn của Giảng viên, kết quả đạt được của bài khoá luận gồm:

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp

Thứ hai: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và đánh giá thựctrạng lợi thế cạnh tranh của công ty Cổ phần MISA từ đó rút ra những điểm mạnh, hạnchế và chỉ rõ ra nguyên nhân của những hạn chế đó

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá kháchquan về thực trạng lợi thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần MISA để đưa ra các đềxuất, kiến nghị nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty

Mặc dù với sự cố gắng, song do thời gian có hạn, cùng với kiến thức thực tiễnchưa chuyên sâu nên bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý từ thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại học Thương Mại,đặc biệt là các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh về những kiến thức các thầy cô đãgiảng dạy và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại nhà trường.Hơn hết, em xin chân thành cảm ơn Bà Nguyễn Thị Hiếu – quyền Giám đốc vănphòng đại diện Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội, cùng tập thể cán bộ, nhân viên củaCông ty đã tạo điều kiện và tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thựctập và hoàn thành bài khóa luận.

Cuối cùng, cho em xin gửi lời cảm ơn tới các bạn trong lớp đã giúp đỡ và độngviên em rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện tốt khóa luận cuối cấp

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Tô Tiến Đạt

Trang 4

1.1.3 Khái niệm cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 10

1.2.1 Tổng quan về lý thuyết nguồn lực (RBV) và quy tắc VRIN 12 1.2.2 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và các chiến lược cạnh tranh 16

1.3.2 Phân tích tình thế môi trường chiến lược bên ngoài của doanh nghiệp 22 1.3.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 25 1.3.4 Giải pháp phát triển lợi thế cạnh tranh dựa trên năng lực cốt lõi 28

Trang 5

2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần MISA 30

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH

3.1 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Bảng kết quả kinh doanh của MISA (2018 – 2020) 36

2 Bảng 2.2: Các tiêu chí đánh giá lợi thế cạnh tranh của Công ty cổ

3 Bảng 2.3: Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chất lượng đến lợi thế

4 Bảng 2.4: Mức độ ảnh hưởng của yếu tố sự đổi mới đến lợi thế

5 Bảng 2.5: Mức độ ảnh hưởng của yếu tố đáp ứng khách hàng đến

lợi thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần MISA 47

6 Bảng 2.6: Mức độ ảnh hưởng của yếu tố hiệu suất đến lợi thế

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Lợi nhuận và sự khác nhau giữa các doanh nghiệp 13

2 Hình 1.2 Mô hình phân tích VRIO hay VRIN lợi thế cạnh tranh

6 Hình 2.4: MISA EMIS vang danh tại Giải thưởng Smart City

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh luôn xảy ra gay gắt Đốivới mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo ra sức ép hoặc kích ứng khoa học, côngnghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiến công nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản

lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành Do đó việc nâng cao khả năngcạnh tranh trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, mỗi doanh nghiệp cần không chỉchú trọng đến hoạt động sản xuất mà còn phải làm sao để nâng cao được vị thế củamình, giành giật với các đối thủ miếng bánh thị phần

Công ty Cổ phần MISA là công ty cung cấp các phần mềm quản lý cho các cơquan, nhà nước, doanh nghiệp MISA chuyên ở lĩnh vực quản lý công (phần mềm kếtoán, quản lý tài sản, quản lý trường học…) và lĩnh vực quản trị doanh nghiệp (phầnmềm kế toán, nhân sự, bán hàng…) Không thể phủ nhận sự phát triển mạnh mẽ củaứng dụng công nghệ phần mềm vào kinh doanh, sản xuất, giáo dục, y tế… mọi lĩnhvực như hiện nay, việc sử dụng phần mềm trong đời sống xã hội mang lại rất nhiềutiện ích cũng như tiết kiệm thời gian, nhân lực và tăng năng suất lao động Chính vìvậy mà nhu cầu sử dụng phần mềm ngày càng gia tăng cùng với tốc độ toàn cầu hóa,với sự gia nhập thị trường của rất nhiều công ty thì đây là thị trường tiềm năng để tiêuthụ sản phẩm của công ty dành cho khối doanh nghiệp Hiểu được điều đó, với hơn 25năm kinh nghiệm trên thị trường, MISA liên tục cho ra mắt sản phẩm để phục vụ tối

đa nhu cầu của khách hàng, luôn luôn nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu thế phát triểnnhu cầu khách hàng, đưa ra những chính sách để tạo dựng ưu thế so với đối thủ cạnhtranh từ sản phẩm, giá thành, dịch vụ tư vấn hỗ trợ

Tuy nhiên, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phần mềm là không hềnhỏ, cũng như MISA một số doanh nghiệp khác cũng đang cố gắng bảo vệ thị phần,đồng thời mở rộng thị phần của mình, phát triển các loại hình dịch vụ mới khi mà cácloại dịch vụ cũ dần đi vào giai đoạn bão hòa, do đó không thể tránh khỏi sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp Mặc dù MISA đã thành lập từ rất lâu, có nhiều năm kinhnghiệm hoạt động và đã tạo ra cho mình được những lợi thế rất lớn, nhưng không vìthế mà chủ quan, cần phải có chiến lược phát triển cạnh tranh với đối thủ mạnh khácnhư FAST, FPT, Bravo… cũng đã có thâm niên trên thị trường, với độ phủ sóng và

Trang 10

nhận biết thương hiệu cao hơn MISA, ngoài ra còn vài trăm công ty phần mềm cũngthu hút lượng khách đáng kể Do đó, MISA cần củng cố nâng cao lợi thế cạnh tranhcủa mình, đảm bảo được chỗ đứng trên thị trường và ngăn chặn sự tấn công của cácđối thủ khác.

Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh tại Công ty Cổphần MISA” để nghiên cứu và tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnhtranh của công ty Cổ phần MISA

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Vấn đề cạnh tranh và nâng cao lợi thế cạnh tranh luôn là một đề tài có sức hấpdẫn đối với các nhà nghiên cứu, hoạch định cũng như quản lý của doanh DOANHNGHIỆP Trong đó phải kể đến công trình nghiên cứu của một số đề tài có liên quan:

2.1 Tình hình nghiên cứu về đề tài có liên quan trên thế giới

Jianjun Wang, Deli Yang, Qiong Guo, Yunfu Huo (2004), Taking Advantage of E-Logistics to Strengthen the Competitive Advantage of Enterprises in China, School

of Management, Dalian University of Technology

Nghiên cứu này mô tả sự thay đổi của môi trường, chẳng hạn như cạnh tranh, xuhướng toàn cầu và logistics Operations Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tếtoàn cầu, làm thế nào để cung cấp những sản phẩm phù hợp cho người tiêu dùng cuốivới yêu cầu thời gian và địa điểm ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với doanhnghiệp Để nâng cao lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp Trung Quốc, đặc biệt là cácnhà sản xuất lớn, cần phát triển chức năng e-logistics và chuỗi cung ứng hiện đại Sau

đó, e-logistics được thảo luận và nó cho thấy rằng có thể cải thiện mức độ thông tinchia sẻ và tạo ra một nguồn lợi thế mới để đảm bảo khả năng cạnh tranh trong thịtrường sản xuất năng động ngày nay Cuối cùng, một số đề xuất được đưa ra, bao gồmthiết lập một mạng tích hợp, lựa chọn các ngành phù hợp, …

D Sakas, D Vlachos, D Nasiopoulos (2014), Modelling strategic management for the development of competitive advantage, based on technology, Journal of Systems

and Information Technology

Nghiên cứu này nêu bật những ưu điểm của mô hình động của các hệ thốngnhằm phát triển lợi thế cạnh tranh cho các công ty Công nghệ thông tin (Ordóñez dePablos, 2006) Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng khoa học thiết kế và phươngpháp nghiên cứu để kiểm tra khái niệm mô hình hóa cũng như quá trình mô hình hóa

Trang 11

Các mô hình đã được hoàn thành thông qua một loạt các lần thay đổi và lặp lại trongthiết kế, phát triển, mô phỏng, thử nghiệm và đánh giá Mặc dù lĩnh vực mà mô hìnhđược áp dụng là công ty Công nghệ thông tin, các khái niệm và nguyên tắc đượcnghiên cứu, phát triển và xác nhận có thể được áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp.

V Marakova, A Wolak-Tuzimek (2021), Corporate social responsibility as a source of competitive advantage in large enterprises, Journal of Competitiveness.

2021, vol 13, issue 1, p 113-128

Nghiên cứu chỉ ra rằng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh

tế thị trường không chỉ được tạo ra từ việc đảm bảo sản phẩm và dịch vụ có chất lượngcao, mà các hoạt động marketing, hoạt động đổi mới và việc áp dụng trách nhiệm xãhội của doanh nghiệp là những nguồn lực chính tạo nên lợi thế cạnh tranh trong cácdoanh nghiệp lớn đang hoạt động trên thị trường

2.2 Tình hình nghiên cứu về đề tài có liên quan ở Việt nam

Bùi Thị Thanh (2012), Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, NXB Lao

động

Nghiên cứu này đã tổng kết và đánh giá các lý thuyết về lợi thế cạnh tranh, kháiquát chung về kinh doanh siêu thị, phân tích các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của kinhdoanh siêu thị Khái quát hệ thống siêu thị thành phố Hồ Chí Minh, hoạch định cácquan điểm và mục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh của các siêu thị tại Thành phố HồChí Minh giai đoạn 2012-2020

Lê Ngọc Thắng (2009), Lợi thế cạnh tranh và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ trong bối cảnh hiện nay.

Trên cơ sở nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh và thực tiễn tình hình xuất khẩu một

số mặt hàng sang thị trường Mỹ trong các năm gần đây, tác giả nghiên cứu lợi thế cạnhtranh tổng thể của Việt Nam chú trọng vào lĩnh vực xuất khẩu mà điển hình là một sốmặt hàng có thể trở thành lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường Mỹ, đồngthời đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh trong thời gian tới

Cao Thị Bình An (2014), Một số giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam trong thị trường ngân hàng bán lẻ đến năm 2019.

Nghiên cứu này đã tổng kết và xác định các yếu tố hình thành lợi thế cạnh tranhtrong ngành ngân hàng, đánh giá điểm mạnh yếu về nguồn lực của ngân hàng

Trang 12

Techcombank khi cạnh tranh trong thị trường ngân hàng bán lẻ từ đó đề xuất giải phápnâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân hàng.

Nhìn chung những đề tài nghiên cứu đề tài “Nâng cao lợi thế cạnh tranh” trongnhững năm trước đã đánh giá và đưa ra những giải pháp tốt cho vấn đề nghiên cứu ởthời điểm hiện tại Tuy nhiên, nền kinh tế luôn phát triển và biến động không ngừng,nên vấn đề hoàn thiện nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp cũng gặp phảinhững khó khăn mới cần được khắc phục

Đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu chuyên sâu đếncạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần MISA mà em được biết

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh củaCông ty Cổ phần MISA

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Một là: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về cạnh tranh và nâng cao lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm khái niệm, nội dung và các yếu tố cấu thànhnên lợi thế cạnh tranh

- Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnhtranh của công ty Cổ phần MISA từ đó làm rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân củahạn chế đó

- Ba là: Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để nângcao lợi thế cạnh tranh của công ty, giải quyết được hạn chế còn tồn tại

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của công ty Cổ phầnMISA

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu và sử dụng dữ liệu trong 3 năm từ 2018 – 2020

- Không gian: Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh của công ty Cổ phần MISA

- Nội dung nghiên cứu: Đưa ra một số lý luận cơ bản về lợi thế cạnh tranh, thựctrạng lợi thế cạnh tranh và các giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty

Cổ phần MISA

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+  Các nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản:

Nguồn nội bộ: Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty (báo cáo về chiphí, báo cáo về doanh thu, hoạt động phân phối chức năng…)

Nguồn bên ngoài: Cơ quan thống kê và quản lý nhà nước; Các tổ chức hiệp hội;Sách, tạp chí học thuật chuyên ngành; Luận văn, khóa luận, kết quả hội nghị; cácphương tiện truyền thông (internet, bách khoa mở…), các tổ chức thương mại …+ Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp

- Thư viện

- Các trung tâm tài liệu

- Các cơ sở dữ liệu: thường được các công ty, tổ chức lớn xây dựng bằng cáchtập hợp những thông tin tóm tắt từ rất nhiều các tạp chí chuyên ngành khác nhau, sắpxếp và tổ chức sao cho việc tìm kiếm thông tin được dễ dàng hơn

b Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp:

Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia và phát phiếu điều tra bảng hỏi Vớihai mẫu phiếu điều tra, phiếu thứ nhất là phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến kháchhàng về sản phẩm phần mềm của MISA, phiếu thứ hai là phiếu điều tra các cán bộ,nhân vân công ty, phiếu này nhằm thu thập ý kiến của các cá nhân về tình hình cạnhtranh ngành hiện tại

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

a Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp.

Trên cơ sở các dữ liệu sơ cấp thu được từ mẫu bảng hỏi thu thập ý kiến của cán

bộ, nhân viên nội bộ MISA, tôi tiến hành ghi chép, tổng hợp ý kiến, sử dụng phầnmềm Excel để tính điểm trung bình phản ánh độ mạnh yếu của các yếu tố ảnh hưởngđến lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần MISA Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao lợithế cạnh tranh của công ty thời điểm hiện tại

b Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp.

- Phương pháp thống kê: Thống kê các dữ liệu, liệt kê các lợi thế cạnh tranh củacông ty cổ phần MISA

Trang 14

- Phương pháp so sánh: Lập bảng so sánh các chỉ tiêu theo số tuyệt đối và sốtương đối giữa các năm 2020 so với 2019, 2018 để thấy được sự khác biệt giữa cácnăm.

- Phương pháp phân tích: Phân tích những lợi thế cạnh tranh của công ty cổphần MISA, tìm ra điểm mạnh điểm yếu để đề xuất cách khắc phục

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồhình vẽ, danh mục từ viết tắt, các phụ lục và phần mở đầu, nội dung khóa luận baogồm 3 chương chính:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và phát triển lợi thế cạnh

tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng lợi thế cạnh tranh của công ty Cổ phần MISA.

Chương 3: Kết luận và đề xuất một số giải pháp phát triển lợi thế cạnh tranh của

công ty Cổ phần MISA

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO LỢI THẾ

CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm nguồn lực, năng lực

Còn Sanchez và các cộng sự (1996), “nguồn lực là các tài sản sẵn có và hữu íchđối với doanh nghiệp trong quá trình tìm và nắm bắt, xử lý các thời cơ, rủi ro trên thịtrường; đồng thời cũng bao hàm khả năng và các loại tài sản hữu ích và sẵn có khác.”

Ở một góc độ khác thì Grant (1991) khẳng định “những yếu tố đầu vào của quátrình sản xuất kinh doanh mới được đánh giá là nguồn lực của doanh nghiệp”; khônggiống với quan điểm của Nanda (1996) đã cho rằng “nguồn lực là yếu tố đầu vào cốđịnh, mang đặc tính riêng của doanh nghiệp; không tồn tại thị trường nào để có muabán trao đổi chúng; được tạo ra từ những yếu tố đầu vào qua xử lý mà thành.”

Theo Amit và Schoemaker (1993), “nguồn lực được định nghĩa là các yếu tố sẵn

có được sở hữu và kiểm soát bởi doanh nghiệp.”

Ngoài ra còn rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn lực, nhưng ở góc độ nào, ta

có thể hiểu đơn giản nguồn lực là các tài sản hữu hình và vô hình, là năng lực của cánhân và tổ chức mà công ty sở hữu, có thể kiểm soát khai thác vì mục đích kinh tế

b Năng lực

Theo Sanchez & Heene (1996): “Năng lực được hiểu là khả năng duy trì, triểnkhai, phối hợp các nguồn lực và khả năng theo hướng giúp doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu trong những bối cảnh cạnh tranh”

Koenig (1998) đã đưa ra định nghĩa tổng quát về năng lực “là khả năng cá nhânhay tập thể thực hiện một vài nhiệm vụ nào đó” Cần phân biệt năng lực ở cấp độ cá

Trang 16

nhân với cấp độ tổ chức Ở cấp độ cá nhân, năng lực là toàn bộ kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp Ở cấp độ doanh nghiệp, năng lực là sự phối kết hợp của toàn bộ các nănglực nghề nghiệp hiện có của từng cá nhân Do đó, năng lực cá nhân là nền tảng củanăng lực, và năng lực tổ chức vượt qua cấp độ cá nhân Năng lực của tổ chức vượt xakhả năng và năng lực cá nhân hay năng lực của các nhóm nhỏ, là quá trình kết hợp khảnăng, hệ thống hoạt động và giá trị để mang lại lợi thế cạnh tranh và cung cấp chokhách hàng những sản phẩm mới lạ mà hữu dụng Đây chính là nền tảng cùa họcthuyết năng lực cốt lõi của Hamel và Prahalad (1989).

Như vậy, năng lực được tạo ra thông qua sự liên kết chặt chẽ và tương tác giữacác nguồn lực Các năng lực này tập trung vào các hoạt động thường ngày của doanhnghiệp, đó thực chất là khả năng quản trị các quy trình hoạt động bên trong để đạtđược mục tiêu mong muốn của doanh nghiệp Năng lực là thước đo đánh giá doanhnghiệp thực hiện các quy trình hoạt động tốt như thế nào, đánh giá khả năng làm đượcviệc này hay việc khác của doanh nghiệp

Tóm lại, năng lực là khả năng sử dụng các nguồn lực đã được kết hợp một cách

có mục đích để đạt được một trạng thái mục tiêu mong muốn

Phân tích các nguồn lực và năng lực cho phép xác định được nguồn gốc sản sinh

ra năng lực tạo ra sự khác biệt hay lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đốithủ Một doanh nghiệp có thể sở hữu nhiều nguồn lực đáng giá, độc đáo nhưng nếunhững tài sản này không được sử dụng một cách hiệu quả thì cũng không thể tạo ra vàduy trì được lợi thế bền vững cho doanh nghiệp Điều này cho thấy một doanh nghiệpkhông nhất thiết phải có các nguồn lực đáng giá để tạo lập lợi thế cạnh tranh miễn làdoanh nghiệp có được các năng lực mà đối thủ không có hoặc có nhưng không hiệuquả bằng

1.1.2 Khái niệm năng lực cốt lõi của doanh nghiệp

Theo học thuyết năng lực cốt lõi, trong ngắn hạn, khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp có liên quan đến giá thành/hiệu năng Nhưng trong dài hạn, khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp đến từ khả năng giảm bớt chi phí và đi trước các đối thủ cạnhtranh, các năng lực cốt lõi tạo ra các sản phẩm mới và mang tính bất ngờ cao, phù hợpvới thời đại Vì vậy, chiến lược năng lực, trên cơ sở học thuyết năng lực cốt lõi là pháthiện ra các năng lực cốt lõi trong doanh nghiệp; phát triển và phối hợp các năng lực đó

để tạo ra các sản phẩm cốt lõi và mang lại giá trị cho doanh nghiệp

Trang 17

Một cách khái quát, theo học thuyết, năng lực cốt lõi là trung tâm của chiến lượckinh doanh, khả năng cạnh tranh và khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.Prahalad và Hamel (1990) định nghĩa “năng lực cốt lõi là sự học hỏi tập thể trongdoanh nghiệp, đặc biệt là làm thế nào kết hợp các kỹ năng sản xuất khác nhau và tíchhợp nhiều dòng công nghệ với nhau. […] Năng lực cốt lõi là khả năng truyền thông,kết hợp và cam kết sâu rộng trong toàn bộ doanh nghiệp Nó liên quan đến nhiều cấp

độ nhân sự và mọi chức năng”

Năng lực cốt lõi là tài sản vô hình của doanh nghiệp, là nguồn gốc của lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp đối thủ khó có thể bắt chước; chophép doanh nghiệp khả năng tham gia nhiều thị trường khác nhau; và là yếu tố chủchốt tạo ra lợi ích cho người tiêu dùng thông qua các sản phẩm của doanh nghiệp.Năng lực cốt lõi được hình thành thông qua quá trình tích lũy và học hỏi tập thể trongdoanh nghiệp, đặc biệt trong quá trình hợp tác, trao đổi kiến thức và kinh nghiệm trongsản xuất kinh doanh và áp dụng kết hợp nhiều loại công nghệ khác nhau (Prahalad vàHamel, 1990)

Tóm lại, năng lực cốt lõi chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của

doanh nghiệp trong các lĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao so với các đốithủ cạnh tranh Năng lực cốt lõi thể hiện khả năng cạnh tranh và các phẩm chất khácbiệt riêng của doanh nghiệp Năng lực cốt lõi được hình thành theo thời gian thông quaquá trình học tập, tích lũy một cách hệ thống và có tổ chức về cách thức khai thác cácnguồn lực và năng lực khác nhau

Năng lực cốt lõi là sức mạnh độc đáo cho phép doanh nghiệp đạt được sự vượttrội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng, do đó tạo ra sự vượt trội

và đạt được ưu thế cạnh tranh Năng lực cốt lõi của một doanh nghiệp thường đượchiểu là những khả năng mà doanh nghiệp có thể làm tốt, nhưng phải đồng thời thỏamãn các điều kiện:

- Có giá trị: bất kỳ năng lực nào của doanh nghiệp muốn tạo lập được lợi thếcạnh tranh đều bắt buộc phải mang lại một giá trị gia tăng nào đó cho khách hàng.Việc cung ứng giá trị cho khách hàng đã trở thành điều hiển nhiên nhưng không phảilúc nào doanh nghiệp cũng tính đến Doanh nghiệp thường bị cuốn vào các mối quantâm về hiệu quả hoạt động, giảm chi phí hay lợi nhuận cho cổ đông Sẽ thật sai lầmnếu các nhà chiến lược khẳng định một năng lực của doanh nghiệp vượt trội so với các

Trang 18

đối thủ mà không chỉ ra được năng lực này có được đánh giá cao từ phía khách hànghay không.

- Có tính hiếm: những năng lực hiếm là những năng lực mà rất ít đối thủ có được.Một câu hỏi trọng tâm được các nhà chiến lược đặt ra khi đánh giá tiêu chuẩn này là:

“Có bao nhiêu đối thủ của doanh nghiệp trên thị trường đang sở hữu năng lực này?”.Những năng lực mà có quá nhiều doanh nghiệp cùng sở hữu thì không được xem là lợithế cạnh tranh của bất kì doanh nghiệp nào Thay vào đó, những nguồn lực và năng lựcđáng giá nhưng không hiếm sẽ là cơ sở cho cạnh tranh hoàn hảo Khi đó lợi thế cạnhtranh có được là do việc phát triển và khai thác những năng lực mà các doanh nghiệpkhác không có

- Khó bị bắt chước: một trong những tiêu chuẩn để đánh giá một năng lực có phải

là năng lực cốt lõi hay không chính là việc năng lực đó có dễ dàng bị bắt chước bởi cácđối thủ hay không? Sẽ là một lợi thế nếu đối thủ cạnh tranh của ta không thể bắt chướchoặc nếu có bắt chước sẽ rất tốn kém về tài chính, mất nhiều thời gian Ngược lại, mộtnăng lực sẽ không được coi là năng lực cốt lõi của doanh nghiệp nếu như các đối thủcạnh tranh dễ dàng sao chép được Cần nhấn mạnh rằng năng lực dựa trên việc kết hợpchủ yếu các nguồn lực hữu hình có sẵn sẽ dễ dàng bị bắt chước hơn là các năng lựcdựa trên việc kết hợp hiệu quả các nguồn lực vô hình

- Không thể thay thế: Những năng lực không thể thay thế là những năng lực màkhông có một nguồn lực nào có giá trị chiến lược tương đương trong doanh nghiệp.Hai nguồn lực có giá trị của doanh nghiệp (hay 2 nhóm nguồn lực của doanh nghiệp)được đánh giá là tương đương khi mà mỗi nguồn lực đó tự bản thân nó khi được sửdụng riêng biệt vẫn tạo ra cùng một giá trị Các năng lực càng khó nhận thấy thì càngkhó tìm ra cách thức thay thế Tri thức và các mối quan hệ tin cậy lẫn nhau giữa bộphận điều hành và bộ phận thực thi chính là những kiểu nguồn lực vô hình rất khónhận ra và khó có thể thay thế được của một doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

a Khái niệm cạnh tranh

Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vựcnhư kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao Do đó dẫn đến córất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh

Trang 19

Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng la tinh với nghĩa chủ yếu là sự đấutranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trịnhằm đạt được những ưu thế, lợi thế xác định Trong hình thái cạnh tranh thị trường,quan hệ ganh đua xảy ra giữa chủ thể cung (người mua) và chủ thể cẩu (người bán).

Cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau và được liên kết với nhau bằng cả giá thịtrường

Đứng trên mỗi góc độ khác nhau thì có các quan điểm cạnh tranh khác nhau.Theo cuốn kinh tế học, Paul Samuelson (1948): “Cạnh tranh là sự kình địch giữa cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng”

Theo Michael Porter (1996): “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất củacạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình

mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuậntrong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”.Theo cuốn Giáo trình Quản trị chiến lược: “Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đuagiữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thươngnhân ) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụhay tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế thương mại khác để thu đượcnhiều lợi ích nhất cho mình” (PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS Nguyễn HoàngViệt, 2015, NXB Thống kê)

Ngoài ra còn rất nhiều các cách hiểu khác nhau về cạnh tranh, nhưng dù ở trườngphái nào, ta có thể hiểu đơn giản về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là sự ganh đua củacác chủ thể kinh tế trên thị trường nhằm tăng năng suất, lợi nhuận, chiếm lĩnh thịtrường và khách hàng

b Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanhnghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội và đápứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh (Nguồn: PGS.TS Nguyễn HoàngLong, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, (2010))

Theo Michael E Porter đã viết trong quyển Lợi thế cạnh tranh (2008) nhận định:

“Lợi thế cạnh tranh sẽ xuất phát chính từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra chokhách hàng Lợi thế này có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ hoặc là việc cungcấp cho họ những lợi ích vượt trội hơn so với đối thủ và khiến cho người mua chấp

Trang 20

nhận thanh toán một mức giá cao hơn”, lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năngduy trì một chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hóa sản phẩm sovới đối thủ cạnh tranh, như chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mạng lưới phân phối, cơ sởvật chất, trang bị kỹ thuật.

Theo Nguyễn Hữu Lam & ctg (2011), “lợi thế cạnh tranh là những năng lựcphân biệt của công ty mà những năng lực phân biệt này được khách hàng xem trọng,đánh giá cao vì nó tạo ra giá trị khách hàng Bốn nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là:hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng khách hàng”

Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp đó sẽ có cái màcác đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làmđược những việc mà các đối thủ khác không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân

tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Do vậy mà cácdoanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều nàythường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ

Hai yếu tố cơ bản biểu thị lợi thế cạnh tranh là lượng giá trị mà các khách hàngcảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp và chi phí sản xuất của nó

Lợi thế cạnh tranh được coi là bên ngoài khi chúng dựa trên chiến lược phân biệtsản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc bằng cách giảm chi phí sử dụng,hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng Lợi thế này tạo cho doanh nghiệp có “Quyềnlực thị trường mạnh”

Lợi thế cạnh tranh bên trong dựa trên tính ưu việt của doanh nghiệp trong việclàm chủ chi phí sản xuất Nó tạo nên giá trị cho người sản xuất bằng cách tạo ra chodoanh nghiệp một giá thành thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Tóm lại, xây dựng lợi thế cạnh tranh là phát huy nội lực của doanh nghiệp, tạo rasản phẩm có tính đặc thù riêng biệt so với đối thủ cạnh tranh bằng cách nâng cao nănglực cạnh tranh để phát triển doanh nghiệp

1.2 Các nội dung lý luận của vấn đề nghiên cứu

tắc VRIN

a Lý thuyết nguồn lực (RBV)

Tư tưởng chính của quan điểm nguồn lực RBV (Resource-Based View) là lợi thếcạnh tranh của một doanh nghiệp nằm chủ yếu trong việc doanh nghiệp đó sử dụng

Trang 21

hiệu quả một tập hợp các nguồn lực hữu hình và/hoặc vô hình có giá trị Các doanhnghiệp trên thị trường khác nhau vì sở hữu các nguồn lực khác nhau Theo RBV,doanh nghiệp được định nghĩa là nơi tập trung, kết phối hợp các nguồn lực một cáchhiệu quả hơn so với thị trường Doanh nghiệp sẽ thành công nếu được trang bị cácnguồn lực phù hợp nhất và biết phối kết hợp các nguồn lực một cách hiệu quả hơn sovới các đối thủ cạnh tranh RBV tập trung phân tích các nguồn lực bên trong củadoanh nghiệp cũng như liên kết các nguồn lực bên trong với môi trường bên ngoài Dovậy, theo RBV, lợi thế cạnh tranh liên quan đến sự phát triển và khai thác các nguồnlực và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp.

Hình 1.1 Lợi nhuận và sự khác nhau giữa các doanh nghiệp

Nguồn: theo Barney (1991)

Mô hình trên thể hiện và giải thích sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Vì cácdoanh nghiệp sở hữu những nguồn lực khác nhau và không thể chuyển đổi hoàn toàn,

do đó triển khai các chiến lược khác nhau và đạt được vị thế cạnh tranh khác nhau; từ

đó dẫn đến hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp cũng là khác nhau Hiệu quảkinh doanh này được thể hiện thông qua hai loại lợi nhuận có được từ sự khan hiếmcủa nguồn lực và bán lợi nhuận do khai thác nguồn lực tốt hơn các đối thủ cạnh tranhkhác

b Quy tắc VRIN

Một doanh nghiệp được cho là đạt lợi thế cạnh tranh khi nó thực hiện một chiếnlược tạo ra giá trị và chiến lược này không đồng thời được thực hiện bởi bất kỳ đối thủ

Trang 22

cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năng nào Một doanh nghiệp được cho là có lợi thế cạnhtranh bền vững khi thực hiện một chiến lược tạo ra giá trị mà chiến lược đó cũngkhông đồng thời được thực hiện bởi bất kỳ đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năngnào và các doanh nghiệp khác không thể sao chép lặp lại những lợi ích của chiến lượcnày Cần nhấn mạnh hai khái niệm trên không chỉ đề cập đến đối thủ hiện tại mà đềunhấn mạnh các “đối thủ tiềm tàng”, là những đối thủ sẽ gia nhập ngành trong tươnglai.

Khái niệm bền vững gắn liền với khả năng duy trì lợi thế cạnh tranh theo khoảngthời gian tồn tại Tuy nhiên định nghĩa về lợi thế bền vững không hướng đến khoảngthời gian mà doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế mà hướng đến năng lực duy trì lợithế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một lợi thế cạnh tranh được duy trì bềnvững hay không phụ thuộc vào khả năng mà các đối thủ có thể sao chép lại năng lựccạnh tranh đó Theo nghiên cứu của Lippman và Rumelt (1982) và Rumelt (1984) thìmột lợi thế cạnh tranh được duy trì chỉ khi nếu tiếp tục tồn tại cùng doanh nghiệp sởhữu sau khi các mà doanh nghiệp đối thủ dừng nỗ lực sao chép

Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh duy trì bền vững không có nghĩa là nó sẽ kéo dàimãi mãi Điều này chỉ có nghĩa rằng doanh nghiệp sở hữu sẽ không bị cạnh tranh bởinhững nỗ lực sao chép của các đối thủ khác Những biến động của môi trường kinh tế,hoán đổi hoặc mất đi của một hoặc một số nguồn lực sẽ khiến cho việc duy trì lợi thếcạnh tranh bị ảnh hưởng hoặc tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới Trong một vài hoàncảnh, những điểm mạnh của lợi thế trước đây có thể trở thành những điểm yếu và đedọa đến thành công hay duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp Một ví dụ minh chứng đó

là sự chuyển dịch của nguồn lực con người, sẽ mang theo họ kiến thức, kinh nghiệm,

có thể áp dụng tại các đối thủ cạnh tranh

Theo quan điểm nguồn lực RBV, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp bắt nguồn

từ nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu (Grant, 1991; Barney, 1991) Nguồn lực tạo lợi

Trang 23

thế cạnh tranh có 4 đặc điểm sau, theo mô hình VRIN của Barney (1991):

Hình 1.2 Mô hình phân tích VRIO hay VRIN lợi thế cạnh tranh bền vững

Nguồn: theo Barney (1991)

Có giá trị (valuable): Nguồn lực của doanh nghiệp chỉ có thể tạo ra lợi thếcạnh tranh hoặc lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp khi chúng có giá trị.Các nguồn lực có giá trị nếu cho phép doanh nghiệp thực hiện các chiến lược nhằm cảithiện hiệu suất và hiệu quả kinh doanh thong qua khai thác được những cơ hội và/hoặc

vô hiệu hóa được những mối đe dọa trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp;

Khan hiếm (rare): Nguồn lực phải khan hiếm và khó có thể tìm kiếm được ởcác đối thủ cạnh tranh, nếu không lợi thế tạo ra từ nguồn lực đó sẽ nhanh chóng bị cácđối thủ bắt chước Thực tế, rất khó để biết liệu những nguồn lực có giá trị của doanhnghiệp có phải hoàn toàn là duy nhất đối với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệphay không, những nguồn lực này sẽ tạo ra ít nhất là một lợi thế cạnh tranh và có thể cótiềm năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững Tuy nhiên, cũng có thể có một số lượngnhỏ các doanh nghiệp trong nền công nghiệp sở hữu một nguồn lực có giá trị riêng vàcũng tạo ra lợi thế cạnh tranh Nói chung, miễn là số lượng các doanh nghiệp sở hữunguồn lực có giá trị đặc biệt ít hơn số lượng các doanh nghiệp cần tạo ra động lực cạnhtranh hoàn hảo trong nền kinh tế thì các nguồn lực đó có tiềm năng để tạo ra lợi thếcạnh tranh;

Khó bắt chước hay sao chép (In-imitable): Nguồn lực phải khó có thể bị bắtchước một cách hoàn hảo y hệt được thì mới đảm bảo lợi thế cạnh tranh bền vững.Nếu không, chỉ trong một thời gian ngắn, các đối thủ đều sẽ sao chép sở hữu được

Trang 24

nguồn lực cần thiết để triển khai các chiến lược tương tự như doanh nghiệp Theo cơchế ngăn cản chuyển đổi nguồn lực ở trên, khi sự kết nối giữa các nguồn lực của doanhnghiệp với lợi thế cạnh tranh bền vững của nó chi được nắm bắt một cách hạn chế, sẽrất khó cho các đối thủ sao chép Những doanh nghiệp bắt chước có thể mô tả một vàinguồn lực của doanh nghiệp thành công, tuy nhiên, sẽ không thấy được một cách rõràng những nguồn lực được tạo ra có giống với những nguồn lực tạo nên lợi thế cạnhtranh bền vững cho doanh nghiệp hay không;

●Khó có thể thay thế (Non-substitutable): Mặc dù các đối thủ một doanh nghiệpkhông thể bắt chước một cách chính xác nguồn lực của doanh nghiệp khác nhưng vẫnthay thế bằng một nguồn lực tương tự cho phép thực hiện chiến lược giống với doanhnghiệp sở hữu nguồn lực đặc biệt Vì vậy, chỉ khi đặc tính khó có thể thay thế đượcchứng minh thì một nguồn lực mới có thể đảm bảo lợi thế cạnh tranh bền vững củadoanh nghiệp

1.2.2 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và các chiến lược cạnh tranh

a Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà một doanh nghiệpmuốn đạt được so với các đối thủ cạnh tranh Vị thế này được thể hiện trên thị trườngthông qua các yếu tố cạnh tranh như giá sản phẩm (chi phí) hay sự khác biệt hóa, hoặcđồng thời cả hai Lợi thế cạnh tranh gắn liền với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Nếu không sở hữu một lợi thế cạnh tranh bền vững thì hiệu suất hoạt động trên mứctrung bình thường được coi là một dấu hiệu của sự thành công của doanh nghiệp(Porter, 1985)

Theo M Porter, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 lợi thế cạnh tranh bềnvững là:

- Chí phí thấp: lợi thế về chi phí là khi một doanh nghiệp cung cấp các sảnphẩm/dịch vụ tương tự với mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

- Khác biệt hóa: lợi thế về sự khác biệt hóa là khi một doanh nghiệp cung cấp cácsản phẩm/dịch vụ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Lợi thế về khác biệt hóa cóthể là về chất lượng sản phẩm, thiết kế, mẫu mã, dịch vụ khách hàng

Trang 25

- Tập trung hóa: lợi thế về tập trung đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng vào quá trìnhđáp ứng một phân khúc hẹp và có tính cạnh tranh độc quyền (thị trường ngách) để đạtđược một lợi thế cạnh tranh có tính cục bộ hơn là trên cả một thị trường rộng lớn.

Để tạo lập lợi thế cạnh tranh, một doanh nghiệp bắt buộc phải cung ứng đượcmột tập các giá trị cho khách hàng ở mức chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh,hoặc cung ứng các giá trị mà đối thủ không thể hoặc khó có thể đáp ứng cho kháchhàng Doanh nghiệp cần phải có một tầm nhìn tổng thể để hình dung ra các thị trườngtrong tương lai và khả năng đón đầu về cấu trúc cạnh tranh Quá trình lựa chọn, cungứng các giá trị gia tăng cho khách hàng là trọng tâm trong việc tiếp cận thị trường, xâydựng chiến lược kinh doanh và triển khai hiệu quả mô hình kinh doanh trong dài hạncủa doanh nghiệp (Hamel & Prahalad, 1991; Porter, 1980)

Nền tảng hình thành lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở các nguồn lực hữu hình

mà còn ở khả năng sáng tạo tri thức và khả năng phổ biến, truyền thông tri thức giữacác bộ phận, đơn vị khác nhau trong doanh nghiệp Sáng tạo tri thức là một quá trìnhnăng động và liên tục liên quan đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau của tổ chức.Trong quá trình vận hành các quy trình kinh doanh và sử dụng các nguồn lực, khảnăng của tổ chức dần dần được thích ứng với những thay đổi của môi trường kinhdoanh và áp lực cạnh tranh Tuy nhiên, theo thời gian các lợi thế cạnh tranh có thể trởnên lỗi thời hoặc bị đối thủ sao chép (Nonaka, 1986) Trong một thế giới năng động,chỉ có các doanh nghiệp có khả năng liên tục hình thành các tài sản có tính chiến lượcnhanh hơn và rẻ hơn so với đối thủ cạnh tranh sẽ thu được lợi nhuận vượt trội và tạo ralợi thế cạnh tranh trong dài hạn

Các nghiên cứu của Hamel (1994) và Hafeez (2002) chứng minh vai trò của nănglực lõi đối với lợi thế cạnh tranh và sự hình thành chiến lược kinh doanh từ năng lựclõi của doanh nghiệp Nhận thức về mặt tổ chức, tính linh hoạt về chiến lược, quản lýcông nghệ và con người hiệu quả sẽ cung cấp các cơ sở quan trọng cho quá trình tạolập năng lực lõi Các hoạt động trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp được thực hiện rasao sẽ xác định cấu trúc chi phí và tác động tới lợi nhuận Một doanh nghiệp đang tìmkiếm định vị dẫn đạo chi phí thường sẽ phải hạ thấp số lượng các nguồn lực mà nó tiêudùng và mức giá mà nó phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực này Các quyết địnhđiều khiển mỗi hoạt động trong chuỗi giá trị sẽ xác định bản chất và chất lượng đầu racủa doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn có được lợi thế cạnh tranh bằng khác biệt

Trang 26

hóa phải làm cho các hoạt động trong chuỗi giá trị có hiệu suất cao trong chuyển hóacác đầu vào khác biệt hoặc tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh của nó Việc cải thiệncác chức năng của chuỗi giá trị là một trong những cách thức tốt nhất để nhận dạng cácnăng lực cốt lõi, từ đó làm cơ sở tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

b Các chiến lược cạnh tranh

- Chiến lược cạnh tranh điển hình của M Porter

Quan điểm chiến lược cạnh tranh phổ biến nhất là của M Porter (1980) theo đó

có ba chiến lược cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể áp dụng để đối phó với đối thủcạnh tranh bao gồm: chiến lược cạnh tranh chi phí thấp, chiến lược cạnh tranh khácbiệt hóa và chiến lược cạnh tranh tập trung

Chiến lược cạnh tranh khác biệt hóa là chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh bằngcách tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh.Chiến lược cạnh tranh khác biệt hóa được sử dụng bởi các doanh nghiệp muốn cungcấp cho khách hàng các sản phẩm đa dạng về chủng loại và chất lượng có thể thỏa mãncác loại nhu cầu cụ thể của một nhóm khách hàng khác nhau của công ty Công ty theochiến lược cạnh tranh này thường chọn cách phân chia thị trường thành nhiều phânkhúc khác nhau, đáp ứng nhu cầu thị trường bằng những sản phẩm được thiết kế phùhợp với từng phân khúc hoặc chỉ chọn những phân khúc mà công ty có lợi thế về khácbiệt hóa nào đó Để thành công với chiến lược cạnh tranh khác biệt hóa, doanh nghiệpcần phải nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu, hành vi của người mua để tìm hiểu được nhữngnhu cầu mang tính tiềm ẩn, điều quan trọng với khách hàng và khả năng chi trả của họ.Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cáchsản xuất ra sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp để có thể định giá thấp hơn các đối thủcạnh tranh trong ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu với giá thấp vàchiếm được thị phần lớn Chiến lược này thích hợp với những đơn vị kinh doanh quy

mô lớn có khả năng giảm chi phí trong quá trình hoạt động, cho phép công ty qua mặtcác đối thủ cạnh tranh bằng cách sản xuất hàng hoá và dịch vụ với giá thành thấp hơn.Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp giúp doanh nghiệp tạo lập được lợi thế về chi phíđồng thời tăng lợi nhuận nhờ đạt được thị phần lớn Các doanh nghiệp có thể triển khainhiều hoạt động để có được lợi thế về chi phí như cải thiện quy trình sản xuất, tiếp cậnnguồn nguyên liệu giá rẻ, cắt giảm chi phí tổng thể… Áp lực cắt giảm chi phí đối vớicác doanh nghiệp theo đuổi chiến lược cạnh tranh chi phí thấp là rất lớn, nhưng các

Trang 27

doanh nghiệp vẫn nên cung cấp các sản phẩm có tính năng, công dụng mà khách hàngchấp nhận được Tránh trường hợp cắt giảm chi phí bằng cách can thiệp vào chấtlượng sản phẩm bởi đó là cách cạnh tranh không hiệu quả.

Chiến lược cạnh tranh tập trung là chiến lược tập trung vào thị trường mà công ty

có ưu thế vượt trội hơn so với các đối thủ khác (ưu thế chi phí thấp nhất hay khác biệthoá sản phẩm) Nói cách khác, chiến lược tập trung trọng điểm chuyên tâm vào việcphục vụ phân khúc thị trường nào đó, được xác định theo địa lý, theo đối tượng kháchhàng hoặc tính chất sản phẩm Mục tiêu của chiến lược này là tập trung đáp ứng nhucầu của phân khúc thị trường đã chọn, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh Một khi công

ty đã lựa chọn phân khúc thị trường, công ty theo đuổi chiến lược tập trung bằng cáchhoặc là khác biệt hoá sản phẩm hoặc là có chi phí thấp Công ty theo đuổi chiến lượctập trung có thể tập trung phát triển bất cứ năng lực đặc biệt nào mình có nhằm tạo ralợi thế cạnh tranh cho mình, hoặc là sự khác biệt hoặc là lợi thế về chi phí Vì vậy,công ty có thể tìm kiếm lợi thế chi phí và tạo ra hiệu quả cao hơn trong sản xuất vớichi phí thấp trong một vùng, hoặc công ty có thể tạo ra những kỹ năng tốt hơn trongviệc đáp ứng yêu cầu khách hàng

- Chiến lược cạnh tranh theo quan điểm của Mintzberg

Mintzberg (2001) tiếp cận với quan điểm chiến lược toàn diện trên cơ sở lýthuyết chiến lược cạnh tranh của Porter (1986) và Ansoff (1965) Theo ông, chiến lượccạnh tranh nên xuất phát từ việc định vị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tiếpđến là định hướng sự phát triển của nó trong dài hạn, sau đó phân tích cạnh tranh đểquyết định cách thức cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- Chiến lược cạnh tranh dựa trên sáng tạo và hiệu suất hoạt động của Gibert &Strebel

Khi thị trường ổn định, các hoạt động kinh doanh có xu hướng bắt chước nhaudẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để cạnh tranh thành công, các doanhnghiệp có xu hướng sử dụng chiến lược kết hợp Theo Gibert & Strebel (1989), cácdoanh nghiệp cần phải có khả năng sáng tạo nhiều giá trị trong một chiến lược cạnhtranh như vừa tạo ra sản phẩm khác biệt hóa vừa tạo ra sản phẩm có giá cạnh tranh.Chiến lược tốt nhất được đề xuất ở đây là chiến lược kết hợp và tiêu chuẩn hóa Trọngtâm trong lý thuyết chiến lược cạnh tranh của Gilbert & Strebel (1987, 1989) là ở khảnăng tạo ra lợi nhuận với một sự cân bằng giữa khác biệt hóa và năng suất cũng như

Trang 28

cân bằng với sự thay đổi của thị trường Tiêu chuẩn hóa cho phép một doanh nghiệptiếp tục thu hồi các khoản đầu tư đối với các sản phẩm không còn hấp dẫn về các yếu

tố khác biệt và giúp cho doanh nghiệp linh hoạt về các mục tiêu Nó cũng quan trọng

để khách hàng nhớ về các đặc tính khác nhau của sản phẩm như giá cả, chất lượng sảnphẩm (Kotler, 1997)

- Chiến lược cạnh tranh dựa trên giá trị của Treasy & Wiersema

Treacy & Wiersema (1995) đã đề xuất 3 loại hình chiến lược chung được nhómlại trong các hình thức “quy tắc giá trị” cần thiết để đạt được và duy trì dẫn đầu: hoạtđộng xuất sắc, sản phẩm dẫn đầu và khách hàng riêng biệt Những quy tắc này có thểđược hiểu như là chiến lược chung giúp định hình các kế hoạch tiếp theo và các quyếtđịnh của doanh nghiệp Cũng giống như Porter (1986), nghiên cứu này cũng cho rằngthông điệp của các quy tắc của người dẫn đạo thị trường là không có doanh nghiệp cóthể thành công ngày hôm nay bằng cách cố gắng làm ra tất cả mọi thứ cho tất cả mọingười Mỗi quy tắc đòi hỏi một mô hình hoạt động cụ thể liên quan đến quy trình, cấutrúc kinh doanh, hệ thống quản lý và văn hóa

- Chiến lược cạnh tranh theo mô hình Delta của Hax & Wilde

Hax & Wilde (2001) đã phát triển dự án Delta, trong đó cho thấy ba chiến lượccạnh tranh cơ bản bao gồm sản phẩm tốt nhất, giải pháp khách hàng toàn diện và các

hệ thống nội bộ Trong chiến lược sản phẩm tốt nhất, sự cạnh tranh dựa trên tính kinh

tế của sản phẩm, và có thể theo đuổi chiến lược cạnh tranh chi phí thấp hay khác biệthóa Theo quan điểm này, nếu một doanh nghiệp không thể phân biệt rõ chiến lượcđang theo đuổi là khác biệt hóa hay chi phí thấp thì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

sẽ bị suy yếu Các giá trị được đưa vào chiến lược này là độc lập với người tiêu dùng,dựa vào thuộc tính của sản phẩm và dịch vụ, điều này tương tự với quan điểm chiếnlược cạnh tranh khác biệt hóa và chi phí thấp của trên phạm vi thị trường rộng

- Chiến lược cạnh tranh dựa trên năng lực cạnh tranh

Quan điểm chiến lược cạnh tranh dựa trên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệptập trung vào khả năng sử dụng, kết hợp tài sản, nguồn lực, năng lực nhằm đạt đượctăng trưởng và hiệu quả tổng thể của tổ chức Lý thuyết này được phát triển bởi cácnhà nghiên cứu

Barney (1991), Wernefelt (1984), Sanchez & Heene (2010) Lý thuyết chiến lượccạnh tranh dựa trên năng lực cạnh tranh phù hợp với lý thuyết tiến hóa trong việc phân

Trang 29

tích mối tương quan kinh tế giữa doanh nghiệp và môi trường (Freiling, 2008) Nổi bậttrong quan điểm này là giả định môi trường doanh nghiệp là năng động và do vậy yêucầu phải xây dựng năng lực và tận dụng năng lực liên tục để có thể cạnh tranh thànhcông và duy trì lợi thế cạnh tranh (Sanchez & Heene, 1996) Năng lực được hiểu làkhả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực và khả năng theo hướng giúpdoanh nghiệp đạt được mục tiêu trong những bối cảnh cạnh tranh (Sanchez & Heene,1996) Năng lực cũng được xem như là kết quả của quá trình học hỏi trong doanhnghiệp, đặc biệt là làm thế nào để phối hợp các kỹ năng sản xuất đa dạng và tích hợpnhiều dòng công nghệ (Prahalad & Hamel) Các doanh nghiệp khác nhau có nguồn lực

và khả năng triển khai, phối hợp các nguồn lực khác nhau do đó mà năng lực cạnhtranh là khác nhau Năng lực là cơ sở tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững của doanhnghiệp, nó trực tiếp phản ánh bản chất cấu trúc nguồn lực của doanh nghiệp theo thờigian và khả năng Điều này cho thấy nếu doanh nghiệp hình thành được năng lực cạnhtranh tốt, sẽ khiến cho đối thủ cạnh tranh liên tục phải bắt chước và sao chép điều này

sẽ giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả

1.3 Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài

1.3.1 Nhận diện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

a Nguồn lực của doanh nghiệp

Theo quan điểm dựa vào nguồn lực, để phát triển lợi thế, công ty phải có cácnguồn lực và khả năng vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh khác Nếu không có ưuthế vượt trội này, các đối thủ cạnh tranh đơn giản là sẽ bắt chước những gì công tyđang làm và bất kỳ lợi thế nào cũng sẽ nhanh chóng biến mất Nguồn lực là những tàisản cụ thể của công ty, được dùng để tạo ra một lợi thế chi phí hoặc lợi thế khác biệt

mà một số đối thủ cạnh tranh cũng có thể có được một cách dễ dàng

b Khả năng của doanh nghiệp

Khả năng đề cập đến năng lực sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả của công ty.Một ví dụ để minh họa đó là khả năng đưa sản phẩm ra thị trường nhanh hơn đối thủcạnh tranh Những khả năng này được gắn vào hành vi của tổ chức, nó không dễ dàngđược ghi lại như những quy trình đơn giản, và do đó rất khó cho các đối thủ cạnh tranh

có thể bắt chước

Các nguồn lực và khả năng của công ty cùng nhau tạo thành năng lực đặcbiệt cho tổ chức Những năng lực này tạo điều kiện cho sự đổi mới, hiệu quả, chất

Trang 30

lượng và đáp ứng khách hàng, tất cả đều có thể được tận dụng để tạo ra lợi thế chi phíhoặc lợi thế khác biệt.

c Lợi thế chi phí và lợi thế khác biệt

Lợi thế cạnh tranh được tạo ra bằng cách sử dụng các nguồn lực và khả năng đểđạt được cấu trúc chi phí thấp hơn hoặc tạo ra một sản phẩm khác biệt Một công ty sẽ

tự định vị nó trong ngành bằng việc lựa chọn lợi thế về chi phí thấp hay sự khác biệt.Quyết định này là một thành tố cốt lõi trong chiến lược cạnh tranh của công ty

Một quyết định quan trọng khác là phân khúc thị trường họ nhắm tớirộng hay hẹp. Porter đã tạo ra một ma trận sử dụng lợi thế chi phí, lợi thế khác biệt, độrộng hẹp của phân khúc thị trường để xác định một bộ chiến lược chung mà công ty cóthể theo đuổi trong việc tạo ra và duy trì một lợi thế trong việc cạnh tranh

Để đạt được lợi thế, công ty phải thực hiện một hoặc nhiều hoạt động tạo giá trị

mà theo đó giá trị tổng thể họ tạo ra phải lớn hơn so với đối thủ Giá trị vượt trội đượctạo ra bằng cách giảm thiếu chi phí hoặc gia tăng lợi ích vượt trội cho người tiêu dùng(khác biệt)

1.3.2 Phân tích tình thế môi trường chiến lược bên ngoài của doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập hợp các yếu tố, lực lượng,điều kiện ràng buộc ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tới sự tồn tại, vận hành và hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp Sự tác động qua lại giữa doanh nghiệp và các yếu tốcủa môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp nhận biết và khai thác các nguồn lực mộtcách hiệu quả hơn Môi trường bên ngoài được phân thành môi trường vĩ mô và môitrường ngành

a Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô (hay môi trường xã hội) là tập hợp các yếu tố có ảnh hưởngđến các quyết định chiến lược và sự tồn tại trong dài hạn của doanh nghiệp, gồm bốnnhóm môi trường cơ bản: môi trường kinh tế; môi trường chính trị – pháp luật; môi

Trang 31

trường văn hóa xã hội; môi trường công nghệ; tùy theo loại hình và lĩnh vực hoạt độngcủa doanh nghiệp còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố môi trường tự nhiên, nhânkhẩu học, môi trường quốc tế.

- Môi trường kinh tế: sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp phụ thuộc lớn

vào môi trường kinh tế, lại được cấu thành bởi 3 yếu tố: điều kiện kinh tế, chính sáchkinh tế và hệ thống kinh tế

+ Điều kiện kinh tế: là tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng tới nền kinh tế một quốcgia như tổng sản phẩm trong nước, thu nhập bình quân đầu người, dự trữ ngoại hối,sức mạnh thị trường vốn, …mà nếu các yếu tố này tốt sẽ cải thiện tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế

+ Chính sách kinh tế: Tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều bịchi phối bởi chính sách kinh tế do Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ như chínhsách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách xuất nhập khẩu, …

+ Hệ thống kinh tế: Nền kinh tế thế giới chủ yếu bị chi phối bởi ba hệ thống kinh

tế là tư bản chủ nghĩa, tư bản xã hội và nền kinh tế hỗn hợp Mỗi doanh nghiệp tại mộtnền kinh tế sẽ có những định hướng phù hợp để tồn tại

- Môi trường chính trị - pháp luật cũng có ảnh hưởng quyết định về mặt pháp lýtới hoạt động của doanh nghiệp, gồm hệ thống chính trị, các chính sách của Chính phủ,thái độ đối với cộng đồng doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động được vì điều kiện xãhội cho phép, hay nói cách khác là tuân thủ các yếu tố chính trị Sự ổn định của cácyếu tố chính trị cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ở mức độ khá lớn, hoặc làtạo ra cơ hội, hoặc là tạo ra thách thức

- Môi trường văn hóa – xã hội liên quan đến các giá trị cốt lõi được xã hội ghinhận và có ảnh hưởng đáng kể tới sự vận hành của một doanh nghiệp Các khía cạnhhình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinhdoanh như: những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp;những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình

độ nhận thức, học vấn chung của xã hội…

- Môi trường công nghệ gồm các phương pháp kỹ thuật được doanh nghiệp ápdụng để sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ của mình Các môi trường công nghệtại các quốc gia khác nhau sẽ ảnh hưởng tới sản phẩm tại các quốc gia đó, từ côngdụng bên trong sản phẩm cho đến thiết kế bên ngoài sản phẩm Trong quá trình công

Trang 32

nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, tốc độ thay đổi công nghệ là rất nhanh Do đó, đểtồn tại và phát triển được trên thị trường, các doanh nghiệp cần phải luôn luôn đẩymạnh nghiên cứu, cải tiến công nghệ của mình để đổi mới, nâng cao chất lượng sảnphẩm cho phù hợp với thị hiếu khách hàng.

Ngoài ra, tùy theo loại hình và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp còn chịu sự

tác động của nhiều yếu tố môi trường tự nhiên, nhân khẩu học, môi trường quốc tế

b Môi trường ngành

Môi trường ngành là môi trường ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt

động trong đó; gồm tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp vàđồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ doanh nghiệp Cụ thể, môi trường ngành gồm nhiềuyếu tố, bao gồm: khách hàng; nhà cung cấp; đối thủ cạnh tranh; cổ đông; nhà phânphối; tổ chức tín dụng; công đoàn; công chúng; nhóm quan tâm đặc biệt Trong đó,khách hàng; nhà cung cấp; đối thủ cạnh tranh là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp vàmạnh nhất tới môi trường ngành của doanh nghiệp

- Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp cung cấp Mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp là mối quan hệqua lại Yếu tố khách hàng có ảnh hưởng rất lớn trong chiến lược thu hút kinh doanhcủa từng doanh nghiệp Nắm bắt được thị phần khách hàng riêng sẽ giúp doanh nghiệpđứng vững

- Nhà cung cấp là những cá nhân doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra các yếu

tố đầu vào trong chu trình sản xuất và cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp Sốlượng, chất lượng của các nhà cung cấp sẽ ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành củasản phẩm làm ra, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanhnghiệp

- Đối thủ của doanh nghiệp bao gồm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện tại và

các đối thủ tiềm tàng. Đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh nghiệp trong cùng một

mảng thị trường, đã có vị thế vững vàng tương đương Số lượng, quy mô và sức mạnhcủa các đối thủ cạnh tranh hiện tại có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Đối thủ tiềm tàng là các doanh nghiệp hiện chưa ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn

có khả năng cạnh tranh trong tương lai Đối thủ tiềm tàng càng nhiều càng ảnh hưởngtới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 33

- Cổ đông là các cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phầnhay toàn bộ phần vốn góp (cổ phần) của một công ty cổ phần Chứng chỉ xác nhậnquyền sở hữu này gọi là cổ phiếu Về bản chất, cổ đông là thực thể đồng sở hữu công

ty cổ phần chứ không phải là chủ nợ của công ty đó do vậy quyền lợi và nghĩa vụ của

họ gắn liền với kết quả hoạt động của doanh nghiệp

- Nhà phân phối là các cá nhân và/hoặc tổ chức trung gian phân phối sản phẩm

và dịch vụ của doanh nghiệp đến khách hàng cuối cùng Ở một nghĩa hẹp, họ chính làkhách hàng của doanh nghiệp

- Tổ chức tín dụng có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp thông qua thị trườngtài chính hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp thông qua biến động về lãi suất

- Công đoàn (nghiệp đoàn, liên đoàn lao động) là hiệp hội của những người làmcông ăn lương có mục đích duy trì hay cải thiện các điều kiện thuê mướn họ Sứcmạnh của công đoàn là sức mạnh tập thể người lao động vào vì vậy có tác động đáng

kể đến môi trường nội bộ doanh nghiệp

- Công chúng là tập hợp các nhóm người, bao gồm cả các cá nhân liên quan đếndoanh nghiệp (khách hàng, nhân viên ) Tiếng nói hay xu hướng của công chúngkhông chỉ là một kênh thông tin cho tương lai mà còn có tác động không nhỏ đếndoanh nghiệp

- Nhóm quan tâm đặc biệt là các nhóm cá nhân và/hoặc tổ chức có sự chú ý đặcbiệt đến một hay một số khía cạnh của hoạt đông sản xuất kinh doanh và phát triển củangành hoặc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp; từ đó, có tác động đến doanh nghiệp

1.3.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

a Chất lượng

Các sản phẩm có chất lượng phải đáng tin cậy theo nghĩa mà nó được thực hiệnđúng với thiết kế và làm tốt điều đó Nếu doanh nghiệp có sản phẩm với chất lượngcao hơn sẽ có hai tác động đến việc tạo ra lợi thế cạnh tranh:

Thứ nhất, việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng giá trị của sảnphẩm trong mắt của khách hàng Từ đó nâng cao nhận thức về giá trị này cho phépdoanh nghiệp đòi hỏi mức giá cao hơn

Thứ hai, chất lượng cao dẫn đến hiệu quả cao hơn và sẽ làm giảm chi phí Tácđộng chính ở đây là thông qua ảnh hưởng của chất lượng đến năng suất Chất lượng

Trang 34

càng cao càng đỡ lãng phí thời gian tạo ra các sản phẩm hỏng hoặc càng mất ít thờigian để sửa chữa các lỗi sẽ làm cho năng suất lao động cao hơn và chi phí đơn vị thấphơn.

Như vậy, chất lượng sản phẩm cao hơn không chỉ để cho công ty đòi hỏi giá caohơn về sản phẩm của mình mà còn hạ thấp chi phí

b Đổi mới

Bất kỳ một cái gì mới của sản phẩm, phương thức hoạt động hay phương phápsản xuất đều được gọi là đổi mới Thực chất đổi mới là sự hoàn thiện về các loại sảnphẩm, dây chuyền sản xuất, hệ thống quản trị, cơ cấu tổ chức và cách thức quản trị màdoanh nghiệp xây dựng nên Đổi mới được coi là tất yếu cơ bản nhất của lợi thế cạnhtranh Tuy không phải đổi mới nào cũng thành công nhưng việc tiến hành đổi mớicông nghệ được coi là nguồn tạo lợi thế cạnh tranh chủ yếu Bởi vì đổi mới thành côngđưa lại cho doanh nghiệp một thế mạnh nào đó mà đối thủ cạnh tranh không có được,

nó cho phép doanh nghiệp giảm được chi phí đơn vị sản phẩm Nói chung nhiều doanhnghiệp đã đưa ra sản phẩm mới và đã thu được nhiều lợi nhuận từ những đổi mới đó.Đổi mới sản phẩm đã tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp đi đầu Các doanhnghiệp đổi mới sản phẩm thành công sẽ trở thành nhà cung cấp độc quyền về sảnphẩm mới vì vậy có thể tính giá cao hơn đối với những sản phẩm mới này Đến thờiđiểm mà các đối thủ cạnh tranh bắt chước đổi mới thì doanh nghiệp đã xây dựng được

uy tín và sự trung thành với sản phẩm đó

c Đáp ứng khách hàng

Để đáp ứng được cho khách hàng, một doanh nghiệp cần phải cung cấp nhữngmặt hàng mà họ cần và cung cấp đúng thời điểm khách hàng muốn Vì thế doanhnghiệp phải bằng mọi cách xác định được nhu cầu của khách hàng và thỏa mãn họ.Đáp ứng khách hàng bao gồm việc đưa lại cho khách hàng giá trị của đồng tiền mà họ

bỏ ra mua sản phẩm của doanh nghiệp Có thể nói việc nâng cao hiệu quả và chấtlượng sản phẩm và đổi mới là những yếu tố để đáp ứng khách hàng một cách tốt hơn.Một khía cạnh khác trong khả năng đáp ứng cho khách hàng được quan tâm hiện nay

là thời gian đáp ứng cho khách tức là thời gian vận chuyển hàng hoá và dịch vụ Đốivới nhà sản xuất thì thời gian đáp ứng là thời gian cần thiết để thực hiện hợp đồng chokhách Đối với một ngân hàng đó là thời gian cần thiết để cho vay hoặc thời gian đứngchờ trả lời Đối với một siêu thị là thời gian chờ trả tiền Để tăng cường khả năng đáp

Trang 35

ứng cho khách hàng, doanh nghiệp có thể thiết kế hoàn hảo hơn dịch vụ hỗ trợ sau khibán hàng tốt hơn Tất cả những yếu tố này cũng có khả năng đáp ứng khách hàng củadoanh nghiệp và cho phép doanh nghiệp tạo ra sự khách biệt giữa sản phẩm của mìnhvới các đối thủ công ty kém trách nhiệm hơn.

Bộ phận cấu thành quan trọng nhất của hiệu quả đối với nhiều doanh nghiệp lànăng suất lao động Chỉ tiêu này thường được đo lường bằng kết quả đầu ra tính trênmột công nhân Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, nói chung doanh nghiệp có mứcnăng suất cao nhất trong ngành sẽ có chi phí sản xuất thấp nhất Nói cách khác, doanhnghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh chi phí thấp

Trên đây là bốn yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao hơn, chấtlượng hơn, đối mới và đáp ứng khách hàng nhanh hơn đòi hỏi doanh nghiệp phải cókhả năng đặc biệt, các nguồn lực và khả năng nhất định Nguồn lực được hiểu lànguồn lực về tài chính, vật chất, nhân sự, công nghệ và các nguồn lực về tổ chức Cácnguồn lực này được phân thành nguồn lực hữu hình như: nhà xưởng, máy móc thiết bị

và nguồn lực vô hình như nhãn hiệu hàng hoá, uy tín, bản quyền, bí quyết công nghệhay tiếp thị Để tạo khả năng cạnh tranh thì các nguồn lực này phải độc nhất tức lànguồn lực mà đối thủ khác không có được và có khả năng định giá được Khả năng lànói đến kỹ năng của một doanh nghiệp trong việc phối hợp các nguồn lực này vào sảnxuất Những kỹ năng này thể hiện trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, tức làtrong cách thức ra quyết định và quản lý trong nội bộ của doanh nghiệp để đạt đượccác mục tiêu đề của doanh nghiệp đề ra Nói một cách tổng quát hơn khả năng của mộtdoanh nghiệp là sản phẩm của cơ cấu tổ chức và hệ thống kiểm tra nội bộ doanhnghiệp Nhưng để có lợi thế cạnh tranh thì các nguồn lực và khả này phải được sửdụng có hiệu quả Tóm lại muốn có khả tạo lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp phải có

Trang 36

các nguồn lực có giá trị và các kỹ năng cần thiết để khai thác nguồn lực đó, khả năngquản lý các nguồn lực có hiệu quả.

1.3.4 Giải pháp phát triển lợi thế cạnh tranh dựa trên năng lực cốt lõi

- Sáng tạo ra các giá trị cao, độc lập

Hầu hết các doanh nghiệp đều không tránh khỏi các cuộc cạnh tranh về giá Bảnchất hoạt động kinh doanh là tạo ra giá trị cho cộng đồng, cụ thể là cho khách hàng.Giá trị được tạo ra càng lớn thì phần thưởng (lợi nhuận, uy tín, sự trung thành củakhách hàng, nguồn lực…) mà công ty nhận được từ khách hàng càng lớn Vì thế, cácdoanh nghiệp cần tập trung tìm hiểu nhu cầu của xã hội, khách hàng, phải có chiếnlược kinh doanh riêng, bảo đảm tạo ra những giá trị cao, độc đáo cho khách hàng

- Chú trọng hơn đến yếu tố dịch vụ

Các nền kinh tế lớn hiện nay đều là nền kinh tế dịch vụ Xu thế này cũng đượcthể hiện rất rõ khi Việt Nam hội nhập Tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế ngàycàng gia tăng Vì vậy, đây là lĩnh vực mà các doanh nghiệp có thể khai thác cho tươnglai lâu dài và bền vững của mình Hơn nữa, nếu doanh nghiệp biết khai thác tốt hơnnữa các dịch vụ kèm theo sẽ mang lại hiệu quả nhân đôi, nhân ba Do gần gũi và hiểu

rõ nhu cầu cụ thể của khách hàng, doanh nghiệp có lợi thế rất lớn trong việc tạo ra cácdịch vụ để đáp ứng những nhu cầu đó Khi đáp ứng dịch vụ tốt, không ai có thể cạnhtranh được với họ

- Có tầm nhìn dài hạn đến sự phát triển

Không ai lớn lên mà không bất đầu từ tấm bé, thậm chí bắt đầu từ số 0 Thànhcông vang dội của Google, Yahoo, Microsoft đi từ 0 đến “có nhiều” và trở thành ngườikhổng lồ Trong quá trình này, họ cũng không ngần ngại sự có mặt của những công tylớn trước đó Vì vậy, doanh nghiệp cần tự tin vào giá tri và sự tồn tại của bản thân,thực sự mang lại lợi ích cho xã hội và khách hàng Để làm tốt điều này doanh nghiệpcần có tầm nhìn cho sự phát triển

Tầm nhìn dài hạn sẽ giúp các doanh nghiệp hình thành được hệ thống sản xuấtkinh doanh phù hợp, từng bước chuyên nghiệp hóa trong sự phát triển Từ đó, doanhnghiệp mới có thể bảo đảm năng lực quản lý các hệ thống lớn trong tương lai Thườngxuyên học tập và phát triển năng lực, chuẩn bị cho tương lai tươi sáng hơn là nhiệm vụcáp bách của doanh nghiệp

hiện nay

Trang 37

- Tìm những phân khúc thị trường phù hợp

- Cạnh tranh dựa trên yếu tố tốc độ

Trong thời đại toàn cầu hóa và số hóa hiện nay, phần thắng luôn thuộc về cáccông ty kịp thời thỏa mãn nhu cầu và yêu cầu của khách hàng Ai gần với khách hànghơn, nắm bắt nhanh hơn, phản ứng tốt với sự thay đổi này và làm khách hàng thỏa mãn

sẽ được lựa chọn

- Tận dụng sự phát triển của công nghệ

Các doanh nghiệp cần tận dụng tốt hơn nữa những cơ hội mà sự phát triển củathời đại ngày nay mang lại Đó là lợi thế của công nghệ lnternet, giải pháp phần mềm,vận tải, bưu điện… Cụ thể là thông qua thương mại điện tử, các doanh nghiệp vẫn cóthể tiếp cận được thị trường, kể cả ở những nơi xa xôi nhất

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHĐN TÍCH VĂ ĐÂNH GIÂ THỰC TRẠNG LỢI THẾ

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA

2.1 Khâi quât về công ty cổ phần MISA

2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần MISA

Công ty cổ phần MISA lă công ty chuyín cung cấp sản phẩm phần mềm, có vănphòng tại Tòa nhă TECHNOSOFT, phố Duy Tđn, Quận Cầu Giấy, Hă Nội Tín giaodịch của công ty lă MISA Joint Stock Company (MISA JSC) vă mê số thuế của công

ty lă 0101243150 Công ty thănh lập ngăy 25 thâng 12 năm 1994, chủ tịch HĐQT lẵng Lữ Thănh Long, giâm đốc lă bă Đinh Thị Thúy

Ngănh nghề kinh doanh được đăng kí của công ty cổ phần MISA lă Thông tin –Viễn thông, nghiín cứu, tư vấn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), sảnxuất phần mềm MISA với phương chđm “Phụng sự xê hội”, sứ mệnh của MISA lăphât triển câc nền tảng, phần mềm vă dịch vụ công nghệ thông tin để thay đổi ngănhkinh tế vă giúp khâch hăng thực hiện công việc theo phương thức mới, năng suất văhiệu quả hơn nhằm thúc đẩy sự phât triển của đất nước vă câc quốc gia trín thế giới

Hình 2.1 Logo công ty cổ phần MISA

Nguồn: Công ty cổ phần MISA

MISA lă tín gọi ngắn gọn của Công ty cổ phần MISA, công ty chuyín cung cấpcâc phần mềm quản lý cho câc cơ quan nhă nước, cho doanh nghiệp Tín gọi MISAxuất phât từ 4 chữ câi đầu trong cụm từ "Management Information system for

Trang 39

Accounting" do giai đoạn đầu mới thành lập, MISA chuyên sản xuất phần mềm kếtoán.

Hiện nay MISA có 01 trụ sở chính, 01 Trung tâm phát triển phần mềm, 01 Trungtâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng, 05 văn phòng đại diện tại: Hà Nội, Đà Nẵng, Buôn

Ma Thuột, Tp Hồ Chí Minh và Cần Thơ

Trải qua hơn 25 năm thành lập và phát triển, công ty đã luôn phấn đấu và nỗ lựcvươn lên nhằm trở thành một công ty hàng đầu về lĩnh vực sản xuất phần mềm tại ViệtNam

Dưới đây là một số giai đoạn chính đánh dấu sự phát triển vượt bậc của doanhnghiệp:

- Năm 1994, MISA thành lập với tên "MISA Group", chuyên sản xuất phầnmềm kế toán đóng gói

- Năm 1996 đến 2001, đây là giai đoạn MISA chiếm lĩnh thị trường trong nước

và xây dựng thương hiệu của mình Điển hình là việc phần mềm kế toán hành chính sựnghiệp MISA đã được Ban chỉ đạo Quốc gia về công nghệ thông tin khuyến cáo nênđược sử dụng trên phạm vi cả nước Nhờ có vậy mà MISA đã tạo được tiếng vang vàbước đầu xây dựng tên tuổi cho chính mình

- Năm 2002, chuyển đổi thành Công ty cổ phần MISA, thành lập văn phòng đạidiện tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Từ năm 2010 đến 2017, MISA là một trong những công ty phần mềm đầu tiêntại Việt Nam xây dựng và triển khai các phần mềm như một dịch vụ (Software as aService - SaaS), theo xu hướng điện toán đám mây (Cloud Computing) Không chỉdừng lại ở lĩnh vực phần mềm kế toán đóng gói và phần mềm kế toán hành chính sựnghiệp, MISA hiện cung cấp các phần mềm hỗ trợ trong nhiều lĩnh vực, tiêu biểu cóthể kể tới Phần mềm kế toán MISA (SME.NET), Phần mềm quản trị doanh nghiệp hợpnhất (AMIS.VN), Phần mềm quản lý tài sản (QLTS.VN), Phần mềm quản lý hộ tịch(HOTICH.VN), Phần mềm quản lý trường học (QLTH.VN), Hóa đơn điện tửMeinvoice, phần mềm quản lí nhà hàng CukCuk

- Từ năm 2018 đến nay, đi tiên phong trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0,MISA đã ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các sản phẩm, tạo ra những “con người số” cókhả năng phân tích và xử lý dữ liệu và giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên với conngười, bao gồm Giám đốc tài chính số trong phần mềm AMIS.VN; Nhân viên phục vụ

Trang 40

order số trong phần mềm CUKCUK.VN; Trợ lý nhập điểm số trong phần mềmQLTH.VN; Trợ lý nhân sự số trong phần mềm QLCB.VN.

Sau hơn 25 năm phát triển MISA đã khẳng định được thương hiệu của mình trênphạm vi toàn quốc với hàng loạt các giải thưởng uy tín như BITCUP, Sao Khuê, Cúpvàng CNTT…và hiện nay được giới CNTT đánh gía là một trong top 10 doanh nghiệpCNTT có năng lực Công nghệ 4.0 tiêu biểu MISA nhận được giải thưởng APICTA

2019 – “Giải Oscar” trong ngành công nghệ thông tin khu vực Châu Á – Thái BìnhDương Giải thưởng này lần nữa khẳng định định hướng phát triển lấy chất lượng sảnphẩm làm mục tiêu để phát triển là lựa chọn đúng đắn của MISA Cơ sở hạ tầng, kĩthuật mạng là thế mạnh của MISA so với doanh nghiệp phần mềm khác Công ty cólợi thế về khách hàng so với các đối thủ khác vì là một trong những công ty đầu tiênsản xuất và cung ứng sản phẩm phần mềm Ngoài ra, việc MISA tham gia vào nhiều

dự án lớn thành công đã tạo nền móng cho sự phát triển không chỉ về sản phẩm màcòn về cả tên tuổi của công ty Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động nhiệt tìnhtrong công việc, nắm bắt nhanh chóng những thay đổi liên tục của ngành công nghiệpCNTT và thị trường, đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhiều khách hàng khác nhau.Trong giai đoạn 2020 – 2023, MISA dự kiến đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển cácnền tảng công nghệ mới giúp khách hàng không chỉ tại Việt Nam mà toàn thế giới cóthể thực hiện công việc với năng suất và hiệu quả cao hơn

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Bằng nỗ lực sáng tạo trong khoa học, công nghệ và đổi mới trong quản trị, MISAmong muốn trở thành công ty có nền tảng, phần mềm và dịch vụ được sử dụng phổbiến nhất trong nước và quốc tế

- Đối với khách hàng và đối tác: MISA hướng tới tiêu chí “Tin cậy – Tiện ích –Tận tình”

- Đối với công nhân viên: Hướng tới tập thể đoàn kết, vững mạnh, nhiệt huyết,sáng tạo, và không ngừng quan tâm đến đời sống nhân viên và đội ngũ lao động

- Đối với cộng đồng: Thực hiện các chính sách về xử lý nước thải, khí thải…bảo vệ môi trường Ngoài ra MISA sẵn sàng tổ chức các hoạt động chia sẻ để mang lạikiến thức thiết thực cho sinh viên, tham gia mạnh mẽ vào công tác giáo dục MISAcũng luôn có những phần mềm miễn phí để hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thànhlập, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thực hiện chính sách pháp luật, nghĩa vụ của mình

Ngày đăng: 16/01/2023, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w