* Lưu ý : + Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giácquan, cảm quan + Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích rựơu bia thuốc lá + Người thử ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠ I H Ọ C NÔNG LÂM TP.HCM
BÀI BÁO CÁO SEMINAR
GVHD : Lê Thị Thanh Nhóm thực hiện : 03
Ca học : Thứ 6 – Ca 4
Tp.HCM Ngày 31, Tháng 10, Năm 2022
Trang 2Đặng Nguyễn Huyền Trang 20125755
Trang 3BÀI 1 PHÉP THỬ TAM GIÁC
*Phân công công việc
Họ và Tên Nhiệm vụ thiết kế Nhiệm vụ tiến hành
thí nghiệm 1.Hồ Thị Thanh Tuyền
2.Nguyễn Thị Thanh Trúc 3.Nguyễn Thị Nhị
4.Lê Thị Thúy Vy 5.Nguyễn Thị Ngọc Thu 6.Nguyễn Ngọc Anh Thư 7.Nguyễn Ngọc Anh Thư 8.Phan Thị Mỹ Quyên 9.Phan Thị Thanh Thùy 10.Đặng Nguyễn Huyền Trang 11.Lê Kiều Trang
12.Nguyễn Thị Minh Nguyệt 13.Võ Thị Huyền Trân 14.Trần Vĩ Quang
15 Trịnh Thị Phương Linh 16.Nguyễn Thị Ngọc Quý
I Giới thiệu
1 Mục đích
Là xác định liệu có sự khác biệt cảm quan giữa hai sản phẩm hay không
Phương pháp này rất hữu ích trong trường hợp tìm hiểu ảnh hưởng của việcthay đổi nguyên liệu sản xuất vốn không thể mô tả đơn giản bằng một hayhai thuộc tính nào đó của sản phẩm.
2 Nguyên tắc Người thử sẽ được nhận bộ mẫu gồm ba mẫu đã được mã hóa Yêu cầungười thử nếm (hay sờ, ngửi,…) từng mẫu từ trái sang phải và chọn mẫu nào
là mẫu khác so với hai mẫu còn lại Đếm số lượng ngươi thử trả lơi đúng vàtra phụ lục 8 (bảng T8) để xác định liệu có sự khác biệt thống kê và giảithích kết quả.
3 Ứng dụng
Trang 4• Xác định liệu có sự khác nhau giữa sản phẩm do sự thay đổi nguyênliệu, quy trình, đóng gói và bảo quản.
• Xác định liệu có sự khác nhau tổng thể khi không đề cập đến thuộctính riêng nào
• Để lựa chọn và theo dõi khả năng phân biệt của cảm quan viên
4 Tình huống phép thử Công ty A đang muốn thay đổi nguyên liệu đường trong một loạisản phẩm (trà đào C2) nhằm mục đích giảm bớt giá thành nhưngkhông muốn người tiêu dùng nhận ra Cho nên bộ phận cảm quancủa công ty đã tiến hành một buổi cảm quan giữa hai dòng sản phẩm để biết được khách hàng có thể phân biệt và nhận ra đượcdòng sản phẩm mới mà công ty vừa làm ra không
II Nguyên liệu
1 Mô tả sản phẩm
• Tên sản phẩm: Trà đào C2
• Thành phần nguyên liệu: Nước, đường tinh luyện, lá trà lên men (8,5g/L),chất điều chỉnh độ acid ( 331(iii)), acid citric, acid malic, hươngđào giống tự nhiên, chất chống oxy hóa.
• Thể tích: 455 mL
2 Tính toán nguyên liệu sử dụng: Mẫu cần chuẩn bị
(chai)
Số lượng (ly) Thể tích dung
dich mẫu/ 1 ly
• Số lượng người thử :24 người
• Tiêu chuẩn: không cần huấn luyện
• Số đợt thử: 3 đợt, 10 người/1 đợt
Trang 5* Lưu ý : + Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giácquan, cảm quan
+ Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích rựơu bia thuốc lá
+ Người thử phải được hướng dẫn trước khi tiến hành thí nghiệm, biết được việc cần làm
+ Người hướng dẫn có trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc của ngườithử
IV Phương pháp tiến hành
1 Chuẩn bị mẫu
• Chuẩn bị 24 bộ mẫu (1 bộ 3 mẫu nước/ người ) cho 24 người thử Tất cả các mẫu đều được mã hóa.
-• Mẫu A: sản phẩm nước trà đào cũ
• Mẫu B: sản phẩm nước trà đào mới
• Mẫu được chuẩn bị ở khu vực tiến hành cảm quan, ngoài tầm quansát của người thử.
• Tất cả mẫu phải chuẩn bị giống nhau ( cùng dụng cụ, cùng lượng sản phẩm, cùng vật dụng chứa, )
• Mẫu được rót vào một ly nhựa Mỗi mẫu thử có dung lượng 10mldung dịch mẫu.
• Nước thanh vị: 100ml/người-> cần 1000ml/10 người ( 1 đợt).
• Mẫu được giữ lạnh và đem ra cho người thử với nhiệt độ 5 độ C
2 Chuẩn bị dụng cụ
cụ
Số lượng
dán trực tiếp lên ly)
3 Điều kiện phòng thí nghiệm
Trang 7Anh chị trả lời bằng cách điền mã số mẫu vào chỗ trống trên phiếu trảlời.
*Lưu ý: Ngay cả khi không chắc chắn, anh chị cũng phải đưa ra câu trảlời!
Cảm ơn anh/chị đã tham gia buổi cảm quan!
2 Phiếu trả lời
PHIẾU TRẢ LỜI Phép thử tam giác
Trang 8• Bước 3: Cho người thử tiến hành thử và điền kết quả vào phiếu trảlời đã phát trước đó Khi người thử đã thực hiện cảm quan và trả lời
vô phiếu trả lời xong thì tiến hành thu phiếu (phải kiểm trả đầy đủthông tin trước khi thu lại) và tổng hợp kết quả.
• Bước 4: Gửi lời cảm ơn đến người thử.
• Bước 5: Vệ sinh phòng cảm quan cho đợt tiếp theo.
Thực hiện tương tự cho đợt tiếp theo
VII Xử lý số liệu và kết luận:
Người thử Trật tự mẫu Mã hóa Người thử
Trang 9• Đặt giả thuyết H0: Hai mẫu nước thử không có sự khác biệt
H1: Hai mẫu nước thử có sự khác biệt
• Tra bảng phụ lục T8 (sách giáo trình), số câu trả lời đúng tối thiểu đểkết luận rằng 2 sản phẩm có sự khác biệt về mặt thống kê của phépthử tam giác ít nhất là 13.
• Thực tế số lượng phản hồi có 12/24 số câu trả lời đúng < tra bảng =>Chấp nhận Ho => không có sự khác biệt cảm quan giữa hai mẫu tràđào, hai mẫu tương đương nhau.
Kết luận: Công ty A có thể thay thế nguyên liệu đường mới để giảmgiá thành cho sản phẩm trà đào C2
Trang 10BÀI 2 PHÉP THỬ 2-3Phân công công việc
Họ và Tên Nhiệm vụ thiết kế Nhiệm vụ tiến hành thí
nghiệm 1.Hồ Thị Thanh Tuyền
2.Nguyễn Thị Thanh Trúc 3.Nguyễn Thị Nhị
4.Lê Thị Thúy Vy 5.Nguyễn Thị Ngọc Thu 6.Nguyễn Ngọc Anh Thư 7.Nguyễn Ngọc Anh Thư 8.Phan Thị Mỹ Quyên 9.Phan Thị Thanh Thùy 10.Đặng Nguyễn Huyền Trang 11.Lê Kiều Trang
12.Nguyễn Thị Minh Nguyệt 13.Võ Thị Huyền Trân 14.Trần Vĩ Quang
15 Trịnh Thị Phương Linh 16.Nguyễn Thị Ngọc Quý
I Giới thiệu
1 Mục đích Phép thử được sử dụng để xác định sự khác nhau một cách tổng thể giữa hai sản phẩm mà không quan tâm đến việc chúng khác nhau ở đâu.
Sử dụng phép thử 2-3 để thay đổi nguyên liệu trong quy trình sản xuất , đóng góivận chuyển hoặc bảo quản
2 Nguyên tắc thực hiện phép thử Phép thử gồm 3 mẫu Người thử sẽ nhận được một mẫu gọi là mẫu chuẩn và haimẫu khác Người thử sẽ được biết trước là trong hai mẫu này có một mẫu giốngvới mẫu chuẩn Người thử được mời nếm thử và tìm ra mẫu giống với mẫu chuẩn
3 Ứng dụng:
- Áp dụng cho trường hợp mẫu có dư vị mạnh
- Được sử dụng cho thay thế phép thử so sánh cặp đôi nếu sản phẩm không có tínhchất gì đặc biệt.
- Áp dụng cho những trường hợp giống như phép thử tam giác nhưng ít hiệu quảhơn vì trong phép thử này xác xuất trả lời đúng là 50%
4 Tình huống phép thử
Trang 11Công ty TNHH A sản xuất Hồng trà C2 vị đào gặp lỗi kĩ thuật trong quá trình ủtrà, ủ trà quá thời gian quy định 5 phút nên cho lô hàng lỗi Nên công ty dùng phép thử 2-3 để kiểm tra xem người tiêu dùng có phân biệt và nhận ra sự khác nhau so với lô hàng trước, từ đó quyết định xem có thể bán lô hàng bị lỗi ra thịtrường được hay không?
II Nguyên liệu
- Đặc điểm: hồng trà được chắt lọc từ 100% trà tự nhiên, giúp giải nhiệt cơ thể
- Ngày sản xuất: 1/10/2022 - Hạn sử dụng: 12 tháng kể từ ngày sản xuất
2 Tính toán nguyên liệu sử dụng
• Số lượng mẫu:
Mẫu A: nước hồng trà C2 vị Đào hiện tại của công ty Mẫu B: nước hồng trà C2 vị Đào đã thay đổi nguyên liệu
• Mẫu cần chuẩn bị
- Một chai (500ml) nước hồng trà C2 vị Đào hiện tại của công ty
- Một chai (500ml) nước hồng trà C2 vị Đào đã thay đổi nguyên liệu III Người thử
- Số lượng người thử :16 người
- Thông tin: không cần huấn luyện
- Nghề nghiệp: sinh viên trường Đại Học Nông Lâm TPHCM
Trang 12** Lưu ý :+ Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan,cảm quan
+ Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích rựu bia thuốc lá + Người thử phải được hướng dẫn trước khi tiến hành thí nghiệm, biết đượcviệc cần làm
+ Người hướng dẫn có trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc của người thử
IV Phương pháp chuẩn bị
3 Phương pháp chuẩn bị mẫu
- Chuẩn bị mẫu ngoài tầm nhìn của người thử và theo cách thống nhất( cùng thiết
bị, dụng cụ, cùng lượng sản phẩm)
- Thể tích và nhiệt độ của các mẫu thử phải đồng nhất với mẫu chuẩn
- Sản phẩm nước Hồng Trà C2 vị Đào được chuẩn bị bao gồm 2 mẫu nước khácnhau về nguyên liệu trà.
4 Chuẩn bị dụng cụ Chuẩn bị mẫu:
- Chuẩn bị 16 bộ mẫu (1 bộ 3 mẫu nước Hồng Trà C2 vị Đào / người thử) cho 16người thử
- Tất cả các mẫu đều được mã hóaMẫu A: nước hồng trà C2 vị Đào hiện tại của công ty Mẫu B: nước hồng trà C2 vị Đào đã thay đổi nguyên liệu
- Số lần xuất hiện mẫu A và B là như nhau: mỗi mẫu xuất hiện 16 lần
- Số lượng mẫu: 50ml/ly/mẫu
- 16 ly nước thanh vị: 100ml/ly/mẫu Chuẩn bị dụng cụ khác:
- Tem nhãn: 16 tem có ghi mã số mẫu và được dán trực tiếp lên ly
- Ly nhựa trong chứa mẫu( loại 120ml) 16 ly
- Ly nhựa chứa nước thanh vị( loại 180ml) 16 ly
- Sử dụng nước lọc thanh vị: mỗi người thử được sử dụng 100ml nước thanh vị
=> nước thanh vị cho 16 người là 16x100= 1.6 lit nước lọc
- Khay : 2 cái
- Băng keo trong :1 cuộn
- Bút bi: 8 cây
- Khăn giấy: 16 cái
- Khăn lau bàn: 2 cái
- Phiếu trả lời: 16 phiếu
- Phiếu hướng dẫn: 16 phiếu
5 Điều kiện phòng thí nghiệm
- Sạch sẽ, thông thoáng , không có mùi lạ
- Nhiệt độ phòng (22oC- 25oC), ánh sáng thông thường của phòng thí nghiệm(không mở điện)
- Yên tĩnh, không có tiếng ồn, hạn chế ảnh hưởng giữa những người thử
Trang 138 7 6 4
Trang 14PHIẾU HƯỚNG DẪN Vui lòng thanh vị bằng nước lọc đã chuẩn bị sẳn trên bàn trước khi thử mẫu.
1 bộ gồm 3 ly nước C2 vị Đào sẽ được giới thiệu cho anh chị 3 mẫu đã được
mã hóa Anh chị hãy thử nếm mẫu đầu tiên từ trái sang phải sau đó nếm 2 mẫucòn lại và xác định mẫu nào giống với mẫu chuẩn đầu tiên
Anh chị trả lời bằng cách điền mã số mẫu váo chỗ trống trên phiếu trả lời. Ngay cả khi không chắc chắn, anh chị cũng phải đưa ra câu trả lời!
CHÚ Ý:
+ Không thử lại mẫu trước nếu đã thử mẫu sau
+ Giữa các lần nếm sử dụng nước thanh vị
Cảm ơn anh/chị đã tham gia buổi cảm quan
Trang 15*Phiếu trả lời
VI Cách tiến hành Bước 1: Vệ sinh phòng cảm quan, dán phiếu hướng dẫn lên từng bàn Sắp xếp 3mẫu theo trình tự đã mã hóa lên bàn cho từng người thử
Bước 2: Mời người thử vào( 8 người) phát mã số người hướng dẫn hướng dẫnngười thử biết nhiệm vụ của mình và phát cho người thử phiếu trả lờ i
Bước 3: Cho người thử tiến hành thử và điền kết quả vào phiếu trả lời phát trước
đó Khi người thử thử và trả lời xong thì tiến hành thu phiếu( phải kiểm trả đầy đủthông tin trước khi thu lại) và tổng hợp kết quả.
- Gửi lời cảm ơn đến người thử.
- Vệ sinh phòng cảm quan cho đợt tiếp theo.
**Thực hiện như vậy cho lần tiếp theo(8 người) Lưu ý:
- Giám sát hoạt động của người thử, tránh để người thử thảo luận kết quả, lưu ýthành viên hội đồng tránh làm ảnh hưởng đến người thử, tạo không khí làm việcnghiêm túc để thu nhận kết quả tốt nhất.
VII Xử lý số liệu và kết quả:
Họ và Tên: ……… Ngày thử:… /……/……
Mã số người thử: ……….
Mã số mẫu giống với mẫu chuẩn:………. Ngay khi có câu trả lời, anh/chị vui lòng ghi mã số mẫu giống với mẫuchuẩn vào phiếu trả lời
Cảm ơn anh chị đã tham gia buổi cảm quan
Trang 16H0: Hai mẫu nước thử không có sự khác biệt
Ha: Hai mẫu nước thử có sự khác biệtTra bảng T10, nếu n =16 với α = 0.05 thì số câu trả lời đúng tới hạn là 12 Thực tế có 6/16 số câu trả lời đúng
Do vậy 6 < 12 => chấp nhận H0
Không có sự khác biệt giữa 2 mẫu nước.
Kết luận: Công ty A có thể tiếp tục xuất lô hàng ra ngoài thị trường
Trang 17BÀI 3 PHÉP THỬ SO SÁNH CẶP ĐÔI
• Phân công công vi ệ c
thí nghiệm 1.Hồ Thị Thanh Tuyền
2.Nguyễn Thị Thanh Trúc 3.Nguyễn Thị Nhị
4.Lê Thị Thúy Vy 5.Nguyễn Thị Ngọc Thu 6.Nguyễn Ngọc Anh Thư 7.Nguyễn Ngọc Anh Thư 8.Phan Thị Mỹ Quyên 9.Phan Thị Thanh Thùy 10.Đặng Nguyễn Huyền Trang 11.Lê Kiều Trang
13.Võ Thị Huyền Trân 14.Trần Vỹ Quang
15 Trịnh Thị Phương Linh 16.Nguyễn Thị Ngọc Quý
3 Ứ ng dụng:
Phép thử này thường đượ c sử dụng khi muốn xác định xem liệu những thay đổitrong quá trình sản xuất có ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của sản phẩm haykhông Phép thử so sánh cặp còn đượ c sử dụng khi đã biết trướ c r ằng giữa cácsản phẩm có sự khác biệt về một tính chất cảm quan cụ thể nào đó song sự khác biệt này r ất nhỏ , không dễ nhận ra
4 Tình huống:
Công ty A muốn thay đổi nguồn nguyên liệu để giảm chi phí trong quá trình sảnxuất cụ thể là thay đổi loại nguyên liệu đườ ng cho loại trà đào nhưng không
Trang 18muốn ngườ i tiêu dùng nhận ra điều đó Vì vậy công ty đã yêu cầu nhóm đánhgiá làm thí nghiệm so sánh giữa mẫu nước trà đào chuẩn và mẫu đã thay đổinguyên liệu giống nhau hay khác nhau.
Sản phẩm Thể tích. Số lượng
(chai)
Thể tích mỗi ly (ml)
Số lượng (ly)
- Thông tin: không cần huấn luyện
- Nghề nghiệ p: sinh viên
** Lưu ý :+ Ngườ i thử có tình tr ạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan,cảm quan
+ Ngườ i thử không sử dụng nướ c hoa, các loại chất kích thích r ựu bia thuốc lá+ Ngườ i thử phải được hướ ng dẫn trướ c khi tiến hành thí nghiệm, biết đượ cviệc cần làm
+ Người hướ ng dẫn có trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc của ngườ i thử
IV Phương pháp tiến hành
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu
Trang 19- Chuẩn bị mẫu ngoài tầm nhìn của ngườ i thử và theo cách thống nhất( cùng thiết
bị, dụng cụ, cùng lượ ng sản phẩm)
- Thể tích và nhiệt độ của các mẫu thử phải đồng nhất vớ i mẫu chuẩn
- Sản phẩm đượ c chuẩn bị bao gồm 2 mẫu trà đào khác nhau về loại đườ ng
2 Chuẩn bị dụng cụ Bảng.Các dụng cụ cần chuẩn bị
3 Điều kiện phòng thí nghiệm
• Phòng thí nghiệm này đảm bảođượ c các yếu tố của một phòngcảm quan tiểu chuẩn sau: thoángmát, sạch sẽ, không có mùi lạ vàkhông bị ảnh hưở ng bở i tiếng ồn
Một trong những yêu cầu quan
tr ọng trong đánh giá cảm quan làngườ i thử phải đượ c yên tĩnh vàlàm việc độc lập Để đảm bảoyêu cầu này, nhóm sắ p xế p so lenhau và một khoảng cách tươngđối giữa các ngườ i cảm quan
• Nhiệt độ phòng 22-250C
• Ánh sáng tự nhiên, không mở điện
• Khu vực chuẩn bị mẫu nằm ở góc khuất, ngườ i thử không nhìn thấy đượ c
8 7 6 4
Trang 20Một bộ mẫu gồm 2 ly trà đào (đã được mã hóa) sẽ được giới thiệu choanh/chị.
Anh chị hãy thử mẫu từ trái sang phải và xác định 2 mẫu này giống nhau haykhác nhau Anh/chị trả lời bằng cách tích vào ô trong phiếu.
Chú ý:
Sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử.
Trong trường hợp (anh /chị) không nhận ra mẫu nào hơn thì vẫn phải đưa racâu trả lời bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên một trong hai mẫu.
Trang 21Khi có câu trả lời, bạn vui lòng chọn duy nhất một câu trả lời.
Chân thành cảm ơn bạn đã tham gia cảm quan !
VI Cách tiến hành Bước 1: Vệ sinh phòng cảm quan, dán phiếu hướng dẫn lên từng bàn Sắp xếp 2mẫu theo trình tự đã mã hóa lên bàn cho từng người thử
Bước 2: Mời người thử vào( 10 người) phát mã số Người hướng dẫn hướng dẫnngười thử biết nhiệm vụ của mình và phát cho người thử phiếu trả lời.
Bước 3: Cho người thử tiến hành thử và điền kết quả vào phiếu trả lời phát trước
đó Khi người thử thử và trả lời xong thì tiến hành thu phiếu( phải kiểm trả đầy đủthông tin trước khi thu lại) và tổng hợp kết quả.
- Cảm quan viên nếm từ trái qua phải và đánh giá xem 2 mẫu này giống nhau haykhác nhau Sau đó điền vào phiếu đánh giá cảm quan đã chuẩn bị sẵn
- Thanh vị bằng nướ c lọc sau mỗi lần thử
- Các cảm quan viên phải thực hiện nghiêm túc quy định khi cảm quan nhưkhông được trao đổi trong quá trình đánh giá
- Gửi lờ i cảm ơn đến ngườ i thử
- Vệ sinh phòng cảm quan cho đợ t tiế p theo
**Thực hiện như vậy cho lần tiếp theo(10 người) Lưu ý:
- Giám sát hoạt àm ảnh hưởng đến ngườ i thử, tạo không khí làm việc nghiêm túc
Mã hóa Lựa chọn Ngườ i
thử
Tr ật tự mẫu Mã hóa Lựa chọn
Trang 223 B-A 657-732 Giống 13 B-A 230-222 Khác
Xử lý số liệu
- Tổng số người thử: 20
- Phân tích kết quả
Người thử Cặp mẫu giống nhau
- O là tần suất quan sát được
- E là tần suất mong muốn cho mỗi nhóm Đối với nhóm giống trả lời đúng: = ∗ = 6 Đối với nhóm khác trả lời đúng: = ∗ = 4
= (5 6) 6 (76) 6 (54) 4 (34) 4 = 0.51 Với xác xuất =0.05, độ tự do = 1 tra bảng T5 ta được: = 3.84
Trang 23 tính < tra bảng (0.51<3.84) Chấp nhận giả thuyết Ho hay sự khác biệt giữa
2 loại trà đào không có ý nghĩa với p>0.05.Vậy sự khác biệt là không rõ rệt. KẾT LUẬN:
Kết quả cho thấy sự khác biệt giữa hai loại trà đào chuẩn và đã thay đổi nguyênliệu là khác biệt không có ý nghĩa thống kê Người thử không nhận biết được sựkhác biệt giữa 2 sản phẩm Vì vậy công ty có thể thay đổi nguyên liệu cho sản phẩm.
Trang 24BÀI 4 PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU Phân công công việc:
Họ và Tên Nhiệm vụ thiết kế Nhiệm vụ tiến hành thí
nghiệm 1.Hồ Thị Thanh Tuyền
2.Nguyễn Thị Thanh Trúc 3.Nguyễn Thị Nhị
4.Lê Thị Thúy Vy 5.Nguyễn Thị Ngọc Thu 6.Nguyễn Ngọc Anh Thư 7.Nguyễn Ngọc Anh Thư 8.Phan Thị Mỹ Quyên 9.Phan Thị Thanh Thùy 10.Đặng Nguyễn Huyền Trang 11.Lê Kiều Trang
12.Nguyễn Thị Minh Nguyệt 13.Võ Thị Huyền Trân 14.Trần Vĩ Quang
15 Trịnh Thị Phương Linh 16.Nguyễn Thị Ngọc Quý
I Giới thiệu 1.Mục đích Phép thử cho điểm thị hiếu xác định mức độ ưa thích sản phẩm của người thử đốivới một dãy các mẫu khác nhau về đặc tính cảm quan, bằng cách cho điểm theothang điểm đã được quy ước.
2.Nguyên tắc thực hiện Các mẫu được phục vụ theo trật tự ngẫu nhiên Người thử thử nếm từng mẫu theothứ tự từ trái sang phải và cho biết mức độ ưa thích của họ đối với từng mẫu trênthang điểm thị hiếu.
Trong phép thử này thường sử dụng thang đo cấu trúc là thang đo mức độ ưa thíchcủa người tiêu dùng trên các điểm số nguyên dương.Trên mỗi điểm có gắn các từ
mô tả thị hiếu hoặc hai mức thang và điểm giữa thang Thang đo có chứa nhiềuthang điểm như 3,5,7,9,11, và phổ biến là thang 7 và thang 9 điểm
3 Ứng dụng
Xác định sự ưa thích tổng thể của một sản phẩm hay từng thuộc tính của sản phẩm.
4.Tình huống
Trang 25Công ty muốn tung ra thị trường 1 loại nước giải khát (trà đào) mới Công tymuốn biết mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm này như thế nàotrước khi quyết định có nên sản xuất sản phẩm đó không Do đó, công ty yêu cầu phòng R&D thực hiện phép thử cho điểm thị hiếu giữa các sản phẩm trà đào vớinhau Phép thử được đề xuất là phép thử thị hiếu cho điểm theo thang điểm 9.
II Nguyên liệu
1 Mô tả sản phẩm Nhóm tiến hành khảo sát sản phẩm của công ty với 2 loại trà đào đang tiêu thụrộng rãi trên thị trường Việt Nam.
❖ 2 loại nước trà đào đang tiêu thụ trên thị trường:
Trang 262 Tính toán nguyên liệu sử dụng
Số lương mẫu cần chuẩn bị:
Mẫu A (Trà đào sả Cozy): 50*50ml = 2500ml Mẫu B (Trà đào C2): 50*50ml = 2500ml Mẫu C (Mẫu nước của công ty): 50*50ml = 2500ml
Sản phẩm Thể tích. Số lượng
(chai)
Thể tích mỗi ly(ml)
Số lượng (ly)
Sản phẩm Nhà sản
xuất Thông tin về sản phẩm
Ngày sảnxuất
Hạn sửdụng Thể tích
I Trà đào
sả cozy Công ty A
-Chiết xuất từ lá trà tươi100% kết hợp cùng vịđào, sả
-Thành phần: Nước tinhkhiết, đường mía, siro bắp, lá trà xanh 6g/lít, sảtươi, hương liệu tổnghợp dùng trong thực phẩm (hương đào,hương trà xanh), chấtđiều chỉnh độ acid(E296, 330, 331iii)), chấtchống oxy hóa E300, bộtchiết xuất quả đào(100mg/l), mật ongnguyên chất,Acesulfame-K
15/09/2022 15/09/2023 455 ml
II Trà
đào C2 Công ty B
Thành phần: Nước, lá tràxanh (5g/l), đường tinhluyện, chất điều chỉnh độaxit (axit xitric (330),axit malic (296), trinatrixitrat (331iii)), hươngđào giống tự nhiên, chấtchống oxy hóa vitamin C(300)
01/09/2022 01/09/2023 455 ml
Trang 27▪ Nước thanh vị: 100ml /người Cần 1000ml/10 người (1 đợt).
▪ Mẫu được giữ lạnh và đem ra cho người thử ở nhiệt độ thí nghiệm (50C)
3 Dụng cụ khác
1 Ly nhựa 120 ml (đựng mẫu và nước thanh vị) 200 cái
Trang 284 Điều kiện phòng thí nghiệm
• Phòng thí nghiệm này đảm bảo được các yếu tố của một phòng cảm quan tiểu chuẩnsau: thoáng mát, sạch sẽ,không có mùi lạ và không bịảnh hưởng bởi tiếng ồn Mộttrong những yêu cầu quantrọng trong đánh giá cảmquan là người thử phải đượcyên tĩnh và làm việc độc lập
Để đảm bảo yêu cầu này, nhóm sắp xếp so le nhau và một khoảng cách tươngđối giữa các người cảm quan.
• Nhiệt độ phòng 22-250
• Ánh sáng tự nhiên, không mở điện
• Khu vực chuẩn bị mẫu nằm ở góc khuất, người thử không nhìn thấyđược.
5 Mã hóa mẫu
Trật tự trình bày mẫu Người
thử Trình bày mẫu Trật tự mẫu của người thử
8 7 6 4
Trang 29Cảm ơn anh/chị đã tham gia!
Trà đào sả cozy (A) 981 535 459 626 321 579 192 249 595 855
Ghi chú: một phiếu đánh giá dùng cho 1 mẫu
Trang 30VI Cách tiến hành
Bề ngoài (màu sắc,cấu trúc)
Đặt mẫu dưới ánh sáng trắng và quan sát mẫu bằngmắt theo phương thẳng đứng và ngang
Mùi Đặt mẫu cách gần mũi của ta khoảng 2cm, rồi hít
một hơi thật sâu để cảm nhận
Vị Uống 1/4 đến 1/2 ly sau đó cảm nhận bằng lưỡi
Hương Uống 1/4 đến 1/2 ly sau đó hương sẽ đi từ bên trong
vòm họng lên tới mũi => cảm nhận
Cảm giác khác Uống 1/4 đến 1/2 ly sau đó cảm nhận cảm giác khác
ngoài vị và hương.
Hậu vị Nuốt mẫu thử từ từ => cảm nhận
VII Xử lý số liệu và kết luận 1.Kết quả khảo sát
Trang 31MẫuA
MẫuB
Trang 332. Xử lí kết quả
Số sản phẩm: t =3
Số người thử: b=50 Tổng số câu trả lời cho sản phẩm: N= t*b = 150
Hệ số hiệu chỉnh: HC = (Tổng điểm)2/tổng số câu trả lời = 11652/150=9048.17Tổng bình phương
Tổng bình phương người thửTBPtv = (Tổng bình phương tổng điểm cho bởi mỗi người thử)/ số câu trả lời củangười thử - HC = 9109 - 9048.17 = 60.83
Tổng bình phương của mẫuTBPm = (Tổng bình phương tổng điểm của mỗi mẫu / tổng số câu trả lời của từngmẫu) - HC = 9048.86 - 9048.17 =0.69
Tổng bình phương toàn phần
TBPtp = Tổng bình phương của từng điểm - HC = 9219 - 9048.17 =170.83Tổng bình phương dư:
TBPss = TBPtp- TBPm- TBPtv= 170.83 - 0.69 - 60.83 =109.31Tính số bậc tự do
Bậc tự do của mẫu:
Btdm= 3 - 1 = 2 Bậc tự do người thử:
Btdtv = 50 - 1 = 49 Bậc tự do tổng:
Btdtp = 3*50 - 1 = 149 Bậc tự do của sai số:
Btdss= Btdtp- ( Btdm+ Btdtv) = 149 - (49 + 2) = 98Tính bình phương trung bình
Trang 34BPTBss= TBPss/ Btdss= 109.31 / 98 = 1.12Tính tương quan phương sai
Tương quan phương sai của mẫu:
Fm= 0.35 / 1.12 = 0.31Tương quan phương sai của người thử:
Ftv = 1.24 / 1.12 = 1.11Các tính toán trên được tập hợp lại trong bảng phân tích phương sai:
Những mẫu có cùng ký tự không khác nhau tại mức ý nghĩa
KẾT LUẬN: Tuy nhiên, k ết quả này chưa thể cho biết đượ c sản phẩm nào đượ c
ưa chuộng hơn trên thị trườ ng Muốn biết một cách chính xác hơn ta phải kèmtheo một bảng câu hỏi thu thậ p thông tin về thói quen tiêu dùng hay quan điểm,hay cảm xúc của ngườ i tiêu dùng
Nguồn của sự biến động
Bậc tự
do (df)
Tổng các bình phươ ng (SS)
Trung bình bình phươ ng (MS) Giá tr ị F
Trang 35BÀI 5 PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU
Phân công công việc
Họ và Tên Nhiệm vụ thiết k ế Nhiệm vụ tiến hành thí
nghiệm1.Hồ Thị Thanh Tuyền
2.Nguyễn Thị Thanh Trúc3.Nguyễn Thị Nhị 4.Lê Thị Thúy Vy5.Nguyễn Thị Ngọc Thu6.Nguyễn Ngọc Anh Thư 7.Nguyễn Ngọc Anh Thư 8.Phan Thị Mỹ Quyên9.Phan Thị Thanh Thùy10.Đặng Nguyễn Huyền Trang11.Lê Kiều Trang
12. Nguyễn Thị Minh Nguyệt13.Võ Thị Huyền Trân14.Tr ần V ĩ Quang
15 Tr ịnh Thị Phương Linh
16. Nguyễn Thị Ngọc Quý
I Giới thiệu
1 Mục đích Xác định có hay không một sự khác biệt về mức độ ưa thích tồn tại giữa 3 haynhiều sản phẩm
2 Nguyên tắc Các mẫu được trình bày đồng thời, người thử được yêu cầu sắp xếp thứ hạng chotừng mẫu theo chiều mức độ ưa thích tăng dần hoặc giảm dần, các mẫu khôngđược xếp đồng hạng với nhau.
3 Ứng dụng Đánh giá phản ứng của cá nhân ( ưa thích hay chấp nhận) của người tiêu dùng vềsản phẩm, ý tưởng sản phẩm hay các đặc tính sản phẩm
Trang 36Công ty xúc xích A muốn biết sản phẩm của công ty đứng ở vị trí nào trên thịtrường Do đó, công ty quyết định thực hiện phép thử thị hiếu để xác định xem có
sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 4 sản phẩm xúc xích hàng đầu trên thị trường không.
Công ty A Thương hiệu Vissan (Việt Nam)
Nơi sản xuất Việt NamKhối lượng 175g Số lượng 5 cây x 35gThành phần Thịt heo, mỡ heo, protein đậu nành, chất
xơ, DHA, đường, muối, tiêu Cách dùng Ăn liền hoặc ănkèm mì, bánh mì, pizza,
Bảo quản Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trựctiếp Dùng ngay sau khi mở bao bì Xúc xích heo dinhdưỡng Vissan gói 175g có hương vị thơm ngon, chấtlượng, là món ăn yêu thích không chỉ của trẻ nhỏ mà còn
cả người lớn nữa
Loại xúc xích ăn liền này được làm từ thành phần tươingon, được chọn lọc kỹ lưỡng, đem lại hương vị tuyệt vời
và dưỡng các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể
Đặc biệt, xúc xích heo Vissan không sử dụng hàn the,không phẩm màu, hoá chất độc hại, đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm cho cả nhà.
2 Xúc xíchPONNIE
Công ty B Ponnie (Hàn Quốc)
Xúc xích được làm từ nguyên liệu tươi ngon, được chọnlọc kỹ càng và trải qua quy trình sản xuất hiện đại Xúcxích Ponnie đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và hoàntoàn không gây hại cho sức khoẻ người sử dụng Xúcxích thịt heo Ponnie gói 175g cấp một lượng lớn chấtđạm và năng lượn
Nơi sản xuất : Việt Nam.
Thành phần: Thịt heo 309g/kg, thịt gà, tinh bột biếntính, đạm đậu nành, đường, muối,
Cách dùng: Ăn liền hoặc ăn kèm mì, bánh mì, pizza, Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trựctiếp.
Trang 373 Xúc xíchRed
Công ty C Xúc xích Red tiệt trùng CP là món ăn ngon được nhiều
người yêu thích, đặc biệt là trẻ em Với thành phầnchính là thịt gà, thịt heo, gia vị, đạm, đậu nành,đường, mang tới hương vị thơm ngon, bổ dưỡng trongbữa ăn của bạn Xúc xích Red tiệt trùng CP được chếbiến từ những nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn cao. Sản phẩm không có hàn the, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Xúc xích thường được dùngtrực tiếp hay có thể dùng ăn kèm cùng các món ăn khácnhư salad khoai tây xúc xích, bánh mì chiên nhân xúc xích, đậu hũ trắng nấu xúc xích, xúc xích phô mai xông
khói,
Sản phẩm được đựng trong gói nhỏ tiện dụng, dễ dàng
mangtheo để sử dụng khi có nhu cầu.
Thành phần: thịt gà, thịt heo, mỡ, tinh bột, muối,đường; chất bảo quản: Sodium Acetate (E262i),Sodium Lactate (E325); chất điều vị: MonsodiumGlutamate (E621); chất nhũ hóa: Pentansodium
Triphosphate (E451i), Sodium Polyphosphate (E452i) Hướng dẫn sử dụng: Dùng ăn liền hoặc chế biến món
ăn khác.
Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ thường,thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
4 Xúc xíchĐức Việt
Công ty D Từ thế mạnh sản xuất xúc xích tươi mang hương vị
nguyên bản, công nghệ Đức được người tiêu dùng ưachuộng, năm 2021, Đức Việt không ngừng tìm tòi, pháttriển dòng sản phẩm xúc xích ăn liền Handy vị heo, tiệnlợi và giàu dinh dưỡng Sản phẩm phù hợp cho các bữa
ăn điểm tâm kết hợp với bánh mì, mì tôm được nhiều bạn nhỏ yêu thích.
Quy cách: 105g/ gói (5 cây), 175g/ gói (5 cây)Thành phần: Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệuchính là thịt gà, nước đá, đạm đậu nành, đường, muối Hướng dẫn bảo quản: Sản phẩm bảo quản ở nhiệt độthường, tại nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trựctiếp.
Hướng dẫn sử dụng:Tháo bỏ vỏ ngoài, sau đó dùngngay hoặc chế biến thành các món ăn khác tùy ý.
Trang 38- Người thử không sử dụng nước hoa, các chất kích thích rượu, bia, thuốc lá
- Người thử phải được hướng dẫn trước khi tiến hành thí nghiệm, biết được việccần làm
- Người hướng dẫn có trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc của người thử
IV Phương pháp
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu -Chuẩn bị mẫu ngoài tầm nhìn của người thử và theo cách thống nhất (cùng thiết
bị, dụng cụ, cùng lượng sản phẩm) -Khối lượng của mẫu thử phải đồng nhất với mẫu chuẩn: 10g/ 1 mẫu -Sản phẩm xúc xích được chuẩn bị bao gồm 3 mẫu A, C, D khác với mẫu xúc xích
B của công ty
2 Chuẩn bị dụng cụ
- Khay inox: 4 khay
- Dĩa chứa mẫu: 100 dĩa nhựa nhỏ ( dĩa chứa mẫu + dĩa dự phòng)
- Chất thanh vị:100 ly nhựa
- Dĩa đựng mẫu trước khi chia mẫu nhỏ :5 dĩa lớn -Bình chứa chất thanh vị trước khi rót ly: 5 bình, trong suốt, có vạch định mức.
Trang 39-Thanh vị: nước lọc, nhiệt độ thường.
-Các vận dụng khác:10 phiếu trả lời, 10 cây bút chì, 1 túi đựng rác.
3 Điều kiện phòng thí nghiệm -Các yếu tố ảnh hưởng cần kiểm soát:
+ Không gian hẹp nên hạn chế số lượng người ra vào+ Không có tiếng ồn gây mất tập trung
+ Khoảng cách giữa những người thử đủ để không làm ảnh hưởng đến nhau+ Khu vực thử sử dụng ánh sáng mặt trời, đồng thời được trang bị các loại đènhuỳnh quang phát ra ánh sáng tương tự ánh sáng tự nhiên.
+ Nhiệt độ và độ ẩm phải giữ ổn định ở nhiệt độ thường( 20-25oC), có quạt thônggió, thích hợp tạo điều kiện thoải mái nhất và không gấy mất tập trung cho ngườiđánh giá.
+ Không có mùi lạ +An toàn
4.Mã hóa mẫu Trật tự trình bày mẫu: mẫu được sắp xếp theo trật tự hình vuông LatinWilliams, mẫu được mã hóa bằng 3 chữ số ngẫu nhiên.
Người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu