1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ II

4 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ II
Trường học Trường THPT Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ II Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014 2015 ĐỀ 3 (Không kể thời gian giao đề) Nội[.]

Trang 1

Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014-2015

ĐỀ 3 (Không kể thời gian giao đề)

điểm

Nhận biết Thông

Vấn đề khai

thác thế mạnh ở

Trung du và

miền núi Bắc

Bộ

Số câu: 1

Tỉ lệ%:40%

tổng số điểm

Số điểm: 4,0

Vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

50% điểm số

= 2,0

Phân tích tiềm năng phát triển cây công nghiệp

ở TD-MNBB 50% điểm số

Vấn đề chuyển

dịch cơ cấu kinh

tế theo ngành ở

Đồng bằng sông

Hồng

Số câu: 1

Tỉ lệ%: 30%

Số điểm:3,0

Nhận xét sự thay đổi về

cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH

33,3% điểm

số =1,0

Vẽ BĐ thích hợp thể hiện xét sự thay đổi về cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH

66,7% điểm số

Vấn đề phát

triển kinh tế - xã

hội ở Duyên hải

Nam Trung Bộ

Số câu: 1

Tỉ lệ%: 30%

Số điểm: 3,0

Trình bày tình hình phát triển, tầm quan trọng của việc phát trển công nghiệp của vùng DHNTB 66,7% điểm số

= 2,0

Liên hệ thực tiễn ngành

CN Hải Phòng

33,3% điểm

số = 1,0 3,0

Năng lực -Năng lực sáng tạo, giải quyết các vấn đề

-Năng lực tính toán,sử dụng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ.

Tổng số câu:

Tổng số điểm

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014-2015

(Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ 3

Câu 1: (4,0 điểm)

Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam :

-. -

-

Trang 2

-a Trung du miền núi Bắc Bộ: gồm những tỉnh nào ở Đông Bắc ? Trong đó tỉnh nào giáp Trung Quốc, tỉnh nào giáp biển, tỉnh nào giáp với 2 quốc gia ? Nêu vị trí địa lí của vùng (2,0đ)

b.Trình bày vấn đề phát triển, tầm quan trọng của việc phát trển công nghiệp của vùng DHNTB (2,0điểm)

Câu 2: (3,0 điểm)

a Phân tích tiềm năng phát triển cây công nghiệp ở TD-MNBB.(2,0 điểm)

b Cho đoạn thông tin:

“Bên cạnh các thành tựu đó, công nghiệp Hải Phòng còn bộc lộ những hạn chế như; chất lượng tăng trưởng thấp chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng; trình độ công nghệ đang sử dụng thấp hơn so với các nước trong khu vực; hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chưa cao; lực lượng lao động đông về số lượng, nhưng trình độ tay nghề còn hạn chế; tiềm ẩn những vấn đề về môi trường, những hạn chế này đã trở thành một trong những rào cản cho quá trình phát triển công nghiệp của thành phố.”

Em hãy nêu những biện pháp giải quyết các vấn đề trong đoạn thông tin đưa ra.(0,1 đ)

Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU KINH TẾ PHÂN THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( Đơn

vị : %)

Nông – lâm – thủy sản Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ

a Vẽ BĐ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng (2,0 điểm)

b Nhận xét sự thay đổi về cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng (1,0 điểm)

*Ghi chú : Học sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam.

Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh Số báo danh

Trang 3

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2014-2015

ĐỀ 3 (Không kể thời gian giao đề)

1

4,0đ a Trung du và miền núi Bắc Bộ:-Các tỉnh ở Đông Bắc: Đông Bắc Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên

Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh.

(kể tên trong Át lát)

-Tỉnh giáp Trung Quốc: Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Cao bằng,

Lạng Sơn, Quảng Ninh

-Tỉnh giáp biển: Quảng Ninh

-Tỉnh giáp 2 quốc gia: Điện Biên -Nêu vị trí địa lí của vùng:+Phía Bắc giáp

+Phía Tây giáp

+Phía Nam

+Phía Đông Nam

+Phía đông

2,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 b Vấn đề phát triển, tầm quan trọng của việc phát trển CN của vùng DHNTB: - Hình thành được chuỗi các trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là các trung tâm Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết - Các ngành công nghiệp chủ yếu : cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và SX hàng tiêu dùng -Đã hình thành một số khu CN tập trung và các khu chế xuất có sự đầu tư nước ngoài (Chu Lai và Dung Quất, Nhơn Hội) -Khó khăn :hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng.Cơ sở năng lượng(điện) chưa đáp ứng nhu cầu pt CN cũng như các hoạt động KT khác -Vấn đề năng lượng (điện) được giải quyết theo hướng : + Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV, +Xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô nhỏ và TB (tên nhà máy ở át lát) +Xây dựng các nhà máy điện nguyên tử(trong tương lai) -Công nghiệp của DHNTB sẽ có bước phát triển rõ nét cùng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các khu kinh tế 2,0 0,25 ,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2(3,0 đ) a. -Đhình phân hóa đa dạng Tiềm năng phát triển cây công nghiệp; -Đất:Chủ yếu là đất Fra lít trên các loại đá khác nhau(đá vôi,đá phiến…)Đất phù sa dọc các thung lũng sông,các cánh đồng giữa núi,đất phù sa cổ ở trung du.®pt nhiều loại cây Cndài ngày,ngắn ngày,… -Khí hậu:NĐ ẩm gió mùa,có mùa đông lạnh nhất phân hoá theo độ cao ®pt câyCN +ĐBắc:ĐH không caonhưng chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa ĐBnên lạnh nhất nước ta NĐới,ônđới, +TBắc:chịu ảnh hưởng của gióĐB yếu hơn,nhưng do nền ĐH cao nên mùa đông vẫn lạnh cận nhiệt đới

-Sông ngòi dày đặc®nguồn nước tưới cho cây trồng phong phú -Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng,chế biến các cây cn

-Cơ sởVCKT có nhiều tiến bộ:các cơ sởCN chế biến đang được đầu tư,chủ yếu tập

trung ở trung du

2,0

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 4

-Cơ sở hạ tầng:mạng lưới GTVT,TTLL,điên, nước…đang được đầu tư nâng cấp.

-Đường lối chính sách,vốn :được sự quan tâm của Nhà nước.

-Thị trường rộng lớn:Trong nước gần thị trường lớn là ĐBSH.Ngoài nước

b)KK : Thiên tai: Khíhậu,thời tiết thất thường,rét đậm,sương muối,tình trạng thiếu nước

về mùa đông

-Địa hình:cao & bị chia cắt nên giao thông kk

-Mạng lưới các cơ sở cnghiệp chế biến chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.

0,25

0,25 0,25

a.Biện pháp

-Thúc đẩy phát triển CN theo chiều sâu bằng cách tăng cường đầu tư thiết bị và

công nghệ tiên tiến, đầu tư phát triển ngành có hàm lượng kĩ thuật cao

-Coi trọng ngành CN truyền thống, duy trì các ngành sử dụng nhiều LĐ

-Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn LĐ

-Tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường để đảm bảo phát triển bền

vững

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25 3(3,0

đ) a.Vẽ biểu đồ: -Biểu đồ miền: Ba miền cho ba khu vực

-Chú ý khoảng cách thời gian theo đúng tỉ lệ

-Ghi số liệu vào từng miền Có tên biểu đồ và chú thích

(Nếu sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm)

2,0

b Nhận xét và giải thích:

*Từ 1990-2007 trong vòng ? năm cơ cấu kinh tế phân theo ngành của ĐBSH có

sự thay đổi :

- Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp 1990 chiếm tỉ trọng cao nhất( ?), đến 2007

chiểm tỉ trọng nhỏ nhất( ?), có xu hướng giảm tỉ trọng ( giảm ?%)

- Khu vực công nghiệp-xây dựng 1990 chiếm tỉ trọng thấp nhất ( ?), đến 2007

chiểm tỉ trọng cao nhất( ?), có xu hướng tăng tỉ trọng (tăng ?%)

- Khu vực dịch vụ 1990 chiếm tỉ trọng cao thứ 2( ?), đến 2007 chiểm tỉ trọng cao

thứ 2( ?), có xu hướng tăng tỉ trọng ( tăng ?%) có nhiều biến động nhưng nhìn

chung tỉ trọng ít thay đổi

* Cơ cấu kinh tế của ĐBSH có sự chuyển dịch tích cực theo hướng CNH-HĐH

nhưng còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng

1,0

0,25 0,25

02,5 0,25

Ngày đăng: 16/01/2023, 03:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w