1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU ÔN THI HSG MÔN LỊCH SỬ THCS, THPT, QUỐC GIA

73 124 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Trọng Tâm (2021 – 2022) A. Lịch Sử Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Tài liệu ôn thi HSG môn lịch sử
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 175,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung các câu hỏi và đáp án được tổng hợp, biên soạn có chọn lọc từ những giáo viên uy tín đầu ngành. Hỗ trợ bổ sung kiến thức nâng cao môn lịch sử cho học sinh giỏi THCS, THPT ôn thi cấp trường, tỉnh, cấp quốc gia.

Trang 1

a Tính nhân đạo trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

0,75

- Khái quát cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)

 Trước âm mưu xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt chủ động thực hiện

kế sách “tiên phát chế nhân”, sau đó rút về phòng thủ ở sông Như Nguyệt

0,25

 Sau khi đánh bại 30 vạn quân Tống ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, nhà

Lý đã dùng nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng biện pháp ngoại giao, cử

“Hiệp sĩ bàn hòa”

0,25

- Ý nghĩa: Với nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng giảng hoà đã giảm sự hi sinh,tổn thất về xương máu cho hai bên, nhà Lý không những giữ được độc lập mà còngiữ được thể diện cho nhà Tống, từ đó giữ được quan hệ Việt - Tổng trở nên tốtđẹp

0,25

b Tính nhân đạo trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) 0,75

- Khái quát cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

 Từ 1418 - 1427, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo

đã từng bước giành thắng lợi với các chiến thắng tiêu biểu ở Chi Lăng

-Xương Giang

0,25

 Mặc dù trên thế thắng, Lê Lợi và Nguyễn Trãi đã chủ trương kết thúc chiếntranh bằng biện pháp ngoại giao, cấp thuyền, ngựa, tiền cho quân Minh vềnước nhằm giữ quan hệ hòa hiếu giữa hai nước về sau

0,25

- Ý nghĩa: Với nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng giảng hoà đã giảm sự hi sinh,tổn thất về xương máu cho hai bên, không những giữ được độc lập mà còn giữđược thể diện cho nhà Minh, từ đó giữ được quan hệ Việt - Minh, tạo điều kiện xâydựng và phát triển đất nước

0,25

Trang 2

- Trong chống Pháp:

 Ngay từ đầu, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đều mong muốngiải quyết vấn đề bằng thương lượng, nhiều lần bày tỏ thiện chí hoà bình,tránh xảy ra xung đột hay một cuộc chiến tranh đổ máu thể hiện qua chínhsách nhân nhượng với Trung Hoa Dân Quốc và Pháp mà tiêu biểu là Hiệpđịnh Sơ bộ 6 - 3 - 1946

 Sau thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, Đảng ta đã ký kết với PhápHiệp định Giơnevơ về Đông Dương chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ởĐông Dương Bằng con đường ngoại giao với hiệp định Giơnevơ được kýkết đã thể hiện tính nhân đạo được kế thừa phát triển trong cuộc kháng chiếnchống Pháp của nhân dân ta

0,50

- Trong chống Mỹ:

 Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã mở mặt trận ngoại giao hỗtrợ cho mặt trận quân sự để nhanh chóng kết thúc chiến tranh bằng conđường thương lượng, giảng hòa

 Với việc Hiệp định Paris được ký kết đã tạo điều kiện thuận lợi kết thúcchiến tranh đưa đến sự thống nhất hoàn toàn đất nước vào năm 1975

 Trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng vào cuối năm 1974 - đầunăm 1975, chủ trương của Đảng và Bộ Chính trị đề ra là giải phóng miềnNam trong vòng hai năm nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh nếu thời cơ đếnvào đầu năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam để giảm thiểu xươngmáu… -> Thể hiện tính nhân đạo được kế thừa

0,50

Lưu ý:

- Ở vế đầu, có thể hỏi một trong hai (chống Tống thời Lý hoặc khởi nghĩa Lam Sơn) hoặc hỏi về điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Ở vế hai, có thể hỏi cách khác: Anh/chị hãy đề xuất những biện pháp để Việt Nam phát huy và vận dụng tinh thần đó… hoặc Nghệ thuật đó được thế hệ sau vận dụng như thế nào?

Câu 2 Tính nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần (Hào khí Đông A)? Từ đó rút ra được bài học cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

- Trong thế kỉ XIII, sau khi đã chinh phục nhiều nước trên thế giới, quân

Mông-Nguyên đã ba lần tiến hành xâm lược Đại Việt (1258, 1285, 1287-1288) nhưng

0,5

Trang 3

cả ba đều bị đánh bại Sở dĩ Đại Việt một nước không lớn, dân không đông

nhưng đã đánh bại đế quốc hùng mạnh bậc nhất thế giới trong nửa sau thế kỉ

XIII do nhà Trần đã huy động sức mạnh toàn dân tộc tiến hành cuộc chiến tranh

nhân dân chống xâm lược

- Thứ nhất, nhà Trần đã xây dựng khối đoàn kết toàn dân tộc 1,0+ Vua tôi nhà Trần nhận thức được sức mạnh của nhân dân Vì vậy, nhà Trần đã

khoan thư sức dân để làm kế sâu gốc, bền rễ Nhờ kế sách này, đã tạo được niềm

tin của dân đối với triều đình Nhờ đó, khi tổ quốc bị xâm lăng, nhân dân đã

hưởng ứng tổ chức cuộc khởi nghĩa của nhà Trần

0,25

+ Để đoàn kết toàn dân, nhà Trần đã xây dựng, củng cố khối đoàn kết từ trong

triều đình, coi đó là hạt nhân của khối đoàn kết toàn dân Qúy tộc, vương hầu

nhà Trần đã đặt quyền lợi dân tộc lên trên lợi ích cá nhân Để đoàn kết vua tôi,

các quan lại và tướng lĩnh, củng cố quyết tâm đánh giặc trong triều đình, vua

Trần đã tổ chức hội nghị Bình Than (1982) Đây là hội nghị cấp cao của triều

đình, thể hiện sự đoàn kết, quyết tâm của giưới lãnh đạo, sau đó, mở rộng ra toàn

dân

0,5

+ Mở rộng khối đoàn kết toàn dân, quân dân xây dựng ý chí đánh giặc Sau hội

nghị Bình Than (1982), nhà Trần tổ chức hội nghị Diên Hồng (1284) bao gồm

các vị bô lão trong làng xã và đại diện cho cả nước Hội nghị đã thể hiện sự đoàn

kết, nhất trí và quyết tâm cao của toàn dân trong cuộc kháng chiến

0,25

- Thứ hai, nhân dân hưởng ứng quyết tâm đánh giặc 1,0+Tất cả người dân và tướng lĩnh đều chung ý chí quyết tâm đánh giặc Điều đó

thể hiện trên tay các binh sĩ, tướng lĩnh đều khắc “Sát Thát”, quyết tâm đánh

giặc của Trần Thủ Độ, của Trần Quốc Tuấn; của Trần Bình Trọng Quyết tâm

đó đã gieo niềm tin cho vua, cho nhân dân, thúc đẩy nhân dân đoàn kết, quyết

tâm chống giặc

0,5

+ Nhân dân đã hưởng ứng và thực hiện kế thanh dã của nhà Trần, sự thực hiện

kế “thanh dã” của nhân dân đã góp phần làm suy yếu thế của giặc Quân giặc đi

đến đâu nếu không bị đánh thì cũng thấy cảnh “Vườn không nhà trống”, họ

không thể lấy chiến tranh nuôi chiến tranh được Kế “thanh dã” đã thể hiện tính

nhân dân rất sâu sắc của cuộc kháng chiến

0,5

- Thứ ba, tính nhân dân thể hiện trong lực lượng tham gia kháng chiến 1,0+ Thành phần xã hội: Vua, vương hầu, quý tộc đều ra trận, thể hiện khí phách

hiên ngang, toát lên lòng yêu nước nồng nàn ; những người có địa vị thấp kém

nhất trong xã hội nông nô như Yết Kiêu, Dã Tượng vẫn có nhận thức đầy đủ

và sâu sắc về nghĩa vụ của mình đối với vận mệnh của dân tộc và có những đóp

góp cho sự nghiệp giải phóng đất nước

0,5

Trang 4

+ Mọi giới, mọi lứa tuổi tham gia: từ các bộ lão (Hội nghị Diên Hồng), thiếu

+ Cuộc kháng chiến cũng thu hút đồng bào các dân tộc ít người tham gia Đó là

các dân tộc thiểu số ở miền núi và trung du phía Bắc chống ngoại xâm

0,25

- Sức mạnh toàn dân đã làm nên chiến thắng của quân dân thời Trần, điều đó

được Trần Quốc Tuấn tổng kết sau cuộc kháng chiến thắng lợi “bấy giờ Toa Đô,

Ô Mã Nhi bốn mặt bao vây nhưng nhờ vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả

nước góp sức nên quân giặc bị bắt”

0,5

Câu 3 Đặc điểm của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa,…

Câu 4 Tính chủ động trong kháng chiến chống Tống thời Lý và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Tính chủ động trong kháng chiến chống Tống thời Lý:

+ Đối với nhà Tống, ở phía Bắc của đất nước, Lý Thường Kiệt thực hiện chủ trương

“tiên phát chế nhân”- tiến công trước để trấn áp, tự vệ Ông nói: “Ngồi yên đợi giặckhông bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

+ Vào tháng 10/1075, ông cùng với Tôn Đản đem quân bất ngờ tấn công Ung Châu,Khâm Châu và Liên Châu, nơi quân Tống tích trữ lương thực, khí giới, chuẩn bị chocuộc xâm lược Đại Việt Sau đó nhanh chóng rút quân về nước

- Chủ động phản công quân Tống (1076 – 1077):

+ Cuối năm 1076, quân Tống tràn xuống xâm lược Đại Việt, quân nhà Lý đánh nhữngtrận nhỏ để cản bước tiến của địch Quân Tống bị chặn lại ở phòng tuyến sông NhưNguyệt, đạo quân thủy bị Lý Kế Nguyên chặn đánh không thể tiếp ứng được

+ Vào cuối xuân 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ cho quân vượt sông Như Nguyệt,đánh thẳng vào doanh trại quân Tống Quân Tống tổn thất nặng nề, “10 phần chết đến5,6” như sử cũ đã ghi

- Chủ động kết thúc chiến tranh (1077):

+ Giữa lúc quân Tống rơi vào thế khó khăn, bế tắc, “tiến thoái lưỡng nan”, Lý

Trang 5

Thường Kiệt đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng thương lượng, cho người sangdoanh trại quân Tống để giảng hòa Quách Quỳ như người chết đuối vớ phải cọc liềnchấp nhận và nhanh chóng rút quân về nước.

+ Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi, nhà Tống buộc phải từ bỏ ý định xâm lượcĐại Việt, nền độc lập của Đại Việt được giữ vững

Tính chủ động trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

- Chủ động đánh địch, giảng hòa với địch để củng cố lực lượng và duy trì cuộc khởinghĩa

- Chủ động đưa quân vào Nghệ An giành những thắng lợi dồn dập: Trận Bồ đằng vangchớp giật (Bình Ngô Đại Cáo) giải phóng toàn bộ vùng đất Nghệ An Hà Tĩnh, giảiphóng toàn bộ vùng đất Tân Bình, Hà Thanh, Diễn Châu, thành Thanh Hóa, thẳng tiến

ra bắc Tinh thần nhân đạo thể hiện rõ khi bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn kết hợp vừađánh vừa đàm, trước hết là nguyễn Trãi viết thư du hàng thu phục nhiều thành trì từThanh Hóa trở ra bắc

- Chủ động bao vây thành, chia quân diệt viện và tổ chức các trận quyết chiến chiếnlược ở Chi Lăng - Xương Giang, loại bỏ các lực lượng viện binh

- Chủ động đàm phán với Vương Thông để gây tình hòa hiếu và cho Vương Thôngđưa quân về nước, cho nhân dân nghỉ sức xác lập quan hệ ngoại giao lâu dài với nhàMinh

II Văn hóa

Câu 1 Cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?

- Kế thừa từ những nền văn minh cổ xưa, văn minh truyền thống, kể cả truyền thống vềsản xuất và chiến đấu Đó chính là văn minh Văn Lang – Âu Lạc được văn minh ĐạiViệt kế thừa và phát huy

- Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc cho đến cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán củaNgô Quyền giành thắng lợi thì một quốc gia tự chủ đã ra đời Dưới ách đô hộ của giặcphương Bắc với âm mưu đồng hóa nước ta nhưng dân tộc ta không những không bịđồng hóa mà còn tiếp thu chọn lọc về văn hóa, chữ viết,…

- Đất nước bước vào kỷ nguyên độc lập, tự chủ:

+ Năm 938, với thắng lợi quân Nam hán trên sông Bạch Đằng đã đánh dấu sự chấmdứt ách đô hộ của thực dân phương Bắc ở nước ta hơn 1000 năm

+ Năm 1009, khi nhà Lý thành lập, một năm sau, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ

Trang 6

Đại La về Thăng Long Kể từ đó Thăng Long là trung tâm của Đại Việt, nền văn minhĐại Việt gắn liền với Thăng Long, kinh đô Thăng Long gắn liền với quốc gia Đại Việt(vì thế có người cho rằng văn minh Đại Việt là văn minh Thăng Long).

+ Trải qua các triều đại Lý, Trần, Lê Sơ cho đến Tây Sơn sau này thì nền độc lập quốcgia tiếp tục được khẳng định qua các cuộc chiến chống quân xâm lược (hai lần khángchiến chống Tống thời Tiền Lê và Tống; ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyênthời Trần; chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn; chống Xiêm, Thanh của quân TâySơn)

⇨ Độc lập, tự chủ là điều kiện căn cốt, là cơ sở hàng đầu để nền văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển.

- Gắn liền với sự tiếp thu có chọn lọc nền tinh hoa văn hóa nhân loại:

+ Văn minh Trung Hoa: Là một trong những nền văn minh ảnh hưởng sâu sắc nhất, rõnét nhất, toàn diện nhất trong nền văn minh Đại Việt, thông qua các con đường: xâmlược, gần gũi về mặt lãnh thổ,…

+ Văn minh Ấn Độ: Tiếp thu bằng những con đường khác nhau, không bằng conđường bạo lực mà thông qua đường vòng như của qua phương Bắc và thương mại,truyền giáo của các thương nhân, tu sĩ

+ Văn minh Champa: Quá trình hình thành và phát triển của quốc gia Đại Việt gắnliền với quá trình khẳng định và mở rộng lãnh thổ đất nước Văn minh Champa trongthế kỷ XIII đến XIV là một nền văn minh rực rỡ ở khu vực châu Á Đây cũng là một

bộ phận của nền văn minh Đại Việt

+ Văn minh phương Tây: Tiếp thu thông qua các nhà truyền giáo cũng như các thươngnhân phương Tây Lần đầu tiên trong lịch sử nền văn minh mang đậm tính phươngTây Bên cạnh tín ngưỡng truyền thống còn có thêm đạo Thiên Chúa làm đời sống tâmlinh, tư tưởng Đại Việt thêm phong phú Đặc biệt là chữ Quốc Ngữ - công lao của cácgiáo sĩ phương Tây

*Ở góc độ chính trị, các nhà truyền giáo tới đây để vẽ bản đồ, đánh giá, thăm dò,… rồi báo cáo về nước để chuẩn bị cho công cuộc xâm lược ở Việt Nam Nhưng ở góc độ văn minh thì đây là công lao do ông Alexandre De Rhodes đã mang đến cho dân tộc một thành tựu mới về chữ viết.

⇨ Cơ sở căn cốt, quan trọng tác động đến sự hình thành nền văn minh Đại Việt Câu 2 Làm rõ những phát triển thăng trầm của Phật giáo ở quốc gia Đại Việt?

Thời Lý – Trần:

- Trong các thế kỷ từ XI đến XIV gắn liền triều nhà Lý – Trần thì Phật giáo phát triểnthịnh đạt và trở thành quốc giáo Có thể xem đây là thời kỳ hoàng kim của Phật giáo

Trang 7

và phát triển lên đến đỉnh cao.

- Dưới triều đại Lý – Trần thì các vị vua đều lấy quan điểm, tư tưởng Phật giáo là tưtưởng chi phối:

+ Tầng lớp vua, quan lại, quý tộc đều tôn sùng Phật giáo Trong đó nổi bật lên là vuaTrần Nhân Tông, khi lên làm Thái thượng hoàng đã xuất gia đầu Phật và lập ra thiềnphái Trúc Lâm

+ Các nhà sư được trọng dụng, là cố vấn của nhà vua, vị thế của nhà sư được nângcao Họ được làm việc trong triều, tham gia việc triều chính, kể cả việc bảo vệ đấtnước nhưng sư Vạn Hạnh,…

+ Trong các thế kỷ từ XI – XIV, nhà nước và nhân dân đặc biệt quan tâm đến việc xâydựng hệ thống chùa chiền ở khắp nơi Chùa không chỉ là nơi thờ tự, lễ hội mà còn lànơi học tập, trau dồi đạo đức cho nhân dân Nhà sư vừa là nhà giáo

Thời Lê Sơ:

- Thế kỷ XV, Phật giáo không còn thịnh đạt, không còn được giai cấp thống trị tônsùng như trước nữa mà trở thành tôn giáo của nhân dân Trong thời kỳ này, nhà sưkhông còn được trọng dụng, nhà nước hạn chế xây dựng chùa chiền…

- Trong bối cảnh đó, Phật giáo không còn vị trí trong giai cấp thống trị mà trở thànhtôn giáo của nhân dân

Lưu ý:

Nguyên nhân Phật giáo phát triển thịnh đạt dưới thời Lý – Trần:

- Thời Lý – Trần: Phật giáo có tư tưởng, đạo lý phù hợp với đời sống tâm linh, hòa hợpvới nhân dân cùng những quy luật nhân quả, bình đẳng,…

- Thời Lý – Trần: Việc tuyển chọn quan lại chủ yếu thông qua hình thức tiến cử, giáodục – đào tạo chưa có vai trò lớn, chưa có nguồn nhân lực nhất định

- Về mặt chính trị: Thời Lý – Trần là thời kỳ đầu hình thành và phát triển quốc gia đạiViệt, vì thế trong tư tưởng của người Việt là thoát khỏi phương Bắc (Lý giải tại sao Nhogiáo thời kì này chưa được trọng dụng)

Nguyên nhân Phật giáo phát triển thịnh đạt dưới thời Lê sơ:

- Lê Sơ là thời kỳ gắn liền với việc củng cố, xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế tậpquyền Vì vậy, Nho giáo trở thành một công cụ đắc lực cho nhà nước trung ương Phậtgiáo không còn phù hợp với thiết chế của nhà nước quân chủ chuyên chế

- Từ thời kỳ nhà Lê, quan lại được tuyển dụng thông qua hệ thống khoa cử, giáo dục

- Về chính trị: Đến thế kỷ XV, Đại Việt đã trải qua hơn năm thế kỷ để khẳng định quyền

tự chủ, độc lập Sự e ngại với phương Bắc không còn mà dần tự tin, không còn lo sợphương Bắc

Trang 8

- Đất nước độc lập thống nhất Quyết tâm cao của Nhà nước và nhân dân trong

việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ

0,25

- Nhà nước có nhiều chính sách quan tâm, khuyến khích, tạo điều kiện cho phát

triển nông nghiệp (lễ cày tịch điền, chính sách quân điền)…

0,25

* Trình bày những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến

- Chính sách khai hoang: là một trong những chính sách hàng đầu của nhà nước

phong kiến Nhà nước khuyến khích nhân dân, các vương hầu, quý tộc mộ dân

khai hoang lập điền trang (thời Trần), đồn điền (thời Lê sơ) => diện tích canh

tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng mới được thành lập

0,25

- Phát triển thuỷ lợi: Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, nạo vét nhiều mương máng

Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông Như Nguyệt, năm 1108 đắp

đê cơ xá dọc sông Hồng Thời Trần, năm 1248 đắp để "quai vạc" Ngoài ra,

nhà nước còn đặt chức quan Hà để sứ chuyên trông coi công tác thủy lợi

0,25

- Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo nông

nghiệp, xuống chiếu phạt nặng những người trộm trâu, mổ trâu, nghiêm cấm giết

trâu, bò

0,25

- Đảm bảo sức sản xuất: Chính sách "Ngụ binh ư nông", chính sách quân điền,

nhà Hồ đặt phép "Hạn điền", "Hạn nộ" Những chính sách trên không những

đảm bảo sức sản xuất mà còn có tác dụng tích cực cho vấn đề an ninh quốc

phòng

0,25

- Góp phần ổn định xã hội và phát triển kinh tế, là cơ sở cho thủ công nghiệp và

thương nghiệp phát triển

0,25

- Tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật phát triển 0,25

Trang 9

- Đảm bảo cơ sở vật chất, nâng cao đời sống nhân dân và tạo điều kiện vững

chắc cho sự thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược 0,25

Bài học kinh nghiệm cho sự phát triển ngành nông ngiệp nước ta ngày nay:

+ Khẳng định nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Với công

cuộc Đổi mới của Đảng, chú trọng phát triển kinh tế, nền nông nghiệp nước ta

đạt được nhiều thành tựu to lớn, nâng cao đời sống nhân dân, nhưng vẫn chưa

tương xứng với tiềm năng lợi thế

+ Nhà nước cần có chính sách quan tâm, hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển như

quan tâm công tác thủy lợi, hỗ trợ về vốn, giống, kĩ thuật cho người nông dân

+ Ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp

+ Có cơ chế, chính sách liên kết tạo ra chuỗi cung ứng đảm bảo “đầu vào đầu ra”

cho sản phẩm nông nghiệp của người nông dân, tránh tình trạng được mùa mất

giá, được giá mất mùa

+ Với đặc điểm điều kiện tự nhiên của nước ta, cần chú trọng phát triển nghiệp

để không chỉ nâng cao đời sống người dân mà còn góp phần đảm an ninh lương

thực quốc gia

1,0

Câu 2 Làm sáng tỏ nhận định sau: Trong các thế kỉ XVI – XVIII, mặc dù tình hình đất nước có nhiều biến động lớn nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục phát triển.

- Tình hình đất nước có nhiều biến động lớn: 0,5

+ Đất nước lâm vào tình trạng chia cắt bởi những cuộc nội chiến phong kiến

kéo dài, gây hậu quả hết sức nặng nề

0,5

- Kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục phát triển: 2,0

+ Nông nghiệp: diện tích đất canh tác nhanh chóng mở rộng; cơ cấu cây trồng

đa dạng, nông nghiệp đã bắt đầu phục vụ thị trường, nhất là ở Đàng Trong

0,5

+ Thủ công nghiệp: các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển, nhiều nghề

thủ công mới xuất hiện: khắc in bản gỗ, làm đồng hồ ; số làng nghề tăng lên

ngày càng nhiều, một số thợ thủ công rời làng ra đô thị lập phường vừa sản

xuất vừa buôn bán, hoạt động khai mỏ phát triển mạnh

0,5

+ Thương nghiệp:

Nội thương: buôn bán phát triển mạnh ở miền xuôi: xuất hiện một số làng

buôn và trung tâm buôn bán của vùng; việc buôn bán giữa miền xuôi và miền

ngược tăng lên; nhà nước lập nhiều trạm ở các ngã ba đường lớn hay bến sông

để thu thuế

Ngoại thương: mối quan hệ buôn bán truyền thống với các nước nước

0,25

Trang 10

phương Đông phát triển hơn trước ; xuất hiện nhiều thương nhân phương Tây

đến trao đổi hàng hóa và xin lập phố xá, cửa hàng để buôn bán lâu dài 0,25+ Sự phát triển của các ngành kinh tế tạo điều kiện cho các đô thị hình thành và

phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài như: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh

Hà, Hội An

0,25

- Sự phát triển của kinh tế Việt Nam giai đoạn này vẫn nằm trong khuôn khổ

kinh tế phong kiến và đến giữa thế kỉ XVIII thì suy yếu dần 0,25

IV Nhà Nguyễn

Câu 1 Trình bày suy nghĩ của anh/chị về những đóng góp của nhà Nguyễn đối với Việt Nam.

Tại Hội thảo khoa học “Chúa Nguyễn và vương triều Nguyễn trong lịch sử Việt

Nam từ thế kỉ XVI - XIX” do Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam phối hợp với

UBND tỉnh Thanh Hóa tổ chức tháng 10/2008, nhiều nhà khoa học đã thống

nhất thừa nhận và khẳng định những công lao của chúa Nguyễn và triều Nguyễn

đối với lịch sử dân tộc Thực tế lịch sử cho thấy triều Nguyễn có những công lao

sau:

Hoàn thành thống nhất đất nước:

- Lần đầu tiên có một vương triều phong kiến kiểm soát được một vùng lãnh thổ

rộng lớn, tương đương với lãnh thổ Việt Nam hiện nay

- Trước khi triều Nguyễn được thành lập, các chúa Nguyễn đã có công mở rộng

lãnh thổ về phía Nam đến tận Đồng bằng Sông Cửu Long và xác lập chủ quyền

vững chắc trên vùng đất mới Sau khi được thành lập, bằng nhiều biện pháp và

hình thức thiết thực, triều Nguyễn đã huy động được nhân dân, quan lại, binh

lính tiếp tục thực hiện công cuộc khai hoang Tiểu biểu là doanh điền Nguyễn

Công Trứ với việc khai khẩn vùng Kim Sơn và Tiền Hải

- Trên cơ sở kế thừa thành tựu của phong trào Tây Sơn (xóa bỏ tình trạng phân

chia Đàng Trong - Đàng Ngoài, đặt cơ sở cho sự khôi phục nền thống nhất),

Nguyễn Ánh và triều Nguyễn đã hoàn thành công cuộc thống nhất về mặt lãnh

thổ bao gồm cả Đàng Trong và Đàng Ngoài Hình hài của nước Việt Nam với

hình chữ S như ngày nay có sự góp sức rất nhiều của các Chúa Nguyễn và

0,5

Trang 11

Vương triều Nguyễn Nhà Nguyễn đã xây dựng và củng cố quốc gia thống nhất

trên lãnh thổ tương ứng với lãnh thổ Việt Nam ngày nay

- Nhà Nguyễn đã xác lập chủ quyền chủ quyền của nước ta với hai quần đảo

Trường Sa và Hoàng Sa

0,25

- Đặc biệt, với cải cách của Minh Mạng (1831-1832) đã có những đóng góp rất

tích cực trong việc quản lý quốc gia, xây dựng thiết chế và tổ chức bộ máy nhà

nước rất qui củ Cải cách của vua Minh Mạng dựa trên sự phù hợp điều kiện tự

nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, trên cơ sở đó chính sáchphát triển và quản

lí sẽ hiệu quả hơn Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất hệ thống đơn vị

hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho việc phân chia tỉnh, huyện ngày nay

0,25

- Thời kỳ các chúa Nguyễn và triều Nguyễn đã để lại một di sản văn hóa đồ sộ

bao gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể Tiêu biểu là ba di sản văn hóa mà

UNESCO công nhận: quần thể cố đô Huế, nhã nhạc cung đình, mộc bản triều

Nguyễn

- Đánh giá về văn hóa của Vương triều Nguyễn trong lịch sử dân tộc, cố giáo sư

Trần Văn Giàu từng nhận định: “Không thời nào văn hóa phát triển như thời

Nguyễn Những nhà tư tưởng của thời Nguyễn cao hơn những nhà tư tưởng

trước, những nhà văn cao hơn những nhà văn trước, những nhà làm sử cũng

giỏi hơn những nhà làm sử trước.”

- Hệ thống di sản này trải rộng trên cả nước từ Bắc vào Nam, là kết quả lao động

sáng tạo của nhân dân ta, cộng đồng các thành phần dân tộc Việt Nam, các các

nhà văn hóa kiệt xuất, tiêu biểu cho trí tuệ và tâm hồn dân tộc Việt

0,5

Câu 2: Những chính sách của nhà Nguyễn trong việc xác lập và thực thi chủ quyền biển đảo Việt Nam Tác dụng của những chính sách đó đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

  * Chủ quyền của 1 quốc gia: vừng trời, đất liền, biển, hải đảo

 => Lịch sử bảo vệ chủ quyền dân tộc trải qua ngàn năm có vai trò đóng góp của nhà Nguyễn (XVI – XX)

   * Các chính sách của nhà Nguyễn với việc xác lập và bảo vệ chủ quyền biển đảo:

    - Thành lập các đội Hoàng Sa, bảo vệ Hoàng Sa

    - Trong quan hệ với những thương nhân phương Tây: đều khẳng định chủ quyền biển đảo

Trang 12

    - Triều Nguyễn: Gia Long, Minh Mạng…

* Tác dụng với ngày nay:

  - Xác lập chủ quyền trên vùng biển, là cơ sở pháp lý để khẳng định chủ quyền biển đảo

   - Những hoạt động của nhà Nguyễn, đặc biệt là triều Nguyễn (Minh Mạng) là cơ sở pháp lý để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, làm minh chứng: Hoàng Sa, Trường Sa

là của Việt Nam 

Chuyên đề: Lịch sử Việt Nam thời kì cận đại và hiện đại

I Giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Câu 1 Phân tích điều kiện lịch sử tác động đến các khuynh hướng yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX? Trên cơ sở đó, trình bày suy nghĩ của anh/chị

về các khuynh hướng yêu nước đó đối với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX? (thầy Bình, thầy Hiển)

a) Điều kiện lịch sử:

- Điều kiện về mặt chính trị:

+ Cuối thế kỉ XIX, sau khi nhà Nguyễn kí hai hiệp ước Harmand (1883) và

Patenotre (1884)

=> Việt Nam chính thức mất độc lập, tính chất xã hội Việt Nam thay đổi từ một

nước phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến

=> Đặt ra yêu cầu đánh đuổi thực dân Pháp và phong kiến tay sai, giải phóng

dân tộc

+ Năm 1896, phong trào Cần Vương chính thức kết thúc và thất bại Con đường

yêu nước theo khuynh hướng phong kiến thất bại Yêu cầu tìm kiếm một con

đường cứu nước mới

- Điều kiện về mặt kinh tế:

+ Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nông nghiệp với sự chi phối quan hệ sản xuất

phong kiến bao trùm nền kinh tế Việt Nam

+ Đầu thế kỉ XX, do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất

của Pháp (1897 - 1914), nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến Bên cạnh nền

kinh tế phong kiến thì bắt đầu xuất hiện, du nhập mầm mống một nền kinh tế

Trang 13

mới, đó là nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

- Điều kiện về xã hội:

+ Cuối thế kỉ XIX, xã hội Việt Nam chỉ có hai giai cấp chính: địa chủ phongkiến và nông dân Là lực lượng tham gia vào cuộc đấu tranh chống Pháp vàogiải phóng dân tộc Đây là thời gian sứ mệnh lịch sử đặt lên hai giai cấp này.Lịch sử Việt Nam cho giai cấp phong kiến cơ hội cuối cùng trong phong tràoCần Vương

+ Đầu thế kỉ XX, do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhấtlàm xã hội Việt Nam có sự chuyển biến và bắt đầu có sự phân hóa về giai cấp.Các giai cấp cũ tiếp tục tồn tại nhưng bị phân hóa Xã hội bắt đầu xuất hiệnnhững giai cấp, tầng lớp mới như thương nhân kinh doanh buôn bán ở Việt Nam

=> Đặc điểm là giai cấp cũ hết thời, các giai cấp, tầng lớp mới ra đời ít, yếuchưa đủ khả năng lãnh đạo Việt Nam Trong đó, có nhóm người sĩ phu yêu nướctiến bộ - là lực lượng hội tụ nhiều điều kiện nhất để lãnh đạo cách mạng ViệtNam

- Điều kiện tư tưởng:

+ Cuối thế kỉ XIX, tư tưởng “Trung quân ái quốc”

+ Đầu thế kỉ XX, tư tưởng mới lạ từ bên ngoài: dân chủ tư sản qua nhiều nguồn

- Đầu thế kỉ XX, phong trào yêu nước và cách mạng (xuất hiện nhân tố cáchmạng) theo khuynh hướng dân chủ tư sản (lãnh đạo, mục tiêu, tư tưởng…)

c Suy nghĩ:

- Thực hiện rõ về thông điệp tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam trướcbối cảnh mất độc lập, là dòng chảy mang tính liên tục là sự kế thừa truyền thốngtốt đẹp

- Qua thực tiễn, tất cả các giai cấp, tầng lớp xã hội đương thời đều thể hiện rõ sứmệnh lịch sử trong sự nghiệp chống Pháp, giải phóng dân tộc

- Phong trào đấu tranh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là quá trình đấu tranhmang tính liên tục, quyết định, bền bỉ của dân tộc Việt Nam trước bối cảnh mấtđộc lập

- Phong trào này liên tiếp bị thất bại Sự thất bại ấy phản ánh sự không phù hợpcủa tư tưởng yêu nước trong điều kiện thực tiễn ở Việt Nam và đặt ra những yêu

Trang 14

cầu nhưng đồng thời thực tiễn này cũng để lại những bài học quý báu cho hậuthế, thế hệ sau vận dụng để đi tìm con đường cứu nước đúng đắn.

Câu 2 Phân tích tính chất của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX.

1 Nêu sự bùng nổ của phong trào Cần Vương, ý nghĩa của chiếu Cần Vương

=> Khẳng định tính chất của phong trào Cần Vương là phong trào yêu nước chốngPháp theo khuynh hướng phong kiến, giành độc lập dân tộc, xây dựng lại chế độphong kiến với 1 vị minh quân Trong đó, tính chất yêu nước theo khuynh hướngphong kiến là nổi bật nhất

2 Phân tích: sử dụng diễn biến 2 giai đoạn và đặc điểm của phong trào Cần Vương để phân tích

- Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX thực chất là một phong trào yêu nước củanhân dân chống Pháp giành độc lập cho đất nước là bởi vì nó là sự tiếp tục cuộc khángchiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta, không phải từ khi bắt đầu cóchiếu Cần Vương (7/1885) mà đã được chuẩn bị ngay sau khi triều đình Huế kí Hiệpước Quý Mùi (1883) Đáp lại việc kí hiệp ước đầu hàng, phong trào kháng chiến củanhân dân bùng nổ khắp nơi Sự phân hóa trong giới quan lại của triều đình đã dẫn đếncuộc tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế và ngay sau đó, khi có chiếu Cần Vương,phong trào hưởng ứng chủ trương Cần Vương cứu nước diễn ra sôi nổi từ 1885 –1896

- Mục đích của phong trào là đánh đuổi quân xâm lược Pháp để khôi phục nhà nướcphong kiến đã sụp đổ (trung quân – ái quốc), nhưng mục đích lớn nhất trước hết làđánh giặc cứu nước, đó là yêu cầu chung của cả dân tộc

- Chính mục đích này chi phối nên sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, từ 1888 – 1896không có sự chỉ đạo của triều đình, phong trào vẫn tiếp tục phát triển quyết liệt, quy tụtại một số trung tâm lớn như các cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình và đặc biệt là cuộckhởi nghĩa Hương Khê

- Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa không phải là các võ quan triều đình như trong thời kìđầu chống Pháp mà chủ yếu là các văn thân sĩ phu yêu nước có chung một nỗi đau mấtnước với quần chúng lao động nên đã tự nguyện đứng về phía nhân dân chống Phápxâm lược

- Lực lượng tham gia kháng chiến chủ yếu là các văn thân, sĩ phu, nông dân yêu nước

- Phong trào thể hiện tinh thần yêu nước bất khuất, ý chí quật cường của nhân dân ta

mà chủ yếu là nông dân nhằm thực hiện mục tiêu cao cả chống thực dân Pháp cứunguy cho tổ quốc, yêu nước là chính, Cần Vương chỉ là ngọn cờ thu hút

- Sự thất bại của phong trào do hệ tư tưởng phong kiến chi phối Điều đó chứng tỏ sựbất lực của hệ tư tưởng phong kiến trong việc giải quyết nhiệm vụ mà lịch sử đặt ra

Trang 15

Do đó, thất bại của phong trào đã chấm dứt thời kì đấu tranh theo ý thức hệ tư tưởngphong kiến, chấm dứt sứ mệnh lịch sử của giai cấp phong kiến trong việc lãnh đạophong trào cách mạng Từ đây phong trào cách mạng của Việt Nam đặt ra yêu cầu cầnphải tìm ra con đường đấu tranh mới có thể giành được độc lập dân tộc, nó giúp chonhững người yêu nước Việt Nam hướng đến những ánh sáng tư tưởng mới để tiếp tụcthực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

- Khái quát phong trào Cần Vương

+ Địa bàn, quy mô: cả nước

- Tính giai cấp: lãnh đạo là văn thân sĩ phu => giai cấp phong kiến

II Giai đoạn 1919 – 1930

Câu 1 Tóm tắt hoạt động của tư sản Việt Nam từ năm 1919 – 1930? Vì sao giai cấp

tư sản không thể vươn lên nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng?

1 Hoạt động của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam 1919-1930 1,50

+ Cùng với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp, giai cấp tư sản VN ra

đời, phát triển đến một chừng mực nào đó thì phân hóa thành hai bộ phận: tư

sản mại bản và tư sản dân tộc

0,25

- Tư sản dân tộc có tinh thần yêu nước và khuynh hướng kinh doanh độc lập

Năm 1919, tư sản Việt Nam tổ chức tẩy chay hàng Hoa kiều, mở cuộc vận

động: “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” Năm 1923, một số tư sản và

địa chủ lớn ở Nam Kỳ đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và khai thác

lúa gạo ở Nam Kỳ, rồi thành lập Đảng Lập hiến

0,5

- Trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam Đồng thư xã ngày 25/12/1927,

Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính thành lập Việt Nam Quốc dân đảng Đây là

tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư

sản,

0,25

- Tháng 2 năm 1929, Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức ám sát trùm mộ phu

Badanh ở Hà Nội Thực dân Pháp tiến hành khủng bố, lực lượng của Đảng và

0,25

Trang 16

quần chúng bị tổn thất nặng nề Trước tình hình đó, họ quyết định tiến hành

cuộc bạo động cuối cùng với ý tưởng “không thành công thì cũng thành nhân”

- Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930), nổ ra và thất bại, kéo theo sự tan rã

hoàn toàn của Việt Nam Quốc dân đảng, chấm dứt vai trò lịch sử của giai cấp

tư sản trong phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam

0,25

2 Giai cấp tư sản dân tộc VN không thể giữ vững ngọn cờ lãnh đạo cách

- Bản thân giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam ra đời trong điều kiện một nước

thuộc địa, bị tự bản thực dân chèn ép, cạnh tranh rất gay gắt, nên số lượng ít ỏi,

thế lực kinh tế nhỏ bé, chính trị yếu đuối, nên không đủ sức giữ vững ngọn cờ

cách mạng

0,5

- Ngọn cờ tư tưởng tư sản đối với người Việt Nam tuy còn mới me, nhưng

không đủ khả năng giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi kiếp nô lệ Giai cấp tư

sản Việt Nam còn thiếu một đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp cách

mạng khoa học

0,5

- Về tổ chức, tiêu biểu là Việt Nam Quốc dân đảng, rất lỏng lẻo, thành phần

phức tạp, thiếu cơ sở trong quần chúng, nên không thể chống đỡ trước sự tiến

công của quân Pháp

0,25

- Những hoạt động của tư sản Việt Nam diễn ra trong lúc thực dân Pháp đang

mạnh, đang củng cố được nền thống trị ở Đông Dương So sánh lực lượng chưa

có lợi cho phong trào yêu nước, thời cơ cách mạng chưa xuất hiện

*Lưu ý: Khi phân tích cần phải trình bày logic, hệ thống và thuyết phục Với bất kỳ sự

kiện nào cũng cần đảm bảo 3 ý, với câu trên cần làm rõ: Nội dung sự kiện, tác động như thế nào đến khuynh hướng vô sản thế giới, ảnh hưởng gì đến khuynh hướng vô sản Việt Nam.

a Các sự kiện lịch sử thế giới tác động đến sự xuất hiện của khuynh hướng vô sản:

- Sự kiện đầu tiên: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 giành thắng lợi - một

cuộc cách mạng mang tính chất vô sản và mang tính chất giải phóng dân tộc

+ Dưới tác động của Cách mạng tháng Mười Nga đã làm xuất hiện một khuynh hướngcứu nước mới trong phong trào cách mạng thế giới, nó vừa thúc đẩy phong trào côngnhân thế giới phát triển nhưng đồng thời làm xuất hiện khuynh hướng vô sản ở các

Trang 17

nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

+ Trên cơ sở đó đã tác động đến Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam là một nước thuộcđịa, các khuynh hướng cứu nước trước đó theo phong kiến vào cuối thế kỉ XIX và dânchủ tư sản vào đầu thế kỉ XX đã thất bại Từ đó, Việt Nam sẵn sàng đón nhận mộtkhuynh hướng cứu nước mới

- Sự kiện thứ hai: Năm 1918, Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

+ Pháp là một nước thắng trận nhưng tổn thất nặng nề đã đưa đến việc tăng cường khaithác thuộc địa, trong đó có Đông Dương

+ Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa đã đưa đến sự chuyển biến sâu sắc về nềnkinh tế và xã hội Chính sự thay đổi về trong xã hội đã tạo ra cơ sở bên trong mà đặcbiệt là giai cấp công nhân để đón nhận luồng tư tưởng mới, thúc đẩy khuynh hướngmới phát triển

- Sự kiện thứ ba: Tháng 3 - 1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập

+ Đây là một tổ chức lãnh đạo cách mạng thế giới, kể cả phong trào công nhân vàphong trào giải phóng dân tộc, có tác động đến phong trào giải phóng dân tộc đi theokhuynh hướng vô sản

+ Tại Đại hội II tháng 3 - 1920 đã thông qua bản Luận cương về vấn đề dân tộc vàthuộc địa do Lenin soạn thảo Bản Luận cương này đã mở ra một con đường, một địnhhướng giải phóng dân tộc cho các nước thuộc địa theo con đường cách mạng vô sản.+ Tháng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đã đọc được bản sơ thảo Luận cương và từ đó tìm

ra con đường cứu nước mới cho dân tộc

- Sự kiện thứ tư: Sự ra đời của hàng loạt các Đảng Cộng sản

+ Đảng Cộng sản Pháp ra đời với sự tham gia của Nguyễn Ái Quốc

+ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 1921, có liên quan trực tiếp đếnkhuynh hướng vô sản ở Việt Nam Trong bối cảnh này, nhiều thanh niên yêu nước ViệtNam sang Trung Quốc học tập, kể cả Phan Bội Châu, nhóm Tâm tâm xã,

b Lý giải tại sao khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế: [Chưa chiếm ưu thế

hoàn toàn mà chỉ đến trước thềm chiếm ưu thế hoàn toàn và dừng ở mốc năm 1929]

- Quá trình từng bước thắng thế: Năm1920, khi Nguyễn Ái Quốc đọc được bản Sơthảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc thuộc địa và khẳng định con đườngcứu nước mới đã mở đầu sự xuất hiện của khuynh hướng vô sản trong phong trào giảiphóng dân tộc So với khuynh hướng tư sản thì xuất hiện muộn nhưng quá trình vậnđộng cứu nước trong suốt 10 năm, đến những năm 1928 thì khuynh hướng vô sản ngàycàng chiếm ưu thế, có ảnh hưởng ngày càng sâu rộng tới các tầng lớp và giai cấp trongcuộc đấu tranh dân tộc dân chủ

- Nguyên nhân thứ nhất: Khuynh hướng cách mạng vô sản là một khuynh hướng tiên tiến của thời đại và nó phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam.

Trang 18

+ Tiến bộ: Từ thực tế của cuộc Cách mạng tháng Mười đã cho thấy đây là một cuộc

cách mạng giải phóng các các dân tộc bị áp bức khỏi sự lệ thuộc Hơn nữa thành quảcủa nó đã thiết lập một nhà nước của nhân dân Và vì thế nó có sự hấp dẫn đối với cácnước thuộc địa

+ Phù hợp: Việt Nam là một nước thuộc địa, sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc là

nhiệm vụ hàng đầu Giải phóng đất nước, giải phóng dân tộc phải gắn liền với giảiphóng con người, giải phóng giai cấp Tư tưởng này hoàn toàn phù hợp với Việt Nam

để sau này đã thu hút đông đảo quần chúng đi theo

- Nguyên nhân thứ hai: Nhân dân Việt Nam, dân tộc Việt Nam đang khát khao một

sự thay đổi, một điểm mới trong bối cảnh liên tiếp rơi vào sự thất bại của các khuynh

hướng cứu nước trước đó

+ Đó là sự thất bại của các con đường, khuynh hướng, đường lối trước đó từ phongkiến cho đến dân chủ tư sản đầu XX

+ Từ đó yêu cầu đặt ra phải tìm kiếm một con đường mới, phù hợp để giải quyết sứmệnh đặt ra của lịch sử dân tộc

- Nguyên nhân thứ ba: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hành trình 10 năm từ

1920 - 1930, Người đã hòa nhập tất cả những yếu tố vào trong thực tiễn cách mạngViệt Nam

+ Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định một con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản cho dân tộc Việt Nam và bắt đầu dẫn dắt, truyền bá vào trong nước + Nguyễn Ái Quốc đã sáng tạo ra lý luận cách mạng giải phóng dân tộc trên cơ sở

tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx - Lenin Lý luận cách mạng giải phóngdân tộc mà Bác tạo ra phù hợp, đáp ứng được tâm tư, nguyện vọng của các giai cấp

+ Người đã sáng lập nên Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với rất nhiều các

hoạt động hiệu quả

+ Mục đích của Hội đáp ứng thực tiễn của dân tộc, đáp ứng nguyện vọng của nhân dânViệt Nam là đoàn kết chống Pháp để giải phóng dân tộc

+ Vấn đề đào tạo cán bộ của Nguyễn Ái Quốc trong Hội Bác đã mở các lớp đào tạo

cán bộ ở Quảng Châu để trang bị cho họ công cụ, tư tưởng, lý luận cần thiết, tạo ra thế

hệ đầu tiên của Đảng Người còn đào tạo cán bộ thông qua thực tiễn với chương trình

“vô sản hóa” Chương trình này vừa rèn luyện cho cán bộ bản lĩnh về cọ xát thực tế,đồng thời làm cho quần chúng nhân dân hiểu về khuynh hướng này và tin theo Nhờhoạt động “vô sản hóa” đã làm cho phong trào công nhân ngày càng tự giác, dẫn dắtphong trào yêu nước và trở thành nòng cốt và từ đó lôi kéo về lập trường vô sản

+ Về cách thức tuyên truyền, Bác đặc biệt chú trọng biên soạn tài liệu để truyền bá

vào Việt Nam Trong đó điển hình là tờ báo Thanh niên, Đường Kách Mệnh, Nếu

“vô sản hóa” đánh vào công nhân, đánh vào người lao động thì sách, báo đánh vào tầng

Trang 19

lớp trên, đặc biệt là trí thức Như vậy, sự tập hợp của rất nhiều cách thức ấy đã tạo ramột sự tổng hợp, tổng lực đánh vào mọi đối tượng, không chỉ cho công nhân mà còncho các tầng lớp, giai cấp khác để khuynh hướng vô sản vươn lên chiếm ưu thế.

Câu 3 Vì sao Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lại phát triển mạnh và giúp cho

khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế?

- Phong trào dân tộc dân chủ VN từ 1919 – 1930 xuất hiện và tồn tại song song 2khuynh hướng là tư sản và vô sản Đại diện cho khuynh hướng tư sản là tổ chức ViệtNam Quốc dân đảng, đại diện tiêu biểu cho khuynh hướng vô sản là Hội Việt NamCách mạng Thanh niên Cả hai khuynh hướng đều cố gắng vươn lên giải quyết nhiệm

vụ giành độc lập dân tộc, giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam Kết quả, HộiViệt Nam Cách mạng Thanh niên phát triển mạnh và giúp cho khuynh hướng vô sảnchiếm ưu thế

a) Phát triển mạnh:

+ Việt Nam Quốc dân Đảng là một tổ chức của giai cấp tư sản dân tộc còn mang nhiềuhạn chế: không có cương lĩnh rõ ràng, thành phần rất phức tạp, kết nạp bừa bãi, hoạtđộng không hiệu quả cho thấy sự non yếu của tư sản dân tộc và bất lực của khuynhhướng dân chủ tư sản trước nhiệm vụ giải phóng dân tộc

+ Trong khi đó, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có thể phát triển mạnh và chiếmthế trong phong trào dân tộc dân chủ vì đường lối, mục tiêu rõ ràng, tổ chức chặt chẽ,phương pháp khoa học, đúng đắn, đào tạo cán bộ, thu hút lôi cuốn các lực lượng cáchmạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản một cách bài bản đáp ứng đượcyêu cầu của lịch sử dân tộc

+ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập vào tháng6/1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc) với mục tiêu nhất quán, đáp ứng được nguyệnvọng của quần chúng nhân dân “tổ chức và lãnh đạo quần chúng nhân dân đoàn kết lại,kịch liệt đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình”.+ Tổ chức chặt chẽ, phát triển từ cơ sở đến Trung ương trong cả nước, nước ngoài Hội

đã xây dựng tổ chức cơ sở của mình khắp cả nước Các kì bộ Trung Kì, Bắc Kì, Nam

Kì lần lượt ra đời Đặc biệt, Hội còn xây dựng tổ chức cơ sở nước ngoài (Thái Lan)+ Về lực lượng tham gia: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên chú trọng vận độngcác tầng lớp cơ bản trong nhân dân lao động, tập hợp nên một lực lượng đông đảo.+ Phương pháp hoạt động khoa học, chú trọng huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng,chú trọng hoạt động tuyên truyền, giác ngộ lý luận (có tài liệu tuyên truyền là BáoThanh niên và sách Đường Kách mệnh), chú trọng đoàn kết, tổ chức cho quần chúng,đặc biệt là giai cấp công nhân đấu tranh, trang bị cho quần chúng vũ khí lí luận sắc bén

Sự đúng đắn của Hội được thể hiện rõ nét qua chủ trương “vô sản hóa” cuối năm 1928

Trang 20

Từ chủ trương này, phong trào công nhân, phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ dẫnđến sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản nửa sau năm 1929 Trên cơ sở đó, NAQ đã hợphợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản VN (đầu năm 1930).

b) Giúp cho khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế:

- Tích cực chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.Đây là bước chuẩn bị có ý nghĩa quyết định về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng

- Làm cho phong trào công nhân phát triển tự giác, đưa giai cấp công nhân trở thànhlực lượng chính trị độc lập, trở thành nòng cốt trong phong trào dân tộc dân chủ - mộttrong ba yếu tố cấu thành Đảng Cộng sản Việt Nam

- Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam (chuẩn bị về con người);Tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lenin, lí luận giải phóng dân tộc của Hội Việt Nam Cáchmạng Thanh niên sâu rộng vào trong nước, làm cho khuynh hướng vô sản thắng thếtrong phong trào dân tộc dân chủ, từng bước giải quyết khủng hoảng về đường lối vàgiai cấp lãnh đạo, dẫn đến sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã tạo điều kiệnchín muồi cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, là tổ chức tiền thân của Đảng

Câu 4 Phong trào công nhân

(Nội dung và dạng câu hỏi trong các tài liệu đã được phát )

Ví dụ: Tóm tắt sự phát triển của phong trào công nhân từ 1919 – 1929? Phân tích ý nghĩa của phong trào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? (đối với cách mạng Việt Nam) (thầy Hiển)

- Sự phát triển của phong trào công nhân có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêunước nói chung, làm cho phong trào yêu nước chuyển dần sang quỹ đạo cách mạng vôsản và cũng trở thành một trong những điều kiện dẫn đên sự ra đời của Đảng Cộng sảnViệt Nam

- Phong trào công nhân kết thành một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ ngày càng

Trang 21

mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu phải có sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng với tổchức thống nhất và đường lối chính trị đúng đắn Yêu cầu đó tác động vào các tổ chứctiền cộng sản (Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng), dẫntới cuộc đấu tranh nội bộ và sự phân hóa tích cực trong những tổ chức này, hình thànhnên ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam… (1929), và cuối cùng là sự thống nhất các tổchức thành Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

- Phong trào công nhân là một trong những yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộngsản Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là sản phẩm của sự kếthợp phong trào công nhân, phong trào yêu nước và chủ nghĩa Marx – Lenin

Câu 5 Phân tích vai trò/vị trí/mối quan hệ của các nhân tố dẫn tới sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 (thầy Ninh, Bình, Hiển, Hồng)

Nhận định đề:

+ Yếu tố bên ngoài: Chủ nghĩa Marx – Lenin

+ Yếu tố bên trong: Phong trào yêu nước và phong trào công nhân

*Tại sao hệ tư tưởng Marx – Lenin lại truyền bá vào phong trào công nhân và tại sao phong trào công nhân lại tiếp thu chủ nghĩa Marx – Lenin?

*Tại sao chủ nghĩa Marx – Lenin lại truyền bá vào phong trào yêu nước và tại sao phong trào yêu nước lại tiếp thu chủ nghĩa Marx – Lenin?

*Quan hệ giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước tác động lẫn nhau như thế nào? Tại sao lại cùng tiếp thu cùng một hệ tư tưởng?

- Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời - là một chính đảng ra đời với sự kếthợp nhuần nhuyễn của 3 yếu tố: chủ nghĩa Marx – Lenin (thông qua lăng kính tiếp thucủa Nguyễn Ái Quốc đã hình thành hệ tư tưởng dân tộc), phong trào công nhân vàphong trào yêu nước (thực tiễn bên trong)

- Người ta ví phong trào công nhân và phong trào yêu nước như một mảnh đất màu mỡ,còn chủ nghĩa Marx – Lenin là hạt giống gieo xuống mảnh đất ấy

*Trước những năm 20 của thế kỉ XX, cơ sở bên trong của cách mạng Việt Nam chưa

đủ để có thể tiếp thu chủ nghĩa Marx – Lenin.

- Các yếu tố dẫn đến sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam có mối quan hệ khăng khítvới nhau và tác động lẫn nhau Mối quan hệ đó được thể hiện như sau:

*Mối quan hệ giữa chủ nghĩa Marx – Lenin với phong trào công nhân:

Trang 22

*Dành cho nhau, tất yếu phải có.

- Lý luận của chủ nghĩa Marx – Lenin được ra đời nhằm trang bị cho công nhân ViệtNam trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản cũng như chống lại đế quốc Chínhtrong cuộc Cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại, Lenin đã phát triển chủ nghĩa Marx –Lenin lên từng bước

- Lý luận của chủ nghĩa Marx – Lenin từng bước được truyền bá vào cách mạng ViệtNam và thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam phát triển Phong trào công nhânViệt Nam dần phát triển từ tự phát sang tự giác:

+ Tháng 8 - 1925 đã đánh dấu sự mở đầu phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.Trước tháng 8 – 1925, phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn tự phát, chỉ biết đòităng lương, giảm giờ làm,

+ Qua phong trào vô sản hóa năm 1928 – 1929 đã làm phong trào công nhân Việt Namngày càng phát triển vững mạnh

- Qua đó, khẳng định chính tư tưởng chủ nghĩa Marx – Lenin là nhân tố thúc đẩy phongtrào công nhân Việt Nam phát triển

*Mối quan hệ giữa chủ nghĩa Marx – Lenin với phong trào yêu nước:

- Chủ nghĩa Marx – Lenin không chỉ là một tư tưởng của giai cấp công nhân mà còn cókhả năng giải phóng dân tộc – một tư tưởng trang bị cho phong trào yêu nước Thựctiễn cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, không chỉ giúp công nhân giải phóngkhỏi giai cấp tư sản mà còn giải phóng các dân tộc khác khỏi đế quốc Nga

- Tháng 3 – 1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập Tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lầnthứ nhất, Lenin đã trình bày bản Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa BảnLuận cương đã đáp ứng được yêu cầu giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụthuộc

⇨ Chính thực tiễn đó đã khẳng định chủ nghĩa Marx – Lenin có sự hấp dẫn đối vớinhững thanh niên yêu nước Việt Nam, phong trào yêu nước và từng bước xâm nhậpvào cách mạng Việt Nam

- Bàn về phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX:

+ Một mặt tiếp tục đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản, nhưng mặt khác thanh niên tríthức yêu nước Việt Nam tiếp tục đi tìm kiếm một hệ tư tưởng, một vũ khí mới, một conđường yêu nước mới để có thể giải phóng dân tộc (chính hoạt động của Nguyễn ÁiQuốc là một trường hợp điển hình, ngoài ra còn có trí thức Việt Nam hoạt động tạiQuảng Châu trong Tâm tâm xã)

+ Trong bối cảnh đi tìm hình của nước, họ đã từng bước tiếp nhận, tiếp thu tư tưởngMarx – Lenin, lôi kéo nhiều trí thức đi theo và đi theo con đường cách mạng vô sản.Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế

⇨ Thêm một nhân tố yêu nước mới

Trang 23

*Mối quan hệ giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước:

- Giai cấp công nhân là một bộ phận của dân tộc Việt Nam và vì thế mà phong tràocông nhân Việt Nam cũng là một bộ phận của phong trào yêu nước Việt Nam

- Giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước đều có chung một nhiệm vụ vàmục tiêu, đó là chống lại sự đô hộ của đế quốc và tay sai để giải phóng dân tộc

- Khi mà phong trào công nhân Việt Nam ngày càng phát triển theo hướng tự giác thìphong trào công nhân có sự quy tụ, dẫn đầu, làm nòng cốt của phong trào yêu nước nóichung Vì thế, phong trào công nhân đã chỉ lối, dẫn đường, góp phần làm phong tràoyêu nước ngày càng đấu tranh tự giác đồng thời dẫn dắt phong trào yêu nước chuyểnsang quỹ đạo của tư tưởng cách mạng vô sản Từ đó, phong trào yêu nước từng bướcchịu ảnh hưởng của phong trào công nhân và tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa Marx –Lenin

⇨ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 6 Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về nhận định: Trong gần một thế kỉ thực dân Pháp thống trị, các yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào nước ta nhưng Việt Nam không trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.

- Ở các nước tư bản Tây Âu và Bắc Mĩ họ cũng phong kiến nhưng trở thành

nước tư bản là vì: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản đã

diễn ra ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á dưới nhiều hình thức khác nhau Dù hình

thức và kết quả đạt được khác nhau, song đều có nguyên nhân sâu xa và cơ bản

giống nhau, cùng nhằm mục tiêu chung là giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ

phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa

0,5

- Cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi, giai cấp tư sản đã lật đổ chế độ

phong kiến chuyên chế cùng mọi quan hệ xã hội cũ, xóa bỏ các cơ sở kinh tế

phong kiến, hình thành một chế độ xã hội mới Cách mạng tư sản đã đưa giai

cấp tư sản lên nắm chính quyền, qua đó xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ

nghĩa Xã hội hình thành 2 giai cấp cơ bản là giai cấp tư sản và vô sản

0,5

- Trong khi đó, ở Việt Nam về chính trị sau khi hoàn thành xâm lược và đặt ách

thống trị, thực dân Pháp không xóa bỏ chế độ phong kiến mà sử dụng một bộ

phận địa chủ và tay sai phục vụ cho nền thống trị của Pháp Vì thế bộ phận đại

địa chủ không những không bị xóa bỏ mà còn có điều kiện tăng lên về số lượng

Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị, chúng sử dụng chính quyền

phong kiến nhà Nguyễn làm công cụ thống trị

0,5

- Về kinh tế, mặc dù thực Pháp có du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ

nghĩa vào VN nhưng không du nhập một cách hoàn chỉnh mà vẫn duy trì quan

0,5

Trang 24

hệ sản xuất phong kiến, kết hợp hai phương thức bóc lột tư bản và phong kiến để

thu nhiều lợi nhuận Cơ cấu kinh tế Việt Nam có chuyển biến ít nhiều, nhưng chỉ

mang tính chất cụ bộ ở một vài địa phương, còn lại vẫn trong tình trạng nghèo

nàn, lạc hậu Kinh tế Đông Dương ngày càng bị cột chặt vào kinh tế Pháp và

Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp

- Về xã hội Việt Nam có sự phân hóa và tồn tại 5 giai cấp: địa chủ, tự sản, tiêu

tư sản, công nhân và nông dân Trong đó giai cấp nông dân chiếm trên 90% dân

số

0,5

- Do chính sách trên, những tàn tích phong kiến ở Việt Nam còn rất nặng nề trở

thành lực cản đối với sự phát triển của đất nước Việt Nam không thể phát triển

thành một nước tư bản và nền kinh tế Việt Nam vẫn là một nền kinh tế thuộc địa

phong kiến, què quặt, lạc hậu và phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp

0,25

Câu 7 Nêu đặc điểm của phong trào cách mạng Việt Nam từ 1919 – 1930 và phân tích những điều kiện tác động đến đặc điểm đó.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những giai cấp mới cùng những hệ tư tưởng

mới làm xuất hiện hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào giải

phóng dân tộc

0,25

- Cả hai khuynh hướng đều cố gắng vươn lên giải quyết nhiệm vụ giành độc lập

dân tộc, giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam Kết quả khuynh hướng vô

sản thắng thế với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) Đây

chính là đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1919

-1930

0,5

- Về kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần II,

nền kinh tế Việt Nam ít nhiều có sự biến đổi do sự du nhập của phương thức sản

xuất tư bản chủ nghĩa, nhưng chủ yếu vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp, lạc

hậu, què quặt, phụ thuộc vào kinh tế Pháp Sự chuyển biến về kinh tế là cơ sở

kinh tế dẫn đến sự vuit hiện những khuynh hướng cứu nước mới ở nước ta sau

Chiến tranh thế giới thứ nhất

0,5

- Về xã hội: Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 và chính

sách thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp xã hội ở Việt Nam phân hóa

sâu sắc hơn, bên cạnh 2 giai cấp cù là địa chủ và nông dân, xuất hiện các giai

cấp mới gồm: công nhân, tư sản và tiểu tiểu sản Mỗi giai cấp có quyền lợi kinh

tế khác nhau, địa vị xã hội khác nhau nên có thái độ chính trị và khả năng cách

mạng khác nhau Sự xuất hiện các giai cấp mới là cơ sở xã hội để hình thành hai

0,5

Trang 25

khuynh hướng tư sản và vô sản.

- Về tư tưởng: Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917), sự thành lập

Quốc tế Cộng sản (1919), sự ra đời của các đảng Cộng sản (Pháp, Trung Quốc)

đã tác động đến các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam

0,25

- Tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lê nin và Cách mạng tháng Mười Nga cùng với tư

tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được những người

yêu nước Việt Nam truyền bá trong nhân dân ta Nhờ tiếp thu chủ nghĩa Mác –

Lê nin và tự tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc, phong

trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam phát triển theo khuynh hướng vô

sản Trên cơ sở đó, đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm

1930

0,5

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư tưởng dân chủ tư sản tiếp tục ảnh hưởng

đến Việt Nam Tiếp đó, là chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn (Trung Quốc)

phần nào đã ảnh hưởng đến cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản, tiểu tư sản Việt

Nam

0,5

Câu 8 Có đúng hay không khi cho rằng: Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam 1919 – 1925 mang tính cải lương/ Hoạt động của tư sản Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925 có mang tính chất cách mạng hay không? Vì sao? (thầy Hiển)

- Khẳng định: Nhận định sai, không mang tính cách mạng mà mang nặng tính

+ Không đòi quyền lợi cho dân tộc, mà chủ yếu đòi quyền lợi cho một bộ phận tầng lớptrên Mặc dù Đảng Lập hiến có nêu một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ (giảm sưu,giảm thuế), nhưng mục đích là để lôi kéo quần chúng, đến khi được thực dân Phápnhân nhượng thì họ lại đi vào con đường đầu hàng, thỏa hiệp, kết thúc đấu tranh

+ Do phong trào mang nặng tính cải lương, nên nó nhanh chóng bị phong trào đấutranh của quần chúng vượt qua

Câu 9 Có đúng hay không: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp tạo ra cơ sở bên trong để tiếp nhận khuynh hướng cứu nước mới? Vì sao?

Trang 26

- Khẳng định: đây là một nhận định đúng/chính xác

Trang 27

- Sau CTTG II, để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra, thực dân Pháp ráo riếttiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam với quy mô lớn, tốc

độ cao và toàn diện, đưa đến nhiều chuyển biến về kinh tế cũng như xã hội ở Việt Nam,tạo cơ sở bên trong để tiếp nhận khuynh hướng cứu nước mới

- Cơ sở kinh tế: cuộc KTTĐ lần 2 của thực dân Pháp đã đưa đến sự chuyển biến kinh

tế ở Việt Nam, yếu tố kinh tế TBCN tiếp tục phát triển ở một mức độ nhất định vàonước ta => cơ sở về kinh tế để tiếp thu khuynh hướng mới – khuynh hướng dân chủ tưsản

- Cơ sở xã hội:

+ Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc, xuất hiện những giai cấp mới bên cạnh hai giaicấp xã hội cũ là địa chủ phong kiến và nông dân Là cơ sở xã hội để tiếp thu nhữngkhuynh hướng cứu nước mới, giúp cho cách mạng Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930mang những màu sắc mới

+ Giai cấp tư sản, tiểu tư sản ra đời là cơ sở để tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản => tổchức phong trào đấu tranh theo khuynh hướng tư sản

+ Giai cấp vô sản, đặc biệt là sự phát triển của giai cấp công nhân là cơ sở để tiếp thu

tư tưởng chủ nghĩa Mác – Leenin => tổ chức phong trào đấu tranh theo khuynh hướng

vô sản

- Làm cho mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫngiữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động => thúc đẩy phong tràodân tộc dân chủ ở Việt Nam ngày càng phát triển => tìm đến những khuynh hướngmới

- Như vậy, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã tạo ra cơ sở kinh

tế - xã hội để tiếp nhận khuynh hướng cứu nước mới: khuynh hướng vô sản và tư sản.Điều đó đã tác động tích cực đến cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ ở Việt Nam nhữngnăm 1919 – 1930, cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều vươn lên đấu tranh giànhquyền lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nước ta Đây cũng là đặc điểm lớn, độc đáo

Trang 28

của cách mạng Việt Năm giai đoạn 1919 - 1930

Giai đoạn 1930 – 1945 Câu 1 Anh/chị hãy làm sáng tỏ tính chất của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

- Khẳng định phong trào 1930 - 1931 mang tính dân tộc, dân chủ và cách mạng

Tính dân tộc:

+ Xác định kẻ thù: thực dân Pháp và tay sai

+ Nhiệm vụ: đánh đuổi thực dân Pháp

+ Đề ra khẩu hiệu từ đó tiến tới giải phóng dân tộc (mục tiêu phong trào)

Đáp ứng thực tiễn, giải quyết mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội Việt Nam đươngthời

+ Lực lượng tham gia: đông đảo lực lượng dân tộc, chủ yếu liên minh công – nông lầnđầu tiên liên minh, đoàn kết, phối hợp đấu tranh chứ không lẻ tẻ như thời kì đầu XX.+ Ý nghĩa: Phong trào 1930 – 1931 là phong trào đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng, sựchuẩn bị đầu tiên, tập dượt đầu tiên cho cuộc Cách mạng tháng Tám sau này

Tính dân chủ:

+ Xác định kẻ thù: phong kiến, tư sản phản cách mạng, tay sai của Pháp

+ Nhiệm vụ và mục tiêu: đả đảo phong kiến, người cày có ruộng

+ Lực lượng: đông đảo lực lượng tham gia ngoài công nhân và nông, còn có tầng lớpkhác: tiểu tư sản, tư sản dân tộc

+ Kết quả của phong trào: sự thành lập và chính sách của Xô viết Nghệ Tĩnh (chính trị,kinh tế, xã hội)

Tính cách mạng: quyết liệt và triệt để

+ Đánh đúng kẻ thù: là đế quốc và tay sai; giải quyết mâu thuẫn cơ bản, không nhânnhượng, không ôn hòa, không thương lượng

+ Thể hiện rõ trong phương pháp cách mạng: phương pháp bạo lực kết hợp với đấutranh chính trị và đấu tranh vũ trang nhuần nhuyễn;

+ Tính cách mạng triệt để, quyết liệt được thể hiện ở việc thành lập chính quyền Xô Viết

- chính quyền do dân lập nên, thực hiện quyền của nhân dân

Câu 2 Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong Hội nghị Trung ương 8.

Chủ trương giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc với vấn đề dân chủ và mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc và giai cấp

- Hội nghị giương cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Đây được coi

là nhiệm vụ số một, nhiệm vụ hàng đầu, nhiệm vụ chiến lược nhưng cũng là nhiệm vụ trước mắt, đồng thời đây là nhiệm vụ duy nhất của dân tộc Việt Nam

- Tiếp tục khẳng định tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ thực hiện mức độ

giảm tô, giảm tức, lấy ruộng đất của bọn đế quốc việt gian chia cho dân nghèo, => Nếu so với nhiệm vụ, phương hướng chiến lược được Đảng đề ra đầu 1930 thì chỉ thực hiện một nhiệm vụ

Trang 29

- Khẳng định chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc lên trên vấn đề dân chủ là đúng đắn

vì đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Việt Nam đương thời lúc đó là tập trung giải quyết mâuthuẫn chủ yếu, căng thẳng giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít và tay sai

=> Thuận lợi lôi kéo tập hợp đông đảo lực lượng dân tộc

Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc thấu đáo, phù hợp và đặt trong phạm vi khuôn khổ từng nước Đông Dương

- Đã quyết định thành lập mỗi nước một mặt trận riêng chứ không thành lập mặt trận trên phạm vi toàn Đông Dương như trước đó Trên cơ sở đó, ở Việt Nam sẽ thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh), tương ứng với đó các nước Ai Lao và Lao Miên cũng thành lập mặt trận riêng

- Hội nghị Trung ương 8 chủ trương tiến tới thành lập mỗi nước Đông Dương một nhà nước riêng, mỗi chính phủ riêng Với riêng Việt Nam, sẽ tiến tới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa của nhân dân Việt Nam

- Từ năm 1930 - 1941: Chủ trương thiết lập thể chế chính trị Việt Nam có sự thay đổi

Từ chủ trương tiến tới thành lập nhà nước công -  nông -  binh, đến năm 1939 thì chủ trương thành lập chính thể dân chủ cộng hòa (vẫn nằm trong 3 nước Đông Dương nên chưa rõ nét tính dân tộc)

- Đến năm 1941, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một thể chế cộng hòa thực hiện các quyền dân chủ cho mọi người dân Việt Nam, thực hiện việc đoàn kết dân tộc, chống sự lôi kéo

- Là phù hợp vì đưa về phạm vi từng nước Đông Dương sẽ thực hiện quyền dân tộc tự quyết của từng nước Đông Dương, từ đó phát huy được sức mạnh của mỗi một dân tộc trong sự nghiệp tự giải phóng chống lại đế quốc, phù hợp với điều kiện lịch sử, với truyền thống, văn hóa, với đặc thù của mỗi ba nước Đông Dương

- Tạo điều kiện cho ba dân tộc Đông Dương đoàn kết cùng chống kẻ thù chung, cùng thực hiện mục tiêu chung

Câu 3 Đánh giá về sự kiện phát xít Nhật đảo chính Pháp ngày 9 – 3 – 1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định: “Cuộc đảo chính

đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc nhưng điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi” Làm sáng tỏ nhận định trên, nêu và nhận xét chủ trương của Đảng Hoặc Vì sao sau khi Nhật đạo chính Pháp (9/3/1945), Đảng không chủ trương phát động tổng khởi nghĩa mà lại chử trương phát động cao trào “kháng Nhật, cứu nước”?

Đây là một nhận định đúng

a “Khủng hoảng chính trị sâu sắc”

- Chấm dứt liên minh Pháp - Nhật ở Đông Dương

- Tay sai của Pháp hoang mang

- Nhật dựa vào bộ máy chính quyền của Pháp, chưa kịp xây dựng chính quyền => Khó khăn

Trang 30

b “Điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi”

- Kẻ thù vẫn đang mạnh, hơn 6000 quân, vẫn còn nguyên vẹn trong cuộc lật đổ Pháp, chưa thất bại lần nào

- Trung gian vẫn đang ngả về phía Nhật

- Cơ sở Đảng và quần chúng nhân dân vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng để Tổng khởi nghĩa

- Chủ trương nhaỵ bén, kịp thời, sáng tạo

- Nhờ có chủ trương này, đưa cách mạng Việt Nam bước vào thời kì trực tiếp kháng Nhậtcứu nước, thời kỳ chuẩn bị đầy đủ nhất, vĩ đại nhất trước thềm tổng khởi nghĩa cả nước

- Chính chủ trương này là cơ sở, điều kiện để các cơ sở Đảng vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền cục bộ ở địa phương trước khi có lệnh Tổng khởi nghĩa

Câu 4 Phân tích ý nghĩa (tác động) của Cao trào kháng Nhật cứu nước?

- Thực chất của cao trào kháng Nhật cứu nước là một cuộc khởi nghĩa từng phần và chiếntranh du kích cục bộ, làm cho trận địa cách mạng được mở rộng, lực lượng cách mạng được tăng cường ở cả nông thôn và thành thị, tạo ra đầy đủ những điều kiện chủ quan chomột cuộc tổng khởi nghĩa, tạo tiền đề để tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng8-1945…

- Đó là một cuộc tập dượt vĩ đại, làm cho toàn Đảng, toàn dân sẵn sàng, chủ động tiến lênchớp thời cơ tổng khởi nghĩa…

- Góp phần làm cho kẻ thù ngày càng suy yếu, thúc đẩy cho thời cơ tổng khởi nghĩa mau chín muồi…

- Tập hợp lực lượng chính trị hùng hậu

- Rèn luyện năng lực tổ chức và lãnh đạo của cán bộ đảng viên

- Thể hiện tinh thần chủ động, tích cực của nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh

tự giải phóng mình, đồng thời tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phátxít của nhân dân thế giới…

Câu 5 Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về Cao trào kháng Nhật cứu nước?

a/ Tóm tắt về cao trào

b/ Phát biểu

- Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945, thực

Trang 31

dân Pháp đã bị hất cẳng, phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông

Dương

- Việc phát động cao trào kháng Nhật cứu nước tháng 3/ 1945 cho thấy chủ trương đúng đắn, kịp thời, thể hiện sự nhanh nhạy, bám sát thực tiễn, linh hoạt, sáng tạo của Đảng trong chỉ đạo cách mạng, đặc biệt là tư duy chủ động trong việc dự đoán và

thúc đẩy thời cơ cách mạng

- Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra vô cùng mạnh mẽ từ tháng 3 đến tháng 8 năm

1945 từ vùng thượng du và trung du Bắc Kì đến Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, Trung

Bộ… tiêu biểu là phong trào phá kho thóc của Nhật

- Là cuộc tập dượt cuối cuối chuẩn bị cho cách mạng Tháng Tám năm 1945 Với cao trào này, công cuộc chuẩn bị toàn diện cho Tổng khởi nghĩa đã hoàn thành

- Bản chất của phong trào kháng Nhật là khởi nghĩa từng phần, là chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền bộ phận ở những nơi có điều kiện

- Cao trào kháng Nhật cứu nước thể hiện tinh thần nỗ lực chủ quan trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam để tự giải phóng mình, không bị động

trông chờ vào yếu tố bên ngoài

- Làm cho kẻ thù ngày càng suy yếu, thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa mau đến, đồng thời góp sức cùng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

- Phong trào đã làm cho lực lượng cách mạng được tăng cường, trận địa cách mạng được mở rộng - Đó là quá trình đẩy nhanh sự tích lũy về lượng để dẫn tới bước nhảy vọt về chất khi thời cơ đến, tạo ra đầy đủ những điều kiện chủ quan cho một cuộc

Câu 6 Vì sao Cách mạng tháng Tám lại có sự kết hợp giữa nông thôn và thành thị?

- Mỗi địa bàn nông thôn và thành thị có những đặc điểm riêng Nông thôn là nơi tập trungđông đảo giai cấp nông dân đã được Đảng tổ chức và giác ngộ; nơi có địa hình thuận lợi cho việc xây dựng và che giấu lực lượng; lại là nơi địch có nhiều sơ hở hơn so với ở thành thị Chính vì thế, Đảng coi nông thôn là trận địa vững chắc, dựa vào nông thôn để xây dựng và phát triển lực lượng chính trị, xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng

- So với Cách mạng tháng Mười năm 1917 là từ nông thôn bao vây thành thị, từ thành thị tiến vào nông thôn thì Cách mạng tháng Tám năm 1945 có sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị

- Tuy nhiên, thành thị cũng có những điểm riêng của nó: Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân và nhiều tầng lớp quần chúng lao động khác đã được Đảng tổ chức và giácngộ qua nhiều phong trào đấu tranh trước đó; là nơi tập trung những cơ quan đầu não của

kẻ thù nên mang tính chất xung yếu; thành thị lại là nơi tập trung thông tin, giúp cho việc

Trang 32

đánh giá tình hình và đề ra chủ trương phù hợp.

- Thấy rõ vai trò xung yếu của thành thị, tháng 2 – 1943, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La chủ trương phát triển phong trào thành thị, xây dựng lực lượng chính trị và thành thị để làm cho cuộc khởi nghĩa trong tương lai mang tính chất toàn quốc Năm 1943, Đảng đề ra Bản Đề cương văn hóa Việt Nam, khẳng định văn hóa cũng là một trận địa cách mạng, chủ trương xây dựng một nền văn hóa mang ba tính chất dân tộc, khoa học và đại chúng Tiếp đó, Hội Văn hóa Cứu quốc được thành lập, tập hợp đông đảo văn nghệ sĩ và các nhà hoạt động văn hóa vào Mặt trận Việt Minh Tháng 6 –

1944, Đảng Dân chủ Việt Nam được thành lập, tập hợp trí thức và tư sản dân tộc yêu nước Đảng này cũng tham gia vào Việt Minh, góp phần mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, ở đô thị có những hoạt động vũ trang tuyên truyền, có những tổ chức “diệt ác, trừ gian” phá lỏng ách kìm kẹp của đế quốc, tạo điều kiện mở rộng các đoàn thể, tổ chức Cứu quốc trong tầng lớp nhân dân và xây dựng lực lượng tự vệ cứu quốc, ven các thành phố nhiều ATK (an toàn khu) được xây dựng là nơi đứng chân của Thường vụ Trung ương, của Thiếu ủy Bắc Kì, để chỉ đạo an toàn đô thị

và nắm bắt tình hình

=> Như vậy, Đảng đã giữ vững lập trường coi nông thôn là trận địa vững chắc nhưng vẫnkhông bỏ ngỏ thành thị và coi thành thị là trận địa xung yếu, ra sức xây dựng lực lượng ở nhiều mức độ khác nhau để phát động Tổng khởi nghĩa trên cả hai trận địa nông thôn và thành thị

- Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 14 đến ngày 15 – 8 – 1945 tại Tân Trào, nhậnđịnh tình hình và phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, đồng thời chỉ rõ phải chiếm ngay những căn cứ chính không kể thành phố hay nông thôn

=> Như vậy, nhờ có sự chuẩn bị lực lượng trên cả hai địa bàn cùng chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa nên cuộc khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã diễn ra với sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị, trong đó những cuộc khởi nghĩa ở thành thị nhằm vào các cơ quan đầu não của kẻ thù, có tác dụng quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa

Câu 7 Nhận định: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không phải là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền mà là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

Khẳng định: Đây là nhận định chính xác

Chứng minh:

*Cách mạng tháng Tám không phải cách mạng tư sản dân quyền

- Cách mạng tư sản dân quyền vốn có nguồn gốc từ Châu Âu mà nội dung của nó là cuộc cách mạng xóa bỏ nền thống trị của chế độ phong kiến đồng thời xóa bỏ quan hệ kinh tế phong kiến và thiết lập nền dân chủ tư sản

- Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Làm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng… Trong Luận cương…“tiến hành tư sản dân quyền cách mạng…”

- Trong cách mạng tháng Tám 1945, khẩu hiệu cách mạng ruộng đất tạm gác lại, không nêu chủ trương chống triều đình nhà Nguyễn mà chỉ nêu khẩu hiệu chống phong kiến

Trang 33

phản động.

- Lực lượng: Trong Cách mạng tháng Tám, Đảng coi trung tiểu địa chủ là lực lượng cách mạng, thấy được mâu thuẫn giữa họ với đế quốc về quyền lợi dân tộc, không coi họ là kẻ thù

- Lực lượng: Trong Cách mạng tháng Tám, Đảng coi trung tiểu địa chủ là lực lượng cách mạng, thấy được mâu thuẫn giữa họ với đế quốc về quyền lợi dân tộc, không coi họ là kẻ thù

- Cách mạng tháng Tám đã giải phóng dân tộc, dựng nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Còn nhiệm vụ cách mạng ruộng đất chưa được thực hiện

Khẳng định: Là phù hợp: Cách mạng Tháng Tám năm 1945 được chuẩn bị và tiến hành

theo chủ trương giải phóng dân tộc của Đảng, được đề ra từ Hội nghị tháng 11-1939 vàhoàn chỉnh tại Hội nghị tháng 5-1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Thànhcông của cuộc cách mạng chứng tỏ chủ trương của Đảng là đúng đắn

Giải thích

- Cách mạng Tháng Tám không phải là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền

+ Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc nêu rõ: …

+ Trong Luận cương chính trị (tháng 10 – 1930) do Trần Phú khởi thảo nêu rõ: … Vớinội dung là một cuộc cách mạng phải giải quyết hai vấn đề phản đế và điền địa như Luậncương chính trị tháng 10 – 1930); chưa thực hiện nhiệm vụ xóa bỏ những tàn tích phongkiến, tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”; chưa giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấpnông dân với giai cấp địa chủ…

- Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc:

+ Trong hoàn cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai bủng nổ, Nhật vào Đông Dương, Nhật –Pháp cấu kết với nhau, mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt => Nhiệm vụ giải phóng dân

Trang 34

tộc trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Vì vậy, chủ trương… là một chủ trương đúng đắn

và phù hợp

+ Kẻ thù và nhiệm vụ: Giương cao ngọn cờ dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên

hàng đầu; tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc với đế quốcxâm lược, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù của dân tộc

+ Lực lượng: Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết trong Mặt trận Việt

Minh với các hội “cứu quốc”…

+ Kết quả: Lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước của nhân dân, một

hình thức chính quyền rộng rãi hơn so với chính quyền công nông…

Câu 9 Vai trò Nguyễn Ái Quốc từ 1941 – 1945.

- Xác định đường lối và phương pháp cách mạng (Hội nghị 5/1941, giương cao hơn ngọn

cờ giải phóng dân tộc, đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang)

Bổ sung đường lối cách mạng Việt Nam:

+ Hình thức giành chính quyền, phương thức giành chính quyền: đi từ khởi nghĩa từng phần tới tổng khởi nghĩa

+ Nhấn mạnh nhiệm vụ cách mạng lúc này là giải phóng dân tộc, chủ trương khởi nghĩa

- Cùng với Trung ương đánh giá chính xác thời cơ, chớp thời cơ, kiên quyết lãnh đạo cả nước nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi

- Cùng Trung ương Đảng tích cực chuẩn bị cho lễ ra mắt trước quốc dân đồng bào vào những ngày cuối tháng 8

+ Ngày 25-8-1945, Chủ tịch Hồ Chí MInh cùng với Trung ương Đảng và Ủy ban dân tộcgiải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội

+ Tại nhà 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập nhằm khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

+ Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập

- Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Thành lập 2 nhiệm vụ chiến lược do Đảng đề ra vào năm 1930 là chống đế quốc xâm lược và chống phong kiến, hoàn thành Cách mạng Tư sản dân quyền, xóa bỏ sự chia cắt 3 kì Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền thành lập nhà nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam Á

Trang 35

Câu 10 Bằng kiến thức đã học, hãy làm rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.

- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là người có vai trò to lớn đối với thắng lợi của Cách

mạng tháng Tám năm 1945…

- Vai trò hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chiến lược: Người triệu tập và chủ trì Hội

nghị trung ương lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 – một hội nghị

có tầm quan trong to lớn mở đường đi tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.Hội nghị này đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chiến lược, đưa nhiệm vụ giảiphóng dân tộc lên hàng đầu, và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn sáng tạo để…

- Vai trò tập hợp và xây dựng lực lượng chính trị Người rất quan tâm đến khối đoàn kết

dân tộc, tại Hội nghị tháng 5/1941, Nguyễn Ái Quốc đã chủ trương thành lập MTVMnhằm tập hợp lực lượng cách mạng rộng rãi Sự phát triển của MTVM không chỉ tập hợpđược đông đảo quần chúng tham gia cứu nước mà còn góp phần xây dựng và chuẩn bịlực lượng chính trị thông qua các Hội cứu quốc…

- Vai trò xây dựng lực lượng vũ trang: Ngay khi về nước, Nguyễn Ái Quốc đã cùng với

TW Đảng tiến hành xây dựng lực lượng vũ trang Tại Hội nghị tháng 5/1941 đã xác địnhchuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm Người đã biên soạn các tài liệu vềchiến tranh du kích và ra các chỉ thị về thành lập vũ trang Theo chỉ thị của Nguyễn ÁiQuốc, ngày 22/12/1944, Đội VNTTGPQ được thành lập, trở thành nòng cốt cho lựclượng vũ trang cách mạng sau này, có đóng góp tích cực cho thắng lợi của cách mạngtháng Tám năm 1945

- Vai trò trong xây dựng căn cứ địa: Sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng

làm căn cứ địa, trên cơ sở đó đến tháng 6/1945, phát triển thành khu giải phóng Việt Bắc,thành căn cứ địa chính của cách mạng

- Vai trò đánh giá, nhận định thời cơ và lãnh đạo chớp thời cơ: Cùng với TW Đảng đánh

gia chính xác thời cơ và chớp đúng thời cơ, kịp thời phát động tổng khởi nghĩa Sự chỉđạo của Người đã giúp cho TW Đảng có chủ trương kịp thời và phát động Tổng khởinghĩa giành chính quyền cả nước trước khi quân Đồng minh kéo vào nước ta

- Vai trò soạn thảo Tuyên ngôn độc lập: HCM đã soạn thảo và công bố bản Tuyên ngôn

độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH Một văn kiện có giá trị pháp lí, khẳng định với thếgiới VN có quyền được hưởng tự do và độc lập Sự thật VN đã trở thành một nước tự do

Ngày đăng: 15/01/2023, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w