PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH SÁCH VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”
Trang 1PHÁP LUẬT VỀ
AN SINH XÃ HỘI
By Slidesgo
Trang 4KHÁI NIỆM BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
VAI TRÒ, Ý NGHĨA
TRONG VIỆC ĐẢM BẢO
AN SINH XÃ HỘI
0 1
NỘI DUNG
0
Trang 5KHÁI NIỆM BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP
Trang 6“Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên
cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”
Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm năm 2013
Trang 7QUAN ĐẾN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Trang 82.1 Đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc không xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc
theo một công việc nhất định có thời hạn
từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;
Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động/hợp đồng việc làm quy định ở trên, thì người lao
động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động/hợp đồng việc làm đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Trang 92.2 Điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Điều kiện hưởng trợ cấp thất
nghiệp
Điều kiện được hỗ trợ tư vấn,
giới thiệu việc làm
Điều kiện được hỗ trợ học nghề
Điều kiện được hỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm
Trang 102.2.1 Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
động
Trang 112.2.1 Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể
từ ngày nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm
Trừ các trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, bị tạm giam,
ra nước ngoài định cư, chết,…
Trang 122.2.2 Điều kiện được hỗ trợ tư vấn,
giới thiệu việc làm
Theo Điều 54 Luật Việc làm 2013, người lao động chỉ cần đang đóng bảo hiểm thất nghiệp, bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được thì sẽ được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
Trang 132.2.3 Điều kiện được hỗ trợ học nghề
Theo Điều 55 Luật Việc làm 2013, người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau:
Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
Trừ trường hợp: Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
Trang 142.2.3 Điều kiện được hỗ trợ học nghề
Theo Điều 55 Luật Việc làm 2013, người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau:
Đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
Chưa tìm được việc sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm
Trừ trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; bị tạm giam; ra nước ngoài định cư; chết,…
Trang 152.2.4 Điều kiện được hỗ trợ đào tạo
Trang 162.2.4 Điều kiện được hỗ trợ đào tạo
để duy trì việc làm
Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người
lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên
tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ
Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì
lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ
cấu, công nghệ
Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
Đã có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trang 172.3 Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất
nghiệp hằng tháng chi trả cho người lao động được tính theo công thức sau:
Mức hưởng hàng tháng =
60
% x
Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của
06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Trang 18Mức hưởng
hàng tháng =
60
% x
Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của
06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Trong đó:
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 - 36 tháng: Được hưởng 03 tháng trợ cấp
- Sau đó, cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thêm 12 tháng: Được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp
- Thời gian hưởng tối đa bằng 12 tháng
Trang 192.3.2 Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Theo Điều 54 Luật Việc làm 2013, người lao động bị bị thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm.
Trang 202.3.3 Hỗ trợ học nghề
Căn cứ Điều 3 Quyết định 17/2021/QĐ-TTg, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hỗ trợ học nghề như sau:
Khóa đào tạo nghề đến 03 tháng: Mức
hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ
sở đào tạo nghề nghiệp và thời gian học
nghề thực tế nhưng tối đa 4,5 triệu
đồng/người/khóa đào tạo
Khóa đào tạo nghề trên 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo tháng, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế nhưng tối
đa 1,5 triệu đồng/người/tháng
Trang 212.3.4 Mức hỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm cho người lao động
Theo Điều 4 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, người sử dụng lao động
đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nhằm duy trì việc làm
cho người lao động như sau:
Mức hỗ trợ tối đa = 01 triệu đồng/người/tháng
Trong đó: Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng
Trang 222.4 Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP), hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:
Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất
nghiệp (theo mẫu);
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ:
Sổ bảo hiểm xã hội
Trang 23Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
Trang 24Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một
trong các giấy tờ:
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động
+ Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác
xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là
người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Trang 25TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
Trang 26Vai
trò
Khoản tiền trợ cấp cần thiết giúp đỡ người thất nghiệp có cuộc sống ổn định
Giảm gánh nặng kinh tế, tài chính cho người sử dụng lao động
Giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước
Trang 27Ý nghĩa
Giải quyết vấn
đề thất nghiệp
Bảo vệ, bù đắp về mặt tài chính
Đóng vai trò quan trọng đối với
doanh nghiệp
Giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước
Trang 28CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trang 29Câu 1: Người lao động thất nghiệp đóng bảo hiểm
thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất
Trang 30X X
X
Câu 2 Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
A Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định cho thôi việc/quyết định sa thải/quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
B Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, sổ bảo hiểm xã hội, bản sao
CMND/CCCD của người yêu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
C Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp,bản sao CMND/CCCD của người yêu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
D Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định cho thôi việc/quyết định sa thải/quyết định kỷ luật buộc thôi việc, sổ bảo hiểm xã hội, bản sao CMND/CCCD của người yêu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trang 31X X
X
Câu 3 Đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những ai?
A Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn.