Phân tích các chính sách hỗ trợ việc làm trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam Theo khoản 2 Điều 3 Luật Việc làm 2013, việc làm là hoạt động lao động dành cho người lao động nhằm tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Cụ thể, người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
Trang 1XIN MỜI MỌI NGƯỜI CÙNG LẮNG NGHE
PHẦN THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM MÌNH
Trang 2NHÓM 6 !
PHÁP LUẬT VỀ AN SINH XÃ HỘI
Trang 4ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
Phân tích các chính sách
hỗ trợ việc làm trong việc
đảm bảo an sinh xã hội ở
Việt Nam
Trang 5NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
Nội dung 1: Khái Quát Về Việc Làm
Nội dung 2 : Chính Sách Hỗ Trợ Việc Làm Nội dung 3 : Các Cơ Sở Đào Tạo Và Giáo Dục Nghề Nghiệp
Trang 6
NỘI DUNG 1
VIỆC LÀM
LÀ GÌ? Theo khoản 2 Điều 3 Luật Việc làm 2013,
việc làm là hoạt động lao động dành cho người lao động nhằm tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm Cụ thể, người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
I KHÁI QUÁT VỀ VIỆC LÀM.
Trang 82 Tình Hình Việc Làm Hiện Nay
Lực lượng lao động các quý, năm 2020 và 2021
Trang 9Số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động, các quý năm
2020 và năm 2021
2 Tình Hình Việc Làm Hiện Nay
Trang 10NỘI DUNG 2
II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM.
2.1 Các Chính Sách Hỗ Trợ Việc Làm.
Các chính sách hỗ trợ khác
Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm
Trang 11Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm.
Nhà nước thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng khác.
Quỹ quốc gia về việc làm
Đối tượng vay vốn
từ Quỹ quốc gia về việc làm
Điều kiện vay vốn
Trang 12Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn.
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp,
việc làm cho người lao động ở
khu vực nông thôn.
Hỗ trợ học nghề cho người lao
động ở khu vực nông thôn.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ
kinh doanh tạo việc làm cho
người lao động ở khu vực nông
thôn.
Trang 13Chính sách việc làm công.
Đối tượng tham gia chính
sách làm việc công Nội dung chính sách làm
việc công
Trang 14Các chính sách hỗ trợ khác
Hỗ trợ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh
niên
Hỗ trợ phát triển thị trường lao
động
Trang 152.2 Vai Trò Của Chính Sách Việc Làm.
Vai trò của chính sách việc làm
trong nền kinh tế thể hiện ở một số
Trang 164 Vai Trò Của Chính Sách Việc Làm.
⁃ Chính sách việc làm vừa có ý nghĩa
về mặt kinh tế , vừa có ý nghĩa về mặt chính trị xã hội
⁃ Là mối quan hệ biện chứng với các
chính sách khác như chính sách kinh tế và chính sách xã hội, đặc biệt là: chính sách dân số, chính sách giáo dục và đào tạo, chính sách
cơ cấu kinh tế, chính sách công nghệ, chính sách bảo hiểm xã hội
Trang 17THANKS FOR WATCHING!
2.3 Định hướng hoàn thiện chính sách việc làm.
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống
chính sách pháp luật về việc
làm
Thứ hai, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực góp phần nâng
cao chất lượng việc làm
Thứ ba, nâng cao chất lượng
việc làm khu vực nông thôn
Trang 182.3 Định hướng hoàn thiện chính sách việc làm.
Thứ tư, tăng năng suất lao động
Năng suất lao động và việc làm là
các yếu tố tác động đến tăng
trưởng GDP.
Thứ năm, tăng cường kết nối cung
- cầu lao động Đa dạng các hình
thức tư vấn, giới thiệu việc làm, ký
kết thỏa thuận cung ứng lao động
với doanh nghiệp, tăng cường đưa
thông tin lao động, việc làm về cơ
sở, vùng sâu, vùng xa
Trang 19NỘI DUNG 3
III CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ vào Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp, hiện nay cơ sở giáo dục
nghề nghiệp bao gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; Trường trung cấp; Trường cao đẳng.
Trang 20GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM.
Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự
phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành, đoàn thể đối với công tác đào tạo, phát triển nhân lực có kỹ năng nghề.
Thứ hai, đổi mới và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng nghiệp
Thứ ba, tập trung đầu tư chuẩn hóa các điều kiện để nâng cao năng lực, chất
lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hoá, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ các hoạt động khởi
nghiệp trong công tác đào tạo, phát triển nhân lực có kỹ năng nghề.
Thứ năm, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm tăng cương gắn kết
giữa nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp trong đào tạo.
Thứ sáu, tăng cường và đổi mới công tác quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp.
Trang 21CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ KIẾN THỨC
A: Chính phủ; Bộ lao động- Thương binh và Xã hội
B: Bộ, Cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp
C: Chính phủ; Bộ lao động- Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các cấp
D: Cả A và B đều đúng
1 Theo Luật Việc làm 2013, ai có thấm quyền quản lí
nhà nước về việc làm:
D
Trang 22CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ KIẾN THỨC
2 Theo Luật Việc làm 2013, đâu không phải là Chính sách của Nhà nước về việc làm.
A: Có chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và
bảo hiểm thất nghiệp
B: Có chính sách hợp tác quốc tế về việc làm
C: Có chính sách ưu đãi đối với ngành, nghề sử dụng lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
B
Trang 23CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ KIẾN THỨC
3 Nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:
Trang 24THANKS FOR WATCHING!