1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn Môn Tài trợ dự ánHVNH

18 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án khách sạn A La Carte Hội An Beach Hotel của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài trợ dự án
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 286,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚM MÔN TÀI TRỢ DỰ ÁN CHỦ ĐỀ DỰ ÁN KHÁCH SẠN A LA CARTE HỘI AN BEACH HOTEL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO GVHD NHÓM LỚP BÀI TẬP LỚM MÔN TÀI TRỢ.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚM MÔN: TÀI TRỢ DỰ ÁN

CHỦ ĐỀ: DỰ ÁN KHÁCH SẠN A LA CARTE HỘI AN BEACH HOTEL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO

GVHD:

NHÓM:

LỚP:

Trang 2

BÀI TẬP LỚM

MÔN: TÀI TRỢ DỰ ÁN

DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO

1.1 Quá trình hình thành và phát triển CTCP dịch vụ hàng không Taseco

Thông tin về công ty

Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco (Taseco Airs), tiền thân là chi nhánh Nội Bài của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Không Thăng Long (Taseco),

có kinh nghiệm hơn 14 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại sân bay tại Việt Nam

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO

- Tên tiếng Anh: TASECO AIR SERVICES JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: TASECO AIRS

- Ngày thành lập: 28/09/2015 

- Điện thoại: (84 24) 3587 6683 Fax: (84 24) 3587 6678

- Website: tasecoairs.vn

-Vốn điều lệ: 360.000.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi tỷ đồng)

- Địa chỉ trụ sở chính:Tầng 1, tòa nhà N02-T1, khu đoàn ngoại giao, phố Đỗ Nhuận, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Ngành nghề kinh doanh chính:

Kinh doanh các dịch vụ phi hàng không tại sân bay: Dịch vụ du lịch, lưu trú, đón tiễn; cung cấp đồ ăn nhanh; kinh doanh hàng bách hóa lưu niệm, đại lý cung cấp dịch

vụ viễn thông; dịch vụ quảng cáo thương mại; dịch vụ thu đổi ngoại tệ tại các sân bay quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Phú Bài - Huế, Tân Sơn Nhất, Phú Quốc… 

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn

Cung cấp suất ăn cho các hãng hàng không

Lịch sử hình thành và phát triển

Quá trình phát triển của Taseco Airs gắn liền với những bước đi và sự phát triển của TASECO Năm 2015, sau hơn 10 năm hoạt động, TASECO đã tái cấu trúc bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh, theo đó các chi nhánh Nội Bài,chi nhánh Đà Nẵng

và chi nhánh Sài Gòn đã phát triển lên thành các công ty con của TASECO

Ngày 28/09/2015, Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Nội Bài được thành lập trên cơ sở tiếp quản và phát triển toàn bộ hoạt động kinh doanh của TASECO tại chi nhánh Nội Bài

Trang 4

Năm 2016-2017, thực hiện kế hoạch tái cấu trúc đồng bộ mảng dịch vụ phi hàng không, Công ty cổ phần dịch vụ Hàng không Taseco Nội Bài trở thành công ty mẹ sở hữu các đơn vị thành viên kinh doanh chuỗi cửa hàng bao gồm: Taseco Đà Nẵng (99,9%), Taseco Sài Gòn (65%); kinh doanh dịch vụ khách sạn: Taseco Oceanview (100%), Taseco Media (99,9%) và đầu tư góp vốn vào Công ty Cổ phần Dịch vụ Suất

ăn Hàng không Việt Nam - Vinacs (26,7%)

Ngày 30/05/2017, Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Nội Bài được đổi tên thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco (Taseco Airs), theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 4 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, vốn điều lệ 360 tỷ đồng

Tháng 10/2018, Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco hoàn tất việc mua lại 49% phần vốn góp của Công ty TNHH Hàng miễn thuế Jalux - Taseco (JDV) Với việc nhận chuyển nhượng JDV, Taseco Airs bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh hàng miễn thuế tại sân bay, góp phần tăng cường cho chuỗi giá trị dịch vụ phi hàng không của Công ty

Tháng 12/2018, Taseco Airs thành lập Chi nhánh Công ty tại Cảng Hàng Không Quốc Tế Vân Đồn, Quảng Ninh để tiếp tục mở rộng thị trường tại các sân bay lớn trên

cả nước

1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh CTCP dịch vụ hàng không TASECO

Đánh giá về chỉ tiêu tài chính

Bảng 1: Kết quả kinh doanh

Đvt: Tỷ đồng

2016

Năm 2017

Tăng, giảm

so với năm 2016(%)

Năm 2018

Tăng, giảm

so với năm 2017(%)

LN thuần từ HDKD 53,027 177,632 234,98 201,869 13,64

LNST của công ty mẹ 43,846 147,350 236,06 160,929 9,22

Trang 5

Thừa hưởng kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tại khu vực sân bay tại công ty mẹ, Taseco Airs tiếp tục có những bước phát triển mới Tốc độ tăng trưởng cao của ngành hàng không cũng là một lợi thế của Công ty trong việc triển khai các hoạt động kinh doanh tại sân bay

Năm 2017 là năm đầu tiên Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công

ty con Kết quả là, Công ty đạt mức doanh thu thuần 659,026 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 107,97% so với năm 2016) và lợi nhuận sau thuế đạt 148,139 tỷ đồng (tăng 239,43% so với năm 2016), đây là một sự tăng trưởng đột biến của Taseco Airs so với năm 2016

Đến năm 2018,doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Taseco Airs vẫn tiếp tục tăng lên lần lượt đạt 864,927 tỷ đồng ( tăng 31,24% so với năm 2017) và 163,251

tỷ đồng ( tăng 10,2% so với năm 2017)

Bảng 2: Tài sản

Đvt: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Tăng, giảm

so với năm 2016(%)

Năm 2018

Tăng, giảm

so với năm 2017(%)

Năm 2017, vốn chủ sỡ hữu của Taseco Airs tăng 132,63% so với năm 2016 ( từ 201,743 tỷ đồng  469,316 tỷ đồng) Đó là do Công ty tiến hành tăng vốn điều lệ từ 160,48 tỷ đồng lên 360 tỷ đồng Điều này dẫn đến giá trị tổng tài sản công ty mẹ tăng lên đạt 626,466 tỷ đồng năm 2017 ( tăng 70,23% so với năm 2016) Cũng trong năm tài chính này, các khoản nợ phải trả của Công ty đã giảm xuống còn 157,150 tỷ đồng (giảm 5,48% so với năm 2016), điều này chứng tỏ việc Taseco Airs đã tự chủ hơn về vốn, năng lực tài chính của Công ty được củng cố vững chắc, tăng thêm sức mạnh để phục vụ tốt hơn hoạt động đầu tư, kinh doanh

Trang 6

Đến năm 2018, tổng tài sản của Công ty vẫn tiếp tục tăng lên đạt 666,066 tỷ đồng vào năm 2018 ( tăng 6,32% so với năm 2017) Trong đó, tài sản ngắn hạn của công ty giảm 25,91% so với năm 2017, đạt 198,001 tỷ đồng vào năm 2018 Công ty đang tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn ( tài sản cố định, bất động sản, tài sản đầu tư dài hạn,

…) với những mục tiêu phát triển không ngừng trong tương lai

Taseco Airs đang dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường, tự chủ hơn về mặt tài chính và mở rộng đầu tư, kinh doanh ở một số lĩnh vực bất động sản, khách sạn, … Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tiếp tục tăng lên và đạt 554,938 tỷ đồng vào năm 2018 ( tăng 18,24% so với năm 2017) Đồng thời công ty đã thanh toán các khoản vay dài hạn, giảm số nợ xuống còn 111,128 tỷ đồng, chỉ còn nợ ngắn hạn vào năm 2018 ( giảm 29.29% so với năm 2017)

Với kết quả đạt được này Taseco Airs lọt top 100 doanh nghiệp niêm yết quản trị tốt nhất 2018 Đồng thời Công ty vinh dự đứng thứ 30 trong top 100 doanh nghiệp

có năng lực Quản trị Tài chính tốt nhất Sàn chứng khoán Việt Nam năm 2018

Bảng 3: Chỉ tiêu tài chính

Đvt: %

Tỷ suất sinh lời/ tổng tài sản 13,77 22,48 18,87

Tỷ số nợ vay/ vốn chủ sở hữu 33,43 12,87 1,42

Taseco Airs ngày càng sử dụng có hiệu quả tài sản của mình để tạo ra lợi nhuận, thể hiện ở việc tỷ lệ sinh lời/ tổng tài sản của Công ty tăng lên từ 13,77% vào năm

2016  22,48% vào năm 2017 Bên cạnh đó ROA ( tỷ suất lợi nhuận/ tài sản) cũng tăng lên đạt 29,63% vào năm 2017( tăng 8,69% so với năm 2016) công ty đang khai thác hiệu quả tài sản, tần suất sử dụng tài sản ngày càng tăng

Ngoài ra, công tác quản lý chi phí của công ty khá tốt, nguồn vốn chủ sở hữu được sử dụng một cách hiệu quả thể hiện ROE ( tỷ suất lợi nhuận/ VCSH) tăng từ 38,3

% năm 2016  43,92% năm 2017

Trang 7

Tuy nhiên đến năm 2018, các chỉ số tài chính như tỷ lệ sinh lời/ tổng tài sản, ROA, ROE đều giảm nhẹ và lần lượt đạt 18,87%, 31,42%, 24,9%, việc sử dụng tài sản

và quản lý chi phí của công ty bị giảm sút, một phần do Công ty phải ghi nhận khoản

lỗ lũy kế từ việc hợp nhất kết quả kinh doanh của Công ty Liên kết - CTCP Dịch vụ Suất ăn Hàng không (VinaCS), một phần do sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt

Một điều đáng khen ngợi là khả năng tự chủ về tài chính của Taseco Airs được thể hiện ngày càng rõ ràng, Công ty hoạt động kinh doanh không bị phụ thuộc nhiều vào các khoản vay nợ Tỷ số nợ/ tổng tài sản giảm qua các năm từ 2016 – 2018 và đạt 16,68% năm 2018, tức chỉ 16,68% tài sản của công ty là từ đi vay Bên cạnh đó, Tỷ số

nợ vay/ vốn chủ sở hữu của công ty cũng giảm mạnh, chỉ còn 1,42% năm 2018 Tỷ lệ này thấp là một dấu hiệu thể hiện Công ty tự chủ về tài chính cao nhưng một phần cũng thể hiện việc công ty chưa khai thác hiệu quả việc đi vay vốn để kinh doanh

 Kết quả kinh doanh trong từng lĩnh vực

15.20%

62.40%

13.60%

5.50%3.30%

Cơ cấu lợi nhuận gộp

2018

DV khách sạn KD bán lẻ Nhà hàng, fast food Quảng cáo

DV phi hàng không khác Trong năm 2018, các hoạt động kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại các sân bay quốc tế được xác định là chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn cho doanh thu, chiếm 78,4% Còn lại 21,6% tỷ trọng doanh thu là kinh doanh dịch vụ khách sạn

Nhóm ngành Bách hóa lưu niệm: Taseco Airs có 46 cửa hàng bách hóa lưu niệm trải dài trên khắp các sân bay quốc tế, chiếm 61% số điểm kinh doanh Nhóm các cửa hàng bách hóa Lưu niệm đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu lợi nhuận

21.60%

52.10%

11.70%

6.30%8.30%

Cơ cấu doanh thu

2018

DV kách sạn KD bán lẻ

Nhà hàng, fast food Quảng cáo

DV phi hàng không khác

Trang 8

của Taseco Airs, chiếm 52% Doanh thu toàn Công ty Đây cũng là nhóm ngành kinh doanh tạo ra biên lợi nhuận gộp cao nhất với tỷ lệ biên lợi nhuận gộp đạt 64,5% và đóng góp 62,4% vào tổng lợi nhuận gộp hợp nhất toàn Công ty

Nhóm nhà hàng, fast-food gồm 15 điểm kinh doanh, với các nhà hàng có quy mô lớn và vị trí đẹp, chiếm 11,7% doanh thu toàn hệ thống Đây cũng là nhóm hàng có biên lợi nhuận cao thứ hai, đạt 62,7% và đóng góp 13,6% lợi nhuận gộp hợp nhất Mảng kinh doanh quảng cáo có sự phát triển ấn tượng trong năm 2018, khi doanh thu tăng với tỷ lệ cao nhất + 155% so với năm 2017 lên 54,2 tỷ đồng, chiếm 6,3% tỷ trọng doanh thu hợp nhất, và lợi nhuận gộp chiếm 5,5% lợi nhuận gộp hợp nhất

Các dịch vụ phi hàng không khác tại các sân bay, như dịch vụ đón tiễn, viễn thông, thông tin du lịch, … chiếm 8,3% tỷ trọng doanh thu toàn công ty và 3,3% tỷ trọng lợi nhuận gộp hợp nhất

PHẦN II SỰ CẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

2.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ khách sạn ngày càng tăng

2.2 Thúc đẩy các ngành kinh tế và góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP

Hiện nay, đời sống của nhân dân được nâng cao rất nhiều, kéo theo đó là nhu cầu

du lịch phát triển với tốc độ nhanh, đòi hỏi ngành du lịch phát triển với tốc độ nhanh hơn với tốc độ tăng của GDP, trong đó có hệ thống kinh doanh khách sạn giữ vị trí quan trọng

Năm 2017, ngành du lịch khách sạn Việt Nam đã đóng góp cho nền kinh tế chung mức doanh thu vào khoảng 510.900 tỷ đồng, tăng 27,78% so với năm ngoái (khoảng 215.000 tỷ đồng, chiếm 4,6% tổng GDP) tốc độ tăng trưởng vượt bật của ngành du lịch khách sạn trong năm giúp Việt Nam trở thành điểm đến du lịch hàng đầu Đông Nam Á; là quốc gia tăng trưởng nhanh nhất châu Á và nhanh thứ 6 trên toàn thế

giới (nguồn: báo cáo của Tổ chức Du lịch thế giới)

Kinh doanh khách sạn phát triển dẫn đến sự phát triển về nhu cầu vật tư, trang thiết bị để xây dựng các khách sạn và nguyên liệu hàng hóa để cung ứng cho khách du lịch tăng lên nhanh chóng Những vật liệu đầu vào này do ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và thương mại cung cấp Điều đó thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển và góp phần thúc đẩy nhịp độ tăng GDP

Trang 9

https://www.hoteljob.vn/tin-tuc/viet-nam-thu-ve-hon-500000-ty-dong-mot-nam-tu-kinh-doanh-du-lich-khach-san

2.3 Góp phần khai thác các tài nguyên du lịch và thúc đẩy kinh tế địa

phương phát triển

Sự hình thành và phát triển hệ thống khách sạn chủ yếu ở những nơi có tài nguyên thiên nhiên Vì vậy, phát triển kinh doanh khách sạn có tác dụng khái thác mọi tiềm năng ở địa phương và góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển Bên cạnh đó, kinh doanh khách sạn phát triển sẽ thu hút lượng lớn các đặc sản và hàng tiểu thủ công mỹ nghệ tại địa phương cũng như lượng lao động lớn Điều đó chứng tỏ kinh doanh khách sạn giữ vị trí quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội ở địa phương phát triển

2.4 Giữ vị trí quan trọng thực hiện chiến lược xuất khẩu quốc gia

Thu hút khách quốc tế là một trong những mục tiêu chiến lược phát triển du lịch nói chung và phát triển kinh doanh khách sạn nói riêng Khách quốc tế đến lưu trú ở khách sạn càng phát triển thì doanh thu ngoại tệ càng tăng, điều đó có nghĩa phát triển kinh doanh khách sạn thực hiện việc xuất khẩu tại chỗ và góp phần thực hiện chiến lược xuất khẩu của đất nước Xuất khẩu tại chỗ của khách sạn hiệu quả hơn xuất khẩu

ra nước ngoài vì giá cả xuất khẩu hàng hóa – dịch vụ tại chỗ theo giá quốc tế, trong khi

đó xuất khẩu tại chỗ giảm nhiều khoản chi phí như chi phí kiểm nghiệm, chi phí bao gói, lệ phí hải quan, chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản

Tuy nhiên, để ngành kinh doanh khách sạn – du lịch phát triển hơn nữa, nhà nước cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, giảm kẹt xe, phát triển và mở rộng sân bay, mở các sân bay mới Bên cạnh đó cần hoàn thiện thể chế chính sách về đầu tư, tạo

cơ chế, điều kiện ưu đãi thu hút vốn đầu tư. 

https://asiky.com/kien-thuc-linh-vuc/1223/kinh-doanh-khach-san-dong-vai-tro-quan-trong-nhu-the-nao-trong-nganh-du-lich

PHẦN III ĐÁNH GIÁ KHẢ THI VỀ MẶT THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

3.1 Thẩm định thị trường dự án

3.1.1 Cung-cầu thị trường

Thị trường ngành khách sạn quốc tế

Trang 10

Ngành khách sạn hiện nay, nói chung là một trong những bộ phận phát triển nhanh nhất trong các ngành công nghiệp trên thế giới Du lịch và lượng khách du lịch ngày càng tăng đã cho thấy rằng ngành công nghiệp này vẫn hoạt động bất chấp trong thời kỳ kinh tế khó khăn khiến nhiều ngành khác khó có thể tồn tại

Trong những năm qua, ngành khách sạn trên thế giới đã có sự phát triển vượt bậc Với số lượng lớn các công ty trị giá hàng tỷ đô đang mở trụ sở tại nhiều địa điểm khác nhau trên toàn cầu, số lượng khách du lịch được dự kiến sẽ còn tiếp tục tăng Nhận thức được môi trường ngành ngày càng được ưu ái, các doanh nghiệp trong ngành cũng ý thức được việc phải tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện trải nghiệm của khách hàng, du lịch cá nhân cũng dự kiến sẽ tăng Bên cạnh đó, khi nền kinh tế phát triển, kéo theo đời sống con người được cải thiện, có thu nhập khả dụng, nhu cầu du lịch “xa xỉ” cũng sẽ giúp thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành công nghiệp khách sạn trong những năm tới

Theo Wikipedia.org, ngành khách sạn được định nghĩa: “The hospitality industry

is a broad category of fields within the service industry that includes lodging, food and drink service, event planning, theme parks, transportation, cruise line, travelling and additional fields within the tourism industry” (Ngành khách sạn là một lĩnh vực rộng

lớn trong các lĩnh vực dịch vụ bao gồm dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, tổ chức sự kiện, công viên giải trí, giao thông, du lịch và các lĩnh vực khác trong ngành)

Xếp hạng khách sạn: Từ năm 1962 đến nay, Tổ chức Du lịch Thế giới ( World Tourism Organisation, WTO) đã ra sức xây dựng một hệ thống xếp hạng khách sạn được công nhận toàn cầu Những đề xuất tương tự đã và đang được xem xét bởi Hiệp hội khách sạn Quốc tế ( International Hotel Association, IHA) Năm 1995, khắp thế giới có khoảng hơn 100 hệ thống phân loại được sử dụng, phần lớn là dựa vào mô hình WTO nhưng được tùy biến cho phù hợp với điều kiện địa phương

Tiêu chuẩn tại châu Âu: HOTREC (viết tắt của cụm từ “Hotel, Restaurants & Cafés in Europe”, nghĩa là Khách sạn, Nhà hàng và quán cà phê ở Châu Âu) là một tổ chức bảo trợ cho 39 hiệp hội từ 24 quốc gia châu Âu Tại một hội nghị ở Bergen năm

2004, các bên tham gia đã soạn thảo một hệ thống phân loại khách sạn để hài hòa các tiêu chuẩn tại các quốc gia Trong năm 2007, HOTREC khởi động dự ấn Chất lượng Khách sạn Châu Âu (EHQ – Europe Hospitality Quaility) mà từ đó đã được các cơ quan quốc gia có mặt kiểm tra công nhận để xếp hạng khách sạn

Ngày đăng: 15/01/2023, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w